Xin cam đoan: Luận án triết học với đề tài: “Phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay” là công trình
Trang 1Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QưOC GIA HẢ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÙI THỊ HOÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA TỈNH ĐĂK NÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
Trang 2Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÙI THỊ HOÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA TỈNH ĐĂK NÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành : CNDVBC & CNDVLS
Mã số : 62 22 80 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Nguyễn Văn Huyên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Bùi Thị Ho à
15 - 04 - 1965
Nghiên cứu sinh khoá: 2009 - 2013
Đơn vị đào tạo: Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên Lý
luận chính trị - Đại học Quốc gia Hà Nội
Xin cam đoan:
Luận án triết học với đề tài: “Phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay” là công trình nghiên cứu của tôi, không có sự sao chép từ các công
trình nghiên cứu khác
Các số liệu dẫn chứng, thông tin và các nguồn tài liệu là chính xác,khách quan, tin cậy do các cơ quan có thẩm quyền ban hành Các nguồn tàiliệu khác, các thông tin, công trình liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đềtài được sử dụng trong luận án không có sự tranh chấp với các cá nhân, tổchức hoặc tập thể
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan cóthẩm quyền về lời cam đoan của mình
Người cam đoan
B ù i Thị Hoa
Họ và tên:
Năm sinh:
Trang 4MỤC LỤC
Trang
1.1 Những công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề 6
phát triển bền vững _
1.2 Những nghiên cứu tiêu biểu về giá trị truyền thống với tư cách
là nhân lõi của văn hóa và mối quan hệ giữa phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc 14
1.3 Những nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề phát triển bền vững với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông 21
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ 25
2.1 Phát triển bền vững và giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số 25
2.1.1 Phát triển bền vững 25 2.1.2 Giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số 39
2.2 Mối quan hệ giữa phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị
truyền thống các dân tộc thiểu số
61
2.2.1 Phát triển bền vững quyết định sự tồn tại, hình thành, biến đổi
và phát triển giá trị truyền thống các DTTS 62
2.2.2 Giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số là một nội dung quan trọng,
của nền tảng tinh thần, một trong những mục tiêu và động lực của phát triển bền vững 68
GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA TỈNH ĐĂK NÔNG HIỆN NAY 80
3.1 Thành tựu trong quá trình phát triển bền vững vói việc giữ gìn
giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông 80
3.1.1 Phát triển bền vững về kinh tế gắn với việc giữ gìn giá trị truyền
thống các dân tộc thiểu số bản địa 80
3.1.2 Phát triển bền vững về xã hội và giữ gìn giá trị truyền thống các
dân tộc thiểu số bản địa 86
Trang 53.1.3 Phát triển văn hóa và giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc
thiểu số bản địa 90 3.1.4 Bảo vệ môi trường và giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc
thiểu số bản địa 93
32 Hạn chế, nguyên nhân và nhũngvấn đặt ra trong quá trình phát
triển bền vững với giữ gìn giá trị truyền thống dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông _ 96
3.2.1 Những hạn chế chủ yếu 96 3.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 107 3.2.3 Những vấn đề đặt ra hiện nay 117
VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA Ở ĐĂK NÔNG HIỆN NAY _ 135
4.1 Phươ
ng hướng 135
4.1.1 Phương hướng chung 135 4.1.2 Một số phương hướng cụ thể 137
4.2 Một số giải pháp chủ yếu đảm bảo phát triển bền vững gắn với
giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa ởĐăk Nông hiện nay 142
4.2.1 Tập trung giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường, tạo
cơ sở vững chắc cho phát triển bền vững gắn với giữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông 142
4.2.2 Giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa, góp phần thúc
đẩy các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường phát triển theo hướng bền vững 154
4.2.3 Tă ng cường các nguồn lực đảm bảo quá trình phát triển bền vững
với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa 160
4.2.4 Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước
trong hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số 167
KẾT LUẬN 182 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 185 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 187
Trang 6MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HOẠ
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1 CNH : Công nghiệp hóa
2 DTTS : Dân tộc thiểu số
3 GTTT : Giá trị truyền thống
4 HĐH : Hiện đại hóa
5 HĐND : Hội đồng nhân dân
6 Nxb : Nhà xuất bản
7 PTBV : Phát triển bền vững
8 UBND : ủy ban nhân dân
9 VHDT : Văn hóa dân tộc
10 VHTT :thốngVăn hóa truyền
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tây Nguyên là vùng lãnh thổ đặc thù về điều kiện tự nhiên, dân cư, dântộc, có vai trò chiến lược về kinh tế - xã hội, môi trường và an ninh quốcphòng;
là nơi cư trú của trên 40 dân tộc, trong đó có 2 5 % DTTS bản địa - những chủnhân cò n lưu giữ nhiều GTTT phong phú, độc đáo Sau hơn 25 năm đổi mớivà
phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Tây Nguyên nóichung, Đăk Nông nói riêng đ ã đạt được những thành tựu quan trọng trênnhiều
lĩnh vực Tuy nhiên, nhiều vấn đề kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường đặt rahết
sức gay gắt, trong đó có vấn đề môi trường; vấn đề mai một giá trị văn hoá dântộc nói chung, văn hoá các DTTS bản địa nói riêng; nh ng vấn đề dân tộc, tôngiáo do lịch sử để lại và nảy sinh trong thời kỳ mới, mà các thế lực thù địch đ ãlợi dụng, kích động tạo ra những điểm nóng, những sự kiện bất ổn chính trị, xãhội, ảnh hưởng tiêu cực đến công cuộc đổi mới và phát triển trên địa bàn TâyNguyên và cả nước
Thực tế cho thấy, những thách thức đối với sự PTBV ở Tây Nguyên nóichung, trong đó có Đăk Nông nói riêng, không chỉ do sự tác động của nhân tốbên ngoài, mà một trong những nguyên nhân quan trọng lại xuất phát từnhững bất cập, hạn chế trong thực hiện chính sách bảo đảm sự hài hoà giữaphát triển kinh tế đi đôi với giải quyết nh ng vấn đề x hội, bảo vệ môitrường, giữ gìn GTTT các DTTS, thực hiện các chính sách dân tộc, tôn giáo
Đã đến lúc cần nhận thức đầy đủ nội hàm PTBV với việc giữ gìn, phát huycác GTTT các DTTS
Đăk Nông là một tỉnh miền núi, biên giới Tây Nguyên mới được tái lậpnăm 2004 có nhiều DTTS sinh s ống, trong đó đồng bào DTTS bản địa gồmdân
Trang 10Nguyên và công cuộc đổi mới của đất nước một cách bền vững.
