BỎ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÀN Dương Thị Bạch Kim TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN THÔNG DÂN số ĐẾN NHÓM NHŨNG NGƯỜI CHồNG TRONG VIỆC THỰC HI
Trang 1BỎ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÀN
Dương Thị Bạch Kim
TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN THÔNG DÂN số
ĐẾN NHÓM NHŨNG NGƯỜI CHồNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KÊ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH ( Vùng Đồng bằng sông Hồng)Chuyên ngành xã hối học
Trang 23 Nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN cứu sự TÁC ĐỘNG
CỦA TRUYỀN THÔNG DÂN số- KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
1 Vai trò của truyền thông dắn số ưong việc thực hiện chính
sách dẩn số-kếhoạch hoá gia dinh 1 6
2 Truyền thông và mô hình truyền thông 17'2.1 Khái niêm
2.2 Mô hình
3.1 Khái niệm và mô hình truyền thông dân số
3.2 Nhóm những người chồng_ đối tượng của truyền thông dán
số- kế hoạch hoá gia đình
3.3 Quá trình chuyển nhận thức thành hành vi
4.1 Các kênh truyền thông chinh thức
4.2 Các kênh truyền thông không chính thức
Trang 3CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KÉT QUẢ NGHIÊN cứu
1 Đặc điểm kinh tế, xã hôi, nhân khẩu của nhóm những
2 T ác động của các kênh truyền thông về chính sách
DS-KHHGĐ đối với nhóm những người chồng 382.1 Các kênh truyền thông chính thức
2.2 Kênh truyền thông không chính thức
3 Phương thức tiếp cận truyền thông 55
4 Nhận thức của nhóm người chồng về chính sách DS-KHHGĐ
4.1 Chuẩn mực về số con và mức đô ưa thích con trai, con gái
4.2 Tuổi kết hôn
4.3 Hiểu biết và sử dụng biện pháp tránh thai
5 Nhu cầu thông tin về dàn số- kế hoạch hoấ gia đình 6'8
KẾT LUẬN
TÀI LỆU THAM KHẢO
PHỤ LỰC
7<48085
Trang 41 Tính a ớ thi ốt của đề tài
Ở nước ta, việc dân số tăng nhanh đã tác đông tiêu cực đến sự phát triểncủa đất nước và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Nhận rõ tìnhtrạng này, ngay từ đầu những năm sáu mươi Đảng và Nhà nước đã ban hànhchính sách dân số nhằm hạn chế mức tăng dân số tự nhiên
Công tác dân số-kế hoạch hoá gia đình ( DS-KHHGĐ ) được tiến hành ởmột số địa phương miền Bắc và triển khai trên phạm vi cả nước sau khi nướcnhà hoàn toàn thống nhất Qua gần 20 năm thực hiện, " tỷ lệ sinh thô củanước ta ( CBR ) từ 39,5 phần nghìn năm 1976 giảm xuống 22,3 phần nghìnnăm 1994 "[ 2- 10 ] Song mức sinh như hiện nay vẫn còn là gánh nặng đốivới nền kinh tế, gây khó khăn cho việc cải thiện đời sông nhân dân Chính vỉvây Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam đã ra Nghị quyết lầnthứ IV về chính sách Dân số- Kế hoạch hoá gia đình và Thủ tướng chính phủ
đã phê duyệt Chiến lược Dân số- Kế hoạch hoá gia đình đến năm 2000 Cóngtác Dân số- Kế hoạch hoá gia đĩnh thực sự là một bộ phận quan trọng củachiến lược phát triển đất nước, là một trong những ván đề kinh tế- xã hóihàng đầu của nước ta và là yếu tố cơ bản để nâng cao châì lượng cuộc sốngcủa từng gia đình và toàn xã hối
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là " Thực hiện gia đình ít con khoemạnh, tạo điều kiện để có cuốc sống ấm no hanh phúc Mục tiêu cu thê là "Mỗi gia đình chỉ có môi hoặc hai con, để tới năm 2000 binh quán trong toàn
Trang 5xã hội mỗi gia đình ( mỗi cặp vợ chồng ) có hai con, tiến tới ổn đinh
dân số vào giữa thế kỷ XXI "I 3- 149 ]
Để đạt được những mục tiêu đặt ra, Chiến lược đề ra một hệ thống giảipháp như lãnh đạo và tổ chức; thông tin-giáo dục- truvền thông; dịch vụKHHGĐ; chính sảch-chế đô; tài chính-hậu cần trong đó thông tin-giáo dục-truyền thông ( TGT ) là giải pháp cơ bản
TGT phổ biến rộng rãi chính sách dân số, thực hiện giáo dục KHHGĐ với những nôi dung và hình thức phù hợp cho từng đối tượng để tạo
DS-ra sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức, nhất là trong các cặp vợ chồng ở
độ tuổi sinh đẻ
TGT nhằm hướng dẫn các cập vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ hiểu được
cơ sở khoa học, cơ chế, tác dụng, ưu điểm, tính an toàn cũng như tác dungphụ của mỗi biện pháp tránh thai để có thể lựa chọn biên pháp thích hợpnhất Thực tiên công tác DS-KHHGĐ ở nước ta cho thấy, các vấn đề kỹthuật- y tế là cần thiết, song hoàn toàn chưa đủ Điều then chốt là TGT làmthay đổi nhận thức và hành vi sinh sản của con người sao cho phù hợp vớimục tiêu của cuộc vân động dân số- kế hoạch hoá gia đĩnh đề ra
Đối tuợng của công tác DS-KHHGĐ là câc cặp vợ chồng trong độ tuổisinh đẻ Nhưng trong nhiều năm qua ở nước ta tồn tại một quan niệm chorằng phụ nữ đóng vai trò chủ yếu trong công tác DS-KHHGĐ Mọi biện phápvận đong, giáo dục phòng tránh thai đều nhằm chủ yếu và trước hết vào phu
nữ Chúng ta thường đánh giả kết quả cóng tác KHHGĐ cãn cứ vào số lươngphụ nữ thực hiện biện pháp tránh thai Kinh nghiệm của các nước cho thấy,nếu xem KHHGĐ là việc rieng của phụ nữ, không nhận thức đầy đủ vai trò
Trang 6Trên thực tế, người chổng thường là người chí] trong gia đinh Họ giữvai trò quyết định về số con trong gia đình Người chồng thường có học vấncao hơn người vợ do đó họ dẽ dàng nhản thức đươc ích lợi của công lác DS-KHHGĐ Các biện pháp KHHGĐ tác đông về mặt kỹ thuật đến nam giớithuận tiện, an toàn, chi phí thấp hơn các biện pháp dành cho phụ nữ vả lạitrong hành vi tình di c nam giới cũng thường giữ vai trò chủ đông hơn, do đó
họ có khả năng thuyết phục và chia sẻ với phụ nữ trong việc sủ dung biệnpháp KHHGĐ
