phần I: kỹ Thuật điện tử Chơng 1: Linh kịên điện tửTiết 1: Điện trở Tụ điện Cuộn cảm– –Ngày soạn: I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần: Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và c
Trang 1phần I: kỹ Thuật điện tử Chơng 1: Linh kịên điện tử
Tiết 1: Điện trở Tụ điện Cuộn cảm– –Ngày soạn:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm
- Một số vật mẫu: Tụ điện, điện trở, cuộn cảm
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở
Giáo viên dùng vật mẫu đối chiếu với
tranh vẽ nêu: công dụng, cấu tạo, phân
loại và kí hiệu của điện trở
( Khái niệm: điện trở là linh kiện điện
Điện trở dùng để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp ở mạch điện tử
- Theo trị số: Cố định và biến đổi
- Theo tham số biến đổi nh: nhiệt độ, điện áp
và cờng độ ánh sáng…
Trang 2Giáo viên giảI thích ý nghĩa của các số
liệu kĩ thuật trên điện trở
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện
Giáo viên dùng vật mẫu đối chiếu với
tranh vẽ nêu: công dụng, cấu tạo, phân
loại và kí hiệu của tụ điện
( Khái niệm: tụ điện là linh kiện điện tử
dùng để tích và phóng điện )
Giáo viên có thể giới thiệu thêm về các
làm tụ điện đơn giản.và cách kiểm tra
chất lợng tụ điện
Giáo viên giải thích ý nghĩa của các số
liệu kĩ thuật trên tụ điện
Dựa vào công thức tính dung kháng của
tụ điện hãy giải thích
? Tại sao tụ điện lại ngăn dòng 1 chiều
và thông dòng xoay chiều
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cuộn cảm
Giáo viên dùng vật mẫu đối chiếu với
tranh vẽ nêu: công dụng, cấu tạo, phân
loại và kí hiệu của cuộn cảm
Giáo viên giải thích ý nghĩa của các số
d- Kí hiệu: ( SGK)2- Các số liệu kĩ thuật của điện trở
- Trị số điện trở: là đại lợng đặc trng cho khả năng cản trở dòng điện
Đơn vị: Ω
- Công suất định mức: W
- Dung saiII- Tụ điện:
1- Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệua- Công dụng:
- Ngăn dòng 1 chiều và thông dòng xoay chiều
- Kết hợp với cuộn cảm để hình thành mạch cộng hởng
- Trị số điện dung : là đại lợng đặc trng cho khả năng tích điện khi có điện áp đặt vào tụ
- Thông dòng 1 chiều và ngăn dòng xoay chiều
- Kết hợp với tụ điện để hình thành mạch cộng hởng
Trang 3liệu kĩ thuật trên tụ điện
Dựa vào công thức tính cảm kháng của
cuộn cảm hãy giảI thích
? Tại sao cuộn cảm lại thông dòng 1
chiều và ngăn dòng xoay chiều
- Trị số điện cảm : là đại lợng đặc trng cho khả năng tích điện khi có dòng điện chạy qua cuộn cảm
? Tại sao cuộn cảm lại chặn đợc dòng điện cao tần và cho dòng điện 1 chiều đI qua
? Tại sao tụ điện lại ngăn dòng 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đI qua
5- Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Đọc trớc bài 3/ sgk
Duyệt tổ chuyên môn
Trang 4Tiết 2: Thực hành Điện trở Tụ điện Cuộn cảm– –Ngày soạn:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
- Nhận biết và phân biệt đợc điện trở, tụ điện, cuộn cảm
- Đọc và đo đợc số liệu kĩ thuật của điện trở, tụ điện, cuộn cảm
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
- Các loại điện trở: 20 chiếc
- Các loại tụ điện: 10 chiếc
- Các loại cuộn cảm : 6 chiếc
III- Tiến trình dạy học
2- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của tụ điện
? Giải thích tại sao cuộn cảm lại chặn dòng cao tần và cho dòng 1 chiếu đi qua
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết và
ngoài để phân biệt các linh kiện điện
trở, tụ điện và cuộn cảm
+Đọc các trị số điện trở bằng vạch màu
+ Đọc và giải thích các số liệu kĩ thuật
I-Chuẩn bị1- Dụng cụ, vật liệu
Nh phần II2
2- Những kiến thức có liên quana- Ôn lại bài 2
b- Quy ớc về vạch màu ( sgk)c- Cách đọc số liệu kĩ thuật ghi trên tụ điệnII- Nội dung và quy trình thực hành
Bớc 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các
linh kiện
Trang 5ghi trên tụ điện.