Vấn đề đặt ra là, Đăk Nông phải phát triển như thế nào để bảo đảm đúng
sự PTBV của quốc gia: phát triển nhanh kinh tế - xã hội, giữ vững ổn địnhchính trị, nhưng phải bảo vệ môi trường và văn hóa; vừa giữ gìn được GTTTcác DTTS, vừa sử dụng GTTT các DTTS như là nguồn lực nội sinh, là độnglực cho PTBV; từ đó lựa chọn cách thức và giải pháp, tận dụng cơ hội, vượtqua thách thức để đưa Đăk Nông đi lên
Từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay” để góp phần giải quyết những vấn đề đang
đặt ra đối với Đăk Nông, là đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về PTBV và mối quan hệ gi a PTBV vớiviệc giữ gìn GTTT các DTTS, luận án làm rõ thực trạng của quá trình PTBVgắn với việc giữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông, từ đó đề xuấtphương hướng và giải pháp nâng cao kết quả của quá trình PTBV gắn với việcgiữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay
2.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận án tập trung giải quyết nh ngnhiệm vụ chủ yếu sau:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về PTBV gắn với việc giữ gìn GTTT các
DTTS bản địa, cụ thể là những GTTT tiêu biểu của dân tộc M'Nông, Mạ, ÊĐê
ở tỉnh Đăk Nông
-Phân tích thực trạng, làm rõ thành tựu, hạn chế và những bất cập,
Trang 11-những vấn đề đặt ra trong thực tiễn PTBV với việc giữ gìn GTTT các DTTS
bản địa ở Đăk Nông.
- Đề xuất phương hướng và những giải pháp cần thiết để PTBV với việc
giữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông giai đoạn hiện nay
3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
nói chung và vùng đồng bào DTTS ở Đăk Nông nói riêng
- Luận án kế thừa một số kết quả nghiên cứu của các công trình khoa
học trên thế giới và ở Việt Nam, các tài liệu tổng kết thực tiễn của các cơquan Đảng, Nhà nước liên quan tới đề tài
- Luận án được nghiên cứu từ những kết quả khảo sát thực tiễn phát
triển
kinh tế - x hội, thực ti n giải quyết mối quan hệ gi a PTBV với việc gi gìnGTTT các DTTS và tình hình thực hiện chính sách dân tộc tại địa phương
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án tiếp cận, nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ đề ra trên cơ sở
của
chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: lịch sử - logic, phân tích - tổng
hợp,
khái quát hóa, gắn lý luận với thực ti n, khảo sát, điều tra x hội học, so sánh
Trang 124 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Lý thuyết PTBV của Liên Hợp Quốc và những quan điểm PTBV
đương đại trên thế giới cũng như quan điểm của Đảng ta về PTBV, về vănhóa và phát triển
-Thực trạng vận dụng lý thuyết PTBV ở nước ta, cụ thể là ở tỉnh
Trang 13-Đăk Nông trong quan hệ giữa PTBV với việc giữ gìn GTTT các DTTS bản
địa tỉnh Đăk Nông.