Tìm hiểu tác động của TGT đến hiểu biết, nhận thức và hành vi dán sốcủa nhóm những người chồng trong việc thực hiện chính sách DS-KHHGĐ làviệc làm cần thiết và có ý nghĩa về lý luận và thực tiẻn Kết qủa nghiên cứunhằm góp phần đánh giá hiện trạng của công tác truyền thông dán sô trongnhững năm qua, để từ đó có những cải tiến về nội dung truyền thống cũngnhư sử dụng hiệu quả hơn các kênh truyền thông đối với nhóm người chồngnói riêng và đối với hoạt đông truyền thông dân số nói chung
2 Tình hình nghiên cứu
Ở nước ta, những nghiên cứu về dân số trước những nãm 80 chưa nhiều
Từ khi uỷ ban quốc gia Dân số- Kế hoạch hoá gia đình, cơ quan chuyên trách
vò dán số- kế hoạch hoá gia đình được thành lập năm 1984, những nghiêncứu về dân số, dân số- kế hoạch hoá gia đình đã phát triển lên một bước mớivới sự kết hợp giữa uỷ ban quốc gia Dân Số-Kế hoạch hoả gia đình với Tổngcục thống kê, Trung tâm nghiên cứu Dân số và Nguồn lao đông, Viện Xã hộihọc, Trung tâm nghiên cứu dân số trường Đại học Kinh tế quốc dán Trungtám nghiên cứu Dân số và Phát triển Nhiều cóng trinh nghiên cứu đã đươccông bô
Trang 7Tạp chí nghiên cứu Xã hội hoc thuộc Viện Xã hội học đã dành sô'
3-1994 và số 3-1996 cho chuyên đề Xã hôi học dân số Liên quan đến truyềnthõng dán số có một số nghiên cứu đã được đăng tải " Những vấn đề kiếnthức, tâm thế và vai trò của hệ thống thông tin đại chúng trong cuộc vânđộng KHHGĐ " cua tác giả Vũ tuấn Huy tập trung nghiên cứu vai trò quantrọng cuả truyền thông đại chúng trong sự thành công của chương trìnhKHHGĐ Đối tượng nghiên cứu là những người hoạt động trong lĩnh vựctruyền thông
Trong bài " Dư luận xã hội về số con ", PTS Mai Quỳnh Nam trình bàymối quan hệ biện chứng và vai trò của hoạt động truyền thông đối với việchình thành dư luận xã hội về số con của các nhóm dân cư Dư luận xã hội về
số con một mặt thể hiện sư đánh giá của xã hôi đối với muc tiêu của cuộcvận đông DS-KHHGĐ và mặt khác phản ánh lợi ích chung của các gia đinh
Tác giả Đoàn Kim Thắng trong bài " Hoạt động truyền thông vớichương trình DS-KHHGĐ " đã phân tích các kênh truyền thông dán số đốivới viẹc nhận thức và thực hiện KHHGĐ qua kêì quả điều tra KAP-1993 Tácgiá dặc biệt nhân mạnh đến vai trò của các phương tiện truyền thông đai
Trang 8chúng đối vơi viục nâng cao nhận thức cuả các cặp vợ chồng trong
Viện Xã hôi học tiến hành nghiên cứu " Truyền thông dán số và kếhạoch hoá gia đình" tại xã Hồng Minh, Phú Xuyên, Hà Tây vào tháng 12-
1992 Nghiên cứu khảo sát và nhận diện hiện trang các kênh truyền thốngđối với hành vi dân số và nghiên cứu truyền thông trong bối cảnh nhữngchuyển biến của đời sống kinh tế- xã hội của đất nước
Tháng 12-1992, Vụ Truyền thống của Hỷ ban quốc gia DS-KHHGĐ vàTrung tâm nghiên cứu Dán số và Nguồn lao động đã tiến hành điều tra chọnmẫu về truyền thông và Dán Số-KHHGĐ ở ba vùng trọng điểm: đổng bằngsông Hồng, đồng bằng sông cửu Long và duyên hải miền Trung Muc tiêucủa điều tra là tập trung đánh giá thực trạng cuả cóng tác truyền thông DS-
KHHGĐ như là một quá trinh gồm nhiều thành phần: nguồn phát thông điệp,kênh truyền tải thông điệp Cuộc điều tra này nhằm vào nhóm đối tương lànhững cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ
Cuọc Điều tra về " Kien thức, thải độ và thực hiện kế hoạch hoá giadinh " ( KAP ) tại 7 tỉnh Yên Bái, Thải Bình, Hà Bác, Quảng Nam- Đà Nãn
Trang 9Phú Yên, Khánh Hoà, Sông Bé đã đươc Viện Xã hội học và Viện khoa họcthống kê tiến hành năm 1993 Điều tra này nhàm đánh giá mật bàng kiếnthức, thải độ và thực hiện KHHGĐ tại 7 tỉnh trên trong chu kỳ tài trơ củaUNFPA; đánh giá những tác đông của môi trường kinh tê-xã hội ở Việt Nam
và sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường đến việc chấp nhận quy mô gia đìnhhợp lý Một nôi dung quan trọng khác của cuốc điều tra này là đánh giá hoatđộng của các kênh truyền thông khác nhau đến kiến thức, thái đô và thưchiện KHHGĐ
Tại Hội nghị thế giới về Dân số và Phát triển tại Cai ro, Ai Cập 1994 vàHôi nghị phụ nữ thế giới lần thứ tư tại Bấc Kinh, Trung quốc 1995, khái niệmsức khỏe sinh sản đã được bàn đến Theo khái niệm này, không chỉ phụ nữ,
mà cả nam giới cũng có quyền được chăm sóc sức khoẻ sinh sản, nghĩa là hocần được cung cấp đầy đủ thông tin và được tiếp cận với các biện phápKHHGĐ an toàn, hiệu quả
Theo quan điểm trên, nam giới là đối tượng nghiên cứu trong lĩnh vựcKHHGĐ Song việc nghiên cứu sự tác động của truyền thông đến nhómnhững người chổng để họ chấp nhận thực hiện KHHGĐ cho đến nay vẫnchưa có công trình nào đề cập đến Luận văn này là một cô gắng bước đầutheo hướng đó Ở đây chúng tôi tập trung phân tích tác động của hoạt độngtruyền thông đến nhận thức và hành vi dân số cuả nhóm những người chổngthành thị và nông thôn tại vùng Đổng bằng sóng Hồng Bơỉ vì kết quả củahoạt động truyền thông dân số đối với nhóm những người chổng nói riêng vàdối với cac cặp vợ chồng nói chung là môl nhân tố quyết đinh quan trong dốivới sự thành công của chương trinh DS-KHHGĐ của các nhóm dán cư trôn
Trang 103 Nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Công tác DS-KHHGĐ đã được triển khai từ nhiều năm nay, nhưng namgiới vãn bị đặt bên ngoài đối tượng vận đống mặc dù chúng la vản nói đônđối tượng la càc cặp vợ chồng trong đó tuổi sinh đẻ
Luận văn này tập trung nghiên cứu:
Những người chổng trong quân hệ với truyền thông DS-KHHGĐ
Những người chồng đã tiếp nhận kiến thức, nâng cao nhân thức trongviệc chấp nhận mục tiêu DS-KHHGĐ từ truyền thống DS-KHHGĐ như thênào ?
Tác đông của truyền thông đến việc chuyển đổi nhận thức, hành vi dán
số của những người chồng như thế nào?
