1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất Thành

21 95 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 42,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất ThànhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 tại trường PT thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất Thành

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HÒA BÌNH

TRƯỜNG CĐSP HÒA BÌNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Vũ A Sa

TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN

VỊ THÀNH NIÊN TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 8

TẠI TRƯỜNG PT THỰC HÀNH CHẤT LƯỢNG CAO NGUYỄN TẤT THÀNH

Năm học 2019-2020

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Lí do viết sáng kiến.

Lứa tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp giữa trẻ nhỏ vàngười trưởng thành Tuy chỉ diễn ra trong vài năm nhưng giai đoạn nàyảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển toàn diện của cuộc đời mỗi conngười Giai đoạn này được thể hiện bằng sự phát triên nhanh chóng về

cả thể chất lẫn trí tuệ, tâm sinh lý, các mối quan hệ xã hội và phát triển

Cung cấp thông tin về giới tính, giáo dục sức khỏe sinh sản cho vịthành niên là việc làm cần thiết nhưng một số người vẫn coi đây là vấn

đề tế nhị, có thái độ lảng tránh Bên cạnh đó, ở nhà trường, công tácgiáo dục giới tính vẫn còn bỏ ngỏ, chưa có giáo viên chuyên trách vềvấn đề này Ở gia đình, một số phụ huynh còn e dè hoặc thiếu quan tâmđến vấn đè này, một số khác có quan tâm nhưng không đủ kiến thức đểgiải đáp hết các thắc mắc của con em mình về vấn đề này

Xuất phát từ những lí do trên, tôi xin đưa ra sáng kiến: “Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình Sinh học lớp 8 tại trường Phổ thông thực hành chất lượng cao Nguyễn Tất Thành” nhằm cung cấp cho học sinh một

phần thông tin về giới tính và các vấn đề về giáo dục sức khỏe giới tính,đồng thời chia sẻ cùng đồng nghiệp một số kinh nghiệm trong vấn đềtích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản cho học sinh

1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm tích hợp

Trang 5

Trong tiếng Anh, tích hợp (intergration) là “toàn bộ, toàn thể”,nghĩa là sự phối hợp các hoạt động khác nhau, các thành phần khácnhau của một hệ thống nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa chức năng vàmục tiêu hoạt động của hệ thống.

Theo từ điển Tiếng Việt: tích hợp là “sự hợp nhất, sự hòa nhập, sựkết hợp”

Theo từ điểm Giáo dục học: tích hợp là “hành động liên kết các đốitượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vàilĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch giảng dạy”

Như vậy, tích hợp kiến thức là sự kết hợp, lồng ghép, liên kết trithức của các khoa học khác nhau thành một tập hợp kiến thức toàn vẹn,thống nhất

1.2.2 Khái niệm dạy học tích hợp

Theo UNESCO, dạy học tích hợp các khoa học được định nghĩa là

“một cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễnđạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh

sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau”

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Khải: “dạy học tích hợp là tạo ra các tìnhhuống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các năng lựchọc sinh Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học sinh sẽphát huy được năng lực tự lực, phát triển tư duy sáng tạo”

Trong dạy học, tích hợp có thể được coi là sự liên kết tri thức củacác đối tượng giảng dạy – học tập trong cùng một kế hoạch hoạt độngnhằm đảm bảo sự thống nhất, hài hòa, trọn vẹn của hệ thống dạy họcnhằm đạt mục tiêu dạy học tốt nhất Qua đó người học không chỉ lĩnhhội được các tri thức khoa học của môn chính mà cả tri thức khoa họcđược tích hợp, từ đó hình thành cho người học cái nhìn khái quát, logic,biện chứng đối với các tri thức có cùng đối tượng nghiên cứu

Tích hợp Giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niêntrong dạy học Sinh học là kết hợp một cách có hệ thống các kiến thứcSinh học với vấn đề giới tính và sức khỏe sinh sản, làm cho chúng hòaquyện với nhau hợp thành một thể thống nhất

1.2.3 Khái niệm về giáo dục giới tính

Giới tính là tập hợp các đặc điểm riêng biệt, tạo nên sự khác nhaugiữa nam và nữ

Giới là sự khác biệt về mặt xã hội giữa nam giới và phụ nữ như vaitrò, thá độ, hành vi ứng xử và các giá trị Vai trò của giới được biết đến

Trang 6

thông qua quá trinh học tập và khác nhau theo nền văn hóa và thờigian, do vậy giới có thể thay đổi được.