- Nghiên cứu văn hóa, phong tục, tập quán, tín ngưỡng của các dân tộc
thiểu số bản địa ở Đăk Nông
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Luận án tập trung phân tích quan điểm và chính sách thực hiện PTBV
gắn với giữ gìn GTTT các DTTS, đi sâu tìm hiểu GTTT tiêu biểu của DTTSbản địa ( dân tộc M'Nông, Ê Đê, Mạ) ở tỉnh Đăk Nông
- Luận án nghiên cứu vấn đề này trong giai đoạn từ đổi mới, tập trung từ
năm 2004 (thời điểm tái lập tỉnh Đăk Nông) đến nay
5 Đóng góp khoa học mới của luận án
- Góp phần làm rõ hơn về lý luận và thực tiễn về PTBV và mối quan hệ
gi a PTBV với việc gi gìn GTTT của các DTTS bản địa ở Đăk Nông, luậnchứng về vai tr GTTT với tư cách là nhân l i của văn hóa trong phát triển, đềxuất mô hình PTBV trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế
- Làm rõ yêu cầu PTBV đò i hỏi sự kết nối liên tục giữa quá khứ với
hiện
tại và tương lai trong một tầm nhìn chiến lược tổng thể giữa địa phương vùng - quốc gia - quốc tế, trong sự cân đối hài hoà các chiều cạnh kinh tế - xãhội - môi trường, gắn chặt với văn hoá để giữ gìn các giá trị truyền thống, cácbản sắc văn hoá dân tộc nói chung và văn hoá các tộc người thiểu số nóiriêng ; giải quyết tốt mối quan hệ giữa PTBV với giữ gìn GTTT là yêu cầu bứcthiết hiện nay
- Đề xuất phương hướng và giải pháp PTBV với việc giữ gìnGTTT
của các DTTS, trong đó chỉ ra những lĩnh vực ưu tiên PTBV gắn với giữ
Trang 14gìn GTTT các DTTS bản địa nhằm đưa Đăk Nông PTBV cùng khu vực và
cả nước
Trang 156 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Ỷ nghĩa lý luận
- Luận án góp phần phát triển sâu sắc thêm về lý thuyết PTBV, quan hệ
giữa PTBV với việc giữ gìn văn hóa nói chung và giữ gìn GTTT các DTTSnói riêng
6.2 Ỷ nghĩa thực tiễn
- Luận án là tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu lý luận về PTBV ở
nước ta trong thời gian tới là những gợi ý cho việc hoạch định và thực thichính sách kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phò ng, giữ gì n, phát huyGTTT các DTTS tỉnh Đăk Nông nhằm đạt được mục tiêu PTBV
7 Bố cục của luận án
-Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận án
gồm 04 chương với 0 9 tiết
Trang 16- Chương 1
1.1 Những cô ng trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề PTBV
- PTBV là mảng vấn đề lớn của xã hội, trong nhiều thập niên gần
hút sự quan tâm của hầu hết quốc gia trên thế giới, được các nhà khoa học,các chính trị gia trong và ngoài nước nghiên cứu, bàn luận Đã có nhiều côngtrình khoa học nghiên cứu, luận giải về vấn đề phát triển, PTBV, nhằm từngbước làm rõ khái niệm, nội hàm của PTBV, từ đó xác định các nội dung vàcách thức thực hiện chiến lược PTBV
- * Nghiên cứu về sự phát triển nói chung đ ã bắt đầu từ xa xưa
sử triết học Trước khi triết học Mác ra đời, các nhà triết học còn nhìn nhận sựphát triển một cách phiến diện, chưa đầy đủ, hoặc diễn đạt nó theo quan điểmduy tâm, siêu hình, máy móc theo các trường phái triết học, hoặc theo cácgiai đoạn phát triển của triết học trong lịch sử C.Mác và PhĂngghen với thếgiới quan duy vật biện chứng, trong các công trình nghiên cứu của mình, kếthừa, phát triển các quan niệm, quan điểm về sự phát triển của các nhà tưtưởng trước đó đã vạch rõ bản chất, nguồn gốc, động lực, quy luật và cơ chếcủa sự phát triển, đặc biệt là của sự phát triển xã hội Những vấn đề này đượccác nhà nghiên cứu triết học Mác - Lênin thể hiện sâu sắc trong nhiều côngtrình luận giải về phép biện chứng, nguyên lý về phát triển, đặc biệt là trongcác giáo trình, các chuyên khảo về triết học Mác - Lênin được xuất bản và lưuhành ở Việt Nam nhiều năm nay Dù vấn đề phát triển ngày càng được bổsung hoàn thiện hơn, song nguyên lý về sự phát triển do các nhà kinh điểncủa chủ nghĩa Mác - Lênin xây dựng, vẫn được coi là nguyên lý có ý nghĩakhái quát nhất; lý giải một cách khoa học nguồn gốc, động lực, quy luật và cơ
Trang 17chế của sự phát triển; vì vậy nó là cơ sở khoa học tin cậy của việc nghiên cứuvấn đề này.