Địa bàn nghiên cứu là Đổng bằng sông Hồng_trung tám chính tri kinh
tế và văn hoá của cả nước
Đổng bằng sông Hồng bao gồm 5 tỉnh Hà táy, Hải hưng, Nam hà, Tháibình, Ninh binh và 2 thành phố Hà nội Hải phòng với diện tích 12.465 km2
và với số dân 13.756.982 người Diện tích tự nhiên của Đồng bằng sôngHồng chiếm gần 3,8% diện tích cả nước và dân số chiếm gần 19,7% dân sô'
cả nước Quá trình hình thành và phát triến rộng lớn và màu mỡ như hiện naycủa vùng châu thổ này là do phù sa của hai con sông Hồng và sống Thái binh
từ bao thế kỷ nay liên tục bồi đắp
Về mặl địa hình Đồng bằng sỏng Hồng nói chung thấp và bằng phảng
thoải dân lừ tây bắc xuống đống nam Trong quá trinh định cư và sinh sổngtại Đổng bàng sông Hồng, cư dân Việt nam từ đời này qua đời khác đã xáydựng một hộ thông đê điều phòng lụl làm cho địa hình thay đổi ráì nhiêu
lừng nơi cao thấp không đều
Trang 11Chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa, Đồng bằng sông Hồng có haimùa rõ rột với một mùa đông thực sự kéo dài Đồng thời thuỷ chế sông ngòi
ở đá' cũng thav đổi tương ứng : mùa khô sông chảy hiền hoà lương phù sathấp ; mùa mưa, nước sông lớn mang nhiều phù sa Sự thay đổi khí hậu nhưvậy buộc cư dán Đồng bằng sóng Hồng phải có một khả năng thích ứng linhhoạt và phải lo tổ chức tốt sinh hoạt và sản xuất để đối phó vời điều kiệnkhấc nghiệt của thiên nhiên, tìm ra những giải pháp sản xuất tối ưu để tồn tại
và phát triển Câch tổ chức theo cộng đồng làng xã là một trong những điềukiện quyết định sự sống còn của cư dán
Với điều kiện tự nhiên như vậy, cùng với việc phát triển thích hợp kỹthuật trồng cây luá nước và nhiều cây nhiệt đới, Đồng bằng sông Hổng từ láu
đã là một vựa lúa lớn của cả nước Quá trình này đã giúp cho cư dán Đồngbằng sồng Hồng tổ chức nên cuộc sống cộng đồng dưới hình thức làng xãnông nghiệp đơn vị kinh tế-xã hội đã tổn tại và phát triển đến nay Hoạt độngkinh tế chủ yếu của làng xã Đổng bằng sóng Hồng là sản xuất nông nghiệp
Ruộng đất là cơ sở kinh tế cho mọi mối quan hệ sản xuất Các hoạt độngkinh tế khác như thủ công nghiệp, chài lưới, thương nghiệp đã hình thành và
ở một số nơi đã khá phát triển nhưng nông nghiệp luôn giữ vai trò chính
Từ sau Đại hội lần thứ VI của Đảng với đường lối đổi mới, Đồng bằngsông Hổng đã trải qua những bước phát triển kinh tế xã hội đáng khích lệ
Nghị quyết 10 " Đổi mới quản lý nông nghiệp" với chính sách khoán 10
đã mở ra một giai đoạn phát triển mới tốt đẹp cho Đổng bằng sông Hồng Hộnông dân đã trở thành những đơn vị kinh tế tự chủ, lợi ích của người nốngdân được đảm bảo và nâng cao, phát huy được tính tích cưc của người nóngdân trong sản xuất, đạt năng suâ’t cao sản lượng lớn Năm 1988, sản lươnglương thực quy thóc của Đồng bằng sông Hổng là 3.993.500 tấn và đã lăng
Trang 12Khi xem xét Đồng bằng sông Hồng, dân số là vấn đề cô vai trò nổibât.Trong quá khứ, đây là vùng có mật độ dán số cao nhất của Việt nam vàcác cuộc di dân từ đây về phiá nam Chiến tranh, dịch bệnh, thiên tai và đóikém cũng là những yếu tố thường trực khác trong quá khứ để lạo nén tìnhtrạng cân bằng về dán số Các số liệu lưu trữ cho biết trước nãm 1945 tỷ suấtsinh thô ( CBR) ở đây khoảng 37,8 phần nghìn, tỷ suất chết thô ( CDR ) là 24phần nghìn, tỷ lệ tăng dân số 14 phần nghìn Nạn đói nãm 1945 đã làm thiệthại khoảng 2 triệu người Cuộc kháng chiến chống Pháp với chiến trườngchính là đồng bằng Bắc bô đã làm thiệt hại nặng nề dân cư và khả năng sinhsản của cư dân Vào thời kỳ 1960-65, mức sinh đã lên tới 46 phần nghìn, lạo
ra một sự bùng nổ dân số Chương trình kế hoạch hoá gia đình đã được phátđộng rất sớm tại đây từ nãm 1963
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, những thiệt hại nặng nề về dán sô'của Đồng bằng sông Hồng cũng rất lớn Sau chiến tranh mức sinh lại tàng.Theo số liệu Tổng điều tra dân số năm 1989 trong vòng 1979-1989 tỷ lệ tăngdân số trung bình hàng năm của Đồng bằng sồng Hổng là 22,4 phần nghìntrong đó Hà Sơn Bình 26,8 phần nghìn, Thái Bình 17,5 phần nghìn Hà Nội,trung tâm của cả khu vực đổng bằng sông Hổng cũng có tỷ lệ phát triển dán
số thời kỳ này là 23 phần nghìn Dán số Đổng bằng sông Hồng phát triôn cao
và không đồng đều tuỳ thuộc vào việc thực hiện chính sách kế hoạch hoá gia
Trang 13đình ở từng địa bàn cụ thể Mặc dù có nhiều cố gắng để hạ thấp tỷ
dán số, nhung sau 1989 tĩnh hình vẫn không thay đổi : tỷ lé phát triển
của cả khu vực vẫn trên mức 20 phần nghìn
Mục tiêu của chương trình DS-KHHGĐ " Mỗi cặp vợ chồng có 1-2con" đang là điều khó thành hiên thưc ở đông bằng sông Hồng Tổng tỷ suấtsinh ở đây ( số con trung bĩnh của một phụ nữ) là 3.03 trong đó Hà Sơn Bình
4 con, Thái Bình 2,6 con Con sô này khó có thể giảm do phù hợp với sổ conmong muốn của người dán, phù hợp với lợi ích cụ thể của từng gia đinh nôngdân í 34]
Công tác DS-KHHGĐ được triển khai ở Đồng bằng sông Hổng từ rấtsớm, nhưng những chuyển biến trong tỷ lệ sinh còn chưa đạt như mongmuốn Dân số đông, lao đông nhiều, diện tích đất bình quân đầu người thấp,thiếu việc làm đang là áp lực Hạ thấp mức sinh của vùng sẽ tạo điều kiệncho việc phát triển vùng và đóng góp cho sự phồn thịnh của đất nước.ị 37 ]
Đó chính là lý do cần phải nghiên cứu Đồng bằng sống Hồng
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận vãn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sửnhư là phương pháp luận của toàn bó quá trình nghiên cứu
