1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an CN12

55 1,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Trở – Tụ Điện – Cuộn Cảm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Tử
Thể loại Bài giảng môn Kỹ Thuật Điện Tử
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 584 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phần I: kỹ Thuật điện tử Chơng 1: Linh kịên điện tửTiết 1: Điện trở Tụ điện Cuộn cảm– –Ngày soạn: I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần: Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và c

Trang 1

phần I: kỹ Thuật điện tử Chơng 1: Linh kịên điện tử

Tiết 1: Điện trở Tụ điện Cuộn cảm– –Ngày soạn:

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Một số vật mẫu: Tụ điện, điện trở, cuộn cảm

III- Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở

Giáo viên dùng vật mẫu đối chiếu với

tranh vẽ nêu: công dụng, cấu tạo, phân

loại và kí hiệu của điện trở

( Khái niệm: điện trở là linh kiện điện

Điện trở dùng để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp ở mạch điện tử

- Theo trị số: Cố định và biến đổi

- Theo tham số biến đổi nh: nhiệt độ, điện áp

và cờng độ ánh sáng…

Trang 2

Giáo viên giảI thích ý nghĩa của các số

liệu kĩ thuật trên điện trở

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện

Giáo viên dùng vật mẫu đối chiếu với

tranh vẽ nêu: công dụng, cấu tạo, phân

loại và kí hiệu của tụ điện

( Khái niệm: tụ điện là linh kiện điện tử

dùng để tích và phóng điện )

Giáo viên có thể giới thiệu thêm về các

làm tụ điện đơn giản.và cách kiểm tra

chất lợng tụ điện

Giáo viên giải thích ý nghĩa của các số

liệu kĩ thuật trên tụ điện

Dựa vào công thức tính dung kháng của

tụ điện hãy giải thích

? Tại sao tụ điện lại ngăn dòng 1 chiều

và thông dòng xoay chiều

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cuộn cảm

Giáo viên dùng vật mẫu đối chiếu với

tranh vẽ nêu: công dụng, cấu tạo, phân

loại và kí hiệu của cuộn cảm

Giáo viên giải thích ý nghĩa của các số

d- Kí hiệu: ( SGK)2- Các số liệu kĩ thuật của điện trở

- Trị số điện trở: là đại lợng đặc trng cho khả năng cản trở dòng điện

Đơn vị: Ω

- Công suất định mức: W

- Dung saiII- Tụ điện:

1- Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệua- Công dụng:

- Ngăn dòng 1 chiều và thông dòng xoay chiều

- Kết hợp với cuộn cảm để hình thành mạch cộng hởng

- Trị số điện dung : là đại lợng đặc trng cho khả năng tích điện khi có điện áp đặt vào tụ

- Thông dòng 1 chiều và ngăn dòng xoay chiều

- Kết hợp với tụ điện để hình thành mạch cộng hởng

Trang 3

liệu kĩ thuật trên tụ điện

Dựa vào công thức tính cảm kháng của

cuộn cảm hãy giảI thích

? Tại sao cuộn cảm lại thông dòng 1

chiều và ngăn dòng xoay chiều

- Trị số điện cảm : là đại lợng đặc trng cho khả năng tích điện khi có dòng điện chạy qua cuộn cảm

? Tại sao cuộn cảm lại chặn đợc dòng điện cao tần và cho dòng điện 1 chiều đI qua

? Tại sao tụ điện lại ngăn dòng 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đI qua

5- Dặn dò:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

- Đọc trớc bài 3/ sgk

Duyệt tổ chuyên môn

Trang 4

Tiết 2: Thực hành Điện trở Tụ điện Cuộn cảm– –Ngày soạn:

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

- Nhận biết và phân biệt đợc điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Đọc và đo đợc số liệu kĩ thuật của điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn

- Các loại điện trở: 20 chiếc

- Các loại tụ điện: 10 chiếc

- Các loại cuộn cảm : 6 chiếc

III- Tiến trình dạy học

2- Kiểm tra bài cũ:

? Nêu công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của tụ điện

? Giải thích tại sao cuộn cảm lại chặn dòng cao tần và cho dòng 1 chiếu đi qua

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết và

ngoài để phân biệt các linh kiện điện

trở, tụ điện và cuộn cảm

+Đọc các trị số điện trở bằng vạch màu

+ Đọc và giải thích các số liệu kĩ thuật

I-Chuẩn bị1- Dụng cụ, vật liệu

Nh phần II2

2- Những kiến thức có liên quana- Ôn lại bài 2

b- Quy ớc về vạch màu ( sgk)c- Cách đọc số liệu kĩ thuật ghi trên tụ điệnII- Nội dung và quy trình thực hành

Bớc 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các

linh kiện

Trang 5

ghi trên tụ điện.

Hoạt động 2: Tổ chức thực hành

Giáo viên nhắc lại cách sử dụng đồng

hồ vạn năng để đo trị số điện trở và cho

học sinh thực hành theo bớc 2

- Cho học sinh thực hành theo các bớc

3,4

Hoạt động 3: Kết thúc thực hành

Học sinh hoàn thành báo cáo về kết quả

thực hành theo mẫu để nộp cho giáo

viên

Bớc 2: Chọn ra 5 điện trở màu, lấy ra từng

điện trở đọc giá trị và đo bằng đồng hồ đo Sau đó điền vào bảng 1

Bớc 3: Chọn ra 3 loại cuộn cảm khác nhau về

vật liệu làm lõi và cách quấn dây và điền vào bảng 2

Bớc 4: Chọn ra 1 loại tụ điện có cực tính và 1

tụ không có cực tính để ghi số liệu kĩ thuật của tụ điện vào bảng 3

IV- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành

Giáo viên nhận xét về giờ thực hành

- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS

- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS

- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên

Trang 6

Ngày soạn:

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC

Biết đợc nguyên lí làm việc cảu tirixto và triac

- Một số vật mẫu: Điôt, tranzito, tirĩto, triac, điac

III- Tiến trình dạy học

2- Kiểm tra bài cũ:

Xen kẽ trong giờ

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điốt và

tranzito

Giáo viên dùng vật mẫu và tranh vẽ

H4-1 để HS quan sát, từ đó giới thiệu cho

học sinh biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại

và công dụng của điốt

? Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa

điốt ổn áp và điốt thờng

? Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa

điốt tiếp điểm và điốt tiếp mặt

Giáo viên dùng vật mẫu và tranh vẽ

H4-3 để HS quan sát GV dựa vào thông tin

bổ sung để giới thiệu cho học sinh biết

cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng

của tranzito

I- Điốt bán dẫn1- Cấu tạo:

Điốt bán dẫn là linh kiện bán dẫn có 1 lớp tiếp giáp P – N, có vỏ bọc bằng thuỷ tinh, nhựa hoặc kim loại có 2 dây dẫn ra là 2 điện cực: anốt (A), catốt (K)

2- Phân loại:

a- Theo công nghệ chế tạo:

- Điốt tiếp điểm

- Điốt tiếp mặtb- Theo chức năng:

- Điốt ổn áp

- Điốt chỉnh luII- Tranzito :1- Cấu tạo:

Tranzito là 1 linh kiện bán dẫn có 2 lớp tiếp giáp P- N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại Tranzito có 3 dây dẫn ra là 3 điện cực:

Trang 7

? Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa

tranzito PNP và NPN

? Nêu công dụng của tranzito trong

mạch điện tử

Hoạt động 2: Tìm hiểu tirixto

Giáo viên dùng vật mẫu và tranh vẽ

H4-4 để HS quan sát, từ đó giới thiệu cho

học sinh biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại

và công dụng của tirixto

Chú ý đến nguyên lí làm việc và số liệu

kĩ thuật khi dùng tirixrto

? Điều kiện để tirixto dẫn điện và ngng

dẫn điện là gì

Hoạt động 3: Tìm hiểu triac và điac

Giáo viên dùng vật mẫu và tranh vẽ H4-

6 để HS quan sát, từ đó giới thiệu cho

học sinh biết cấu tạo, kí hiệu và công

dụng của triac và điac

? Triac và điac khác nhau cơ bản nnh

thế nào

? Cách phân biệt triac và điac

? Điều kiện để triac dẫn điện là gì

? Điều kiện để điac dẫn điện là gi

Hoạt động 4: Tìm hiểu vầ quang điện

Tranzito là linh kiện tích cực trong mạch điện

tử, nó đợc dùng để khuyếch đại tín hiệu, để tạo sóng, tạo xung…

III- Tirixto1- Công dụng, cấu tạo, kí hiệua- Cấu tạo:

- Tirixto là linh kiện bán dẫn có 3 tiếp giáp

P-N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại, có 3 dây dẫn ra là 3 điện cực: anốt( A), catốt( K); cực điều khiển ( G)

b- Công dụng Dùng trong mạch chỉnh lu có điều khiển, bằng cách điều khiển UGk xuất hiện sớm hay muộn, qua đó thay đổi giá trị của điện ápc- Kí hiệu: ( SGK)

2- Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuậta- Nguyên lí làm việc ( sgk)

-Triac và điac là linh kiện bán dẫn có 3 điện cực: A1, A2, và G

b- Công dụng Dùng để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều

c- Kí hiệu: ( SGK)2- Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuậta- Nguyên lí làm việc ( sgk)

Quang điện tử là linh kiện điện tử có thông

Trang 8

GV giới thiệu về quang điện trở và lấy

VI- Vi mạch tổ hợp ( IC )1-Khái niệm

IC là mạch vi điện tử tích hợp, đợc chế tạo bằng công nghệ đặc biệt hết sức tinh vi, chính xác

Trang 9

Điốt- tirixto - triac

Ngày soạn:

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

- Nhận dạng đợc các loại điốt, tirixto và triac

- Đo đợc điện trở thuần, điện trở ngợc của các linh kiện để xác định điện cực anôt, catôt

- Các loại điôt: 6 chiếc

- Tirixto và triac: 6 chiếc

III- Tiến trình dạy học

2- Kiểm tra bài cũ:

? Nêu công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của điốt bán dẫn

? Tirixto thờng dùng để làm gì

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết và

ngoài để phân biệt các linh kiện

? Tại sao lại dùng thang đo Ω x 100 để

đo kiểm tra bán dẫn mà không dùng

thang đo Ω x 1 hoặc Ω x 1000

? Biểu hiện của trị số điện trở ntn là

điốt bị đánh thủng và điốt bị đứt

I-Chuẩn bị1- Dụng cụ, vật liệu

Nh phần II2

2- Những kiến thức có liên quana- Ôn lại bài 4

b- Cách sử dụng đồng hồ vạn năng

II- Nội dung và quy trình thực hành

Bớc 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các

linh kiện

- Điốt tiếp điểm có 2 điện cực, dây dẫn nhỏ

- Điốt tiếp điểm có 2 điện cực, dây dẫn nhỏ

Trang 10

Học sinh hoàn thành báo cáo về kết quả

thực hành theo mẫu để nộp cho giáo

viên

- Tirixto và triac đều có 3 điện cực

Bớc 2: Chuẩn bị đồng hồ đo

Chú ý cách cắm que đo

Bớc 3: Đo điện trở thuần và điện trở ngợc của

các linh kiện, sau đó ghi vào bảng/sgk

4- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành

Giáo viên nhận xét về giờ thực hành

- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS

- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS

- HS tự đánh giá

5- Dặn dò:

kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

- Đọc trớc bài 4/ sgk

Duyệt tổ chuyên môn

Tiết 5 : Thực hành: tranzito

Trang 11

Ngày soạn:

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

- Nhận dạng đợc các loại tranzito PNP, NPN cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn

- Đo đợc điện trở thuần, điện trở ngợc các chân của tranzito để phân loại đợc tranzito PNP, NPN phân loại tốt xấu và xác định đợc chân B của tranzito

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn

2- Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của tranzito

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Đọc kí hiệu và phân loại

tranzito

- Giáo viên phát dụng cụ, vật liệu cho

các nhóm học sinh

- Giáo viên giảI thích cách đặt tên và kí

hiệu tranzito của Nhật bản

II- Nội dung và quy trình thực hành

Bớc 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các

loại tranzito của Nhật Bản

- Điốt tiếp điểm có 2 điện cực, dây dẫn nhỏ

- Điốt tiếp điểm có 2 điện cực, dây dẫn nhỏ

Trang 12

- Biểu hiện của trị số điện trở nh thế

nào là tranzito bị đánh thủng, tranzito bị

đứt ?