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
Giáo viên nhắc lại cách sử dụng đồng
hồ vạn năng để đo trị số điện trở và cho
học sinh thực hành theo bớc 2
- Cho học sinh thực hành theo các bớc
3,4
Hoạt động 3: Kết thúc thực hành
Học sinh hoàn thành báo cáo về kết quả
thực hành theo mẫu để nộp cho giáo
viên
Bớc 2: Chọn ra 5 điện trở màu, lấy ra từng
điện trở đọc giá trị và đo bằng đồng hồ đo Sau đó điền vào bảng 1
Bớc 3: Chọn ra 3 loại cuộn cảm khác nhau về
vật liệu làm lõi và cách quấn dây và điền vào bảng 2
Bớc 4: Chọn ra 1 loại tụ điện có cực tính và 1
tụ không có cực tính để ghi số liệu kĩ thuật của tụ điện vào bảng 3
IV- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành
Giáo viên nhận xét về giờ thực hành
- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS
- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên
Trang 6Ngày soạn:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC
Biết đợc nguyên lí làm việc cảu tirixto và triac
- Một số vật mẫu: Điôt, tranzito, tirĩto, triac, điac
III- Tiến trình dạy học
2- Kiểm tra bài cũ:
Xen kẽ trong giờ
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điốt và
tranzito
Giáo viên dùng vật mẫu và tranh vẽ
H4-1 để HS quan sát, từ đó giới thiệu cho
học sinh biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại
và công dụng của điốt
? Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa
điốt ổn áp và điốt thờng
? Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa
điốt tiếp điểm và điốt tiếp mặt
Giáo viên dùng vật mẫu và tranh vẽ
H4-3 để HS quan sát GV dựa vào thông tin
bổ sung để giới thiệu cho học sinh biết
cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng
của tranzito
I- Điốt bán dẫn1- Cấu tạo:
Điốt bán dẫn là linh kiện bán dẫn có 1 lớp tiếp giáp P – N, có vỏ bọc bằng thuỷ tinh, nhựa hoặc kim loại có 2 dây dẫn ra là 2 điện cực: anốt (A), catốt (K)
2- Phân loại:
a- Theo công nghệ chế tạo:
- Điốt tiếp điểm
- Điốt tiếp mặtb- Theo chức năng:
- Điốt ổn áp
- Điốt chỉnh luII- Tranzito :1- Cấu tạo:
Tranzito là 1 linh kiện bán dẫn có 2 lớp tiếp giáp P- N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại Tranzito có 3 dây dẫn ra là 3 điện cực:
Trang 7? Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa
tranzito PNP và NPN
? Nêu công dụng của tranzito trong
mạch điện tử
Hoạt động 2: Tìm hiểu tirixto
Giáo viên dùng vật mẫu và tranh vẽ
H4-4 để HS quan sát, từ đó giới thiệu cho
học sinh biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại
và công dụng của tirixto
Chú ý đến nguyên lí làm việc và số liệu
kĩ thuật khi dùng tirixrto
? Điều kiện để tirixto dẫn điện và ngng
dẫn điện là gì
Hoạt động 3: Tìm hiểu triac và điac
Giáo viên dùng vật mẫu và tranh vẽ H4-
6 để HS quan sát, từ đó giới thiệu cho
học sinh biết cấu tạo, kí hiệu và công
dụng của triac và điac
? Triac và điac khác nhau cơ bản nnh
thế nào
? Cách phân biệt triac và điac
? Điều kiện để triac dẫn điện là gì
? Điều kiện để điac dẫn điện là gi
Hoạt động 4: Tìm hiểu vầ quang điện
Tranzito là linh kiện tích cực trong mạch điện
tử, nó đợc dùng để khuyếch đại tín hiệu, để tạo sóng, tạo xung…
III- Tirixto1- Công dụng, cấu tạo, kí hiệua- Cấu tạo:
- Tirixto là linh kiện bán dẫn có 3 tiếp giáp
P-N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại, có 3 dây dẫn ra là 3 điện cực: anốt( A), catốt( K); cực điều khiển ( G)