Các kết quả của " Chương trình nghiên cứu về truyền thông dân số-kếhoạch hoá gia đình vùng Đồng bằng sông Hồng" do uỷ ban quốc gia dán số
và kế hoạch hoá gia đình phối hợp với Trung tâm nghiên cứu Dán số vàNguồn lao đông tiến hành tháng 12-1992, được lấy làm nguổn dữ liệu củaluân án Chương trình nghiên cứu nay đã điều tra bằng bảng hỏi 5000 hô gia
Trang 151 5
tỉnh Hà Táy, Hải Hưng, Thái p’nh Nam Hà Ninh Bình Đối tượng điều tra lànhững phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và những người chồng của họ
Thiết kế mâũ điều tra
Mẫu điều tra được tính theo tỷ trọng dân thành thị và nống thôn củathành phố và tỉnh Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên Số hộ đượcphân bố như sau:
Hà Nôi gồm 780 hộ trong đó thành thị là 400, nông thôn 380
Phiếu hô gia đĩnh dùng để liệt kê tất cả thành viên có mặt tại hộ giađình vào thời điểm điều tra Các số liệu của phiếu hộ gia đình cho phép tìm
ra đối tượng đủ tiêu chuẩn để tiến hành phỏng vấn
Phiếu phỏng vấn câ nhãn nhầm thu thập những thông tin có liên quanđên truyền thông dân SỐ-KHHGĐ và việc thực hiện KHHGĐ
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi
Bảng hỏi được thiết kế gồm các phần
a Danh sách hộ
b Phần phiỡú cả nhân để hoi đối tượng điều tra với các nôi dung
Trang 161 6
* Đặc điểm của đối tượng
* Nhận thức và hiểu biết của đối tu mg
* Truyền thông về các biện pháp tránh thai và hiểu biết của đốitượng
* Truyền thông dân Số-KHHGĐ qua các đoàn thể
* Truyền thông dán Số-KHHGĐ qua các phương tiện thông tin đạichúng
Phân thông tin về đối tượng bao gồm những biến độc lập như tuổi,irình độ học vấn, nơi ở, nghề nghiệp,
Phần truyền thông dân SỐ-KHHGĐ bao gồm những thông tin về số con
đã sinh và số con mong muốn; mức độ ưa thích con trai, con gái; người quyếtđịnh số con; nhận thức vầ hiểu biết về chương trình DS-KHHGĐ của các đốitượng; kênh truyền thông dân số qua các đoàn thế; các phương tiện thông tinđại chúng như thu thanh,truyền hình, báo chí
Lý thuyết xã hội học chuyên biệt về truyền thông được sủ dụng đểnghiên cứu hoạt động truyền thông, hiệu quả của truyền thông dân số đối vớiviệc thực hiên các mục tiêu của chương trình dân số và ké hoạch hoá giađình
Luận văn sử dụng phương pháp so sánh:
So sánh nhóm những người chồng thành thị với nhóm những ngườichổng nông thôn để nhận biết sự đồng nhất và sự khác biệt về khu vực địa lýthành thị và nông thôn đã ảnh hưởng như thế nào đến việc tiếp nhận truyềnthông dân số cũng như việc thực hiện KHHGĐ để có gia đình qui mô nhỏ
So sánh nhom những người chồng với nhóm những người vợ để thấyhièu quả cua các hoạt đông truyền thông đối với từng nhóm đối lượng trựctiếp của chương trình dân số- KHHGĐ
Trang 17CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VỆC NGHIÊN cứu sự TÁC
ĐỘNG CỦA TRƯVỂN THÔNG DÂN sổ - KẾ HOẠCH HOÁ
GIA ĐÌNH ĐÔÌ VÓI NHÓM NHỮNG NGƯỜI CHỔNG
1 Vai ưò của truyền thông ưong việc thực hiện chính sách dân số - kế
hoạch hoá gia đình.
Hoạt đông sinh con của các cặp vợ chồng là hiện tượng sinh học phùhợp với quy luật tự nhiên có ý nghĩa cực kỳ quan trọng duy trì và bảo tồn xãhội loài người
Song quy luật dân số là quy luật xã hội Dân số phát triển tự phát, vớimức sinh cao là sức ép lớn đối với mọi lĩnh vực của đời sống Dán số tăngnhanh hơn phát triển kinh tế sẽ dẫn đến tình trạng thiếu việc làm và giảmchất lượng nguồn lao đông, kìm hãm việc nâng cao trình độ dân trí, góp phầnlàm tăng thêm các tệ nạn xã hội Dân số tăng nhanh làm trầm trọng thêm tinhtrạng ô nhiẽm môi trường sinh thái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Đâycũng là một yếu tố làm hạn chế khả nãng chăm sóc sức khoẻ nhân dán, nhất
là sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ phụ nữ, trẻ em và người cao tuổi Dán số tăngnhanh cản trở việc thực hiện quyền bình đảng về giới Nói tổng quát, dân sô
và phát triển có mối tương quan chặt chẽ
Phát triển là tăng trưởng kinh tế, cải thiện các mối quan hệ xã hội vàmôi trường sống vì mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống con người.Dân số và phát Iriến là sự phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố nhân khẩuvới các yếu tô phát triển kinh tế - xã hội và mói trường nhằm nâng cao chấtlượng cuộc sống của con người Hôi nghị thế giới về Dân số và Phát triển taiCairo năm 1994 đã khang định sự tương thuộc ngày càng tăng giữa dân sô'
Trang 18với phát triển kinh tế - xã hối và môi trường, không chỉ trên phạm
nước, mội khu vực mà trên phạm vi toàn cầu
Dân số nước ta tăng rất nhanh trong những thập kỷ qua : cứ sau mỗi chu
kỳ 30 năm lại tăng gấp đôi Đảng và Nhà nước ta đã coi công tác Dân KHHGĐ là một trong những vấn đề có ý nghía chiến lược của sự nghiệp xâydựng đất nước Kinh nghiêm của nhiều nước thành công trong việc giảm lãngdân số cho thấy, con đường dẫn đến biến đổi dân số theo chiều hướng tíchcực là phải tác đông vào nhận thức của con người để nâng cao hiểu biết của
sô-họ về mục tiêu và biện pháp hạn chế mức sinh Vì vậy, việc cung cấp vàtruyền tải thông tin về Dân Số-KHHGĐ phải được xem là có ý nghĩa quantrọng để thay đổi nhân thức và hành vi dân số Sự thay đổi đó là thang đohiệu quả của công tác truyền thông dân số đối với toàn bô dân cư, đặc biệt làđối với các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ Vậy truyền thông dân sô' là
gì ? Vai trò của truyền thông dân số trong công tác Dân SỐ-KHHGĐ ra sao?