Trang 18* về lý thuyết phát triển: Từ giữa thế kỷ XX, trên thế giới đ ẫ xuất hiện
một số lý thuyết phát triển hiện đại, có thể kể đến một số lý thuyết phát triển
xã hội tiêu biểu thời kỳ đầu như: Thuyết Phát triển cân bằng của Nurkse ; thuyết “Cú hích lớn 'của Rosenstein - Rodan; thuyết Các giai đoạn phát triển của W.W Rostow; thuyết Phát triển nhị nguyên của Lewis Các lý thuyết
phát triển này định ra đường lối và chính sách phát triển cho một số nướcđang phát triển, chủ yếu các thuyết này đề cập đến các yếu tố, cách thức,các mô hình tăng trưởng kinh tế Theo thời gian, các quan điểm và lýthuyết về phát triển ngày càng được mở rộng nội hàm và đến thập niên 70của thế kỷ XX, lý thuyết phát triển được bổ sung yếu tố '' bền vững' ' Đặcbiệt, khái niệm PTBV xuất hiện ngày càng nhiều trong báo cáo của các tổchức Liên Hiệp Quốc
* về các lý thuyết phát triển bền vững: Những năm 60 của thế kỷ XX,
các cuộc thảo luận của Câu lạc bộ Rôma đã đưa đến sự xuất hiện trên diễnđàn lý luận nhiều quan điểm và tư tưởng về PTBV
- Từ nh ng năm của thế k XX, thế giới đ
- môi trường tự nhiên, với nh ng ý tưởng làm giảm
-trường, không gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, sử dụng hợp lý hiệu quả
nguồn tài nguyên thiênnhiên đã chứng tỏ môi trường và phát triển tuy
- không còn là những vấn đề mâu thuẫn, nhưngPTBV mới chỉlà vấn đề của
- môi trường, đặc biệt là của môi trường tự nhiên mà thôi Nh ng quanđiểm
này được thể hiện tại Báo cáo “Những giới hạn của Tăng trưởng'(1 972) trong
Tuyên ngôn của Hội nghị Liên Hợp Quốc lần thứ nhất về môi trường tạiXtốckhôm Thụy Điển
- Những năm 80 của thế kỷ XX, cả thế giới đi tìm những nội dungcủa
Trang 19PTBV Những vấn đề như tính hiệu quả, sự phân phối, tính công bằng, bảotồn và quản lý tài nguyên, trách nhiệm giữa các thế hệ đã được đặt ra và trởthành nội dung chính của báo cáo Brundtland: PTBV là sự phát triển hài h a
gi a tăng trưởng kinh tế, công bằng x hội và bảo vệ môi trường nhằm đáp
Trang 20- ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu
lai Các báo cáo “Chiến lược toàn cầu bảo vệ tự nhiên'(1980) của Liên
đoàn
Quốc tế bảo vệ tự nhiên và các nguồn lực thiên nhiên; báo cáo "Tương lai
chung của chúng ta" ( 1987) của ủy ban quốc tế về môi trường và phát
đó, trong các lý thuyết phát triển những khái niệm mới được sử dụng như:
phát triển không phá hủy (development without destruction), phát triển sinh
thái (ecodevelopment) Đặc biệt, thuật ngữ phát triển bền vững"(Sustainable
development) với nghĩa là sự phát triển lâu dài, vững bền, được giữ gìn, củng
cố, được duy trì, bảo vệ, đã đưa ra cách nhìn mới về việc hoạch định các chiến lược phát triển lâu bền, mà ở đó, nội hàm phát triển v ng chắc được ch
ý đến năm chiều cạnh của sự phát triển: (1) sự thích ứng xã hội và sự công
bằng của các giải pháp giải quyết; (2) sự thận trọng sinh thái; (3) tính hiệu quả
kinh tế ; (4) sự chấp nhận về văn hóa; (5) sự cân bằng về lãnh thổ PTBV
các thế hệ kh ng định và vạch r tính tất yếu của việc chuyển từ con đường phát triển không bền vững, sang con đường PTBV như một yêu cầu của thời
đại Các luận điểm khoa học cũng đã lấy con người làm trung tâm với một loạt những chỉ số thống kê phản ảnh những khía cạnh đo sự phát triển của con
người như mức độ dinh dưỡng của dân số, tình trạng sức khỏe, trình độ
Trang 21vấn, tiếp cận giáo dục và chất lượng môi trường Đề cập nh ng khía cạnh đo
Trang 22- lường sự phát triển nêu trên chính là '' mở rộng khả năng con
thúc đẩy con người hướng tới cuộc sống mà họ mong muốn, bao gồm cả tiếp
cận các nền văn hóa và sự tham gia văn hóa.
-Từ những năm 9 0 của thế kỷ XX diễn ra quá trình xác định nội hàm phát
triển bền vững từ quy mô toàn cầu đến địa phương Hội nghị thượng đỉnh vềtrái đất của Liên Hợp Quốc về Môi trường và Phát triển ở Riodejaneiro(1992) đã đề ra Chương trình nghị sự toàn cầu cho thế kỷ XXI với nội dung làbảo vệ môi trường cho PTBV Khái niệm PTBV đã trở thành phương thức chỉđạo về hành động đối với việc thiết kế một tương lai tốt đẹp hơn Hội nghị nhấnmạnh quyền lợi và trách nhiệm của các quốc gia đối với vấn đề môi trường,khẳng định quan điểm phát triển theo phương thức đảm bảo kết hợp hài hòagiữa
tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội, sử dụng hợp lýnguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự bền v ng về môi trường, coi conngười là trung tâm của các mối quan hệ về sự phát triển lâu dài T rong giớikhoa
học tự nhiên và khoa học xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế học, nhiềuhọc giả cũng đã nêu lên nhiều quan điểm khác nhau về lý thuyết PTBV Cácnhà tự nhiên và môi trường học ''lấy sinh thái làm trung tâm' ' của PTBV; cácnhà khoa học xã hội lại ''lấy con người làm trung tâm' ' của PTBV; cũng lại có
nh ng cách tiếp cận với khái niệm PTBV từ góc độ kinh tế , từ góc độ sinhthái' ' , hoặc tiếp cận từ góc độ '' văn hóa - xã hội'' , v.v
-Những năm đầu thế kỷ XXI, trong bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội, đặc
biệt là văn hóa, có nhiều biến đổi, nhiều quan điểm về PTBV được bổ sung,mang tính phổ quát trên phạm vi toàn cầu, trở thành mục tiêu phấn đấu củatoàn nhân loại, của từng quốc gia, từng dân tộc và từng nhóm cộng đồng.Trong giai đoạn này, ba ''trụ cột '' của phát triển bền vững được xác định:
-Một, bền vững về mặt kinh tế, hay phát triển kinh tế bền vững là phát
triển kinh tế nhanh và an toàn Tính bền v ng về kinh tế có thể được thể hiệnqua các chỉ tiêu về phát triển kinh tế như: Tổng sản phẩm trong nước: GDP
Trang 23(Gross Domestic Product) ; tổng sản phẩm quốc gia: GNP (Gross National
Trang 24-Product) ; tổng sản phẩm bình quân đầu người: GDP/capita: tăng
GDP (GDP growth) ; cơ cấu GDP.