Hoạt động 3: Kết thúc thực hành

- Giáo viên thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật

liệu của từng nhóm HS

- HS điền kết quả thực hành theo mẫu

để nộp cho giáo viên

? Trong trờng hợp đặc biệt khi tranzito

Giáo viên nhận xét về giờ thực hành

- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS

- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS

- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên

Trang 13

nguồn một chiều

Ngày soạn:

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

- Biết đợc kháI niệm, phân loại mạch điện tử

- Hiểu đợc chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lu, mạch lọc và mạch ổn áp

- Vật mẫu: mạch nguồn 1 chiều thực tế

III- Tiến trình dạy học

2- Kiểm tra bài cũ:

Xen kẽ trong giờ

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về kháI niệm,

Giáo viên giới thiệu sơ đồ mạch và

nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lu

+ Mạch nguồn chỉnh lu, mạch lọc, ổn áp

- Theo phơng pháp gia công, xử lí tín hiệu+ Mạch điện tử tơng tự

+ Mạch điện tử sốII- Mạch chỉnh l u và nguồn một chiều1-Mạch chỉnh l u

Mạch chỉnh lu là mạch dùng các điốt tiếp mặt để đổi điện xoay chiều thành điện một chiều

a-Mạch chỉnh l u nửa chu kì

- Sơ đồ mạch

- Nguyên lí làm việc

Trang 14

nhấp nhô ngời ta mắc thêm 1 chiếc tụ

? Nếu bất kì 1 điốt nào bị mắc ngợc

chiều hoặc bị đánh thủng thì sẽ xảy ra

hiện tợng gì

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn 1

chiều

Giáo viên giới thiệu H7-6, H1-1/sgk

? nêu nhiệm vụ của nguồn 1 chiều

GV cho HS quan sát tranh vẽ và vật

mẫu để nêu nhiệm vụ, chức năng của

từng khối trong mạch nguồn 1 chiều

Đối chiếu giữa hình vẽ kí hiệu và linh

b- Mạch nguồn thực tế

- Khối 1 là biến áp nguồn: Dùng để đổi điện xoay chiều 220V thành mức điện áp cao hay thấp tuỳ theo yêu cầu tải

- Khối 2 là mạch chỉnh lu: Có nhiệm vụ biến

đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện 1 chiều

- Khối 3 là mạch lọc nguồn: Có tác dụng san phẳng dòng điện 1 chiều bằng cách sử dụng

Trang 15

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

- Biết đợc chức năng, sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuyếch đại thuật toán và mạch tạo xung đơn giản

- Mạch tạo xung đơn giản thật

III- Tiến trình dạy học

2- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là mạch điện tử Trình bày cách phân loại mạch điện tử

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu mạch khuyếch

đại

Giáo viên giới thiệu chức năng của

mạch khuyếch đại

Giáo viên giới thiệu về IC thuật toán

Sử dụng sơ đồ H8-1 để giảI thích cho

học sinh

Lu ý:

- Hồi tiếp âm là trích một phần tín hiệu

đầu ra quay về đầu vào và ngợc pha với

tín hiệu vào

- Hồi tiếp âm là trích một phần tín hiệu

đầu ra quay về đầu vào và cùng pha với

tín hiệu vào

Giáo viên giới thiệu H8-2/ SGK

I-Mạch khuyếch đại1- Chức năng của mạch khuyếch đạiMạch khuyếch đại là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để khuyếch đại tín hiệu điện về mặt điện áp, dòng điện, công suất

2- Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuyếch đại

a- Giới thiệu về IC thuật toán và mạch khuyếch đại dùng IC

- IC thuật toán ( OA ) thực chất là một bộ khuyếch đại dòng một chiều gồm nhiều tầng ghép trực tiếp, có hệ số khuyếch đại lớn, có 2

đầu vào và 1 đầu ra

+ Đầu vào UVK gọi là đầu vào không đảo ( đánh dấu + )

+ Đầu vào UVĐ gọi là vào đảo ( đánh dấu - )+ Đầu ra Ura

b- Nguyên lí làm việc của mạch khuyếch đại

điện áp dùng OA

- Mạch điện có hồi tiếp âm thông qua Rht

Đầu vào UKĐ đợc nối đất

Trang 16

? Hãy quan sát hình 8-2 và cho biết

nguyên lí làm việc của mạch khuyếch

đại điện áp

Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch tạo xung

Giáo viên giới thiệu chức năng của

mạch tạo xung

Giáo viên giới thiệu mạch đa hài trên

bo mạch thật

? Nêu tên các linh kiện trên mạch tạo

xung đa hài

Giáo viên nêu nguyên lí làm việc của

mạch đa hài

- Tín hiệu vào qua R1 đa đến đầu đảo của OA

- Kết quả điện áp ở đầu ra ngợc dấu với điện

áp đầu vào và đã đợc khuyếch đại

Hệ số khuyếch đại Kđ = Ura/ Uvào = Rht/ R1

II- Mạch tạo xung1-Chức năng của mạch tạo xungMạch tạo xung là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để biến đổi năng l-ợng của dòng điện 1 chiều thành năng lợng dao động điện có dạng xung và tần số theo yêu cầu

2- Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài

Mạch tạo xung đa hài tự dao động là mạch

điện tạo ra các xung dạng hình chữ nhật theo chu kì và có hai trạng tháI cân bằng không ổn

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk

- Chuẩn bị giờ sau thực hành

Duyệt tổ chuyên môn

Tiết 8 : thiết kế mạch điện tử đơn giản

Ngày soạn:

Trang 17

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

- Biết đợc nguyên tắc chung và các bớc thiết kế mạch điện tử

- Thiết kế đợc một mạch điện tử đơn giản

2- Kiểm tra bài cũ:

? Mạch khuyếch đại dùng OA mắc kiểu khuyếch đại đảo có những đặc điểm gì? Nếu muốn điều chỉnh hệ số khuyếch đại của mạch điện thì làm thế nào

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc

chung

Giáo viên lấy ví dụ 1 bảng mạch điện tử

cho học sinh quan sát

? Muốn chế tạo đợc 1 mạch điện tử

ng-ời thiêt kế cần túân thủ nguyên tắc gì

GV kết luận và trình bày nguyên tắc

- Bám sát và đáp ứng yêu cầu thiết kế

- Mạch thiết kế đơn giản, tin cậy

- Thuận tiện khi lắp đặt, vận hành và sửa chữa

Mạch lắp ráp phảI đảm bảo nguyên tắc:

- Bố trí các linh kiện trên bảng mạch điện một cách khoa học và hợp lí

- Vẽ đờng dây dẫn điện để nối các linh kiện với nhau theo sơ đồ nguyên lí

Trang 18

Hoạt động 3: Thiết kế mạch nguồn điện

GV giới thiệu cách tính toán và chọn

các linh kiện trong mạch

Trong đó:

U2: Điện áp ra của biến áp khi không

tải

∆UĐ= 2V: Sụt áp trên 2 điốt

∆UBA: Sụt áp bên trong biến áp khi óc

tảI, thờng bằng 6%Ut = 0,72V

Từ các thông số trên, chọn điốt loại:

1N1089 có UN = 100V, Iđm = 5A, ∆UĐ=

1V

( Ku: là hệ số để tính toán điện áp ngợc

cần có của điốt vì Uvào thờng không ổn

định chọn Ku cho điốt để đảm bảo điốt

làm việc an toàn)

