1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệm

29 65 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 186,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệmSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệm

Trang 1

Tên đề tài:

“RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TƯ DUY SÁNG TẠO, TỰ HỌC, TỰ TÌM TÒI NGHIÊN CỨU CỦA HỌC SINH QUA VIỆC HOÀN THÀNH BÀI TẬP VỀ

NHÀ PHẦN THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM”

MỤC LỤC

A ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Những đóng góp của đề tài 3

8 Phương pháp nghiên cứu 4

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 4

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4

Phần 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn 4

1 Cơ sở lí luận 4

2 Cơ sở thực tiễn 7

Phần 2 Áp dụng đề tài vào một số bài học cụ thể 8

1 Các bước tiến hành để áp dụng đề tài vào một bài học 8

2 Giáo án thể nghiệm 9

Giáo án số 1 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li (Lớp 11) 9

Giáo án số 2: Bài 5 Glucozơ (Lớp 12) 14

Giáo án số 3: Bài thực hành số 1 Phản ứng oxi hóa - khử (Lớp 10) 16

Phần 3 Thực nghiệm sư phạm 19

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 22

PHỤ LỤC 24

Trang 2

A ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế với nền kinh tếtri thức và toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội nhưng đồng thời đặt ra những yêu cầumới đối với giáo dục đào tạo trong việc đào tạo đội ngũ lao động Khoa học và công nghệđang phát triễn như vũ bão trên quy mô toàn cầu, tri thức nhân loại không ngừng tăng lên.Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải tri thức và đào tạo nguồn lực conngười đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Để đáp ứng những đòi hỏi này của xã hội, giáo dục Việt Nam đã và đang tập trungđổi mới, hướng tới một nền giáo dục tiến bộ, hiện đại ngang tầm với các nước trong khuvực và trên thế giới Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từchương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là

từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vậndụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiệnthành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sangdạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực vàphẩm chất cho học sinh

Trong các loại kĩ năng cần hình thành cho học sinh, thì kĩ năng thực tế, kĩ nănghợp tác rất quan trọng Các môn khoa học tự nhiên như hóa học sẽ góp phần hìnhthành kĩ năng này qua hoạt động nhóm và thực hành thí nghiệm Tầm quan trọng củagiáo dục bậc phổ thông nói chung và thực hành thí nghiệm nói riêng cũng được hộinghị lần thứ 8 của Ban chấp hành trung ương Khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW)

khẳng định “…Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng,

truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời…”

Những năm gần đây vấn đề thực hành thí nghiệm đã được đưa vào đề thi THPT quốcgia Đặc biệt năm 2019 có những câu thực hành rất khó Để làm được các bài tập thựcnghiệm đó thì học sinh cần được tích lũy kiến thức về thực hành thí nghiệm của nhiềunăm trước đó – ngay từ lúc mới làm quen với hóa học Sở GD và ĐT Hà Tĩnh cũng đã rấtquan tâm đến vấn đề thực hành thí nghiệm Hai năm gần đây Sở đã tổ chức thi HSG phần

Trang 3

thực hành đối với các môn KHTN tại các trường phổ thông; nhằm mục đích kiểm tra cơ

sở vật chất và thực tế dạy học thí nghiệm thực hành ở từng nhà trường Trong dịp hè năm

2018 và 2019 Sở đều tổ chức tập huấn cho giáo viên cốt cán về thực hành thí nghiệm Ngoài ra với sự xuất hiện của nhiều khối thi, đặc biệt nhiều HS lựa chọn khối A1 Sốlượng HS đăng kí thi hóa học ngày càng giảm ở nhiều trường phổ thông Chứng tỏ rằngniềm đam mê đối với môn Hóa học đã giảm Làm thế nào để tạo đam mê cho học sinh đốivới môn hóa học là yêu cầu cấp thiết!