-Hai, bền vững về mặt xã hội là công bằng xã hội và phát triển con người.
Tính bền vững về phát triển xã hội thường được đánh giá qua một số số đo: chỉ
số phát triển con người (HDI) ; chỉ số bình đẳng thu nhập ; chỉ số về giáo dục,dịch vụ y tế, chỉ số về sức khỏe, tuổi thọ, dân số, dân cư, hoạt động văn hóa
-Ba, bền vững về môi trường là khai thác và sử dụng hợp lý môi trường
thiên nhiên, bảo vệ và không ngừng cải thiện chất lượng môi trường sống, đảmbảo cho con người được sống trong không gian sạch, trong lành và an toàn, bảođảm sự hài hòa trong mối liên hệ giữa con người, xã hội và thiên nhiên
- Với phương pháp tư duy và cách tiếp cận mới, toàn diện và sâurộng
hơn, Tatyana P Soubbotina, chuyên gia tư vấn của Viện Ngân hàng thế giới
đ ã xuất bản công trình “Không chỉ là tăng trưởng kinh tế” (2005) , trong đó
đề cập đến một số thách thức lớn trong quá trì nh PTBV như vấn đề nghè o đói,bất bình đ ng về thu nhập, giáo dục, sự gia tăng dân số, tăng trưởng kinh tế,biến đổi khí hậu, vấn đề toàn cầu hóa, các chỉ tiêu tổng hợp về phát triển, cácchỉ tiêu bền vững của phát triển, những mục tiêu và chiến lược phát triển, v.v
Tác giả Thomas L.Friedman trong cuốn sách “Chiếc Lexus và cây ô liu"
(2008) đã đưa ra một cái nhìn xuyên suốt về toàn cầu hóa đang làm biến đổithế giới ngày nay nêu lên nh ng nghịch lý của toàn cầu hóa và gợi ý cho một
xã hội PTBV trong bối cảnh toàn cầu hóa
-Nhiều chính trị gia và các nhà khoa học Trung Quốc cũng có các nghiên cứu về lý luận và thực tiễn mô hình phát triển như, báo cáo khoa học Bàn về mối quan hệ biện chứng giữa quan điểm phát triển khoa học và xã hội hài hòa 'của tác giả Dương Quốc Học [43]; Thâm Quyến phát triển thần kỳ - hiện đại hóa - quốc tế hoá” [Nxb Thế giới, Hà Nội, 2009] ; Nghịch lý của chiến lược đuổi kịp, tư duy lại mô hình phát triển kinh tế dựa vào nhà nước'(2008)
của Li Tan Các công trình này nêu lên quan điểm phát triển hài hòa, giớithiệu bí quyết thành công của một mô hình phát triển thần kỳ - đặc khu kinh
Trang 25-tế Thâm Quyến của Trung Quốc, đưa ra những phân tích, đánh giá
và xóa nghè o ; khung thể chế của phát triển bền vững”, tiếp tục đề cập đếnphát triển kinh tế, gắn với bảo vệ môi trường và thực hiện công bằng xã hội -những thành tố hợp thành PTBV Theo lý thuyết, PTBV gồm 3 trụ cột cấuthành là tăng trưởng kinh tế, tiến bộ x hội và bảo vệ môi trường Ba trụ cột
về PTBV nêu trên là ba mục tiêu cần đạt, đồng thời là ba nội dung hợp thànhtrong quan niệm PTBV trong điều kiện hiện tại Tính bền v ng được xem làmột khái niệm đa phương diện với nhiều khía cạnh có liên quan lẫn nhau, baogồm các thành tố kinh tế, x hội, văn hóa, môi trường
- * Ở Việt Nam, ngay từ những năm cuối thế kỷ XX, cụm từ ''phát
“phát triển bền vững” được đề cập ngày càng nhiều trong các diễn đàn chínhtrị, khoa học, trong các công trình nghiên cứu của các chính trị gia, các nhàkhoa học ở nhiều góc độ và cách nhìn khác nhau Trong các diễn đàn khoahọc, các tác giả phân tích sâu sắc nh ng vấn đề lý luận và thực ti n về pháttriển, PTBV đáp ứng công cuộc đổi mới và phát triển đất nước ta Trong
mảng vấn đề này, có thể kể đến các công trình, “Tiến tới môi trường bền vững” (1995) của Trung tâm Tài nguyên môi trường, Đại học tổng hợp Hà Nội; “Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam - giai đoạn I” (2003) do Viện Môi trường và Phát triển bền vững, Hội
Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam tiến hành Trong các công
Trang 26trình này, nhiều nội dung được đề cập, trong đó đ cụ thể hóa khái niệm
Trang 27- PTBV theo báo cáo Brundtland trên bốn lĩnh vực: (1) bền vững
tế; (2) bền vững về mặt nhân văn; (3) bền vững về môi trường và (4) bền
vững về mặt kỹ thuật Công trình “Đổi mới và phát triển ở Việt Nam - một
2011 - 2020 Các công trình: “ Triết lý phát triển Mác, Ằngghen, Lênin, Hồ
Chí Minh''và “Mấy vấn đề triết học xã hội và phát triển con người" của
Nguyễn Văn Huyên đ ã làm rõ nguyên lý phát triển của Mác, Ăngghen, Lênin,
Hồ Chí Minh; đưa ra một số quan điểm hiện đại về phát triển xã hội nói chung và triết lý phát triển của Việt Nam nói riêng.
