Vi ệc thực hiện hi ệu quả chức năng giám sát là vấn đề hết sức c ó ý nghĩa không chỉ thể hi ện quyền lực của nhân dân đối với nhà nước màcòn góp phần quan trọng vào vi ệ c nâng cao hi ệu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Hà Nội - 2018
Trang 2TS Lưu Minh Văn
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tư liệu, trích dân trong luận án đảm bảo tính trung thực Những kết luận khoa học
của luận án là kết quả của quá trình nghiên cứu độc lập và chưa từng được công
bố trong các nghiên cứu trước đây.
Tác giả luận án
Vũ Thị Mỹ Hằng
Trang 4MỤC LỤC
4
Trang 52.2.2 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện chức năng giám sát quyền lực nhà nước của
5
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
tắt
5 Ủy ban thường vụ Quốc hội UBTVQH
6 Cộng hò a xã hội chủ nghĩa Vi ệt Nam CHXHCNV
12 Vi ện kiểm s át nhân dân tối c ao VKSNDTC
13 Toà án nhân dân tối c ao TANDTC
N
6
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo Hiến pháp nước CHXHCNVN, Quố c hội là c ơ quan quyền lựcnhà nước c ao nhất do nhân dân trực tiế p bầu ra, l à c ơ quan duy nhất c óquyền l ập hi ến, lập pháp, quyết định c ác vấn đề quan trọng của đất nước và
gi ám s át tối c ao đối với ho ạt động của Nhà nước
Giám s át quyền lực nhà nước l à một trong những chức năng chủ yếucủa Quố c hội Vi ệc thực hiện hi ệu quả chức năng giám sát là vấn đề hết sức
c ó ý nghĩa không chỉ thể hi ện quyền lực của nhân dân đối với nhà nước màcòn góp phần quan trọng vào vi ệ c nâng cao hi ệu quả ho ạt động của c ác c ơquan trong hệ thống bộ máy nhà nước từ trung ương đến đị a phương
Hơn 30 năm thực hiện sự nghiệp đổi mới, Quốc hội và các cơ quan củaQuốc hội đã có nhiều bước đổi mới về tổ chức , chức năng giám sát và phươngthức hoạt động, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp đổi mới của đất nước Chất
lượng và hiệu quả của việc thực hiện các chức năng lập hiến, lập pháp, quyếtđịnh các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao, bước đầu đáp ứngđược yêu c ầu đổi mới và sự tin tưởng, ủng hộ của cử tri c ả nước
Ho ạt động giám sát của Quốc hội, UBTVQH, các cơ quan của Quốchội, c ác Đo àn đại biểu Quố c hội và đại biểu Quố c hội tiếp tục được chú trọng,
ã ạt ượ hữ g t quả t h , g hầ qu tr g v t quả h ạtđộng chung của Quố c hội Sự phối hợp tro ng hoạt động giám s át giữa c ác cơ
qu Quố hội v i Bộ, g h li qu v ị hươ g ã ượ qu
tâ v th hi tốt hơ Nội du g gi s t t tru g v hi u v b
xú xã hội, ượ ô g ả ử tri qu tâ Quố hội g y g tă g
cường hoạt động gi ám s át tối c ao
Trang 8Tuy nhiên, so với đòi hỏi của thực tiễn, nhất là đòi hỏi của xây dựngNhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thực sự của dân, do dân và vì dân, cầnphảitiếp tục đổi mới cả về tổ chức bộ máy và ho ạt động của Quốc hội trongviệc
thực hiện các chức năng của mình Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Namluôn khẳng định chủ trương l à cần phải “Nâng cao chất lượng, hiệu lực vàhiệu
quả hoạt động giám sát của Quố c hội và Hội đồng nhân dân, xác định rõphạm
vi, nội dung c ơ chế giám s át của Quố c hội, c ác Ủy b an của Quố c hội”
ò thi u hi u quả
C ác b ất c ập tro ng ho ạt động gi ám s át c ủa Quố c hội Vi ệt Nam thể
qua một số như:
Thứ nhất, Về mặt nhận thức, khái niệm gi ám s át tối c ao của Quố c hội
và giám s át của c ác c ơ quan của Quốc hội c òn chưa rõ ràng; đối tượng giámsát quá rộng, chưa thực sự phù hợp, nội dung giám s át không rõ nên chưa xácđịnh đối tượng nào , vi ệ c nào l à trọ ng tâm, c ần tập trung tro ng ho ạt động
sát nên hoạt động giám s át thi ếu khả thi; việ c xác định mục đích giám sátkhông rõ ràng dẫn đế n vi ệ c x ác định đối tượng gi ám s át không chính xác
Trang 9Thứ hai, Hình thức giám s át c òn chưa đa dạng nên thiếu hiệu quả Thứ ba, Thiếu thời gian, nhân lực, thông tin và c ác điều kiện bảo đảm
khác c ho ho ạt động giám sát
Vì v y, ể â g hi u l v hi u quả h ạt ộ g gi s t Quốhội trong tiến trình xây dựng NNPQXHCNVN không những cần phải làm
s áng tỏ về mặt lý luận mà c ả về thực tiễn ho ạt động giám s át của Quốc hộivà
trên c ơ sở đó nêu lên các quan điểm, phương hướng và giải pháp đáp ứngđược yêu c ầu thực tiễn đặt ra
Mặc dù thời gian qua đã có không ít công trình nghiên cứu về c ơ sở lý
lu v h gi th trạ g hi u l , hi u quả gi s t Quố hội v
Trang 10xu t giải h â g hi u l , hi u quả gi s t Quố hội, gópphần đổi mới tổ chức và ho ạtđộng của Quốc hội, để cho Quố c hội ngày c àngthực hi ện tốt hơn chức năng giám s át tối c ao đối với ho ạt động của Nhànước, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, donhân dân, vì nhân dân s ong vẫn còn những khiếm khuyết nhất định.