Đối với giảng dạy thực hành bộ môn Hóa học, trước đây sách giáo viên yêu cầu họcsinh chỉ làm thí nghiệm trong các giờ thực hành theo phân phối chương trình thống nhấtchung của bộ Giáo dục; còn trong các giờ học lí thuyết trên lớp các thí nghiệm do giáoviên biểu diễn Trong giảng dạy bộ môn Hóa học tôi thường áp dụng phương pháp “hoạtđộng nhóm” và “thí nghiệm nghiên cứu” đi theo hướng « bàn tay nặn bột » Là phươngpháp cho học sinh trực tiếp làm thí nghiệm theo nhóm sau đó mới kết luận về tính chất Sosánh với phương pháp truyền thống, tôi thấy phương pháp mới ưu việt hơn nhiều; họcsinh được tiếp xúc gần hơn với thực tế, kích thích sự say mê tìm tòi sáng tạo và rèn luyệnđược kĩ năng thực hành thí nghiệm cho các em Thông qua việc trực tiếp làm thí nghiệm,học sinh sẽ hiểu sâu và nhớ lâu hơn tính chất của các chất, chủ động hơn trong học tập.Mặt khác, tạo cho học sinh niềm tin vững chắc vào khoa học

Để có một giờ dạy theo phương pháp « thí nghiệm nghiên cứu » thành công đòi hỏi

sự chuẩn bị kĩ lưỡng của giáo viên và học sinh Về phía giáo viên thì kĩ năng thực hành đãđược rèn luyện từ nhiều năm học phổ thông, học đại học và thực tế giảng dạy Và ngay cảnhư thế thì trước mỗi buổi dạy giáo viên cũng phải làm lại thí nghiệm Nhưng đối với họcsinh thì cơ sở vật chất không thể đáp ứng việc trước mỗi buổi học có thí nghiệm học sinhlên phòng thực hành làm trước các thí nghiệm Mà không làm trước thí nghiệm thì tỉ lệthành công không cao

Với tất cả lí do đó tôi trình bày vấn đề “Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh qua việc hoàn thành bài tập về nhà phần thực hành thí nghiệm”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tác dụng của việc chuẩn bị bài tập thực hành ở nhà đối với việc nâng cao

kĩ năng thao tác thí nghiệm, kĩ năng quan sát các hiện tượng thí nghiệm, kĩ năng giải

Trang 4

quyết các bài tập thực nghiệm của học sinh Từ đó học sinh sẽ phối hợp tốt trong việc tổ

chức dạy học theo phương pháp “hoạt động nhóm” và “ thí nghiệm nghiên cứu ”

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học hợp tác nhóm, thí nghiệm nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng dạy và sử dụng thiết bị thí nghiệm ở một số trường trung họcphổ thông trên địa bàn

- Nghiên cứu khả năng sử dụng internet của học sinh trong việc khai thác các videothí nghiệm giải quyết các bài tập thí nghiệm trước mỗi buổi học thí nghiệm

- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa hóa học phổ thông

- Thiết kế một số bài lên lớp có sử dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm và thínghiệm nghiên cứu

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

+ Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học thực hành thí nghiệm ở bậc học THPT.+ Đối tượng nghiên cứu:

- Hoạt động tổ chức dạy học một số bài có thí nghiệm hóa học của giáo viên trunghọc phổ thông

- Hoạt động nghiên cứu thí nghiệm và hoạt động nhóm của học sinh

- Hoạt động chuẩn bị thí nghiệm ở nhà của học sinh thông qua phiếu bài tập về nhà

5 Phạm vi nghiên cứu

- Một số bài học về tính chất hóa học có sử dụng thí nghiệm trong chương trình hóahọc trung học phổ thông chương trình cơ bản

- Thời gian: từ tháng 9/2018 đến tháng 8/2019

- Không gian: Tại một số lớp học ở trường trung học phổ thông

6 Giả thuyết khoa học

Nếu đề tài được áp dụng vào thực tế dạy học sẽ khai thác được tiềm năng to lớncủa internet Học sinh sẽ chủ động hơn trong việc nghiên cứu thí nghiệm cũng như cácvấn đề thực tiễn hóa học trong cuộc sống Từ đó sẽ kích thích niềm đam mê tìm tòinghiên cứu, khám phá khoa học cũng như niềm đam mê đối với môn hóa học

Trang 5

học” Nếu chỉ giao nhiệm vụ bằng lời nói HS sẽ không thực hiện Nhưng khi tôi giaonhiệm vụ bằng phiếu học tập và có kiểm tra đánh giá thì học sinh chấp hành rấtnghiêm túc Từ đó kĩ năng thực hành của học sinh được cải thiện rõ rệt.