b- Công dụng Dùng trong mạch chỉnh lu có điều khiển, bằng cách điều khiển UGk xuất hiện sớm hay muộn, qua đó thay đổi giá trị của điện ápc- Kí hiệu: ( SGK)
2- Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuậta- Nguyên lí làm việc ( sgk)
-Triac và điac là linh kiện bán dẫn có 3 điện cực: A1, A2, và G
b- Công dụng Dùng để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều
c- Kí hiệu: ( SGK)2- Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuậta- Nguyên lí làm việc ( sgk)
Quang điện tử là linh kiện điện tử có thông
Trang 8GV giới thiệu về quang điện trở và lấy
VI- Vi mạch tổ hợp ( IC )1-Khái niệm
IC là mạch vi điện tử tích hợp, đợc chế tạo bằng công nghệ đặc biệt hết sức tinh vi, chính xác
Trang 9Điốt- tirixto - triac
Ngày soạn:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
- Nhận dạng đợc các loại điốt, tirixto và triac
- Đo đợc điện trở thuần, điện trở ngợc của các linh kiện để xác định điện cực anôt, catôt
- Các loại điôt: 6 chiếc
- Tirixto và triac: 6 chiếc
III- Tiến trình dạy học
2- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của điốt bán dẫn
? Tirixto thờng dùng để làm gì
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết và
ngoài để phân biệt các linh kiện
? Tại sao lại dùng thang đo Ω x 100 để
đo kiểm tra bán dẫn mà không dùng
thang đo Ω x 1 hoặc Ω x 1000
? Biểu hiện của trị số điện trở ntn là
điốt bị đánh thủng và điốt bị đứt
I-Chuẩn bị1- Dụng cụ, vật liệu
Nh phần II2
2- Những kiến thức có liên quana- Ôn lại bài 4
b- Cách sử dụng đồng hồ vạn năng
II- Nội dung và quy trình thực hành
Bớc 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các
linh kiện
- Điốt tiếp điểm có 2 điện cực, dây dẫn nhỏ
- Điốt tiếp điểm có 2 điện cực, dây dẫn nhỏ
Trang 10Học sinh hoàn thành báo cáo về kết quả
thực hành theo mẫu để nộp cho giáo
viên
- Tirixto và triac đều có 3 điện cực
Bớc 2: Chuẩn bị đồng hồ đo
Chú ý cách cắm que đo
Bớc 3: Đo điện trở thuần và điện trở ngợc của
các linh kiện, sau đó ghi vào bảng/sgk
4- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành
Giáo viên nhận xét về giờ thực hành
- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS
- HS tự đánh giá
5- Dặn dò:
kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Đọc trớc bài 4/ sgk
Duyệt tổ chuyên môn
Tiết 5 : Thực hành: tranzito
Trang 11Ngày soạn:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
- Nhận dạng đợc các loại tranzito PNP, NPN cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn
- Đo đợc điện trở thuần, điện trở ngợc các chân của tranzito để phân loại đợc tranzito PNP, NPN phân loại tốt xấu và xác định đợc chân B của tranzito
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
2- Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của tranzito
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Đọc kí hiệu và phân loại
tranzito
- Giáo viên phát dụng cụ, vật liệu cho
các nhóm học sinh
- Giáo viên giảI thích cách đặt tên và kí
hiệu tranzito của Nhật bản
II- Nội dung và quy trình thực hành
Bớc 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các
loại tranzito của Nhật Bản
- Điốt tiếp điểm có 2 điện cực, dây dẫn nhỏ
- Điốt tiếp điểm có 2 điện cực, dây dẫn nhỏ
Trang 12- Biểu hiện của trị số điện trở nh thế
nào là tranzito bị đánh thủng, tranzito bị
đứt ?