Vì v ây, t ác giả c họ n đề tài “Thực hiện chức năng giám sát quyền lực
Nhà nước của Quốc hội Việt Na m hiện nay” l àm đề tài nghiên cứu cho
Luân án Ti ến sĩ chuy ê n ngành Chí nh trị họ c
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án
2.1 Mục đích của luận án:
- Trê n c ơ sở nghi ê n c ứu v ề lý luân và thực trạng Quố c hội nước
CHXHCNVN thực hiện giám sát quyền lực nhà nước, Luân án đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực , hiệu quả hoạt động giám sát quyền lực
nh ư Quố hội ư g y u ầu xây d g h ư h
quyề n XHCN và nề n dân c hủ XHCN ở nước t a
2.2 Nhiệm vụ của luận án:
Để thực hiện mục đích của Luân án, Luân án thực hiện những nhiệm vụsau :
+ Tổng quan c ác nghi ê n c ứu về chức năng và thực hiện c hức năng
giám
sát quy l h ư Quố hội Vi t N
+ L àm rõ c ơ sở lý luân và pháp lý của việ c thực hi ện chức năng gi ámsát quyền lực nhà nước của Quố c hội Việt Nam hiện nay
+ Đánh giá thực trạng vi ệc thực chức năng giám sát quyền lực nhà nướccủa Quố c hội Vi ệt Nam hi ệ n nay
+ Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng,
hi u l , hi u quả gi s t quy l h ư Quố hội g y u ầuxây d g h ư h quy XHCN v dâ h XHCN ở Vi t N
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Ho ạt động gi ám s át tối c ao của Quố c hội, UBTVQH, Hội đồng dân tộc
và c ác uỷ ban của Quố c hội
Trang 123.2 Phạm vi nghiên cứu
Những hoạt động giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội khóa XIII(2011- 2015) trên cơ sở của Luật về hoạt động giám s át của Quố c hội năm2003
và 2015
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết những nhiệm vụ đã đặt ra, dựa trên c ơ sở lý luận và thựctiễn
xây dựng và phát triển đất nước Luận án lựa chọn cơ sở và phương phápnghiên
cứu sau:
4.1.Cơ sở lý luận của Luận án:
+ Lý luận của chủ nghĩa Mác - L ênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhànước
XHCN
+ Những quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới và
c ải c ách hệ thống chính trị, về vấn đề kiểm s oát quyền lực nhà nước
4.2.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: Luận án vận dụng
phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin ( chủ nghĩa duy vật
năng, phương pháp phân tích, tổng hợp, lôgic - lịch sử, s o s ánh
5 Đó ng gó p mới của Luận án
- Đề xuất một số giải pháp mang tính thực ti ễn và khả thi nhằm nâng
c ao hi ệu quả, hiệu lực ho ạt động giám s át c ủa Quốc hội ở nước ta
Trang 14Góp phần l àm rõ thêm nhận thức về vi ệ c thực hi ện chức năng gi ám sát
quyền lực nhà nước của Quố c hội, đồng thời bổ sung những nhận thức mớivào quá trình xây dựng ngành kho a họ c chính trị nó i chung, về tư tưởngchính trị - pháp lý ở Vi ệt Nam nói riêng
thúc đẩy vi ệ c tăng cường hi ệu quả ho ạt động giám s át của Quốc hội nướcta
7 Kết cấu của luận án
Ng i hầ ở ầu, t lu , d h t i li u th hả v
c ông trình kho a học c ủa t ác giả c ó li ê n quan đế n Luận án, Luận án gồm 4chương, 9 ti ết
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Từ nhi ều năm nay, gi ám s át quyề n lực c hình trị, quy ề n lực Nhànước
l à một tro ng những đề tài trung tâm của kho a họ c chình trị, thu hút được sựquan tâm của xã hội, c ác nhà nghi ên cứu, c ác họ c giả và c ác nhà ho ạt động
c hình trị Tro ng c ác c ông trình nghi ê n c ứu hi ệ n đại, vấn đề gi ám s átđược
quan tâm từ c ả chủ thể c ông quyền l ẫn c ác chủ thể xã hội mà bắt nguồn từquyền lực thuộ c về nhân dân Trên thế giới, c ách thức tổ chức và thực thiquyền lực của mỗi nước phụ thuộc vào thể chế chình trị, trình độ dân trì, văn
hó a truy ề n thống, tập tục với những đặc thù ri êng, vì vậy vấn đề về dânchủ
như thế nào l à quan điểm của từng quố c gia quy định Mô hình tốt của nhi ềuquố c gia chưa hẳn đã phù hợp với mọ i quố c gi a Đối với quá trình xây dựngnền dân chủ ở nước ta thì việ c nghi ên cứu những thiết chế chình trị khác để
tì r hữ g gi trị hổ qu t h th tổ h , iể s t v gi s tquyền lực là c ần thi ết Cho đến nay, vi ệ c nghi ên cứu về mô hình gi ám s átquyền lực nhà nước của c ác thể chế chình trị nước ngo ài và ở ta c òn hạn chế