- Đề tài góp phần hướng dẫn học sinh cách nghiên cứu thí nghiệm qua các videotrên internet; học sinh xem trước được cách tiến hành thí nghiệm, các dụng cụ hóa chấtcần thiết trước khi làm thực hành sẽ kích thích sự tìm tòi nghiên cứu của học sinh; kĩnăng tự học tự tích lũy kiến thức sẽ tăng lên

- Đối với các thí nghiệm độc hại phải tiến hành trong tủ hút mà đa số các trườngchưa có thì việc trình chiếu các video thí nghiệm là rất cần thiết

- Đề tài sẽ là nguồn tài liệu hữu ích để GV, HS tham khảo trong quá trình đổi mớiphương pháp giảng dạy và học tập

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu các tài liệu về lí luận dạy học, tâm lí học, GD học, phương phápdạy học hóa học và các tài liệu về thí nghiệm thực hành

- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách tham khảo hóa học trườngTHPT, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến thí nghiệm

- Truy cập tài liệu và các thông tin liên quan đến đề tài trên internet

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Dự giờ đồng nghiệp trong tổ, ngoài tổ, đồng nghiệp ở trường bạn để tìm hiểu vềthực trạng dạy và học thực hành ở trường phổ thông hiện nay

- Tìm hiểu học sinh về kĩ năng tiếp cận CNTT và internet Hướng dẫn học sinhcách tìm kiếm thí nghiệm và cách tra cứu kiến thức thực hành trên internet

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi đề tài khi áp dụng vàothực tiễn

- Phương pháp khảo sát, thống kê, xác suất

Trang 6

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Phần 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn

1 Cơ sở lí luận

1.1.Cơ sở đổi mới phương pháp dạy học

Bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI do UNESCO xác định là “học để biết, học

để làm, học để tồn tại và học để chung sống” có ý nghĩa rất quan trọng trong sự thành công của mỗi cá nhân, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp cho toàn xã hội Như vậy mục tiêu giáo dục của thế giới cho thấy rõ giáo dục không chỉ cung cấp kiến thức mà còn phải hình thành cho người học những kĩ năng, thái độ để họ có thể sống và làm việc trong xã hội luôn thay đổi sau khi hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

Đổi mới phương pháp dạy học là một quá trình thay đổi các thành tố trong phương pháp dạy học, đưa phương pháp dạy học mới vào nhà trường, trên cơ sở phát huy tính tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống để nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục trong giai đoạn công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước Phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập,

tự phát hiện, tự giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống

Có nhiều công trình nghiên cứu về dạy học « hợp tác nhóm » và dạy học « thí nghiệm nghiên cứu » là cơ sở vững chắc để tôi tiếp cận và triển khai bài giảng.

1.2 Nghiên cứu lí luận dạy học hợp tác nhóm thí nghiệm nghiên cứu

1 2 1 Phương pháp dạy học hợp tác nhóm (Phụ lục 1)

Dạy học theo nhóm là một hoạt động học tập có sự phân chia học sinh theo từngnhóm nhỏ với đủ thành phần khác nhau về trình độ, cùng trao đổi ý tưởng, một nguồnkiến thức dựa trên cơ sở là hoạt động tích cực của từng cá nhân Từng thành viên củanhóm không chỉ có trách nhiệm với việc học tập của mình mà còn có trách nhiệm quantâm đến việc học tập của bạn bè trong nhóm để hoàn thành mục đích học tập chung củanhóm đặt ra Có rất nhiều công trình nghiên cứu về dạy học hợp tác nhóm và chỉ rõ các ưuđiểm của nó đối với sự phát triển toàn diện các kĩ năng cho người học