Giáo dục giới tính cho học sinh là hình thành ở họ nhưng chuẩnmực đạo đức của hành vi liên quan đến những lĩnh vực riêng tư, thần kínnhất của đời sống con người, hình thành những quan hệ đạo đức lànhmạnh giữa nam và nữ

Giáo dục giới tính có ý nghĩa xã hội quan trọng:

- Sự hiểu biết của học sinh về những kiến thức liên quan đến giới,giới tính và những vấn đề tình dục, hôn nhân, gia đình có tác dụng địnhhướng cho các em trong trong quan hệ với các bạn khác giới, các vấn đề

về hôn nhân, gia đình sau này

- Sự hiểu biết của học sinh về những vấn đề liên quan đến tuổi dậythì, đến sinh hoạt tình dục và các bệnh lây lan qua đường tình dục sẽđịnh hướng cho họ những vấn đề về sinh sản được an toàn, đảm bảo concái khỏe mạnh

- GDGT là vũ khí quan trọng trong vấn đề kiểm soát dân số, bảo vệsức khỏe và phát triển con người, giúp cho xã hội bớt đi những gánhnặng không đáng có

1.2.4 Khái niệm về sức khỏe sinh sản

Theo tổ chức Y tế Thế Giới (WHO): Sức khoẻ là một trạng thái

hoàn hảo cả về mặt thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là

không có bệnh tật hoặc tàn phế

Sức khoẻ sinh sản là trạng thái khoẻ mạnh, hoàn hảo về thể chất,tinh thần và xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quan đến hệ thốngsinh sản, chức năng sinh sản và quá trình sinh sản chứ không phải chỉ làkhông có bệnh tật hay tổn thương ở bộ máy sinh sản

Sức khoẻ sinh sản bao gồm nhiều khía cạnh, trong đó có cả khíacạnh liên quan đến sức khoẻ tình dục, hệ thống sinh sản, chức năng sinhsản và quá trình sinh sản của con người được hình thành, phát triển, vàtồn tại trong suốt cuộc đời Sức khoẻ sinh sản có tầm quan trọng đặcbiệt đối với cả nam giới và nữ giới Quá trình sinh sản và tình dục là mộtquá trình tương tác giữa hai cá thể, nó bao hàm sự tự nguyện, tinh thầntrách nhiệm và sự bình đẳng

Sức khỏe sinh sản vị thành niên (SKSS VTN): “Là tình trạng khỏemạnh về thể chất, tinh thần và xã hội của tất cả những gì liên quan đếncấu tạo và hoạt động của bộ máy sinh sản ở tuổi VTN, chứ không chỉ làkhông có bệnh hay khuyết tật của bộ máy đó”

1 3 Phương pháp tiếp cận để tạo ra sáng kiến

Trang 7

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu về chủ chương, đường lối của Đảng, chínhsách pháp luật của nhà nước về công tác giáo dục

Nghiên cứu các bài báo, tập san, luận văn liên quan đến đề tàinghiên cứu

1.3.2 Phương pháp phỏng vấn

Trò chuyện, tiếp xúc với học sinh trong trường Phổ thông Thựchành chất lượng cao Nguyễn Tất Thành để nắm bắt những nhu cầu,nguyện vong được tìm hiểu về vấn đề giới tính, và sức khỏe sinh sản vịthành niên

1.3.3 Phương pháp trao đổi với chuyên gia

Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia tâm lý, các bác sĩ sản khoa vàđồng nghiệp có kinh nghiệm

1.4 Mục tiêu của sáng kiến

Góp phần giáo dục và nâng cao ý thức về giới tính và sức khỏesinh sản, giúp học sinh tự điều chỉnh hành vi trong hoạt động để sốngtốt hơn, học tập tốt, rèn luyện tốt

Là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về giáo dục giới tính và

sức khỏe sinh sản của hoạt động công tác Đội và giảng dạy của đồng

nghiệp

1.5 Đối tượng nghiên cứu

Tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên

Trang 8

Chương 2.

MÔ TẢ SÁNG KIẾN 2.1 Thực trạng

2.1.1 Thực trạng

Học sinh lớp 8 đang ở độ tuổi từ 14-15, đây là lứa tuổi mà trong cơthể các em diễn ra sự thay đổi mạnh mẽ ở cả nam và nữ, là giai đoạnchuyển từ trẻ con sang người lớn – người ta gọi là lứa tuổi vị thành niên

Ở giai đoạn này có nhiều sự thay đổi cả về mặt thể chất, tinh thần vàtình cảm Các em cảm thấy bỡ ngỡ trước những thay đổi của cơ thểmình, thậm chí có em còn hoang mang lo lắng không biết phải đối mặtthế nào Vì vậy các em cần được chia sẻ, thổ lộ với người lớn nhất làthầy cô và bố mẹ mình Hơn thế nữa, ở tuổi này các em thường hay tò

mò, thích thử cảm giác lạ Nếu không được giáo dục đúng cách về giớithì hậu quả khôn lường sẽ xảy ra với các em như yêu sớm, quan hệ tìnhdục sớm, mang thai sớm hoặc mắc các bệnh lây qua đường tình dục…