và cần phải được tiếp tục nghiên cứu Việc nghiên cứu kỹ những mô hìnhnày, sẽ tạo thuận lợi cho chúng ta trong quá trình nghi ên cứu về việ c đổi mới
mô hình tổ chức, hoạt động và chức năng giám s át tối cao của Quố c hội ở
ư t
1.1 Tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về kiểm soát quyền lực Nhà nước
Tro ng cuốn Nền cộng hòa và những vấn đề (The Public and Its
Problems)
Trang 16[130] và Lý thuyết giá trị (Theory of Valuation) [131], John Dewey nhận định:
h ư ượ thi t l l ể h v hâ dâ Nh ị h này có hi u iểtương tự như luận giải về nguồn gố c phát sinh nhà nước của các học giả trước
đó
Trang 17Tác giả chỉ ra tính tư hữu, tư lợi của c ác cá nhân trong giai cấp cầm quyềnkhiến
quyền lực nhà nước bị lạm dụng, biến dạng, tha hóa nếu không có sự giám sát,kiểm soát hay trói buộ c cần thiết của nhân dân (cử tri) Việc nắm quyền (cácchức vụ trong bộ máy nhà nước ) phải c ó kỳ hạn, có c ạnh tranh và mỗi quytrình
thực thi quyền lực đều phải c ó sự kiểm soát c hặt chẽ từ nhân dân
Cuốn Nghiên cứu quá trình ra quyết định trong tổ chức hành chính (A
Study of Decision - Making Process in Administration Organization) [139] củatác giả H.A.Simon, đã nhấn mạnh đến tính phân quyền cho c ác cơ quan hoạchđịnh chính sách, phân tích các giai đo ạn hình thành và quyết định chính sách,phân bi ệt quyết định chính sách với quyết định hành chính đặc biệt tác giảcho
rằng vấn đề kiểm soát, giám s át các nội dung đó phải khách quan, chặt chẽ đểngăn ngừa việc lạm dụng, lạm quyền và bị lợi ích nhóm chi phối chính sáchchung, lợi ích chung Tuy nhiên, H A Simo n chưa đề c ập cụ thể đế n vấn đềhươ g th , i u i ể nhân dân iể s t, gi s t ra sao
Roderick Bell, David V Edwards và R Harison Wagner với cuốn sách
Political power-reader in theory and research (Quyền lực chính trị - Dành cho nghiên cứu lý thuyết) [128] Nội dung cuốn s ách cung c ấp những ki ến thức
rất
qu tr g, ơ bả v quy l h h trị, quy l h ư v ượ i lsách giáo khoa về lĩnh vực này, đặc biệt l à ở phương pháp tiếp cận quyền lực
Trang 18Cuốn The sources of social power (Nguồn gốc quyền lực xã hội) [137]
của
Mann M và cuốn Power and the maintennace (Quyền lực và sự duy trì của bất
bình đẳng xã hội) [138] của Sargent M Mặc dù các công trình nêu trên có
những luận điểm và mục đích nghiên cứu khác nhau, nhưng đều có điểm chung
là quyền lực nhà nước có cơ sở phát sinh là quyền lực của nhân dân, quyền lựcnhà nước là quyền lực c ông Đảng phái chính trị (giai cấp) thực thi quyền lựcchính trị của mình thông qua quyền lực công (nhà nước ) không chỉ để phục vụlợi ích của mình mà còn phải phục vụ lợi ích xã hộisx Hơn nữa, sự kiềm chế ,giám s át l ẫn nhau giữa c ác chủ thể trong xã hội (bao gồm c ả nhà nước) trêncơsở pháp luật là điều kiện để đảm bảo cho nền dân chủ phát triển Những hoạt
động như: bầu cử người đứng đầu đất nước , trưng cầu dân ý, tự do báo chí,xuất bản, l ập hội, biểu tình là những c ách thức để nhân dân kiểm s o átquyền
lực nhà nước
Trong các tác phẩm của Alvin To ffler như: Làn sóng thứ ba [4], Cú sốc
tương lai [5], Thăng trầm quyền lực [6] và cuốn Sự va chạm của các nền văn minh [80] của Samuel Huntington đã được công bố rộng rãi ở Việt Nam trong
những năm 90 của thế kỷ XX, đã tạo ra những quan điểm, phương pháp mớitrong ti v quy l và quy l nhà ư hi y tr g g hnghiên cứu thuộ c chính trị họ c, triết họ c , luật họ c , xã hội họ c
Cuốn A preface to Democratic Theory (Lý thuyết về dân chủ) [129] của
tác giả Robert A.Dahl là cuốn sách tác giả đề cập dưới góc nhìn dân chủ đếnquy gi s t ô g dâ ối v i h ư , lu giải dân h tr g nhà
nước hiện đại đòi hỏi phải có thiết chế phù hợp để công dân thực thi quyền làmchủ của mình và những vấn đề đặt ra của xu thế chính trị thế giới
Ở bài viết “Xem xét sự bền vững của quyền lực thông qua con đường
Trang 20Gần đây, qua khảo s át vấn đề tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước,
c ó nhiều c ông trình đề c ập đến c ơ chế kiểm s o át quyền lực nhà nước ngay
về lý thuyết lựa chọn công cộng (Understanding democacy - An introduction