Trang 7

1.2.2 Phương pháp thí nghiệm nghiên cứu

1.2.2.1 Các hình thức tiến hành thí nghiệm trong dạy học hóa học

Trong các giờ học nghiên cứu tính chất hóa học của các chất có hai cách thức thựchiện thí nghiệm hóa học Cách thứ nhất giáo viên nêu tính chất hóa học trước, viết phảnứng và làm thí nghiệm chứng minh Phương pháp này gọi là thí nghiệm chứng minhnhằm minh họa cho tính chất của các chất Các dạng thí nghiệm nhằm mục đích minhhoạ, chứng minh cho lời giảng được hạn chế dần và được đánh giá là ít tích cực

Thí nghiệm nghiên cứu là hình thức tổ chức làm thí nghiệm trước để tìm hiểu mộttính chất hoặc kiểm chứng một dự đoán nào đó, từ đó dựa vào các hiện tượng quan sátđược học sinh mới viết phương trình phản ứng và kết luận về dự đoán hay tính chất củachất Trong dạy học hóa học việc tiến hành thí nghiệm theo hướng thí nghiệm nghiêncứu được đánh giá là có mức độ tích cực cao

Trong thí nghiệm nghiên cứu lại có hai đối tượng thực hiện, một là giáo viên làm thínghiệm, cả lớp quan sát; hai là từng nhóm học sinh làm thí nghiệm, từng nhóm quan sátđộc lập Với cách làm thứ nhất có ưu điểm là tiết kiệm thời gian và hóa chất, nhưng cónhược điểm là tầm quan sát của học sinh bị hạn chế Học sinh không được rèn luyện kĩnăng thực hành; không phát huy được tính tích cực chủ động của học sinh trong học tập;chỉ phù hợp cho dạy học theo phương pháp cũ Cách làm thứ hai có ưu điểm là phát huyđược tính tích cực chủ động của học sinh, rèn luyện được kĩ năng thực hành thí nghiệm;nhưng có nhược điểm là sẽ mất nhiều thời gian hơn, tốn kém hóa chất hơn và đặc biệt làcông tác chuẩn bị cho giờ học rất vất vả Để thực hiện được cách thứ hai đòi hỏi cơ sởvật chất phải đảm bảo, giáo viên và người phụ trách thiết bị phải chuẩn bị bài nhiều hơn

1.2.2.2 Các yêu cầu cần thiết để thực hiện thí nghiệm nghiên cứu

Để sử dụng thí nghiệm của giáo viên theo phương pháp nghiên cứu đạt hiệu quảcao thì giáo viên cần hướng dẫn học sinh các hoạt động nhận thức như:

- Học sinh chuẩn bị trước bài ở nhà – đây là vấn đề trọng tâm của đề tài

- Học sinh hiểu và nắm rõ vấn đề cần nghiên cứu

- Nêu ra các giả thuyết, dự đoán khoa học trên cơ sở những kiến thức đã có

- Lập kế hoạch thí nghiệm với những giả thuyết

- Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả đầy đủ các hiện tượng của thí nghiệm

- Xác nhận giả thuyết, dự đoán đúng kết quả của thí nghiệm

- Giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng và nêu kết luận

Trang 8

1.2.2.3 Quy trình thực hiện hoạt động nghiên cứu thí nghiệm thông qua hoạt động nhóm

Bước 1 Làm việc chung cả lớp

- Giáo viên nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

Bước 2 Bộc lộ quan điểm ban đầu của học sinh

Trong bước này giáo viên khuyến khích học sinh nêu những suy nghĩ nhận thứcban đầu (học sinh dự đoán tính chất của các chất) trước khi được học kiến thức mới;giáo viên có thể cho học sinh nhắc lại kiến thức cũ có liên quan đến kiến thức mới, họcsinh có thể trình bày bằng lời nói, vẽ hay viết

Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án thí nghiệm

- HS đề xuất phương án thí nghiệm để tìm hiểu tính chất của chất cần nghiên cứu

- HS dự đoán hiện tượng xảy ra

Bước 4 Làm thí nghiệm kiểm chứng dự đoán ban đầu

- Từ các phương án thí nghiệm mà học sinh nêu ra giáo viên khéo léo lựa chọn cácthí nghiệm hợp lí và hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm

- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả thí nghiệm và phản ứng vào phiếu học tập Sosánh với dự đoán ban đầu, kết luận về tính chất, loại bỏ các dự đoán sai

- Các nhóm báo cáo kết quả qua phiếu học tập hoặc trực tiếp

Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

Sau khi thực hiện các thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu, các câu trả lời dần dần đượcgiải quyết, các giả thuyết được kiểm chứng các kiến thức được hình thành, tuy nhiênkiến thức chưa có hệ thống hoặc chưa chuẩn xác một cách khoa học Giáo viên cónhiệm vụ tóm tắt kết luận và hệ thống lại để học sinh ghi vào vở như là kiến thức bàihọc Giáo viên khắc sâu kiến thức cho học sinh bằng việc nhìn lại đối chiếu lại cácquan điểm ban đầu, như vậy những quan điểm ban đầu sai lệch chính học sinh tự pháthiện và tự sữa chữa, thay đổi một cách chủ động Những thay đổi đó giúp học sinhkhắc sâu kiến thức và nhớ lâu hơn

1.2.2.4 Những yêu cầu khi lựa chọn nội dung

Bài học được chọn để sử dụng phương pháp dạy học theo hướng nghiên cứu của

đề tài là các bài có sử dụng các thí nghiệm an toàn với học sinh Đối với những thínghiệm không an toàn thì GV cho học sinh trình chiếu video đã tìm kiếm được

Trang 9

Đối với những thí nghiệm không có trên internet thì giáo viên gửi video vào mailcủa lớp để học sinh nghiên cứu Trong quá trình tiến hành các thí nghiệm khó và đặcbiệt là nếu cách tiến hành hay lắp ghép thí nghiệm của mình sáng tạo hơn so với trêninternet hoặc không có trên internet giáo viên cố gắng quay video để lưu trữ

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Thuận lợi

- Chủ trương đổi mới được Đảng và Nhà nước khởi xướng, được Bộ Giáo dục

và đào tạo, Sở Giáo dục và đào tạo ban hành nhiều công văn nghị quyết hướng dẫn thực hiện Nhà trường quan tâm và động viên đổi mới Trong đó, việc rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh là một yêu cầu quan trọng được quan tâm nhiều nhất trong dạy học các môn thực nghiệm như hóa học.

- Tuyển tập các video thí nghiệm đã được bộ GD và ĐT tổ chức quay video và gửi

về các sở, các sở đã tổ chức tập huấn và gửi tài liệu về cho GV từ năm 2008

- Trên youtube có rất nhiều video thí nghiệm của Việt Nam và các nước khác

- Trình độ tiếp cận CNTT của học sinh rất tốt, 100% học sinh có khả năng sử dụnginternet và khoảng 80% có phương tiện truy cập cá nhân

2.2 Khó khăn

- Trong quá trình dự giờ một số giáo viên trong trường và các trường lân cận tôithấy đa số các bài học có liên quan đến thí nghiệm học sinh chưa chuẩn bị ở nhà; cóchăng chỉ là đọc trước sách giáo khoa Kĩ năng thực hành của học sinh rất yếu, kĩ năngquan sát còn hạn chế, kĩ năng giải bài tập thực nghiệm cũng rất non Học sinh ngại làmcác câu hỏi lí thuyết Ở nhiều trường số lượng học sinh đăng kí dự thi môn hóa họcgiảm xuống rõ rệt; nguyên nhân là nhiều học sinh không còn đam mê với bộ môn khoahọc này

- Cơ sở vật chất phục vụ thực hành còn thiếu thốn, phòng bộ môn chưa đáp ứng được số lượng các giờ học; cán bộ phụ trách thí nghiệm chưa được đào tạo bài bản.

Do vậy, giáo viên muốn thực hiện một bài dạy theo phương pháp mới còn phải trực tiếp vào phòng thực hành chuẩn bị hóa chất rất vất vả.