Trước khi đề cập đến truyền thông dân số, ta cần tim hiểu khái niệmtruyền thông và cơ chế hoạt đống của truyền thông
2 Truyền thông và Mô hình truyền thông.
2.1 Khái niêm
' Truyền thông ( Communication ) xuất hiện từ thời Hy lạp cổ đại Hoạtđông của truyền thông gắn liền với sự phát triển của loài người Loài ngườicàng phát trién, truyền thông càng có vai trò quan trọng
Có nhiều cách lý giải khác nhau về khái niệm "truyền thông"
B Holen John quan niêm " Truyền thông là sự trao đổi với nhau tưduy hoặc ý tưởng bằnglời " [ 10 - 130 ]
Trang 19ý tưởng, tình cảm, kỹ năng, bằng cách sử dụng các ký hiệu , hình ảnh
Trang 20Hành động hoặc quá trinh truyền tải thường được gọi là truyền thông"!10-
130]
" Truyền thông " theo quan niệm của Gerald Miller "quan tâm nhâì đếnnhững tình huống hành vi trong đó nguồn thông tin truyền một nôi dung đếncho người nhận với chủ (■■ch tác đông tới hành vi của họ"! 10 - 130 ]
Khái niệm " Truyền thông" được định nghĩa trong Từ điển ngốn ngữtiếng Anh " là quả trình trao đổi thông tin giữa các cá nhân thông qua hệthống chung các biểu tượng, ký hiệu hoặc thái đô" [ 48- 295]
Các cách lý giải khác nhau như trinh bày ở trên cho thây tính chất đadạng của khái niêm " truyền thông ",
2.2 Mô hình truyền thông
Sơ đồ 1 mô tả mô hình truyền thông đơn giản nhất do Harold Lasswellxây dựng
Sơ đồ 1 Mô hình truyền thông
s -> M -> c -> R ->ETrong đó:
s là Source, nguồn, bên truyền, người/ nhóm muốn truyền thông
M là Message, thông điệp, nội dung, tình cảm/thái độ
c là Channel, kênh, phương pháp/ hình thức qua đó truyền lải nộidung truyền thông
R là Receiver, người nhan,bên nhận, người/ nhóm mà nguón phátmuốn truyền thông
E là Effect, hiệu quả, mục đích
Trang 21Diên giải theo cách khác
Sở dĩ mô hình này được xem là đơn giản vì nó là quá trinh truyền thốngmột chiều: bên truyền chỉ đơn giản truyền thông điệp đến bên nhận (Hình 1).Truyền thông loại này có ích trong những trường hợp khẩn cấp, cần có hànhđông tức thời Nhưng khi nhiệm vụ phức tạp và đòi hỏi hiểu biết kỹ hơn vểphía bên nhân thì quá trình truyền thông một chiều không có tác dụng [4-2]
Hình 1 Quá trình truyền thống một chiều
S ->R
Trong đó:
s là bên truyền
R là bên nhân truyén thống
Mò hình truyền thông đơn giản của Harold Lassxvell được Claudc
Shannon, cha đẻ của lý thuyết thống tin bổ sung thêm phần tử phản hổi và
Trang 22Sơ đổ 2 Mô hình truyền thõng của Claude Shannon
I /Tv
F là Feedback, phản hồi, trả lời của bên nhận thông tin về nối dungcủa thông tin
Trong mô hình mới này ( Sơ đồ 2 ), phản hồi là phần từ cần thiết đểđiều khiển quá trình truyền thồng Nếu không nấm bắt được thông tin phảnhổi/ thông tin ngược, truyền thông có thể đem lại kết quả hoàn loàn tráingược Nghĩa là, phản hổi là dòng chảy của thông tin từ nguồn tưi đến nơinhận và ngược lại Dòng phản hồi này chỉ hình thành khi người nhận giải mãđược thông tin và người cung cấp thông tin đáp ứng được nhu cầu thông tincủa người nhận
Trong hoạt đóng của truyền thông có thể xảy ra hiện tượng không phảnhồi Thang đo về sự phản hồi là một chỉ báo cơ bản về hiệu quả của hoạtđộng truyền thông
Mô hình truyền thông của Claude Shannon thể hiện quá trinh truyềnthông hai chiều ( Hình 3) Trong quá trình chia sẻ thông tin, bên truyền thôngđiệp chờ đợi phản ứng trở lại từ phía bên nhân Nội dung phản hổi cung cấpcho bên nhân những dấu hiệu về những gì bên nhận muốn tiếp nhận trongchu kỳ truyền thông tiếp theo[ 4 - 6 ]
Nhiễu cũng là một phần lử được xem xét trong khi lựa chon kênh Câc
dạng nhiẻu có thể là vật lí, môi trường, tôn giáo, luân lí,
Trang 23Hình 3 Quá trinh truyền thông hai chiều
s < -phản hồi -R
Truyền thông hai chiều được đánh giá là một quá trình truyền thông cóhiệu quả hơn quá trình truyền thống đơn giản, một chiều về phương diện thayđổi nhân thức, thái đô, thực hành và kỹ năng của bên tiếp nhận truyền thóng
Quá trinh truyền thông giữa con người bao giờ cũng diễn ra trong mốitrường xã hôi Do đó liên kết xã hôi là nhân tố quan trọng để thu hút các cánhân và nhóm xã hôi vào dòng tin Thông tin được chia thành ba loại : a rấtcần thiết, b.có thể cần thiết, c không cần thiết
Ba loại thồng tin này quy định nhu cầu tiếp nhận thông tin của cống chúngtrên ba cấp đô : a rất quan tâm, b có quan tâm c không quan tám
3 Truyền thông Dân số
3.1 Khái niệm và mô hình truyền thông dân số
Chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình ( DS-KHHGĐ ) nhằm vánđông các cặp vợ chồng chủ động quyết định số con và khoảng cách giữa cáclàn sinh thông qua việc áp dụng các biện pháp tránh thai để có môi gia đinh
ít con, khoe mạnh, hạnh phúc và giàu có Truyền thông DS - KHHGĐ là môt
hê thống các hoạt động của các trung tám làm công tác truyền thống bao hàmviệc xây dựng các thông tin, truyền lải các thông điệp vổ DS -KHHGĐ
Trang 25nhằm thay đổi nhận thức, thdi độ và hành vi của moi người cho phù hợp vớiyêu cầu của chương trình quốc gia về dán số- kế hoach hoá gia đinh.