to Public choice) [135] Không chỉ gi ới hạn nghi ên c ứu kiểm s o át quy ề
n lựcnhà nước trong phạm vi quan hệ giữa c ác nhánh quyền lực nhà nước, mộtsố
c ông trình đã nghi ên c ím c ơ c hế kiểm s o át quy ề n lực nhà nước ở b ê n
nhà nước từ c ác thể chế, lực lượng xã hội như: c ác đảng phái chính trị, hội,hiệp hội, nhó m lợi ích, c ác tổ chức xã hội công dân, các phương tiệnthông tin đại chúng.C ó nhi ề u c ông trình đặt v ấn đề tạo môi trường chokiểm s o át quyền lực nhà nước như: nhân quyền, tự do l ập hội, tự do b áo chí,
tự do ngôn luận, trách nhiệm và đạo đức, c ông khai, minh bạch và dân chủ
hó a, như: Nhà nước và nhà nước pháp quyền (The State and the rule of law) [136] của Kriegel và Blandine; Kiềm chế tham nhũng - Hướng tới một mô
hình xây dựng sự trong sạch quốc gia của Stapenhurst Ri ck, Kpundeh Sahr,
(Curbing corruption: Toward a model for building national integrity) [140];
Chính trị so sánh Một giới thiệu mang tính toàn cầu (Comparative politics
-A global introduction) [134] c ủa Mi c he al J.Sodaro
Những công trình, bài viết nó i trên đều khái quát đề c ập đến đặc điểmcủa
tổ chức xã hội dân sự nói chung và tổ chức xã hội ở Việt Nam nó i riêng trongquá trình hình thành, phát triển cũng như vai trò thực hi ện chức năng kiểm
Trang 21giám sát và phản biện đối với nhà nước Qua đó, nêu lên xu hướng và yêu c ầuphát triể xã hội dâ s ở Vi t Nam, h ă g các tổ h xã hội, nhómlợi ích, ghi tr g vi th hi h ă g iể s t ối v i quy
lực nhà nước thông qua vi ệ c nêu ý ki ến, ki ến nghị, vận động,
Các luận giải về nguồn gốc, lý do, yêu cầu và mô hình kiểm soát quyềnlực nhà nước gắn liền với dân chủ và phát triển xã hội, khẳng định tính cầnthiết
và chính g v iể soát quy l h ư trong hữ g ô g trình
rất phong phú, đa dạng và đó là nguồn tư liệu cần thiết để tham khảo, nghiên
Trang 22ti v i ột số ô g trì h ghi u v thể h dâ h h hư:“Chính trị
so sánh - về các nền dân chủ Đức, Mỹ, Pháp, Anh, Ý” của Y Meny
[126]; ‘Hệ thống chính trị các nước tư bản phát triển hiện nay" của tác giả Hồ Văn Thông [94]; “ Tổ chức và hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của một
số
nước trên thế giới" của tác giả Nguyễn Văn Kim [54]; ‘Hệ thống chính trị Anh,
Pháp, Mỹ”(Mô hình và tổ chức hoạt động) của tác giả Nguyễn Văn Huyên
[52] ;“Mô hình tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị một số nước trên
thế
giới ” của tác giả Tô Huy Rứa [83];
Những c ông trình nghiên cứu trên đã mô tả và phân tích vi ệc tổ chứcthực hiện quyền lực của những quố c gia c ó thể chế chính trị khác nhau vàqua đó cho thấy c ách thức kiểm s 0 át, giám s át quyền lực khác nhau
Trang 23Tham khảo c ác tư tưởng không chí nh thống v ận dụng vào Vi ệt Nam có
thể thấy vấn đề được bàn nhiều nhất là tư tưởng tam quyền phân lập, tư tưởng
phân c hi a quy ề n lực nhà nước giữa Trung ương và đị a phương “Tư tưởng
phân chia quyền lực nhà nước với việc tổ chức bộ máy nhà nước ở một số nước” của tác giả Nguyễn Thị Hồi [50], tư tưởng phân chia quyền lực thực ra
xuất phát từ nhu c ầu phân công lao động giữa c ác c ơ quan trong bộ máy nhànước Mỗi c ơ quan tro ng bộ máy nhà nước đảm trác h những chức năng,
hi v r t h h u, hô g thể l lộ giữ h ă g l h , h hpháp, tư pháp Cơ quan dân cử ho ạt động theo chế độ tập thể, phải tuân thủthe o nguyên tắc áp chế của số đông, vận hành mang tính chính trị, thiếu tính
ổn định qua c ác kỳ bầu cử Để đảm bảo cho kỹ thuật hành chính được thựcthi, ho ạt động quản lý di ễn ra hàng ngày, không bị gián đo ạn, c ác c ơ quanhành pháp c ó bộ phận hành chính ho ạt động ổn định Giới chính khách c ấpcao tro ng c ơ quan hành pháp cũng chịu sự chế định của nguyên tắc số đôngthắng cử trong Nghị viện được quyền lập Chính phủ, ho ặc trúng cử nhờ cử tribầu tr ti , h ạt ộ g g t h h h trị Cơ qu tư h h ạt ộ gmang tính chuyên môn sâu, c ó quyết định độc l ập và c ác c ơ quan kháckhông
được quyền c an thi ệp Phân chia c ác quyề n để đảm bảo cho mỗi c ơ quanthực
hi ột h tốt h t quy ì h, gắ v i ặ trư g l ại quylực Từ đó c