- Chưa có tài liệu chính thức nào để giáo viên sử dụng, do đó công việc tập hợp tài liệu nghiên cứu khá vất vả

Trang 10

- Nhiều giáo viên đang lúng túng và chưa có hướng đi phù hợp trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy các bài có thí nghiệm Vì vậy khi tôi xây dựng ý tưởng của đề tài được đồng nghiệp khuyến khích, hưởng ứng.

Phần 2 Áp dụng đề tài vào một số bài học cụ thể

1 Các bước tiến hành để áp dụng đề tài vào một bài học

Bước 1 Giao nhiệm vụ về nhà vào cuối tiết học gần nhất bằng phiếu học tập.

- HS nghiên cứu video thí nghiệm và SGK để hoàn thành phiếu học tập

- GV chuẩn bị dụng cụ hóa chất để làm các thí nghiệm trong phiếu học tập Chiathành 4 bộ

Bước 2 Học sinh về nhà đọc sgk, tìm hiểu trên mạng internet để điền thông tin và

trả lời câu hỏi (ghi rõ link) Gửi link thí nghiệm hoặc video thí nghiệm về mail củanhóm trưởng Nhóm trưởng chọn video tiêu biểu copy vào usb hoặc gửi mail cho lớptrưởng

Bước 3 Đầu buổi học các nhóm trưởng kiểm tra phiếu chuẩn bị của các thành

viên trong nhóm và báo cáo lên GV các trường hợp bất thường

Bước 4 Giáo viên kiểm tra các trường hợp bất thường và kiểm tra xác suất một

vài trường hợp

Bước 5 Tổ chức hoạt động giảng dạy, khi cần trình chiếu video thí nghiệm, GV sẽ

yêu cầu một nhóm trình chiếu sản phẩm

Bước 6 Kiểm tra kết quả buổi học bằng hệ thống bài tập thực nghiệm.

2 Giáo án thể nghiệm

Giáo án số 1 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li (Lớp 11)

Bước 1 Giao nhiệm vụ về nhà sau khi học xong Bài 3 Sự điện li của nước.

- GV phát mỗi học sinh 1 phiếu học tập

- Học sinh về nhà sử dụng các video trên internet hoàn thành cột 3,4,6

TT Thí nghiệm Cách tiến hành

(Kèm hình vẽ) Hiện tượng

Giải thích Phản ứng

Link thí nghiệm

1 TN1 Dung dịch

Na2SO4 phản ứng

Trang 11

Bước 5 Tổ chức hoạt động giảng dạy

Bài 4 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li Phương pháp: Thí nghiệm nghiên cứu + hoạt động nhóm

Hoạt động 1 Thí nghiệm nghiên cứu ở các nhóm.

- GV chia lớp thành 4 nhóm

+ Mỗi nhóm cử 1 học sinh đứng dậy làm thí nghiệm, 1 học sinh phụ tá

+ HS quan sát, nhận xét và viết pư vào cột 5 tờ phiếu chuẩn bị bài ở nhà

+ GV bao quát lớp, kịp thời hướng dẫn và sửa các lỗi của HS khi làm TN

- Các nhóm ghi kết quả vào phiếu học tập (phiếu này đã phát ở nhà)

Hoạt động 2 Báo cáo kết quả thí nghiệm

- GV gọi đại diện nhóm X lên trình bày kết quả thí nghiệm

- Đại diện nhóm X viết phản ứng (nếu có)

- Nhóm trưởng nhóm X điều hành cho các nhóm còn lại thảo luận

- GV nhận xét, sửa lỗi, kết luận

Hoạt động 2.1 Báo cáo TN1

- Đại diện nhóm 1 báo cáo.

I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Trang 12

- Một học sinh lên bảng viết phản ứng

- GV hướng dẫn HS viết phương trình ion

Na2SO4+BaCl2BaSO4+2NaCl

* Phương trình ion đầy đủ:

2Na + + 2- + Ba 2+ + 2Cl -  BaSO 4  + 2Na + + 2Cl

Hoạt động 2.2 Báo cáo TN2

- Nhóm 2 báo cáo kết quả TN2.