Sau một thời gian giảng dạy bộ môn Sinh học lớp 8 tôi nhận thấymột điều khá rõ rệt là các em thường cảm thấy ngượng ngùng, xấu hổkhông dám nhìn về phía giáo viên, một số em thì tò mò, chỉ trỏ nhữngtranh ảnh trong sách giáo khoa và đưa ra những bình luận không khoahọc Trong buổi thảo luận, các em chưa mạnh rạn trao đổi ý kiến, nếu cótrao đổi cũng chỉ là qua loa lấy lệ vì trong nhóm có cả nam và nữa

Một vấn đề tôi nhận thấy là ở các em đã xuất hiện những tình cảmvượt xa so với tình bạn mà các em cho rằng đó là tình yêu Một số họcsinh có biểu hiện chểnh mảng, lơ là học tập, trong giờ học thiếu tậptrung chú ý; có trường hợp xảy ra xích mích giữa các bạn nam trongtrường do cùng thích một bạn nữ dẫn đến ảnh hưởng đến an ninh trật tựtrong nhà trường và ảnh hưởng đến việc học của các bạn khác

Hậu quả của sự thiếu hiểu biết về giới tính không phải ai khác màchính các em phải chịu Theo thống kê của bệnh viện Phụ sản Hà Nội: sốsản phụ chưa đến 18 tuổi đến bệnh viện khám thai ngày càng tăng.Năm 2003 tăng gấp 3 lần so với năm 2001 Riêng 6 tháng đầu năm

2017, bệnh viện Từ Dũ thống kê hơn 1000 ca phá thai là trẻ vị thànhniên Theo số liệu của Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, khoảng 20-30% các ca phá thai là phụ nữ chưa kết hôn, 60-70% là học sinh – sinhviên chủ yếu trong độ tuổi 15-19, trong số đó có khoảng 20% ở độ tuổi

vị thành niên Những con số nêu trên cho thấy thực trạng đáng báođộng về thiếu hiểu biết về giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vịthành niên

Trang 9

Với thực trạng nên trên, tôi nhận thấy việc tích hợp giáo dục giớitính và sức khỏe sinh sản trong chương trình Sinh học cho học sinh làmột viêc làm hết sức cần thiết giúp trang bị cho Học sinh những kiếnthức cơ bản về giới và sức khỏe sinh sản để các em tự tin bước vào đời.

2.1.2 Một số lưu ý đối với giáo viên dạy tích hợp giáo dục giới tính

- Giáo viên cần giữ thái độ bình tĩnh khi học sinh có thái độ chưanghiêm túc, không nên tỏ thái độ cáu gắt hay e ngại

- Giáo viên cần thu thập kiến thức về vấn đề giới tính và sức khỏesinh sản để tự tin vững vàng khi giảng, không bị lúng túng ki học sinhhỏi những câu tế nhị

2.2 Các giải pháp trong dạy học tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản

2.2.1 Giải pháp 1: Sử dụng hệ thống câu hỏi để hỏi đáp trực tiếp

hoặc cho học sinh làm trắc nghiệm

- Ưu điểm: Dễ làm, có thể thực hiện ở các tiết học cần lồng ghépgiới tính, không đòi hỏi nhiều thời gian trên lớp, học sinh có thể hoạtđộng độc lập nên các em không e ngại nghi bày tỏ ý kiến của mình

- Nhược điểm: Giáo viên mất nhiều thời gian soạn câu hỏi, học sinh

ít hứng thú

2.2.2 Giải pháp 2: Sử dụng tranh ảnh, mô hình hoặc đồ dùng trực

quan (vòng tránh thai, bao cao su, thuốc tránh thai…) để minh họa

- Ưu điểm: Trực quan, giúp học sinh dễ dàng hình dung kiến thứccần lồng ghép Đồ dùng dễ tìm kiếm và chuẩn bị

- Nhược điểm: Học sinh tò mò nên dễ xao nhãng kiến thức tích hợp

mà chỉ tập trung nghịch ngợm, bàm tán về đồ dùng trực quan

2.2.3 Giải pháp 3: Xem các tiểu phẩm (các tiểu phẩm có thể sưu

tầm hoặc do học sinh nhập vai)

- Ưu điểm: Tạo nhiều hứng thú cho học sinh trong học tập, khôngkhí học tập sôi nổi, hăng hái; học sinh dễ nhớ và nhớ lâu

- Nhược điểm:

Trang 10

+ Nội dung tiểu phẩm phải được thay đổi hàng năm tránh nhàmchán, lặp lại.