ó thể giới hạn được quyền lực, tránh lạm quyền, lộng quyền, hạnchế được sự tha hó a về quyền lực Nhưng sự phân chia rạch ròi nhi ều khi dẫnđến tình trạng c ác quyền đối chọi nhau, không đảm bảo sự thống nhất củaquyền lực để tổ chức, phát triển xã hội, thậm chí có thể dẫn tới những bất ổn
về chính trị - xã hội
Tiếp cận một số cuốn s ách của c ác tác giả nước ngo ài được dịch ratiếng
Trang 24Việt, một số công trình, bài viết của các tác giả Việt Nam liên quan đến đề tài
như:" Quốc hội Mỹ hoạt động như thế nào”(How congress works) [79];“Quốc
hội trong nhà nước pháp quyền Cộng hò a Liên bang Đức” [81 ]
C ác tác giả đã tập trung trình bày c ơ sở lý luận về ho ạt động l ập pháp,
bộ máy và ho ạt động của Quố c hội ở một số nước với trình độ lập pháp c ao Mặc dù những công trình này không trực ti ếp liên quan đến đề tài tác giảnghiên cứu nhưng đã cung c ấp một gó c nhìn tham chi ếu, nhất l à những vấnđề
mang tính lý thuyết như vị trí pháp lý của Quố c hội, năng lực lập pháp, quytrình l ập pháp, nguy ê n tắc l ập pháp, gi ới hạn quy ề n lực
Tro ng s ác h v à tạp c hí kho a họ c c hính trị p hương Tây thì cácnghiên
cứu về dân chủ và chế độ dân chủ chiếm số lượng lớn Ngo ài những vấn đềthường được bàn luận thì vấn đề về sự chuyên chế của đám đông, tính thiển
c ận của đám đông, chính trị và tinh ho a đã đưa lại c ách nhìn mới về nền dânchủ Về nguyên tắc, đảng chính trị nào cũng hướng tới tranh thủ sự ủng hộcủa số đông cử tri để c ó c ơ hội chính danh hó a quyền lực chính trị trongquy l h ư
Qua b ài vi ết:“Những xu hướng quố c t ế l ớn tro ng ho ạt động kiểmtra,
gi ám s át c ủa Quố c hội”c ủa t ác giả Je an ARTTHUIS (Chủ tị ch Ủy b an tài
c hính Thượng vi ện Pháp) tro ng Hội thảo: "Bảo đảm thực quyền của Quốc
hội
trong quyết định về tài chính và giám sát ngân sách nhà nước”[ 108] d o Ủy
b i h t v gâ s h Quố hội Vi t N hối hợ v i Ủy b t i
Trang 25chính Thượng viện Pháp tổ chức (7/2004), đã nêu rõ vi ệc kiểm tra, giám sátngân s ách chi ếm vị trí trọng yếu tro ng quá trình thiết l ập thẩm quyền củaQuố c hội trên c ơ sở s o s ánh, đối chi ếu giữa c ác thực tiễn ở Pháp, Mỹ vàAnh,
tác giả nêu l ên những xu hướng quố c tế lớn trong ho ạt động kiểm tra, gi ám sát
của Quố c hội Thông qua ho ạt động kiểm tra, giám s át Quố c hội c ó thểchấm
dứt tình trạng thâm hụt ngân s ách, tìm ra giải pháp cho những vấn đề ho ạtđộng của khu vực Nhà nước, tiến hành cải c ách c ơ c ấu và hi ện đại h óa Nhànước Những nội dung c ơ c hế, c hính s ác h, mô hình v à phương pháp quảnlý
tài chính c ông của Pháp l à những kinh nghiệm quý, hữu ích trong việ c xemxét, nghiên cứu để tiếp tục đổi mới, ho àn thi ện ho ạt động giám s át của Quố chội Vi ệt Nam
Tuy không trực tiếp trình bày ho ạt động giám sát của Quố c hội ViệtNam,
s ong thông qua những quan điểm, nhận định, đánh gi á, phân tích.c ác c ôngtrình này đã cung c ấp những vấn đề lý luận, khung lý thuyết, kinh nghiệ m vềtổ
chức bộ máy nhà nước để từ đó có thể đưa ra những giải pháp đổi mới và ho ànthiện tổ chức bộ máy của Quố c hội cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động,khắc
phục những hạn chế trong hoạt động giám sát quyền lực nhà nước của Quố chội
Vi t N
1.1.2 Những công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận, cơ sở chính trị và
Trang 26pháp lý của chức năng giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam
V ấn đề kiểm soát, giám sát quy ền lực nhà nướ c c ũng nhận đượ c sựthu hút, quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong những năm gần đây .Nhi ề u Văn kiện, Nghị quyết c ủa Đảng và nhà nước đã quan tâm đến vấn đềnày nhằm từng bước xây dựng và hoàn thi ệ n Nhà nước pháp quy ề n củadân, do dân, vì dân
Trang 27Nội dung trong chuyên khảo ‘ ‘Kiểm soát quyền lực nhà nước: Một số
vấn đề lý luận và thực tiên ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Trịnh Thị Xuyế n
[125] đã tập trung nghi ên c ứu, p hân tí c h c ơ sở lý luận và thực ti ễn vấn đềkiểm s o át quyền lực nhà nước ở Việt Nam trong thời gian qua Tác giả đãlàmsáng tỏ vấn đề kiểm so át quyền lực nhà nước ở Việt Nam trong điều kiệnhiện