- Những năm đầu của thế kỷ XXI, Trung tâm Khoa học xã hội vàNhân
văn quốc gia đã tiến hành nghiên cứu một chương trình khoa học: “Triết lý về
sự phát triển ở Việt Nam ”, trong đó các nhà khoa học đã dựa trên triết lý
PTBV để đưa ra một hệ thống các vấn đề phát triển ở Việt Nam mà cốt l i làphát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội, văn hóa, đạo đức, pháp luật Kết
quả nghiên cứu của Chương trình đó được thể hiện trong công trình: “Triết lý phát triển ở Việt Nam, mấy vấn đề cốt yếu '(2002) do tác giả Phạm Xuân Nam
chủ biên và các nhà khoa học Nguyễn Văn Huyên, Vũ Khiêu, Hồ Sỹ Quý,Thành Duy, Lê Cao Đoàn cùng tham gia Công trình này đã làm rõ cơ sở khoa
Trang 28học cho lý thuyết, triết lý PTBV, quy luật phát triển x hội nói chung, nh ng
Trang 29- nét đặc thù trong tiềm năng đi lên của dân tộc ta nói riêng, từ
luật phát triển, xây dựng một triết lý phát triển Việt Nam.
-* Gần đây, nhiều cuộc hội thảo khoa học về đề tài này được tổ chức:
Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển của Đại học quốc gia Hà Nội tổ
chức hội thảo “Khoa học phát triển: lý luận và thực tiễn ở Việt Nam ” (2008) ;
Viện Triết học thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam và Viện Khoa học xã
hội Trung Quốc tổ chức hội thảo chủ đề “Vấn đề sở hữu và phát triển bền vững ở Việt Nam và Trung Quốc trong những năm đầu thế kỷ XXI"(2008).
Các báo cáo tham gia hội thảo đ ã đề cập các vấn đề về khoa học phát triển,xem xét, phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau về các vấn đề lý luận khoahọc phát triển, PTBV, phát triển hài hòa và vận dụng các lý thuyết đó vàođiều kiện cụ thể của nước ta Tại các hội thảo này, nhiều tác giả đã vận dụngquan điểm cốt lõi của Liên Hợp Quốc về PTBV với 3 thành tố trụ cột là kinh
tế, xã hội và môi trường vào phát triển ở Việt Nam, đồng thời có mở rộngthêm một số thành tố khác thuộc lĩnh vực văn hóa
-Đáng chú ý, vấn đề phát triển hài hò a đang thu hút sự quan tâm của giới
nghiên cứu lý luận Ở Trung Quốc, PTBV được diễn đạt bằng khái niệm pháttriển xã hội hài hò a Phát triển xã hội hài hò a được coi là chủ trương, đườnglối phát triển chung của quốc gia này Hài hòa “biểu thị sự vật ở trong mộttrạng thái bình ổn, có trật tự cân đối, nó vừa là một trạng thái tồn tại củakhách thể, vừa là một dạng đánh giá, nhận thức của con người”, “xã hội hài
hò a là chỉ hệ thống xã hội có kết cấu ưu việt, vận hành trơn tru, có sức sống,phát triển hài h a, các thành viên trong x hội đều cảm nhận thấy sự côngbằng” [43, tr.268] Nguyên tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc, Hồ CẩmĐào đ chỉ ra nội hàm cơ bản của x hội hài h a: “dân chủ pháp trị, côngbằng chính nghĩa, trật tự ổn định, thành tín hữu ái, tràn đầy sức sống, conngười và tự nhiên có mối quan hệ giao hòa” hàm chứa tính nhân văn sâu sắc,thể hiện sự kh ng định và đề cao vai tr của con người, con người là gốc, làmục tiêu của sự phát triển Xây dựng Xã hội bền vững là xã hội mà ở đó con
Trang 30-người có cuộc sống chất lượng cao về mọi phương diện, hàm chứa
đề về dân chủ, công bằng, ổn định, nhân văn, văn minh
-Nhìn chung, các nghiên cứu trong và ngoài nước thời gian qua về lý
thuyết PTBV đ ã ngày càng đi sâu vào nhiều góc độ khác nhau, lý giải ngàycàng sâu sắc các nội hàm của khái niệm và lý thuyết phát triển Nhận thứcchung nhất của các quan điểm đó là: PTBV là sự phát triển hài hò a của cácyếu tố kinh tế, xã hội, môi trường, thỏa mãn được nhu cầu của cuộc sống hiệntại nhưng đồng thời không phương hại đến sự phát triển của các thế hệ tươnglai Các chiều cạnh PTBV được tiếp cận dưới nhiều lăng kính khác nhau, mức
độ toàn diện và sâu sắc cũng khác nhau Tuy nhiên, PTBV là một vấn đề rộnglớn đồng thời là một khái niệm mở, cần được tiếp tục nghiên cứu để làmchính xác và sâu sắc thêm hơn n a, vấn đề quan trọng hơn là PTBV trongtừng chính sách để có được sự PTBV trong hiện thực là vấn đề cần tiếp tụckhai thác và bổ sung
1.2 Những nghiên cứu tiêu biểu về GTTT với tư cách là nhân lõi của văn hóa và mối quan hệ giữa PTBV với giữ gìn GTTT các dân tộc
-GTTT là nhân lõi của một nền văn hóa, là hiện tượng xã hội phức tạp,
ngày càng thâm nhập sâu rộng vào nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, là đốitượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học: Triết học, Xã hội học, Dân tộchọc, Kinh tế học, Chính trị học, Văn hóa học Đề tài này được nhiều nhàkhoa học nghiên cứu trên nhiều phương diện