+ Mất nhiều thời gian để xem trong khi các bài có khối lượng kiếnthức nhiều, vì vậy đa phần các tiểu phẩm chỉ được sử dụng trong cáctiết ngoại khóa

2.3 Vận dụng nội dung tích hợp trong một số bài học trong chương trình Sinh học 8.

2.3.1 Nội dung tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong dạy học sinh học 8

TT Tên bài khai thác Vị trí tích

hợp

Nội dung tích hợp

1 Bài 58 Tuyến sinh

dục

Cả bài Ảnh hưởng của hoocmon

sinh dục đối với giới tính

2 Bài 60 Cơ quan sinh

Bài 58 TUYẾN SINH DỤC

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Trình bày được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng

- Kể tên và nêu được tác dụng của hoocmon sinh dục nam và nữ

2 Nội dung giáo dục giới tính:

- Giáo dục những hiểu biết về tâm lý, sinh lý, vệ sinh tuổi dậy thì,những biến đổi và khác biệt về tính cahs em trai và em gái do hoocmon

tư tuyến sinh dục gây ra

Trang 11

- Giáo dục kỹ năng giáo tiếp, ứng xử trong quan hệ giữa bạn trai vàbạn gái ở tuổi vị thành niên.

- Giáo dục giới tính tuổi dậy thì, giúp học sinh tự tin, tự chủ, tựhoàn thiện nhâ cách, thay đổi hành vi, vững vàng nói “không” trước cám

dỗ của bản năng ở độ tuổi phát dục

II Vận dụng vào tiết dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung GDGT Tìm hiểu về biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì

- GV thu phiếu để đánh giá tình hình

phát triển của học sinh, phát hiện

trường hợp bất thường để tư vấn, giúp

đỡ

* Giáo viên cung cấp thông tin về

GDGT-SKSS cho HS:

+ Thế nào là dậy thì?

Dậy thì là thời kỳ chuyển tiếp từ giai

đoạn trẻ thơ sang giai đoạn trưởng

thành, là thời kỳ không còn là trẻ con

nhưng cũng chưa phải là người lớn Là

thời kỳ diễn ra những biến đổi quan

trong về cơ thể cũng như tâm lý

+ Tuổi dậy thì là bao nhiêu?

Tuổi dậy thì được chia làm 3 giai đoạn:

10-13 tuổi: giai đoạn đầu

14-16 tuổi: giai đoạn giữa

17-19 tuổi: giai đoạn cuối

+ Những thay đổi ở tuổi dậy thì ở

nam?

- HS chia nhóm

và thực hiệntheo yêu cầucủa GV

+ HS ghi đầy đủ

họ tên vàophiếu

- HS quan sát,lắng nghe vàchữa vào phiếu

cá nhân

- HS nộp phiếucho GV

- HS lắng nghe

- Sự khácbiệt giữanam và nữ

ở tuổi dậythì

- Giai đoạncủa tuổi dậy

những biếnđổi của bảnthân

- Nhữngthay đổi vềngoại hình

Trang 12

Hệ cơ phát triển mạnh, vai rộng, chậu

hông hẹp, tầm vóc cao to, thanh quản

nở rộng làm giọng nói trở nên vang

trầm, mọc lông mu lông nách, mọc ria

mép…

Cơ qun sinh dục: da bìu thâm màu và

nhăn lại, tinh hoàn to lên, các ống sinh

tinh tăng kích thước và bát đầu sản

xuất tinh trùng gây xuất tinh (mộng

tinh)

+ Những thay đổi ở tuổi dậy thì ở nữ?

Vú và mông to lên, xương chậu phát

triển, mô mỡ dưới da phát triển lam da

mềm mại, giong nói thanh và cao…

Cơ quan sinh dục: tử cung và 2 buồng

trứng phát triển, nang trứng phát triển

mạnh, chín và rụng gây hiện tượng

kinh nguyệt

+ Những thay đổi về tâm lý?

Trạng thái phát triển không cân xứng

của hệ tuần hoàn sẽ gây ảnh hưởng

đến tuần hoàn não, hây thiểu năng

tuần hoàn não nhất thời nên thường

kém tập chung, kém nhạy cảm và trí

nhớ không tốt

Hoạt động của hệ thần kinh cũng thiếu

sự cân xứng: quá trình hưng phấn

thường mạnh hơn quá trình ức chế nên

trẻ dễ nổi nóng, khả năng kìm chế

kém, phản ứng thường bộp chộp, cảm

xúc thay đổi thất thường

Xuất hiện trạng thái mơ mộng và quan

tâm đến bạn khác giới, các em dễ bị

kích thích về quan hệ nam-nữ, có tâm

lý “muốn làm người lớn”, thích độc lập

nên người lớn thường có ấn tượng là

các em bướng bỉnh và không vâng lời

- HS có phươnghướng điều hòacản xúc của bảnthân

- HS biết cư xửđúng mực trongquan hệ khácgiới

cũng nhưtâm sinh lýcủa bảnthân  Cóthái độ yêntâm, thoảimái, tránhhồi hộp, lolắng ảnhhưởng đếnhọc tập

Ngày đăng: 18/12/2020, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w