nay trên cả phương diện lý luận và thực tiễn dưới góc độ chính trị họ c , cuốnsách tập trung nghiên cứu, phân tích các vấn đề c ơ bản như: cơ sở lý luận vềkiểm s oát quyền lực nhà nước; thực tiễn kiểm so át quyền lực nhà nước ở mộtsố
nước tiêu biểu như Mỹ, Anh, Malayxia, Singapo, Nhật Bản; thực tiễn kiểm soát
quyền lực nhà nước ở Vi ệt Nam, những mâu thuẫn, b ất c ập tro ng kiểm s o átquyền lực nhà nước mà Vi ệt Nam đang và sẽ phải giải quyết trong ti ến trình
h t triể ; hươ g hư g và hữ g giải h h y u h iể s t quy lnhà nước ở Việt Nam Đặc bi ệt, tác giả đã đề c ập đến c ác hình thức kiểm s oát
quyền lực của công dân đối với nhà nước qua báo chí, dư luận xã hội, quyềntrưng c ầu ý dân Ti ếp c ận từ những vấn đề chung về kiểm s o át, c ông trình
c ó gi á trị tham khảo tốt về hướng tiế p c ận và gợi mở hướng nghiên cứu vềgiám s át của nhân dân như giám s át của c ác tổ chức chính trị - xã hội, tổchức
xã hội, của c á nhân công dân đối với cơ quan hành chính nhà nước như là một
kê nh kiểm s o át quy ề n lực nhà nước pháp hi ệ u quả Tuy nhiên, tác giả chỉđề
c ập đến “một số vấn đề lý luận và thực tiên" c ủa nội dung kiểm soát quy ề n
lực nhà nước mà c hưa đề c ập đế n cơ c hế pháp lý nhân dân kiểm soát quy ền
l h ư ở Vi t N
Trang 28Ở c huyê n khảo của t ác giả Thái Vĩnh Thắng “ Tổ chức và kiểm soát
quyền
lực nhà nước” [93], t ác giả đã vi ệ n dẫn quan điểm c ủa Jean Jacquens
Rousse au về kiểm soát quyền lực nhà nước cách đây gần 250 năm và khẳngđịnh vẫn còn nguyên gi á trị đến ngày nay; đồng thời tác giả cho rằng, kho a
h v quả lý h ư g y y ã ti bộ vượt b hư g ô g gh tổ
h v iể s t quy l h ư v ò hi u i u b t T giả ãghi u, hâ t h, lý giải h th tổ h v iể s t quy l h
ư tr g iểu, ô hình h ư h g i Vi t N , h ư
Trang 29tư sản, các nhà nước xã hội chủ nghĩa ở Li ên Xô, Trung và Đông Âu (trước1991); nước Nga và c ác nước Trung, Đông Âu ngày nay; tổ c hức và kiểm s oátquy ề n lực nhà nước ở Vi ệt Nam từ Hi ế n pháp năm 1946 đế n nay Đây l à
c ông trình khoa họ c c ó chất lượng và ý nghĩa tro ng việ c rút ra c ác nguyênlý,
kinh nghiệm về tổ chức và kiểm s o át quyền lực nhà nước nhằm xây dựng và
ho àn thiện bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của dân, do dân và
vì dân ở Vi ệt Nam Tuy nhi ê n, tác giả c hưa đề c ập đến c ơ sở p háp lý chohoạt động gi ám s át quy ề n lực nhà nước ở Vi ệt Nam
PGS TS Phan Trung Lý đã trình b ày một c ác h khá to àn di ệ n và c óhệ
thống về tổ chức, bộ máy và ho ạt động của Quốc hội trong thời kỳ đổi mới,vấn đề về đị a vị pháp lý, năng lực ho ạt động của đại biểu Quố c hội - chủ thể
ho ạt động giám s át quyền lực nhà nước trong cuốn:„’Quố c hội Vi ệt Nam Tổ
Trang 30và đại biểu Quố c hội chuyên trách - một trong số những nhân tố quan trọnggóp
phần thực hiện tốt chức năng giám s át quyền lực nhà nước của Quố c hội ; đềtài
cấp Bộ ‘ ‘Tổ chức và hoạt động của Quốc hội khóa XII và phương hướng đổi
Trang 31Đảng to àn quốc lần thứ VII (1991), khi Cương lĩnh xây dựng đất nước tro
ngthời kỳ ĐHXHCN khẳng định: “"Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ
thống
chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện
nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân” [24]
Hoạt động gi ám s át của c ơ quan quyền lực nhà nước được quan tâmnghi ê n c ứu s ớm hơn ho ạt động gi ám s át c ủa xã hội Năm 1997 - 1998,Thanh
tra Nhà nước (nay l à Thanh tra Chính phủ) đã chủ trì thực hiện đề tài c ấp nhà
nước “Thanh tra, kiểm tra trong hoạt động của Nhà nước” [86] Đ ề tài đã l
àm
rõ vai trò của Thanh tra, kiểm tra đối với ho ạt động của nhà nước, bước đầuchỉ ra sự cần thiết phải c ó sự phối hợp giữa c ác hình thức kiểm tra, giám s átcủa nhà nước với sự kiểm tra, gi ám sát của nhân dân
Năm 1999, hai hội thảo lớn được tổ c hức, đó l à: Hội thảo về hoạt
động
giám sát của Quốc hội (do Văn phòng Quốc hội Việt Nam và Văn phòng
Quốc hội Thụy Điển phối hợp tổ chức tại Hà Nội từ ngày 26 đến ngày
28.4.1999) và Hội thảo “Tăng cường hoạt động giám sát của các cơ quan của