-Trên thế giới, đề cập đến văn hóa trong PTBV, ủy ban thế giới về Văn hóa và Phát triển trong báo cáo “Đa dạng mang tính sáng tạo của chúng ta''
( 1995), đã chỉ ra thước đo văn hóa thiết yếu của mô hình lấy con người làmtrung tâm, đ ã đề xuất lồng ghép văn hóa từ ngoại vi tư duy phát triển vào nộihàm của PTBV UNESCO đ ã thúc đẩy ý tưởng này trong hai phiên bản báo
cáo “Văn hóa thế giới'(1998 và 2000) với cam kết công nhận: Văn hóa sẽ trở
thành một trong những thành phần chủ chốt của sự phát triển nội sinh và bền
vững Công ước về “Bảo vệ và phát huy đa dạng các loại hình văn hóa "đã
Trang 31-nêu nguyên tắc PTBV: '' Đa dạng văn hóa là một tài sản giá trị to lớn
nước ngoài công bố những công trình hết sức sâu sắc: Walter Santagata với
bài viết chủ đề "Cultural districts, property right and sustainable economic growth" (2002) (vùng văn hóa, quyền sở hữu và tăng trưởng kinh tế bền vững) ; cuốn sách “Không chỉ là tăng trưởng kinh tế''của Tatyana P Soubbotina; Keith Nurse với bài '' Culture as the Fourth pillar of sustainable development" (2006) (văn hóa là trụ cột thứ tư của phát triển bền vững) ; David Throsby với bài "Culture in sustainable development: insights for the future implementation of' ART.13" (2008) (văn hóa trong phát triển bền vững:
nghiên cứu chuyên sâu cho việc thực hiện ART 1 3 trong tương lai) Gầnđây, tác giả Hoàng Cầm, Phạm Quỳnh Hương trong công trình nghiên cứu
"Diễn ngôn, chính sách và sự biến đổi văn hoá - sinh kế tộc người" (Nxb Thế
giới - Hà Nội, 20 1 2) đã lý giải về văn hoá và đa dạng văn hoá đóng vai trò gìđối với sự tồn tại và phát triển bền vững của các cộng đồng tộc người, tácđộng của những chính sách phát triển kinh tế - xã hội đến sự biến đổi văn hoátộc người Các công trình nêu trên đã chỉ ra sự đa dạng văn hóa và sự tôntrọng bản sắc văn hóa trong toàn cầu hóa đương đại, bảo vệ và phát huy đadạng văn hóa, tôn trọng GTTT trong xu thế toàn cầu hóa đang là vấn đề thiếtyếu của các quốc gia, dân tộc, là sự bảo đảm cho nhân quyền và quyền tự docủa công dân Các công trình nêu trên đã khẳng định rằng, PTBV chỉ đạt đượckhi có sự h a hợp và liên kết gi a các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, côngbằng x hội, bảo vệ môi trường với gi gìn các giá trị văn hóa và Văn hóa làtrụ cột thứ tư của phát triển bền v ng - cultural is four pillar sustainabledevelopment Ở đây, văn hóa cò n được xem xét như là phương tiện và cách
Trang 32thức PTBV - là một trụ cột cùng với các mục tiêu môi trường, kinh tế và x
Trang 33- hội, cấu thành PTBV Bởi vì, văn hóa định ra những gì được
và xác định phương thức con người hành động trên thế giới.
- Giá trị văn hóa giống như yếu tố gắn kết mạnh mẽ, khi mà những
lực lượng khác bị chiến tranh hay những thay đổi xã hội nhanhchóng làm cho suy yếu Phát triển văn hóa không phải là một sự xa
xỉ mà là một cách để tăng cường vốn xã hội và vì vậy là một trongnhững yếu tố chủ chốt để phát triển thành công [80, tr 133-134]
-Và: “Từ nay trở đi, văn hóa cần coi mình là một nguồn lực bổ sung trực
tiếp cho phát triển và ngược lại, phát triển cần thừa nhận văn hóa giữ một vịtrí trung tâm, một vai trò điều tiết xã hội” [105, tr.23]
- Hệ quả không tránh khỏi của sai lầm này là các mô hình phát triển
từ bên ngoài đ được áp đặt cho các dân tộc mà không tính đến cácđặc thù lịch sử, văn hóa, tâm lý của họ Hậu quả trực tiếp nhất củabiện pháp này là nhiều nước buộc phải điều chỉnh kinh tế vĩ mô, đ ãphải trả cái giá quá đắt về tinh thần và vật chất [ 82, tr.4]
Trang 34-Ở Việt Nam, nghiên cứu về văn hóa, về GTTT ngày càng được các nhà
Trang 35-khoa học tiếp cận trên nhiều phương diện Nhiều công trình nghiên
phát triển "(1996) ; cuốn “Văn hóa - một số vấn đề lý luận'(1999) của
bộ, công bằng xã hội và phát triển văn hóa là xu thế của quá trình phát triển
của nhân loại trong giai đoạn hiện nay, xác định mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, coi văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là
động lực phát triển kinh tế - xã hội, là nguồn lực nội sinh quan trọng của phát
triển, là nền tảng tinh thần của x hội Nhiều công trình nghiên cứu gần đây
tiếp tục khẳng định văn hóa là một “nguồn lực mềm” làm động lực và đò n
bẩy thúc đẩy kinh tế phát triển và làm hài hòa các mối quan hệ xã hội và
“lành
mạnh hóa” môi trường xã hội.