Các tổ chức truyền thông dân sô quốc tế đều thống nhất sử dung đinhnghĩa dưới đây như định nghĩa về truyền thông dán số :
" Truyén thống là mội quá trĩnh liên tục trao đổi hoặc chia sẻ thông tin.kiến thức, thái độ, tình cảm và kỹ năng nhằm tạo ra sự hiểu biết lản nhaugiữa bên truyền và bên nhân để dẫn tới sư thay đổi trong nhân thức và hành
vi "[ 26 - 1]
Nhân thức ở đây là sự hiểu biết, sự tự ý thức Và hành vi chính là cách
mà con người tự biểu hiện bản thân mình
Mô hình truyền thông DS-KHHGĐ được thể hiện như sau:
Sơ đổ 3 Mô hình truyền thông dân số
thông -> các kênh -> tiếp nhận
Theo định nghĩa trên, truyền thông là một quá trinh Quá trình đó cótinh chất liên tục để truyền tải thống tin cần thiết
Trong quá trĩnh trao đổi đòi hỏi phải có hai thực thể: bên truyền vàbôn nhạn, cả hai bên đều chia sẻ thông tin thái đô và kỹ nàng đê đản lớihiếu biôi lẫn nhau Hiểu biết lản nhau là yếu tô' cực kỳ quan trọng đối VỚImục đích và hiệu quả của truyền thông nôi chung và đặc biệt của truyênthông dân số nói riêng
Trang 26Truyền thông dán sô nhẳm đem lại sự thay đổi trong nhận thức và hành
vi của con người Tuy nhiên giữa nhận thức và hành vi bao giờ cũng có mộtkhoảng cách Mục đích của truyền thông dán sô là rút ngắn hoặc loai bỏ
khoảng cách đó
Hình 3 Trước và sau truyền thông
không chia sẻ với B
chia sẻ được với B
Trong định nghĩa về " truyền thông" có khái niệm " thông tin Truyềnthông ( Communication ) và thông tin (Iníormation ) là hai khái niệm có môt
số khác biệt:
Trang 27Trong truyền thông dân số, đối tượng tiếp nhận thông tin có vai trò hốtsức quan trọng Thê nhưng việc xác định đúng đối tượng lại rất phức lạp
Trang 28bơi lẽ, hành vi sinh sản trước hết là hành vi tư nhiên nhằm duy trì loài người.
Nó không chỉ là hành vi sinh học, mà còn là hành vi chịu sự tác đông của các
yếu tố tám lý tĩnh cảm, văn hoá, kinh tế - xã hội Mỗi đối tượng của chương
trinh truyền thông DS- KHHGĐ lại có những nhu cầu và đặc lính hoàn toàn
khác nhau Do đó việc phán loại đối tượng tiếp nhận thống tứ) để biết họ cần
gì, đến với họ bằng cách nào, ai có thể đến với họ là điều hết sức cần thiết
3.2 Nhóm những người chồng là đối tượng tiếp nhân truyền thông dânsố
Để thực hiện mục tiêu của Chiến lược truyền thông DS-KHHGĐ đến
năm 2000, công tác truyền thông DS-KHHGĐ ở nước ta phải tập trung vào
hai nhóm đối tượng chính:
* Nhóm có lác đỏng trực tiếp đến mức sinh
- Những cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (tuổi người vợ
từ 15 đến 49), trong đó đặc biệt lưu ý đến hai nhóm tuổi
có mức sinh cao ( nhóm 25-29 và nhóm 30-34 )
- Những cặp vợ chồng đã có hai con
- Những người chưa từng sử dung biện pháp tránh thai
hoặc đã từng sử dụng nay thôi không sử dụng
- Những người chổng không có hoặc chưa có con trai
- Những người chồng là chủ gia đinh
- Những người chồng thuộc những gia đình và khu vực chưa
Trang 29- Các chức sắc tôn giáo
- Những người có uy tín trong cộng đồng
- Đội ngũ thông tin đại chúng
Trên đây là những người mà ý kiên có tác động đến việc chấp nhậnhoặc không chấp nhân, thực hiện hoặc không thưc hiện KHHGĐ của nhữngngưòi trong độ tuổi sinh đẻ Nhóm này có vai trò quyết định sự thành bại củaChương trình dân số- KHHGĐ.[ 9, tr.12]
Mục tiêu của Chương trĩnh DS-KHHGĐ ở nước ta từ nay đến năm 2000
là " mỗi gia đình chỉ có từ một hoậc hai con" , do vậy nhóm có tác động trựctiếp đến mức sinh là những đối tượng có tầm quan trọng và đươc ưu tiên hàngđầu
Nhóm đối tượng này phải được chia nhỏ hơn theo các đặc trưng xã hốicủa từng nhóm, chang hạn:
Nhóm những người chồng thành thị khác nhóm nhóm những ngườichồng nông thôn
Nhóm những người chồng lớn tuổi và nhóm những người chồng trẻ tuổi
Nhóm những người chồng có trinh đô học vấn khác nhau
Nhóm những người chồng với nghề nghiệp khác nhau
Nhóm những người chồng có đô dài hôn nhân khác nhau
Nhóm những người chổng đã có con trai hoặc chưa có con trai
Nhóm những người chồng đang, hoặc chưa, hoặc ngừng thực hiện biệnpháp tránh thai
Ngay trong các nhóm chia theo lát cắt ngang lai có sư khác biệt giữacác cá nhân
Những người chổng thành thị vơí mức thu nhạp khác nhau
Trang 30Những nguời chổng đang thực hiện biện pháp tranh thai có nhu cầu sinhthêm con,
Vận dụng nguyên lý đồng nhất của truyền thống, trước liên cần sắp xếpđối tượng theo những đặc trưng về giới, thu nhập, nghề nghiệp, trinh độ họcvan, địa lý, tồn giáo, tình trạng hôn nhân, số con, tình trạng thực hiệnKHHGĐ,
Sau đó, tiến hành thu thập thồng tin về từng nhóm thông qua điều traKAP ( kiên thức, thái đô, thực hành ) về kế hoạch hoá gia đình Kết quả điềutra KAP sẽ cung cấp:
- KAP của nhóm đó như thế nào để có thể lựa chọn cách tiếp cận
và cung cấp thông tin cho phù hợp
- Kênh truyền thông nào dễ đến với đối tượng để từ đó tăng cường sựphối hợp giữa các kênh truyền thông nhằm nâng cao hơn nữa hiệuquả của truyền thồng
3.3 Quá trình chuyển nhân thức thành hành vi
Mục đích của truyền thông dân số là làm thay đổi nhận thức và hành vi.Thay đổi nhân thức đã khó song thay đổi hành vi lại càng khó hơn Đê cóđược sự thay đổi của đối tượng tiếp nhận thông tin, truyền thông phải tạođược :
- Sự cởi mở với thông tin Đây là bước mở đầu quan trọng.Cô thố đạiđược sự cởi mở thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và qua liôpxúc trực tiếp Đô thực hiên bước này cần phải nắm rõ các yếu lô' văn hoá.phong tục tập quán, trình đô học vân, tôn giáo, của người liôp nhận thõng
Trang 31- Sự chú ý đến thông tin Truyền thông đến người nhân thông qua ngườitruyẻn Và người truyền hiểu đươc người nhản có quan tám đến điều ngườitruyền muốn nói Muốn thưc hiện được công tác truyền thông, người làmcỏng tác truyền thông phải tiếp xúc với đối tượng và phải làm cho họ hiểu lơiích mà người truyền thông đem đến Sự giao tiếp chán thành, khéo léo sẽgiúp đối tượng cảm thấy thoải mái, sẳn sàng chia sẻ những suy nghĩ của ho.đồng thời cũng lắng nghe những điều tâm tĩnh Đây là bước quan trong đểngười truyền thông và đối tượng hiểu biết lẫn nhau, tạo môi trường tám lý đẽchịu cho những trao đổi sau này.