Hoạt động 3: Kết thúc thực hành
- Giáo viên thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật
liệu của từng nhóm HS
- HS điền kết quả thực hành theo mẫu
để nộp cho giáo viên
? Trong trờng hợp đặc biệt khi tranzito
Giáo viên nhận xét về giờ thực hành
- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS
- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên
Trang 13nguồn một chiều
Ngày soạn:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
- Biết đợc kháI niệm, phân loại mạch điện tử
- Hiểu đợc chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lu, mạch lọc và mạch ổn áp
- Vật mẫu: mạch nguồn 1 chiều thực tế
III- Tiến trình dạy học
2- Kiểm tra bài cũ:
Xen kẽ trong giờ
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kháI niệm,
Giáo viên giới thiệu sơ đồ mạch và
nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lu
+ Mạch nguồn chỉnh lu, mạch lọc, ổn áp
- Theo phơng pháp gia công, xử lí tín hiệu+ Mạch điện tử tơng tự
+ Mạch điện tử sốII- Mạch chỉnh l u và nguồn một chiều1-Mạch chỉnh l u
Mạch chỉnh lu là mạch dùng các điốt tiếp mặt để đổi điện xoay chiều thành điện một chiều
a-Mạch chỉnh l u nửa chu kì
- Sơ đồ mạch
- Nguyên lí làm việc
Trang 14nhấp nhô ngời ta mắc thêm 1 chiếc tụ
? Nếu bất kì 1 điốt nào bị mắc ngợc
chiều hoặc bị đánh thủng thì sẽ xảy ra
hiện tợng gì
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn 1
chiều
Giáo viên giới thiệu H7-6, H1-1/sgk
? nêu nhiệm vụ của nguồn 1 chiều
GV cho HS quan sát tranh vẽ và vật
mẫu để nêu nhiệm vụ, chức năng của
từng khối trong mạch nguồn 1 chiều
Đối chiếu giữa hình vẽ kí hiệu và linh
b- Mạch nguồn thực tế
- Khối 1 là biến áp nguồn: Dùng để đổi điện xoay chiều 220V thành mức điện áp cao hay thấp tuỳ theo yêu cầu tải
- Khối 2 là mạch chỉnh lu: Có nhiệm vụ biến
đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện 1 chiều
- Khối 3 là mạch lọc nguồn: Có tác dụng san phẳng dòng điện 1 chiều bằng cách sử dụng
Trang 15I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
- Biết đợc chức năng, sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuyếch đại thuật toán và mạch tạo xung đơn giản
- Mạch tạo xung đơn giản thật
III- Tiến trình dạy học
2- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là mạch điện tử Trình bày cách phân loại mạch điện tử
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu mạch khuyếch
đại
Giáo viên giới thiệu chức năng của
mạch khuyếch đại
Giáo viên giới thiệu về IC thuật toán
Sử dụng sơ đồ H8-1 để giảI thích cho
học sinh
Lu ý:
- Hồi tiếp âm là trích một phần tín hiệu
đầu ra quay về đầu vào và ngợc pha với
tín hiệu vào
- Hồi tiếp âm là trích một phần tín hiệu
đầu ra quay về đầu vào và cùng pha với
tín hiệu vào
Giáo viên giới thiệu H8-2/ SGK
I-Mạch khuyếch đại1- Chức năng của mạch khuyếch đạiMạch khuyếch đại là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để khuyếch đại tín hiệu điện về mặt điện áp, dòng điện, công suất
2- Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuyếch đại
a- Giới thiệu về IC thuật toán và mạch khuyếch đại dùng IC
