Tài liệu gồm tất cả chủ đề Vật lí từ 6 đến 9 được soạn công phu, chi tiết theo mẫu thống nhất chung. Năm học 2020 2021 bộ đưa các chủ đề vào chương trình dạy học nên các bài soạn các thầy cô chưa thể có sẵn. Tài liệu sẽ giúp các thầy cô giảm rất nhiều thời gian soạn giáo án các chủ đề
Trang 1Tuần: Ngày soạn:
Tiết PPCT: 01 Ngày dạy:
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài
- Xác định được độ dài trong một số trường hợp thông thường
3 Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán, năng lực khoa học
II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH
Tìm hiểu về
GHĐ và
ĐCNN
Lựachọnđượcdụng cụ
đo độ dàiphù hợpđối vớimỗi đốitượng cầnđó
Xác định được GHĐ, ĐCNN của thước mét, thước dây, thước kẻ
Trang 2là mét, kí hiệu là m.
- Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km) và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm)
1km = 1000m 1m = 10dm 1m = 100cm 1m = 1000mm
Đo được độ dài của bàn học, kích thướccủa cuốn sách,
độ dài của sân trường theo đúng quy tắc đo
Ước lượng được
độ dài của vật và khoảng cách giữa các vật với nhau
IV Kế hoạch thực hiện chủ đề
Nội dung Hình thức tổ
chức dạy học
Thời lượng
Thời điểm
Thiết bị dạy học
Cách đo độ dài Cá nhân/ Nhóm 45p Tiết 2
Thước thẳng, thướcdây, thước cuộn
V Hoạt động dạy học:
1 Ổn định, kiểm tra sĩ số
2 Bài mới
Trang 3HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu:
Nhiệm vụ học tập của học sinh: Học sinh thảo luận nhóm và đề ra phướng án
thực hiện yêu cầu
Cách thức tiến hành dạy học: Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
động não
- GV: Đưa cho HS 1 đoạndây và yêu cầu HS đề ra phương án thực hiện để biết được độ dài của nó
- GV: Dẫn nhập vào bài mới
HS: Dự kiến câu trả lời:
Đo đoạn dây bằng gang tay, bằng thước,
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức () Mục tiêu:
- Nêu và đổi được các đơn vị đo dộ dài đã học
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của nhất của dụng cụ đo độ dài
- Liệt kê được các đơn vị đo độ dài hợp pháp do nhà nước quy định
- Sử dụng được các loại thước đo thông thường và đo được độ dài các vật thường gặp trong đời sống
Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Ôn tập các đơn vị đo độ dài.
- Nghiên cứu bài 1, 2: ĐO ĐỘ DÀI (SGK Vật Lý 6, tr 6-11)
Cách thức tiến hành dạy học:
- Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi thảo luận
Nội dung 1: Ôn tập các đơn vị đo độ dài Tìm hiểu GHĐ và ĐCNN
1 Ôn tập đơn vị đo độ dài.
1 Giao nhiệm vụ - GV phân lớp thành 4
nhóm
- HS phân nhóm thành 4
nhóm
Trang 40,1cm = mm800cm = m1,2km = dm4000mm = m
GV cho HS thi đua viết kếtquả lên bảng
- GV thông báo kết thúc khi các nhóm đã hoàn thành yêu cầu
- GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận kết quả
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
- Đưa ra thống nhất chung:
+ Đơn vị đo độ dài trong
hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là
mét (kí hiệu m).
+ Đơn vị đo độ dài thường dùng là ki-lô-mét (km), đề-xi-mét (dm), xen- ti-mét (cm), mi-li-mét (mm).
- Các nhóm lăng nghe gợi ý và yêu cầu của GV
- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm đã phân
- Các nhóm viết câu trả lời lên bảng bằng hình thức thi đua
- Các nhóm trình bày kết
quả
- Các nhóm nhận xét, thảo luận
- HS quan sát và ghi nội
dung vào vở
Trang 52 Tìm hiểu về GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài.
+ Bàn học dài bao nhiêu gang tay?