Quốc hội trong lĩnh vực kinh tế và ngân sách nhà nước” (tổ chức tại Hà Nội
từ g y 29 8 1999 g y 1 9 1999) [111]
Đổi i h ạt ộ g gi s t v xây d g quy trì h gi s t
Quố hội, ơ qu Quố hội v ại biểu Quố hội, ột t i
nhánh thuộc đề t ài trọ ng điểm quốc gia: “Luận cứ khoa học để xây dựng
và hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của Quốc hội” [112] do Văn phòng Quốc hội chủ trì, được nghiên cứu từ tháng 10/2000 trong bối
cảnh Luật ho ạt động giám sát của Quốc hội chưa được ra đời, do vậy,
Trang 32việc nghiê n cứu thực tiễ n v à những ki ế n nghị c ủa Đề t ài nhằm mục đíchđóng góp, bổ sung luận cứ kho a học cho việc xây dựng Luật hoạt động
gi s t Quố hội
Trang 33Tro ng khuôn khổ chương trình hoạt động của dự án hợp tác giữaQuốc hội Việ t Nam v à Quốc hội Thụy Điển d o tổ c hức SIDA Thụy Điển
t ài trợ, cuốn sác h “Quyền giám sát của Quốc hội - nội dung và thực tiêntừ
góc nhìn tham chiếu’’ [21] đã cung cấp một số thông tin hữu ích về
h oạt động giám sát c ủ a Quốc hội Việ t Nam v à có sự so sánh v ới nhữngkinh nghiệm củ a Quốc hôi cá c nướ c như: Ba Lan, Thụy Điển, Đức Thờiđiểm xuất bản cuốn sách chỉ vài tháng sau khi Luật hoạt động giám sát
c ủ a Quốc hội Việ t N am có hiệu lực, d o v ậy, thực tiễn thi h ành, áp dụng
c hưa đủ để đánh giá, đối c hiếu các quy định c ủa pháp luật
Văn phòng Quốc hội đã tổ chức nhiều hoạt động Hội thảo, tọađàm trong khuôn khổ các dự án hợp t ác quốc t ế (VIE 95/016, SIDAThụy Điển, SIDA Can ad a ) v ề một số v ấn đ ề c ụ thể tr ong h oạt độnggiám sát như: ho ạt động giám sát c huyê n đề, quy trình thủ tục trong hoạtđộng giám sát c ủa Hội đồng dân tộc v à các Ủy ban c ủa Quốc hội
Đã c ó những nghiên cứu ở nhi ều khí a c ạnh c ả về lý luận và thực
Từ sau năm 2000, số lượng các đề tài nghiên cứu về chức năng giám sát
xu t hi hi u hơ C ô g trì h ti u biểu hữ g ghi u y l : S htham khảo "Tổ chức và ho ạt động thanh tra, kiểm tra, gi ám s át của một sốnước
trên thế giới"(2011) của tác giả Nguyễn Văn Kim [54, tr.20-35], đề tài kho ahọc
Trang 34c ấp Bộ (2006) của tác giả Đặng Đình Tân "Nhân dân gi ám s át c ác c ơ quandân
cử ở Việt Nam thời kỳ đổi mới"[86]; B ài vi ết: “Chức năng gi ám s át của Quốc
hội trong nhà nước pháp quyền” của tác giả Nguyễn Đăng Dung [ 19]
Những đề tài này đã l àm rõ về mặt nhận thức lý luận quan điểm của
Đả g v vi h t huy dâ h xã hội h gh , xây d g h ư hquyền tro ng điều kiện một đảng duy nhất lãnh đạo, cầm quyền và nhu c ầu về
sự kiểm tra, gi ám s át của nhân dân
Trang 35Chức năng giám s át của Quố c hội đã là đối tượng nghi ên cứu ở nhiềunước trên thế giới nhiều năm nay Nhưng hầu hết c ác tài liệu nghi ên cứu vềchức năng giám s át của Quốc hội mới chỉ đặt trong phạm vi nghiên cứu tổngthể về Quố c hội mà c hưa có nhi ều cô ng trình nghiên cứu ri êng bi ệt về vấnđề
này Ở Việt Nam, trong một thời gian dài, chưa có công trình nghiên cứuchuyên sâu, quy mô về ho ạt động giám s át của Quố c hội, c ó một số c ôngtrình
nghiên cứu về chức năng giám s át của Quố c hội, với c ác luận án ti ến sĩ như:Luận án tiến sĩ Luật họ c “Hoàn thi ện c ơ chế pháp lý đảm bảo chức năng giám
sát của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam” của tác giả Trương Thị Hồng
Hà [46] Ngo ài ra c òn một số s ách chuyê n khảo như:“Về quy ề n gi ám s áttối
c ao c ủa Quố c hội” c ủa tác giả Phạm Ngọc Kỳ [55]; “Một số suy nghĩ về vi ệc
nâng c ao chất lượng, hi ệu quả ho ạt động giám s át của Quốc hội” của tác giả
L ê Hữu Thể [89]; “Quố c hội Vi ệt Nam - những vấn đề lý luận và thực ti ễn”
c ủa Văn phòng Quố c hội [114]; “Thường thức v ề ho ạt động gi ám s át c ủaQuốc hội” c ủa tác giả Nguy ễ n Sĩ Dũng [22]; “Cơ quan lập pháp và ho ạtđộng
gi ám s át” của Văn phòng Quố c hội [116]
Bên c ạnh đó , còn c ó một số đề tài nghi ên cứu và một số b ài viết đăngtrên tạp chí chuyên ngành, c ác b áo c áo tại c ác cuộc hội thảo đề c ập tới ho ạtđộng gi ám s át c ủa Quố c hội c ủa c ác tác giả: GS TS Trần Ng ọ c Đường,