- Một học sinh lên bảng viết phản ứng

- GV hướng dẫn HS viết phương trình ion

rút gọn của phản ứng

- Gv kết luận về bản chất của phản ứng

- Gv gợi ý: Chuyển các chất dễ tan, chất

điện li mạnh thành ion, giữ nguyên chất

Vận dụng

Mg(OH)2(r) + 2HCl  MgCl2 + 2H2O Mg(OH)2(r) + 2H+  Mg 2+ + 2H2O

Hoạt động 2.3 Báo cáo TN3.

- Nhóm 3 báo cáo kết quả TN3

- Một học sinh lên bảng viết phản ứng

- GV hướng dẫn HS viết phương trình ion

rút gọn của phản ứng

b Phản ứng tạo thành axit yếu

- Phương trình phân tử:

HCl + CH3COONa  CH3COOH+ NaCl

- Phương trình ion đầy đủ:

Trang 13

- Gv kết luận về bản chất của phản ứng H++Cl-+CH3COO-+Na+ CH3COOH+Na++Cl

Phương trình ion rút gọn:

H+ + CH3COO-  CH3COOH

NX: Trong dd các ion H+ sẽ kết hợp với các ion CH3COO- tạo thành chất điện li yếu là CH3COOH

Vận dụng: HCl + K2SO3

Hoạt động 2.4 Báo cáo TN4

- Nhóm 4 báo cáo kết quả TN4.

- Một học sinh lên bảng viết phản ứng

- GV hướng dẫn HS viết phương trình ion

rút gọn của phản ứng

- GV gọi đại diện nhóm 1 lên chiếu thí

nghiệm đá vôi tác dụng với dd HCl

- GV gọi 1 HS lên viết phản ứng

- Lưu ý cho hs: các muối cacbonat ít tan

trong nước nhưng tan dễ dàng trong các dd

axit

3 Phản ứng tạo thành chất khí

* TN: cho dd HCl vào dd Na2CO3 → khí thoát ra

- Phương trình phân tử:

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl+CO2 + H2O

- Phương trình ion đầy đủ:

2H+ +2Cl- +2Na+ +CO32-→2Na+ +2Cl- +CO2+ H2O

- Phương trình ion thu gọn:

Trang 14

chất điện li.

+ Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong

dung dịch CĐL?

- GV công bố kết quả chung trên máy

chiếu và kết luận chung về kết quả thực

hiện ở các nhóm

- Học sinh ghi vào vở những nội dung

được giáo viên kết luận

các chất điện li xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

+ Chất kết tủa+ Chất điện li yếu+ Chất khí

Bước 6 Kiểm tra kết quả buổi học bằng hệ thống bài tập thực nghiệm.

Câu 1 Trong thí nghiệm phản ứng giữa axit với bazơ, người ta thực hiện theo tuần tự

các bước sau:

Bước 1 Cho khoảng 2 ml dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm

Bước 2 Thêm tiếp vào ống nghiệm vài giọt dung dịch phenolphtalein

Bước 3 Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm cho đến dư

Kết luận nào sau đây sai?

A Có thể thay HCl bằng H2SO4

B Sau bước 2, dung dịch có màu xanh

C Sau bước 2, dung dịch có màu hồng.

D Sau bước 3, dung dịch trong suốt không màu.

Câu 2 Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1 Cho khoảng 2 ml dung dịch MgCl2 1M vào ống nghiệm

Bước 2 Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm cho đến dư

Bước 3 Cho dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm cho đến dư

Kết luận nào sau đây sai

A Sau bước 2, thu được kết tủa màu trắng

B Ở bước 3, kết tủa tan dần, khi HCl dư dung dịch trở nên trong suốt.

C Có thể thay MgCl2 bằng AlCl3 hiện tượng hóa học vẫn không thay đổi

D Có thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch H2SO4

Câu 3 Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau (chỉ áp dụng các lớp giỏi):

Bước 1 Cho khoảng 2 ml dung dịch AlCl3 1M vào ống nghiệm

Bước 2 Thêm tiếp vào ống nghiệm NaOH 2M cho đến dư

Bước 3 Cho dung dịch HCl 1M từ từ vào ống nghiệm cho đến dư

Ngày đăng: 18/12/2020, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w