- IC thuật toán ( OA ) thực chất là một bộ khuyếch đại dòng một chiều gồm nhiều tầng ghép trực tiếp, có hệ số khuyếch đại lớn, có 2
đầu vào và 1 đầu ra
+ Đầu vào UVK gọi là đầu vào không đảo ( đánh dấu + )
+ Đầu vào UVĐ gọi là vào đảo ( đánh dấu - )+ Đầu ra Ura
b- Nguyên lí làm việc của mạch khuyếch đại
điện áp dùng OA
- Mạch điện có hồi tiếp âm thông qua Rht
Đầu vào UKĐ đợc nối đất
Trang 16? Hãy quan sát hình 8-2 và cho biết
nguyên lí làm việc của mạch khuyếch
đại điện áp
Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch tạo xung
Giáo viên giới thiệu chức năng của
mạch tạo xung
Giáo viên giới thiệu mạch đa hài trên
bo mạch thật
? Nêu tên các linh kiện trên mạch tạo
xung đa hài
Giáo viên nêu nguyên lí làm việc của
mạch đa hài
- Tín hiệu vào qua R1 đa đến đầu đảo của OA
- Kết quả điện áp ở đầu ra ngợc dấu với điện
áp đầu vào và đã đợc khuyếch đại
Hệ số khuyếch đại Kđ = Ura/ Uvào = Rht/ R1
II- Mạch tạo xung1-Chức năng của mạch tạo xungMạch tạo xung là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để biến đổi năng l-ợng của dòng điện 1 chiều thành năng lợng dao động điện có dạng xung và tần số theo yêu cầu
2- Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài
Mạch tạo xung đa hài tự dao động là mạch
điện tạo ra các xung dạng hình chữ nhật theo chu kì và có hai trạng tháI cân bằng không ổn
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị giờ sau thực hành
Duyệt tổ chuyên môn
Tiết 8 : thiết kế mạch điện tử đơn giản
Ngày soạn:
Trang 17I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
- Biết đợc nguyên tắc chung và các bớc thiết kế mạch điện tử
- Thiết kế đợc một mạch điện tử đơn giản
2- Kiểm tra bài cũ:
? Mạch khuyếch đại dùng OA mắc kiểu khuyếch đại đảo có những đặc điểm gì? Nếu muốn điều chỉnh hệ số khuyếch đại của mạch điện thì làm thế nào
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc
chung
Giáo viên lấy ví dụ 1 bảng mạch điện tử
cho học sinh quan sát
? Muốn chế tạo đợc 1 mạch điện tử
ng-ời thiêt kế cần túân thủ nguyên tắc gì
GV kết luận và trình bày nguyên tắc
- Bám sát và đáp ứng yêu cầu thiết kế
- Mạch thiết kế đơn giản, tin cậy
- Thuận tiện khi lắp đặt, vận hành và sửa chữa
Mạch lắp ráp phảI đảm bảo nguyên tắc:
- Bố trí các linh kiện trên bảng mạch điện một cách khoa học và hợp lí
- Vẽ đờng dây dẫn điện để nối các linh kiện với nhau theo sơ đồ nguyên lí
Trang 18Hoạt động 3: Thiết kế mạch nguồn điện
GV giới thiệu cách tính toán và chọn
các linh kiện trong mạch
Trong đó:
U2: Điện áp ra của biến áp khi không
tải
∆UĐ= 2V: Sụt áp trên 2 điốt
∆UBA: Sụt áp bên trong biến áp khi óc
tảI, thờng bằng 6%Ut = 0,72V
Từ các thông số trên, chọn điốt loại:
1N1089 có UN = 100V, Iđm = 5A, ∆UĐ=
1V
( Ku: là hệ số để tính toán điện áp ngợc
cần có của điốt vì Uvào thờng không ổn
định chọn Ku cho điốt để đảm bảo điốt
làm việc an toàn)
- Dây dẫn không chồng chéo và ngắn nhấtIII- Thiết kế mạch nguồn điện một chiều Bài tập: UV= 220V, f = 50Hz Ura 1 chiều = 12V
It = 1A1-Lựa chọn sơ đồ thiết kếChọn mạch chỉnh lu cầu vì sơ đồ này có chất lợng tốt và dễ thực hiện