- Về GTTT dân tộc và giữ gìn các GTTT dân tộc cũng được nhiều
nhà
Trang 36khoa học nghiên cứu Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang có công trình Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay(1996) ; Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức, Hồ Sĩ Quý với “Tìm hiểu giá trị văn hóa truyền
Trang 37- thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa''(2001);
Nguyễn
Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Huyên đề cập đến “Giá trị truyền thống
trước những thách thức của toàn cầu hóa "(2002); “Hội nhập quốc tế: cơ hội và thách thức đối với giá trị truyền thống trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay" (2004) của Nguyễn Trọng Chuẩn; Mai Thị Quý đã tìm hiểu và
luận giải “Toàn cầu hóa và vấn đề kế thừa một số giá trị truyền thống của
dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay(2007) ; Hoàng Thị Hương có
bài “Một số vấn đề lý luận về bản sắc văn hóa dân tộc'(20 1 0, Tạp chí
Triết
học số 1 0) và bài “Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong quá
trình phát triển kinh tế thời kỳ hội nhập quốc tế'(20 1 0, Tạp chí Cộng sản
số
815)
- Có thể thấy, bằng nhiều cách tiếp cận và xem xét ở các chiều cạnhkhác
nhau, các tác giả đều đề cao vai trò, vị trí của GTTT trong phát triển kinh tế,
xã hội Một quan điểm chung của các nghiên cứu trên là '' Một quốc gia khôngthể bền v ng nếu thiếu một nền tảng văn hóa nội sinh, nếu các giá trị văn hóatruyền thống bị mai một hoặc không được phát huy đúng đắn, có hiệu quả' '
- Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc có nền văn hóa phong phú vàđộc đáo với nhiều giá trị đặc sắc, là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu bànluận, dưới nhiều góc độ khác nhau Các công trình nghiên cứu của Đặng
Nghiêm Vạn: “Văn hóa Việt Nam đa tộc người'"(2007) ; Phan Đăng Nhật,
“Văn hóa các dân tộc thiểu số, những giá trị đặc sắc"(2009) đã cung cấp
nh ng tư liệu khá toàn diện về đặc điểm, tính thống nhất, vai tr , giá trị củavăn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam với thông điệp '' Bất kỳ ai, thuộc dântộc nào, muốn hiểu đầy đủ văn hóa Việt Nam, phải tìm hiểu văn hóa cácdân tộc thiểu số
- Tây Nguyên, một vùng đất hùng vĩ, nơi lưu giữ những giá trị
Trang 38sắc và huyền bí đ thu h t nhiều học giả quan tâm Nhiều công trình nghiêncứu về Tây Nguyên và văn hóa các DTTS ở Tây Nguyên đã được xuất bản.J.Dournes, nhà khoa học Pháp, có một phần tư thế kỷ sống với các dân tộc
Trang 39- Tây Nguyên đ ã khẳng định, người Tây Nguyên ngày nay là
loại, tìm hiểu họ chính là để biết loài người ngày xưa sống như thế nào
(1950); Các công trình của các nhà nghiên cứu như: Heri Matre với “Rừng
người Thượng"(2008); “Bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa Tây Nguyên" (1984) của Nguyễn Tấn Đắc ; Linh Nga Niêk Đăm: “Văn hóa dân gian Tây Nguyên, một cách nhìn"(2002) ; Ngô Đức Thịnh: "Thực trạng bảo tồn văn hóa Tây Nguyên "(2003), “Một số vấn đề về bảo tồn và phát huy văn
hóa truyền thống Tây Nguyên" (2004) ; Trần Văn Bính với công trình:
quá trình CNH, HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Với các công trình nêu trên, hàng loạt vấn đề lớn về văn hóa các dân tộc Tây Nguyên đã được đề cập: cốt lõ i của văn hóa các dân tộc Ê đê, M'nông, Gia
rai là gì ; cái gì tạo nên bản sắc, diện mạo, tiếng nói riêng của văn hóa các
dân tộc đó trong cái bản sắc riêng đó, cái gì tạo nên sự thống nhất gi a văn
hóa các dân tộc Tây Nguyên với văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH đất nước hiện nay, nh ng nhân tố nào cần được giữ gìn và phát huy ; những nhân tố gì đã tỏ ra lỗ i thời cần khắc phục, loại bỏ, những nhân tố mới nào cần tiếp thu, ủng hộ và tạo điều kiện
để phát triển Tuy nhiên, lý giải các vấn đề nêu trên vẫn đang chờ những công trình nghiên cứu về sau của các nhà khoa học, các cán bộ quản lý, lãnh đạo các cấp và đồng bào các dân tộc Tây Nguyên - chủ nhân của
Trang 40những giá trị văn hóa độc đáo và đặc sắc.
- Bên cạnh những nghiên cứu về văn hóa Tây Nguyên, nhiều tác giảtiếp
cận Tây Nguyên ở nhiều chiều cạnh Nguyễn Văn Chỉnh (chủ biên): “Một số chính sách kinh tế - xã hội đối với các dân tộc ít người ở Tây Nguyên ” ( 1 997