GS TS Lê Minh Tâm, GS TSKH Đào Trí Úc, GS TS Nguyễn Đăng Dung,PGS TS L ê Minh Thông cùng nhiều tác giả l à đại biểu Quốc hội, c án bộghi u, bộ - ô g h thuộ ơ qu Quố hội
Trang 36Mặ dù ti dư i g ộ h h u hư g t giả u
khẳng định vị trí pháp lý của Quố c hội trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà
ư Vi t N v i tư h l ơ qu ại di quy l h ư h t
C t giả u h ị h, ù g v i h ă g l hi , l h v quy t
Trang 37định c ác vấn đề quan trọng của Quố c hội s o với c ác chức năng được phápluật
quy ị h, trư y u ầu ổi i v i t bộ y h ư hi ythìgiám s át vẫn l à khâu yếu, hi ệu lực và hi ệu quả chưa c ao, c ần phải c ónhững
giải pháp đồng bộ để tăng cường năng lực và nâng cao hiệu quả gi ám s át củaQuố c hội
Nghiên cứu chung về chức năng giám sát của Quốc hội: vị trí, chức
năng, vai trò quyền giám s át trong cơ chế quyền lực nhà nước, lý luận vềquyền gi ám s át tối c ao của Quốc hội Việt Nam là những vấn đề được c ác tácgiả tập trung phân tí c h GS TS Nguy ễ n Đăng Dung đã nhấn mạnh vai trò của
Quố hội tr g vi iể s t ơ qu h h h v i ây hư ột h
năng c ăn bản của Quốc hội trong cuốn “‘Sự hạn chế quyền lực nhà nước'”
hạn chế quyền lực nhà nước là tổ chức quyền lực nhà nước phải được phâncông, phân nhiệm rõ ràng theo chiều dọ c và chiều ngang và c ần phải kiểm tra,
gi ám s át T ác giả đã vi ệ n dẫn nhiều mô hình tổ chức quyền lực nhà nước và
phương thức hạn chế quyền lực nhà nước trên thế giới, qua đó đề xuất nhữngyêu cầu hạn chế quyền lực nhà nước ở Việt Nam như: Tổ chức lại cấu trúcquyền lực nhà nước; hoạt động tự do báo chí; bằng sự công khai, minh bạch
Trang 38chính quyền; bằng bỏ phi ếu trưng c ầu ý dân; bằng tò a án độ c l ập
Một số tác giả nghiên cứu về quyền giám sát tối cao của Quố c hội ViệtNam
cho rằng, gi ám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước có nghĩa
là Quốc hội gi ám sát hoạt động c ủa các cơ quan nhà nước từ trung ương tớiđịa phương GS TS Trần Ngọc Đường quan niệm giám sát tối cao có nghĩa
là gi ám s át c ác c ơ quan d o Quốc hội bầu hoặc phê c huẩn TS Lê Hữu Thểcũng cho rằng: Với vị trí và cách tổ chức hoạt động như hi ện nay, Quốc hộikhông nên và không thể vươn ra ngo ài để đảm đương càng nhi ề u càng tốt
h ạt ộ g gi s t h ư
Trang 391.1.4 Những công trình nghiên cứu nêu lên những kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả của hoạt động giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam
Trước tác động của nhi ề u dòng tư tưởng khác nhau, c ó một số nghi ê n
c ứu đã c hỉ rõ gi á trị của c hủ nghĩa Mác - L ê nin v à Tư tưởng Hồ Chí Minhvề
nhà nước và sự c ần thiết phải vận dụng, kế thừa trong thiết kế bộ máy nhànước ta hi ện nay Nghiên cứm:“Vận dụng họ c thuyết Mác để xây dựng Nhànước pháp quyề n Vi ệt Nam” c ủa tác giả Nguyễ n Tĩnh Gi a v à Mai ĐìnhChiến [45], đã chỉ rõ hướng vận dụng họ c thuyết Mác vào xây dựng nhà nước
h quy ở ư t
Nhiều công trình đề xuất thiết kế c ấu trúc hệ thống bộ máy nhà nước từ
c ơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, từ c ơ quan trung ương đến cơ quan địaphương v à c ơ sở Đ ó l à những nghi ê n c ứu mô hình tổng thể bộ máy nhànước
Trong “Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ’’ của
tác giả Trần Ngọ c Đường [40] đã trình b ày tổng quan bộ máy nhà nước ta từnguyên tắc thi ết kế, cơ c ấu bộ máy đến ho ạt động của bộ máy, từ c ơ quandân
cử, c ơ quan hành pháp đến c ơ quan tư pháp; gồm c ả bộ máy ở cấp trungương
v bộ y ở ị hươ g
Tro ng c uốn “Thống nhất và phân công phối hợp quyền lực nhà nước ở
Việt Nam ’’ c ủa tác giả L ê Quố c Hùng [51] đã phân tí c h khá kỹ về sự thống
h t tr g quy l h ư v ây l ột thuộ t h quy l , l hu
c ầu không thể thi ế u T ính thống nhất c ủa quy ề n lực nhà nước xuất phát từ
thố g h t ở t t ả quy l h ư thuộ v hâ dâ Tr g qu trì h
Trang 40đổi mới, bộ máy nhà nước ở Vi ệt Nam c ần kế thừa hạt nhân hợp lý c ủa tưtưởng phân chia quyền lực nhằm đảm bảo cho c ác c ơ quan nhà nước đượcthiết kế theo hướng chuyên nghi ệp, chuyên sâu, tránh chồng ché o, đảm bảocho sự gi ám s át và kiểm s o át nhau nhất là trong vi ệ c thực hi ện chức năng
gi s t quy l h ư Quố hội