+ Có thể sử dụng dụng cụ
đo nào để biết được độ dàichính xác của bàn học: Cáicây, gang tay, cái thước, cái dây? Hãy giải thích lí
do chọn dụng cụ đó
GV yêu cầu HS thực hiện
và trả lời các câu hỏi
- GV thông báo hết thời gian thực hiện nhiệm vụ
và yêu cầu HS báo cáo kết quả
- GV cho HS nhận xét, thảo luận
- GV đánh giá, góp ý, nhậnxét quá trình làm việc của HS
- Đưa ra thống nhất chung:
Để có thể đo chính xác một vật cần chọn 1 dụng
cụ đo độ dài phù hợp Khi
sử dụng bất kì dụng cụ nào cũng cần biết giới hạn
đo và độ chia nhỏ nhất của nó.
- GV chỉ cụ thể trên thước thẳng có độ dài 50cm và cho biết:
- HS lắng nghe yêu cầu của GV
HS thực hiện yêu cầu
- HS trình bày báo cáo
HS tiến hành đo độ dài bàn học bằng gang tay
- HS báo cáo
Dự kiến câu trả lời:
Chọn thước để đo chính xác độ dài của bàn học
HS lắng nghe và ghi bài vào vở
Trang 6+ GHĐ của thước là giá trịlớn nhất được ghi trên thước là 50cm
+ ĐCNN của thước là giá trị giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước là 1mm
- GV đưa ra khái niệm GHĐ và ĐCNN
+ GHĐ của thước là độ
dài lớn nhất ghi trên thước.
+ ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS ghi bài vào vở
3 Vận dụng
1 Giao nhiệm vụ - GV phân lớp thành 4
nhóm
- GV cho HS quan sát các dụng cụ đo: thước dây, thước thẳng, thước cuộn
và yêu cầu HS thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của thước
* Hoạt động thực hành xácđịnh GHĐ và ĐCNN tại 3 trạm Bố trí một loại thướctại 1 trạm và cho HS thực hành theo nhóm trong vòng 1p tại 1 trạm và di chuyển sang trạm tiếp theo
GV yêu cầu HS thực hiện
và ghi kết quả vào phiếu học tập số 1
- GV yêu cầu đại diện các
- HS phân nhóm
- Các nhóm lắng nghe gợi ý và yêu cầu của GV
HS thực hiện yêu cầu theo nhóm đã phân
Trang 7+ Ước lượng độ dài của cuốn sách Vật lý 6.
+ Chọn 1 dụng cụ đo phù hợp để kiểm tra chính xác
độ dài của cuốn sách
+ Trả lời các câu C3, C4, C5 (SGK Vật lý 6, tr 9)
GV yêu cầu HS thực hiện
GV mời đại diện các cặp
HS báo cáo kết quả
- GV mời HS nhận xét báocáo
- GV nhận xét và kết luận
Kết luận C6 (SGK Vật lý
6, tr 9).
- HS làm việc theo cặp
và nghe yêu cầu của GV
HS thực hiện yêu cầu theo gợi ý của GV
- HS trình bày báo cáo
- HS lắng nghe nhận xét
- HS lắng nghe và ghi bàivào vở
Trang 8b)
- GV phân lớp thành 4 nhóm
- GV yêu cầu HS thực hành đo độ dài của bút chì,chiều rộng cuốn sách Vật
lý 6 Điền kết quả vào phiếu học tập số 2
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ
GV mời HS báo cáo kết quả
GV đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc của HS
- HS lắng nghe yêu cầu
- HS phân nhóm
- HS lắng nghe yêu cầu
a) HS thực hiện cá nhân.b) HS thực hành đo theo nhóm
HS trình bày báo cáo
HS theo dõi
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm,
củng cố nội dung về đo độ dài
Nhiệm vụ học tập của học sinh: Học sinh thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm
Cách thức tiến hành dạy học: Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
thuyết trình đặt câu hỏi, động não,
Bài 1: Chọn phương án sai
Người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài là
A mét (m) B kilômét (km)
Trang 9C mét khối (m3) D đềximét (dm)
Đáp án C
Bài 2: Giới hạn đo của thước là
A độ dài lớn nhất ghi trên thước.
B độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
C độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
D độ dài giữa hai vạch bất kỳ ghi trên thước.
Đáp án A
Bài 3: Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo chiều dài?
A Thước dây B Thước mét
Bài 5: Độ chia nhỏ nhất của một thước là:
A số nhỏ nhất ghi trên thước.
B độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.
C độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.
D độ lớn nhất ghi trên thước.
Trang 10đáp án B
Bài 7: Trên một cái thước có số đo lớn nhất là 30, số nhỏ nhất là 0, đơn vị là cm
Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là:
Bài 10: Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ:
A Chiều dài của màn hình tivi.
B Đường chéo của màn hình tivi.
C Chiều rộng của màn hình tivi.
D Chiều rộng của cái tivi.
Đáp án B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Trang 11chế tạo cơ khí, người ta
dùng các loại thước như
thước lá, thước cặp, thước
định chiều dài của các
cạnh tam giác, đa giác mà
yêu cầu phải đo độ dài thì
Cách thức tiến hành dạy học: Giới thiệu, trình bày.
* Sưu tầm và tìm hiểu về một số thước đo
Để đo độ dài ta dùng thước đo Tùy theo hình dạng, thước đo độ dài có thể được chia ra thành nhiều loại: thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước xếp, thước kẹp…
Trang 12Mọi thước đo độ dài đều có:
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Trang 13PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2Đối
tượng
cần đo
Độ dài
Trang 14TÊN CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Thời lượng dạy học: 4 tiết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của máy cơ đơn giản
- Nhận biết được các vật dụng và thiết bị thông thường là loại máy cơ đơn giản nào.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý.
- Năng lực thực nghiệm, chế tạo mô hình.
- Năng lực phân tích thông tin và tổng hợp.
II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Các loại máy
cơ đơn giản
Nhận biết được các loại MCĐG
Nêu được các máy cơ đơn giản thường gặp:
- Mặt phẳng nghiêng, chẳng hạn như tấm ván đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc,
Trang 15- Đòn bẩy, như búa nhổ đinh, kéo cắt giấy,
- Ròng rọc, ví dụ như máy tời ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng, Cấu tạo các
máy cơ đơn
giản
Nhận biết được cấu tạo các loại MCĐG
- Máy cơ đơn giản
sẽ có hướng khác và
có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật.
- Khi đưa một vật lên cao bằng mặt phẳng nghiêng càng ít
so với mặt nằm ngang thì lực cần thiết để kéo hoặc đẩy vật trên mặt phẳng nghiêng đó càng nhỏ.
- Lấy được ví dụ trong thực tế của những tác dụng trên.
- Nêu được:
- Mỗi đòn bẩy đều có:
+ Điểm tựa O (trục quay)
Điểm tác dụng lực F 1
là A
+ Điểm tác dụng của
Biết sử dụng những ứng dụng của đòn bẩy, MPN, Ròng rọc trong các dụng cụ
những công việc phù hợp hàng ngày Nêu được ví dụ
cụ thể Biết sử dụng ròng rọc cố định và ròng rọc động để làm những công việc phù hợp hàng ngày Nêu được ví
dụ cụ thể.
Trang 16lực F 2 là B
- Nếu điều chỉnh độ dài OA và OB thì có thể thay đổi độ lớn của lực.
- Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật Cụ thể, để đưa một vật lên cao ta tác dụng vào đầu kia của đòn bẩy một lực hướng từ trên xuống dưới (Hình vẽ)
- Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực
Cụ thể, khi dùng đòn bẩy để nâng vật, nếu khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lực, thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng của vật.
- Nhận biết được ròng rọc động và ròng rọc
cố định.
- Nêu được:
+ Khi sử dụng ròng rọc cố định thì
nó có tác dụng làm thay đổi hướng của lực kéo, nhưng không làm giảm độ lớn lực kéo vật Ví dụ: dùng ròng rọc kéo gầu nước
từ dưới giếng lên; kéo
lá cờ lên trên cột cờ bằng ròng rọc.
Trang 17+ Ròng rọc động giúp chúng ta giảm được lực kéo vật và thay đổi hướng của lực tác dụng Ví dụ:
Trong xây dựng các công trình nhỏ, người công nhân thường dùng ròng rọc động
để đưa các vật liệu lên cao.
III KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung Hình thức tổ
chức dạy học
Thời lượng
Thời điểm Thiết bị
DH, Học liệu
cơ đơn giản
Nhóm/cá nhân 5 phút Tiết 1 Các loại
máy cơ đơn giản:
ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bầy Cấu tạo các
máy cơ đơn
giản
máy cơ đơn giản:
ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bầy Nguyên lí hoạt
động các máy
cơ đơn giản
Nhóm 90 phút Tiết 2 và 3 Các loại
máy cơ đơn giản:
ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bầy
Trang 18Ứng dụng Nhóm/cá nhân 45 phút Tiết 4 Các loại
máy cơ đơn giản:
ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bầy
IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động/mở bài (… phút)
1 Mục tiêu: Từ việc tiến hành thí nghiệm HS biết được muốn kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần dùng một lực ít nhất bằng trọng lượng của vật
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Thông qua
3 Cách thức tiến hành hoạt động: (như giáo án quý thầy cô soạn trước đây)
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
ĐVĐ: ( 3 phút )
- Gọi học sinh đọc tình huống ở đầu bài
- Cho học sinh quan sát hình 13.1/
sgk, thảo luận tìm ra phương án giải quyết
- Gv: Để đưa vật lên bằng cách nào cho dỡ vất vả, thì bài học hômnay cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu
- HS thảo luận tìm phương
án, dự đoán
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới (…phút) là tổng số phút từng nội dung trong hoạt động 2)
1 Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo của máy cơ đơn giản
- Nhận biết được các vật dụng và thiết bị thông thường là loại máy cơ đơn giản nào.
- Sử dụng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc phù hợp với những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó.
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
ND1: Tổng lực kéo vật lên theo phương thẳng đứng (17 phút)
Bước 1: Giao - Gv: Để kéo ống bê-tông lên - Lắng nghe
Trang 19Cho học sinh quan sát hình 13.2/sgk.
- Đvđ: liệu rằng có thể kéo vật theo phương thẳng đứng với mộtlực nhỏ hơn trọng lượng của vật hay không?
- Gọi 1, 2 học sinh đưa ra dự đoán của mình
- Muốn biết dự đoán trên có đúng không ta cần tiến hành thí nghiệm kiểm tra
- Gv: Vậy thí nghiệm của chúnh
ta cần những dụng cụ nào?
-Gv: Ta tiến hành thí nghiệm như thế nào? Y/c các nhóm đưa
- Học sinh phân nhóm
- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của giáo viên
- HS thảo luận đưa ra phương án: dùng lực kế xác định trọnglượng vật , dùng hai lực kế để kéo vật lên theo phương thẳngđứng như hình vẽ, rồi so sánh kết quả
- Các nhóm nhận thiết bị, tiến hành quan sát, thảo luận
- Các nhóm thực hiện, làm thínghiệm , điền kết quả vào bảng 13.1
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận
- HS báo cáo KQ TN theo nhóm
Các nhóm khác nhận xét
Trang 20- Từ kết quả trên yêu cầu học sinh làm câu C1
ND2: Các loại máy cơ đơn giản (5 phút)
Gv giới thiệu về hình ảnh một sốloại MCĐG được sử dụng trong thực tế
Y/c HS lấy thêm một số VD về MCĐG sử dụng trong thực tế
- C3: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng thường gặp những khó khăn như : +Tư thế đứng kéo vật không thuận tiện
+Cần tập trung nhiều người…
- Hs nêu các cách giải quyết trong thực tế
- Yêu cầu học sinh quan sát và
- Học sinh phân nhóm
- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của giáo viên
Trang 21trả lời các câu hỏi:
- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận
- Các nhóm báo cáo
- Các nhóm nhận xét, thảo luận
+ Cấu tạo đòn bẩy:
ĐB là thanh rắn có thể quay quanh 1 điểm cố định gọi là điểm tựa O, điểm tác dụng lực F1 là O1, điểm tác dụng lực F2 là O2
+ Cấu tạo mặt phẳng nghiêng:
MPN có cấu tạo làm một mặt
Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở
Trang 22phẳng được kê có độ nghiêng sovới phương nằm ngang trong đó
l là chiều dài của mặt phẳng nghiêng, h là độ cao của mặt phẳng nghiêng
ND4: Tìm hiểu nguyên lí hoạt động của MCĐG (90 phút)
Hoàn thành phiếu học tập tương ứng ở mỗi trạm
- Các nhóm nhận thiết bị, tiến hành quan sát, thảo luận
- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận
1 Mục tiêu: HS luyện tập các bài tập ở các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng tìm hiểu
về cấu tạo và hoạt động của các MCĐG
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Ôn tập kiến thức đã học của các bài đã học
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
Trang 23Nội dung Hoạt động
giáo viên
Hoạt động học sinh
- Tổ chức trò chơi trên phần mềm KAHOOT
- Hệ thống câu hỏi trong trò chơi:
Câu 1: Dụng cụ nào sau đây là ứng dụng của
Câu 2: Trong các cách sau, cách nào không
làm giảm được độ nghiêng của mặt phẳng
nghiêng?
A Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng.
B Giảm chiều dài của mặt phẳng nghiêng.
C Giảm chiều cao kê của mặt phẳng nghiêng.
D Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng đồng
thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
⇒ Đáp án B
Câu 3: Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa vật lên
cao có thể
A làm thay đổi độ lớn và phương của lực kéo.
B làm giảm trọng lượng của vật.
C thay đổi phương của trọng lực tác dụng lên
vật
D chỉ thay đổi phương mà không thay đổi độ
lớn của lực kéo
Đáp án A
Câu 4: Sàn nhà cao hơn mặt đường 50 cm Để
đưa một chiếc xe máy từ mặt đường vào nhà,
GV chia nhóm HS cho thực hiện trò chơi
Tham gia trò chơi
Trang 24Câu 6: Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực
cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng ……
B ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
C ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
D ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
Đáp án B
Câu 8:
Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể
A tăng cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao
Trang 25B giảm cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.
C giữ nguyên hướng của lực dùng để kéo cờ lêncao
D thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao
B dịch chuyển một tảng đá sang bên cạnh
C đứng trên cao dùng lực kéo lên để đưa vật liệu xây dựng từ dưới lên
D đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vậtliệu xây dựng lên cao
Đáp án D
Câu 11: Trên hình vẽ là một hệ thống ròng rọc
(palăng)
Trang 26Thông tin nào sau đây là sai?
A Hệ thống có 3 ròng rọc động (B, C, D) và 1 ròng rọc cố định (A)
B Khi kéo vật lên đều, lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
C Trong hệ thống, chỉ có ròng rọc động nối trực tiếp với vật (D) mới cho ta lợi về lực
D Trong hệ thống, chỉ có ròng rọc (A) không cho ta lợi về lực
Đáp án C
Câu 12: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể
làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?
Câu 13: Dùng hệ thống máy cơ đơn giản như hình
vẽ (khối lượng của ròng rọc và ma sát giữa vật nặng
và mặt phẳng nghiêng coi như không đáng kể), người
ta có thể kéo vật khối lượng 100kg với lực kéo là:
Trang 27Bài 14: Nếu đòn bẩy quay quanh điểm tựa O,
trọng lượng của vật cần nâng tác dụng vào điểm O1 của đòn bẩy, lực nâng vật tác dụng vào điểm O2 của đòn bẩy thì dùng đòn bẩy được lợi về lực trong trường hợp nào dưới đây?
Trang 28Bài 17: Điều kiện nào sau đây giúp người sử
dụng đòn bẩy để nâng vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật?
Đáp án B
Bài 19: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Muốn lực nâng vật……… trọng lượng của vật thìphải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng……khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật
A nhỏ hơn, lớn hơn B nhỏ hơn, nhỏ hơn
Trang 29C lớn hơn, lớn hơn
D lớn hơn, nhỏ hơn Hướng dẫn giải:
⇒ Đáp án C
Hoạt động 4 Vận dụng (15 phút)
1 Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Ôn tập kiến thức đã học, tìm tòi các VD thực tế về MCĐG
3 Cách thức tiến hành hoạt động: (như giáo án quý thầy cô soạn trước đây)
- GV y/c các nhóm sưu tầm tranh ảnh về
MCĐG, cho biết các MCĐG được sử dụng ở đâu, bộ phận nào
Gv giới thiệu Cây cầu dốc nhấtthế giới ở Nhật
Nhấn mạnh: Độ nghiêng lớn gây một số khó khăn nhất định nhưng để phù hợp với yêu cầu
- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu
Trang 30thực tế vẫn phải để độ nghiêng lớn.