2-Sơ đồ nguồn3-Tính toán và chọn các linh kiện trong mạcha- Biến áp
- Dòng điện điốt
IĐ = KT It / 2 = 10.1/2 = 5AChọn hệ số dòng điện KT =10
- Điện áp ngợc UN = KU U2
UN = 1,8.10,4.1,41 = 26,5VChọn hệ số KU = 1,8
c- Tụ điện
Để tụ lọc tốt thì tụ có điện dung càng lớn càng tốt và phảI chịu đợc điên áp U2 1,41 = 14,7 Chọn tụ có thông số C= 1000 àF, Uđm = 25V
Trang 19I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
- Nhận dạng đợc các linh kiện và vẽ đợc sơ đồ nguyên lí từ mạch nguồn thực tế
- Phân tích đợc nguyên lí làm việc của mạch điện
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
- Mạch nguồn cấp điện 1 chiều: Biến áp nguồn, chỉnh lu cầu, ổn áp dùng IC 7812
III- Tiến trình dạy học
2- Kiểm tra bài cũ:
? Khi thiết kế mạch điện tử cần thực hiện theo các bớc nào
GV gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài tập trong sgk
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Quan sát, tìm hiểu các
linh kiện trên mạch nguồn thực tế
GV phát dụng cụ, vật liệu cho từng
nhóm học sinh
Hớng dẫn học sinh cách dùng động hồ
vạn năng để đo điện áp một chiều và
điện áp xoay chiều
Hớng dẫn học sinh quan sát linh kiện
Hoạt động 3: Nối mạch điện thí nghiệm
vào nguồn điện xoay chiều
I-Chuẩn bị1- Dụng cụ, vật liệu
Nh phần II2
2- Những kiến thức có liên quan Ôn lại bài 4,7,9
II- Nội dung và quy trình thực hành
Bớc 1: Quan sát, tìm hiểu các linh kiện trên
mạch nguồn thực tế
Bớc 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện trên Bớc 3: Cắm mạch thí nghiệm vào nguồn điện
xoay chiều
Trang 20GV chú ý phầnan toàn điện cho ngời và
thiết bị
Hoạt động 4: Kết thúc thực hành
- GV thu dụng cụ., vật liệu của HS
- HS viết báo cáo , điền kết quả thực
hành
4- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành
Giáo viên nhận xét về giờ thực hành
- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS
- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên
Trang 21I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
- Lắp đợc các linh kiện điện tử lên bo mạch thử theo một sơ đồ nguyên lí
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
- Dây thông tin 1 lõi để nối mạch điện: 2m
- Điốt tiếp mặt loại 1A: 4 chiếc
- Tụ hoá 1000 àF, điện áp định mức 25V: 1 chiếc
- Biến áp nguồn 220V∼/ 9V∼: 1 chiếc
- Máy thu thanh bán dẫn chạy nguồn 9V: 1 chiếc ( HS chuẩn bị )
III- Tiến trình dạy học
2- Kiểm tra bài cũ:
Xen kẽ trong giờ
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra và xác định cực
Giáo viên giới thiệu về bo mạch, cách
nối dây, lắp mạch điện trên bo mạch
II- Nội dung và quy trình thực hành
Bớc 1: Kiểm tra loại tốt, xấu và phân loại
điện cực của 4 điốt tiếp mặt
Bớc 2: Bố trí các linh kiện lên bo mạch thử
theo sơ đồ nguyên lí H9.1
Bớc 3: GV kiểm tra mạch lắp ráp Bớc 4: HS đóng điện và đo điện áp 1 chiều ra
Trang 22Hoạt động 3: Kết thúc thực hành
- Giáo viên thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật
liệu của từng nhóm HS
- HS điền kết quả thực hành theo mẫu
để nộp cho giáo viên