- Nhận thức - Hiểu biêt Sau khi đã tạo được sự cởi mở của đối tương thiviệc cung cấp các thông tin và kiến thức một cách có hệ thống và đầy đủ đápứng nhu cầu của đôi tượng sẽ làm cho đôi tượng phải suy nghĩ về những gi đãđược nghe, được thây Thông tin càng cụ thể đối lượng càng dẻ tiếp thu Trẽn
cơ sở những thông tin và kiến thức ấy, nhận thức về vấn đề của đối lương sẽthay đổi, hiểu biêt sẽ tăng lên, những thắc mắc mặc cảm sẽ được chia sẻ,giải thích, khấc phục Đó sẽ là cơ sở để chuyên đổi hành vi một cách tư giác
- Chấp nhân và chấp thuận Đây là bước quan trọng trong chuyên đổi từnhận thức tới hành vi Với những thống tin nhân được, qua phân tích hoàncảnh của mình, so sánh đối chiêu với những người trong và ngoài công đổngđối tượng sẽ chấp nhân những thông điệp, những chuẩn mực xã hỏi và chấpthuạn làm theo
- Lam thử và điều chỉnh Sự chấp nhận về mặt ý thức được kiểm địnhqua thực tế Hoạt đông theo những chuẩn mực mời là không đơn giản Chuánmực là chung cho cộng đổng là chung cho mọi người song hành vi cu thó là
Trang 32của từng người Do vây khi đã chấp nhãn, đối tượng phải qua giai đoan làm
Trang 33thử đê điều chỉnh những gi chưa phù hợp bièn những gì tiếp nhận đượcthành cua riêng họ.
- Sử dụng thường xuyên đé’ tạo kỹ năng Sau khi làm thử và điốu chỉnh,những người lam truyền thông phải theo dõi và giảm sát sao cho đói tươngthực hiện thường xuyên, liên tục những gỉ liên quan đến chuẩn mưc mới và
hành vi mới Việc thường xuyên vận dung sẽ tao kỹ nãng mới Kỹ năng mới
sẽ lại làm cơ sở để củng cô những chuẩn mưc mới.những giá tri mới được xảydựng trong quả trình truyền thông Chỉ khi những giá trị mới những chuẩnmực mới trở thành những yếu tố tự nhiên chi phối mọi hành vi của con ngườithì lúc đó mục liêu của truyền thống mới thay đổi [ 26-12]
Quả trình chuyển đổi từ nhân thức sang hành vi dưới lác đống củatruyền thông dân só diẽn ra như thế nào?
Khi mọi người còn chưa hiếu biết gỉ về công tác DS- KHHGĐ ích lơicủa KHHGĐ, cách thức thưc hiện KHHGĐ người làm truyền thống phảicung cấp thông tin để tăng sự hiểu biết và làm cho mọi nguơi nhân thấy đươc
ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác này, thông qua việc truvcr tif thon <2
tin đến đối tượng tiếp nhận Truyền tải thông tin được thực hiện qua giaotiếp trực tiếp hoặc giản tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng
Khi mọi ngươi đã hiểu, phải hướng dản họ thực hiện : giải thích rõ từngbiên pháp KHHGĐ công dụng của từng biện pháp, mặt mạnh mặt yếu cuatừng biện pháp để mọi ngươi lưa chọn một biện pháp thích hợp Cách tiêp
cân náv mang tính chát hướnc dẩn.
Song bâì kỳ ở đâu cũng có những người không dẻ cháp nhân nhữngthay đổi trong tư du' và trong hành đông vời những lý do khác nhau Cónhững người khòng thực hiện KHHGĐ vi lý do tôn giáo, có người không thưchiện vì muốn " đông con, nhieu của", có người khống chấp nhãn vi "phải có
Trang 34con trai nôi dõi tông đường Để họ thay đổi nêp nghĩ và hành đông,
có những lý lẽ xác đáng thu vết phuc Muôn vậy, cần phải có những người
thực, việc thực trong cộng đồng, những người trong cùng cảnh ngộ nhưngđã
chap nhận thực hiện
Tiếp cận thuyết phục trong truyền thông dân sổ cần được liến hành kôt
hợp với các kênh truyền thông khác nhau
4 Các kênh truyền thông
4.1 Các kênh truyền thông chính thức
Các kênh truyền thông chính thức bao gồm:
Các phương tiện của các thiết chế nhà nước vĩ mô như các phương tiệnthông tin đại chúng
Các phương tiện của các thiết chế nhà nước vi mô thòng qua hoai đóngtruyền thông của các cấp chính quyền, các tổ chức quần chúng, các tổ chứcchức năng ( y tế, giáo dục ) ở cơ sở
4.1.1 Truyền thông đại chúng ( Mass Media 2
Truyền thông đại chúng (TTĐC) là toàn bộ những phương tiện truyềnthông như báo chí, truyền hình, phát thanh tới nhóm công chúng đống đảo
TTĐC truyền các thông tin đến công chúng một cách nhanh chóng, đềuđặn, gián tiếp TTĐC vừa hướng đến công chúng nói chung, vừa quan tâmđến nhu cầu thông tin của các nhóm công chúng cu thể Hoai đống củaTTĐC thường xuyên chịu tác động từ hai phía: các thiêt chê xã hội mà TTĐClàm phương tiên và công chúng báo chí Sư tác động của TTĐC tới các nhómcông chúng rat khác nhau do những khác biệt vổ địa vị xã hội, vé quyèn lơigiai cấp, về các nhan tô tâm lý và cường độ giao liếp đô'i với phương liêntruvẻn thông
Trang 351TDC chịu tránh nhiệm về sự chuyển đổi nhận thức của các cấp lãnhđạo, của quảng đại quần chúng và của các nhóm đối tượng về dán sô-KHHGĐ, tạo mói trường thuận lợi cho việc thưc hiện chương trinh Dán sổ-KHHGĐ.