- Gv giới thiệu về kim tự tháp
Ai cập và ứng dụng MPN
Trong video những người Ai cập cổ đại còn sử dụng loại máy cơ đơn giản nào?
Vậy sử dụng đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơnnhư thế nào các em sẽ được nghiên cứu ở bài sau
Đinh vít làm hình xoắn ốc
- Gv Y/c Hs trả lời câu hỏi:
- Nghe đoạn nhạc” Hò kéo pháo” y/c HS cho biết tên bài hát. > liên hệ
- Giới thiệu RR được tạo ra từ các chiếc gim
Cho biết đinh gim số 1 và 2 hoạt động như RR nào?
Cho HS quan sát các mô hình (Mô hình xe chạy bằng RR)Mời 1 Hs lên hoàn thiện mô hình bằng cách lắp RR vào vị trí thích hợp
Bằng các nguyên liệu rất dễ tìm
và sẵn có dựa trên kiến thức về
RR và công nghệ các em có thể chế tạo ra nhiều mô hình và máy móc khác nhau Vậy dựa vào mô hình của cô, hiểu biết của các con,
Nhiêm vụ cho các nhóm về nhà: chế tạo cho cô một loại đồ chơi, máy móc đơn giản có sử
Trang 31dụng RR.
Sản phẩm sẽ được thu và chấm vào tiết sau
PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP CÁC TRẠM
TRẠM 1 – TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA MẶT PHẲNG NGHIÊNG Nhiệm vụ: Lựa chọn dụng cụ, tiến hành thí nghiệm theo các bước hướng dẫn sau
+ Lắp đặt và vận hành MPN.
+ Kiểm tra xem khi kéo vật trên MPN lực kéo vật lên có giảm hay không? Muốn làm giảm
độ lớn lực kéo vật thì phải tăng hay giảm độ nghiêng của MPN.
Lần đo
Mặt phẳng nghiêng
Trọng lượng của vật P=F Cường độ của lực kéo vật F
Lần 1
Độ nghiêng lớn
P = F = N
F 1 = ….N
Lần 2
Độ nghiêng vừa
F 2 = N
Trang 32Độ nghiêng nhỏ
3 Nêu các cách làm giảm độ nghiêng của MPN
TRẠM 2 – TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY Nhiệm vụ: Lựa chọn dụng cụ, tiến hành thí nghiệm theo các bước hướng dẫn sau
Trang 33Lần đo
Mặt phẳng nghiêng
Trọng lượng của vật P=F
Cường độ của lực kéo vật F
So sánh Trọng lượng vật và lực kéo vật khi dùng đòn bẩy Lần
2
OO 1
=OO 2
F 2 = N
F…… F 2
Lần 3
OO 1
<OO 2
Trang 34
TRẠM 3 – TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA
RÒNG RỌC Lựa chọn dụng cụ thí nghiệm, mắc ròng rọc theo bố trí dưới đây, kéo dây kéo để đưa vật lên Quan sát cấu tạo và hoạt động của ròng rọc và trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập
1 Mô tả cấu tạo của RR
Trang 35HOẠT ĐỘNG 2 – TÌM HIỂU VỀ TÁC DỤNG CỦA RÒNG RỌC
1 Mục đích thí nghiệm: Tìm hiểu
- Khi dùng RR cường độ lực kéo có giảm không?
- Khi dùng RR chiều lực kéo có thay đổi không?
2 Tiến hành thí nghiệm ( Theo phần phương án chuẩn bị ở nhà)
P (N)
Cường độ của lực kéo vật trong các trường hợp F (N)
So sánh cường độ lực kéo F và P
Chiều của lực kéo vật trong các trường hợp
Trả lời câu hỏi:
- Dùng ròng rọc nào giảm cường độ lực kéo?
- Dùng ròng rọc nào thay đổi về hướng (chiều) của lực kéo?
Trang 36- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
3 Thái độ: Nghiêm túc, chủ động, hợp tác trong học tập.
4 Năng lực hướng tới:
* Năng lực chuyên biệt môn vật lí: P2, P4, X5, X6, X7.