khi có tụ lọc và khi không có tụ lọc
4- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành
Giáo viên nhận xét về giờ thực hành
- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS
- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên
5- Dặn dò:
- Đọc trớc bài 12sgk
Duyệt tổ chuyên môn
Tiết 11 : Thực hành điều chỉnh các thông số của mạch tạo xung đa hài
dùng tranzito
Ngày soạn:
Trang 23I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
- Lắp đợc các linh kiện điện tử lên bo mạch thử theo một sơ đồ nguyên lí
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
2- Kiểm tra bài cũ:
? Vẽ sơ đồ và nêu nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài dùng tranzito ghép tầng giữa colectơ- bazơ
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu các linh kiện
Giáo viên giới thiệu về bo mạch, cách
nối dây, lắp mạch điện trên bo mạch
Trang 24- HS điền kết quả thực hành theo mẫu
để nộp cho giáo viên
Giáo viên nhận xét về giờ thực hành
- Tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Đánh giá và cho điểm vào các bản báo cáo thực hành của HS
- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên
Trang 25- Củng cố lại những kiến thức đã học
- Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra
- TháI độ làm bài nghiêm túc
II- Chuẩn bị:
1- Nội dung
Các bài đã học
2-Đồ dùng dạy học
- GV chuẩn bị đề kiểm tra
- Học sinh chuẩn bị dụng cụ học tập để làm bài kiểm tra
III- Tiến trình dạy học
Câu 2: Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lu cầu
Câu 3: Mạch khuyêch đại điện áp dùng OA có đặc điểm gì? Muốn điều chỉnh hệ số khuếch đại của mạch điện thì làm thế nào
Đáp án và điểm từng phần:
Câu 1: ( 3 điểm)
- Tính chất cơ bản của tụ điện là: Nạp và phóng điện
- Tụ điện ngăn dòng 1 chiều và cho dòng xoay chiều đI qua là phụ thuộc vào dung kháng của tụ điện Xc = 1/ 2πfC (đặc trng cho sự cản trở dòng điện)
+ Dòng điện 1 chiều f= 0 => Xc = ∞ -> Tụ điện cản trở dòng điện hoàn toàn
+ Nếu dòng điện xoay chiều f càng cao -> Xc càng thấp -> dòng điện qua tụ càng dễ dàng
Câu 2: ( 4 điểm)
- Vẽ sơ đồ đúng, đẹp ( 2 điểm )
- Trình bày đợc nguyên lí ( 2 điểm )
Câu 3: ( 3 điểm )
- Đặc điểm của mạch khuyếch đại điện áp dùng OA
+ Điện áp tín hiệu qua R1 đa tới đầu vào đảo (- ).đầu vào không đảo (+) đợc nối xuống
đất
+ Điện áp đầu ra luôn luôn ngợc pha với điện áp đầu vào
Trang 26+ Điện áp hối tiếp âm Rht mắc từ đầu ra quay về đầu vào đảo.
Trang 27Ngày soạn:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần:
- Biết đợc khái niệm, công dụng và phân loại mạch điện tử điều khiển
2- Kiểm tra bài cũ:
Xen kẽ trong giờ
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về
mạch điện tử điều khiển
? Thế nào là mạch điện tử điều khiển
Giáo viên giới thiệu sơ đồ tổng quát
GV giới thiệu một số thiết bị điều khiển
bằng điện tử SGK/56
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công dụng và
phân loại mạch điện tử điều khiển
? Nêu công dụng của mạch điện tử điều
- Điều khiển các thiết bị điện dân dụng
- Điều khiển trò chơi, giải trí
TH vào