TTĐC có thê manh là tạo được dư luân xã hói và môi trường thuán lơicho việc chuyển đổi thái độ và hành vi Song han chế cơ bản của TTĐC làkhông thể nhận biêt được công chúng tiếp nhận thông từ) như thế nào ngaytrong qua trình truyền thông [ 30 - 3]
4.1.2 Kênh truyền thông trực tiếp
Truyền thông trực tiếp ( TTTT) là hoạt động truyền thống được tiếnhành thông qua các cấp chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội tổ chức chứcnãng
Bằng TTTT, nguồn truyền thông chỉ có thể truyền lải thông điệp đênmột nhóm đối tượng hạn chế nghĩa là chỉ tập trung vào những nhóm đóitượng đã chọn [ 3 - 219]
Hoạt động giao tiếp giữa bên truyền và bên nhận của truyền thống đượcthực hiên qua trao đổi từ hai phía sẽ tạo không khí cởi mở đối với thông tin.Các sai sót trong hoạt động truyền thông được giải đáp kịp thời
'1'1’11 còn có một ưu điểm khác là nắm được bên nhân tiếp nhận nhưthế nào và từ đó có thể điều chỉnh nội dung thông điệp và phương pháptruyền đạt sao cho phù hợp với yêu cầu và trình độ của bên tiếp nhân
4.2 Các kênh truyền thông không chính thức
Các kênh truyền thông không chính thức được thưc hiện bàng các giaotiếp xã hội Đó là sự giao tiếp giữa vợ và chồng, ho hàng, ban bè đòngnghiệp
Trang 36NCu các kênh truyền thông chính thức có vai trò lo lớn trong việc cung
cấp thông tin thi các kênh truyền thông không chính thức lại cô vai trò khống
nho trong việc xử lý thông tin [ 44 - 58]
Giao tiếp là hoạt động giúp cá nhân trong xã hội có những thông tinchung về cuộc sống xã hối Con người trao đổi với nhau những ý kiến, nhữngnhận định về các vân đề mà họ quan tám Nhu cầu giao tiếp là nhu cầu tâì
yêu của con người Thông qua giao tiếp môi liên kết xã hội được hình thành.Hoạt động giao tiếp thể hiện mối quan hệ giữa con người với nhau trong xãhội loài người Giao tiếp là một hành động kép ổ đó luôn có sự đổi ngói giữachủ thể và khách thể Hoạt động này giúp các cá nhân trong xã hôi có nhữngthông lừ) chung về cuộc sống
Trong lĩnh vực DS-KHHGĐ, hoạt động giao tiếp song phương, trưc tiếpgiữa các cặp vợ chồng có vị trí quan trọng nhất trong các loai hình giao liốp
Hoạt động này như "cái máy lọc" những thông tin mà người vợ và người
chổng tiếp nhận được thông tin qua giao tiếp với các nhóm không chính thức( cha mẹ, họ hàng, bạn bè, ), với các thiết chế xã hối, với các phương tiệnTTĐC Sự phân loại và đánh giá thông tin này là cơ sở trưc tiếp, còn các hoatđông giao tiếp của các cặp vợ chổng với các nhóm không chính thức, các
thiết chế xã hội, các phương tiện TTĐC có vai trò là những tương lác trunggian, gián tiếp để hình thành động cơ sinh con chuẩn mưc về số con chấpnhận các biện pháp KHHGĐ [ 28 - 48]
Các hoạt động của truyền thông dân sô' dù thông qua kênh chính thứchay không chính thức đều có tác động đến việc các cặp vợ chổng chấp nhân
KHHGĐ Trong khuôn khổ đó, truyền thông giữa vợ chổng về các vấn đó
hên quan đến KHHGĐ như những vấn đề chung vé sinh đễ han chô só con
các biên pháp tránh thai, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và tre cm đươc xcm là
Trang 37mội nhân lô' quan trọng ảnh hưởng lới việc chấp nhân các biện phápiránh
ihai Khi đã thống nhâì về sô con nên có người la sẽ irao đổi với vơ hoặcchồng vổ biện pháp Irành ihai Thông qua irao đoi ho dỗ dàng đi đốn thòngnhấl
Trang 38CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
1 Đặc điểm kinh tê, xã hôi, nhấn khâu của nhóm những người chồng
Đổng bằng sông Hồng là địa bàn đầu tiên ở nước ta triển khai chương trinhKHHGĐ Qua nhiều năm thực hiện chương trình KHHGĐ, dân số nơi đây vản
còn tăng nhanh Vấn đề đặt ra là cần phải xem xét yếu tố truyền thống dán số đã
có tác động như thế nào đến nhận thức và hành vi của những phụ nữ trong đỏ
tuổi sinh đẻ và những người chổng của họ Chính vi lý do đó mà cuóc diều tra
Truyền thông dân số về KHHGĐ vùng Đồng bằng sóng Hổng đã được tiến hành.Kết quả của cuộc điểu tra này cho phép đánh giá hiện trạng của cống tác truyềnthông, trên cơ sở đó điều chỉnh và nâng cao hơn nữa chất lượng cống tác truyềnthông
Các kết quả phân tích của luận văn được rút ra từ việc phỏng vấn 4632người chồng, trong đó 753 người ở thành thị 3879 người ở nóng thôn Mảu điẻu
tra đuợc tính theo tỷ lệ dân thành thị và dân nông thôn của hai thành phố Hà Nội
Hâi Phòng và 5 tỉnh Hải Hưng Hà Tây, Thái Bình Nam Hà, Ninh Binh Bảng 1
trình bày sự phân bô' của các đối tượng điẻu tra theo các nhóm tuổi
Đối lượng điéu tra lập trung chủ yếu ở 3 nhóm tuổi 25- 29 30 -34 và
35-39 Đây là những nhóm tuổi có mức sinh cao nhưng có xu hướng dê chấp nhản
cái mới Công tác DS-KHHGĐ muốn thu được kết quả cần phải hướng vào tuyên
Trang 39truyẻn và vận đông những người chồng thuộc các nhóm này như
được ưu tiên hàng đầu
Nhóm 20-24 chỉ chiêm tỷ lệ nhỏ trên tổng số đối tượng điều tra ở thành thicũng như ở nóng thốn Nhóm này bao gồm những người mới bước vào hôn nhản
và t ƠI kỳ sinh sản Họ còn thiêu hiểu biêt, kinh nghiêm về tổ chức cuộc sông giađình, chãm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em cũng như kế hoạch hoá gia đình Chỉkhoảng 30% cảc cặp vợ chồng trong độ tuổi này ảp dụng KHHGĐ
Bảng 1 Phân bố đối tượng điều tra là những người chồngtheo nhóm tuổi, theo thành thị / nông thôn
Trang 401.4.1989, 4,29% nam giới ở độ tuổi 15-19 đã từng kết hôn [11-9 ] thì tỷ
đối tượng điều tra là rất thấp, song vản là hiện tượng đáng lưu tấm Nhữngnghiên cứu về nông thôn Đồng bằngsống Hồng cho thấy trước đây lệ tảo hónchủ yêu là do trinh đô học vấn thấp, truyẻn thông lạc hậu thiếu giáo duc vàtuyên truyền về Luật Hôn nhân và Gia đình Vào những nãm 80 tệ nan na\ đãđược đẩy lùi, nhưng nay lại có nguy cơ phục hồi ở nhiều địa phương Theo sốliệu thống kê của các tỉnh, tỷ lệ tảo hôn trên tổng số kết hổn của Hải Hưng là3,8%, của Nam Hà và Ninh Bình là 4% [ 18 - 101] Nguyên nhân của tìnhtrang
này một phần là do chính sách khoán hồ Trước đây khi chưa ban hành luâtđất
đai, chính sách cấp đất theo nhân khẩu khuyên khích tăng mức sinh Naychính
sách giao ruộng đất cho người nóng dán sử dụng lâu dài theo hố đã lam choý
muốn sinh nhiều con có xu hường giảm để duy trì mức ruộng bình quán trênđầu
người Tuy nhiên, nó cũng gây ra những tác đông ngược chiều: khống lấy vơ,láy
chồng ngoài làng, ngoài xã Người ta khống muốn con dâu, con rể là người xãkhác vì gia đình sẽ không được chia thêm phần ruộng Điều này gây tám lý lolắng cho các bậc cha mẹ Họ muốn con cái yêu sớm và kết hôn sớm [ 11-
17 ]
Trong sô 4632 người chổng, tỷ lệ không biết đọc viết chiếm 0.54% Mọinhóm tuổi (trừ nhóm 15-19) đều có người không biết đọc viết Tỷ lệ nhữngngười chồng nông thôn không biết đọc viết cao gần gấp hai tỷ lệ của những người