- Dây dẫn không chồng chéo và ngắn nhấtIII- Thiết kế mạch nguồn điện một chiều Bài tập: UV= 220V, f = 50Hz Ura 1 chiều = 12V

It = 1A1-Lựa chọn sơ đồ thiết kếChọn mạch chỉnh lu cầu vì sơ đồ này có chất lợng tốt và dễ thực hiện

2-Sơ đồ nguồn3-Tính toán và chọn các linh kiện trong mạcha- Biến áp

- Dòng điện điốt

IĐ = KT It / 2 = 10.1/2 = 5AChọn hệ số dòng điện KT =10

- Điện áp ngợc UN = KU U2

UN = 1,8.10,4.1,41 = 26,5VChọn hệ số KU = 1,8

c- Tụ điện

Để tụ lọc tốt thì tụ có điện dung càng lớn càng tốt và phảI chịu đợc điên áp U2 1,41 = 14,7 Chọn tụ có thông số C= 1000 àF, Uđm = 25V

Trang 19

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

- Nhận dạng đợc các linh kiện và vẽ đợc sơ đồ nguyên lí từ mạch nguồn thực tế

- Phân tích đợc nguyên lí làm việc của mạch điện

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn

- Mạch nguồn cấp điện 1 chiều: Biến áp nguồn, chỉnh lu cầu, ổn áp dùng IC 7812

III- Tiến trình dạy học

2- Kiểm tra bài cũ:

? Khi thiết kế mạch điện tử cần thực hiện theo các bớc nào

GV gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài tập trong sgk

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Quan sát, tìm hiểu các

linh kiện trên mạch nguồn thực tế

GV phát dụng cụ, vật liệu cho từng

nhóm học sinh

Hớng dẫn học sinh cách dùng động hồ

vạn năng để đo điện áp một chiều và

điện áp xoay chiều

Hớng dẫn học sinh quan sát linh kiện

Hoạt động 3: Nối mạch điện thí nghiệm

vào nguồn điện xoay chiều

I-Chuẩn bị1- Dụng cụ, vật liệu

Nh phần II2

2- Những kiến thức có liên quan Ôn lại bài 4,7,9

II- Nội dung và quy trình thực hành

Bớc 1: Quan sát, tìm hiểu các linh kiện trên

mạch nguồn thực tế

Bớc 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện trên Bớc 3: Cắm mạch thí nghiệm vào nguồn điện

xoay chiều

Trang 20

GV chú ý phầnan toàn điện cho ngời và

thiết bị

Hoạt động 4: Kết thúc thực hành

- GV thu dụng cụ., vật liệu của HS

- HS viết báo cáo , điền kết quả thực

hành

4- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành

Giáo viên nhận xét về giờ thực hành

- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS

- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS

- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên

Trang 21

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

- Lắp đợc các linh kiện điện tử lên bo mạch thử theo một sơ đồ nguyên lí

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn

- Dây thông tin 1 lõi để nối mạch điện: 2m

- Điốt tiếp mặt loại 1A: 4 chiếc

- Tụ hoá 1000 àF, điện áp định mức 25V: 1 chiếc

- Biến áp nguồn 220V∼/ 9V∼: 1 chiếc

- Máy thu thanh bán dẫn chạy nguồn 9V: 1 chiếc ( HS chuẩn bị )

III- Tiến trình dạy học

2- Kiểm tra bài cũ:

Xen kẽ trong giờ

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra và xác định cực

Giáo viên giới thiệu về bo mạch, cách

nối dây, lắp mạch điện trên bo mạch

II- Nội dung và quy trình thực hành

Bớc 1: Kiểm tra loại tốt, xấu và phân loại

điện cực của 4 điốt tiếp mặt

Bớc 2: Bố trí các linh kiện lên bo mạch thử

theo sơ đồ nguyên lí H9.1

Bớc 3: GV kiểm tra mạch lắp ráp Bớc 4: HS đóng điện và đo điện áp 1 chiều ra

Trang 22

Hoạt động 3: Kết thúc thực hành

- Giáo viên thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật

liệu của từng nhóm HS

- HS điền kết quả thực hành theo mẫu

để nộp cho giáo viên

khi có tụ lọc và khi không có tụ lọc

4- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành

Giáo viên nhận xét về giờ thực hành

- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS

- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS

- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên

5- Dặn dò:

- Đọc trớc bài 12sgk

Duyệt tổ chuyên môn

Tiết 11 : Thực hành điều chỉnh các thông số của mạch tạo xung đa hài

dùng tranzito

Ngày soạn:

Trang 23

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

- Lắp đợc các linh kiện điện tử lên bo mạch thử theo một sơ đồ nguyên lí

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn

2- Kiểm tra bài cũ:

? Vẽ sơ đồ và nêu nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài dùng tranzito ghép tầng giữa colectơ- bazơ

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu các linh kiện

Giáo viên giới thiệu về bo mạch, cách

nối dây, lắp mạch điện trên bo mạch

Trang 24

- HS điền kết quả thực hành theo mẫu

để nộp cho giáo viên

Giáo viên nhận xét về giờ thực hành

- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS

- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS

- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên

Trang 25

- Củng cố lại những kiến thức đã học

- Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra

- TháI độ làm bài nghiêm túc

II- Chuẩn bị:

1- Nội dung

Các bài đã học

2-Đồ dùng dạy học

- GV chuẩn bị đề kiểm tra

- Học sinh chuẩn bị dụng cụ học tập để làm bài kiểm tra

III- Tiến trình dạy học

Câu 2: Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lu cầu

Câu 3: Mạch khuyêch đại điện áp dùng OA có đặc điểm gì? Muốn điều chỉnh hệ số khuếch đại của mạch điện thì làm thế nào

Đáp án và điểm từng phần:

Câu 1: ( 3 điểm)

- Tính chất cơ bản của tụ điện là: Nạp và phóng điện

- Tụ điện ngăn dòng 1 chiều và cho dòng xoay chiều đI qua là phụ thuộc vào dung kháng của tụ điện Xc = 1/ 2πfC (đặc trng cho sự cản trở dòng điện)

+ Dòng điện 1 chiều f= 0 => Xc = ∞ -> Tụ điện cản trở dòng điện hoàn toàn

+ Nếu dòng điện xoay chiều f càng cao -> Xc càng thấp -> dòng điện qua tụ càng dễ dàng

Câu 2: ( 4 điểm)

- Vẽ sơ đồ đúng, đẹp ( 2 điểm )

- Trình bày đợc nguyên lí ( 2 điểm )

Câu 3: ( 3 điểm )

- Đặc điểm của mạch khuyếch đại điện áp dùng OA

+ Điện áp tín hiệu qua R1 đa tới đầu vào đảo (- ).đầu vào không đảo (+) đợc nối xuống

đất

+ Điện áp đầu ra luôn luôn ngợc pha với điện áp đầu vào

Trang 26

+ Điện áp hối tiếp âm Rht mắc từ đầu ra quay về đầu vào đảo.

Trang 27

Ngày soạn:

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:

- Biết đợc khái niệm, công dụng và phân loại mạch điện tử điều khiển

2- Kiểm tra bài cũ:

Xen kẽ trong giờ

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về

mạch điện tử điều khiển

? Thế nào là mạch điện tử điều khiển

Giáo viên giới thiệu sơ đồ tổng quát

GV giới thiệu một số thiết bị điều khiển

bằng điện tử SGK/56

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công dụng và

phân loại mạch điện tử điều khiển

? Nêu công dụng của mạch điện tử điều

- Điều khiển các thiết bị điện dân dụng

- Điều khiển trò chơi, giải trí

TH vào

Ngày đăng: 25/10/2013, 13:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1- Sơ đồ khối ( sgk) 2- Chức năng của từng khối - Giao an CN12
1 Sơ đồ khối ( sgk) 2- Chức năng của từng khối (Trang 43)
1- Sơ đồ khối ( sgk) 2- Chức năng của từng khối - Giao an CN12
1 Sơ đồ khối ( sgk) 2- Chức năng của từng khối (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w