II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Sự nở vì
nhiệt của
chất rắn
Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
Nêu được ví dụ
về các vật khi nở
vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây
nở vì nhiệt khác nhau
Sự nở vì
nhiệt của
chất khí
Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí nóng lên thì
nở ra, lạnh đi thì co lại
Trang 37Ứng dụng sự
nở vì nhiệt
của các chất
Vận dụng kiến thức về sự nở
vì nhiệt để giải thích được một
số hiện tượng
và ứng dụng thực tế.
III Hệ thống bài tập/ câu hỏi cụ thể hóa các mức độ yêu cầu cần đạt
Nội dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt) Nội dung
CH2: Tại sao khi nhúng vào nước lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim loại
ta đặt bình vào chậu nước nóng?
CH4: Làm thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Trang 38CH6: Hãy làm thí nghiệm chứng minh các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Khi thôi áp tay vào bình cầu? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
CH10: Tại sao thể tích không khí trong bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai bàn tay vào bình?
CH11: tại sao thể tích không khí trong bình lại giảm đi khi ta thôi không áp tay vào bình cầu
CH8: Làm thí nghiệm H20.2 SGK
CH13: So sánh sự nở vì nhiệt của các chất?
CH15: Hiện tượng xảy ra với chốt ngang chứng
tỏ điều gì?
Trang 39có giãn vì
nhiệt
hỏi sau.
CH14: Có hiện tượng gì xảy ra đối với thanh thép khi nó nóng lên?
CH16: Bố trí
TN như H21.1b Nếu dùng 1 khăn tẩm nước phủ lên thanh thép thì chốt ngang cũng bị gãy, hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
CH18: Đồng
và thép nở bì nhiệt giống nhau hay khác nhau?
Ch19: Khi bị
hơ nóng, băng kép luôn
bị cong về phía thanh nào? Tại sao? CH20: Băng kép đang thẳng Nếu làm cho lạnh
đi thì nó có bị cong không? Nếu có thì cong về phía thanh thép hay thanh đồng? Tại sao?
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ:
Trang 40HĐ5: Tìm tòi, mở rộng 10’
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi cho HS kinh nghiệm liên quan đến chủ đề
- Hướng dẫn HS xem ảnh tháp Epphen và giới thiệu một số điều về tháp: cao 320m, xây dựng năm 1889 tại quảng trường Mars nhân dịp hội chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari (làm trung tâm phát thanh truyền hình)
- ĐVĐ: Tại sao trong vòng 6 tháng tháp cao thêm 10cm? (SGK)
- Yêu cầu HS đọc phần đối thoại trong phần mở bài SGK- Yêu cầu HS đưa ra dự đoán ?
- GV nêu vấn đề như phần mở đầu SGK- Làm thí nghiệm với quả bóng bàn bị bẹp Yêu cầu HS quan sát, đưa ra dự đoán nguyên nhân làm quả bóng phồng lên.
- Treo H20.2 và nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa? Tại sao người ta lại phải làm như vậy?
2 Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn
a GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Làm thí nghiệm: Cho quả cầu kim loại chui qua vòng kim loại
trong các trường hợp: Khi chưa đốt nóng quả cầu; Đốt nóng
quả cầu; Làm lạnh quả cầu Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
hiện tượng xảy ra.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời câu C1, C2.
- Điều khiển cả lớp thảo luận để thống nhất câu trả lời.
- Yêu cầu và hướng dẫn HS điền từ thích hợp và chỗ trống trong câu C3.
- Yêu cầu và hướng dẫn HS Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất rắn trong thực tế (C5; C7 )
b HS thực hiện nhiệm vụ:
- Trả lời C1, C2 Trình bày trước lớp khi GV yêu cầu.
- Thảo luận và thống nhất câu trả lời:
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.
- Làm việc cá nhân, điền từ thích hợp và chỗ trống trong câu C3.
c HS báo cáo:
- Khi chưa đốt nóng quả cầu: Quả cầu lọt qua vòng kim loại
- Đốt nóng quả cầu: Quả cầu không lọt qua vòng kim loại, quả cầu nở ra khi nóng lên
- Làm lạnh quả cầu: Quả cầu lọt qua vòng kim loại, quả cầu co lại khi lạnh đi