1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng mô hình dạy học kết hợp (blended learning) trong dạy học môn sinh lý người và động vật cho sinh viên ngành sư phạm sinh học ở các trường đại học

27 80 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 147,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘIHÀ THỊ HƯƠNG SỬ DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC KẾT HỢP BLENDED LEARNING TRONG DẠY HỌC MÔN SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC Ở CÁC TRƯỜNG Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

HÀ THỊ HƯƠNG

SỬ DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC KẾT HỢP (BLENDED LEARNING) TRONG DẠY HỌC MÔN SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học

Mã số: 9.14.01.11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

\

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

1 Dương Tiến Sỹ, Hà Thị Hương (2018), Nguyên tắc xây dựng và sử dụng

mô hình dạy học kết hợp Bledded learning trong dạy học đại học, Hội

thảo khoa học quốc gia lần thứ 1, Huế, 8/2018

2 Ha Thi Huong (2018), Process of buiding and using blended learning

model in university teaching, Hội thảo quốc tế ICTER – Đại học Thái

Nguyên: “ Teacher education in the context of industrial revolution 4.0”

3 Hà Thị Hương (2019), Một số biện pháp rèn luyện năng lực tự học ở nhà

bằng website học trực tuyến khi dạy học theo mô hình Blended learning, Tạp

chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Số 9C, 2019, tr 53- 58

4 Dương Tiến Sỹ, Hà Thị Hương (2020), Nghiên cứu xác định cấu trúc

năng lực tự học trực tuyến khi dạy học theo mô hình kết hợp (Blended learning), Hội nghị khoa học quốc gia về nghiên cứu và giảng dạy sinh

học ở Việt Nam lần thứ IV, 2020

5 Dương Tiến Sỹ, Hà Thị Hương (2020), Xây dựng rubric đánh giá năng

lực tự học trực tuyến của sinh viên trong mô hình dạy học kết hợp, Hội

nghị khoa học quốc gia về nghiên cứu và giảng dạy sinh học ở Việt Namlần thứ IV, 2020

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Yêu cầu pháp lý về đổi mới phương pháp dạy học

Định hướng cơ bản của đổi mới PPDH là: hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động, đề cao khả năng tự học của người học và

đề cao vai trò của người thầy về khả năng dạy cho người học các học hiệu quả nhất.

1.2 Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

Cuộc các mạng khoa học kỹ thuật của thế giới hiện nay đã làm cho lượng thông tinkhoa học nói chung và khoa học Sinh học nói riêng tăng như vũ bão Làm thế nào đểgiải quyết được mâu thuẫn vốn tiềm tàng trong giáo dục: khối lượng kiến thức tăng “siêutốc” với quỹ thời gian học tập ở nhà trường có hạn; giáo dục cần cập nhật ngay được vớinhững kiến thức hiện tại, nhưng để đưa kiến thức đó vào chương trình học tập cần phải

cố một thời gian khá lớn Một giải pháp quan trọng đó là đổi mới PPDH

1.3 Xu thế phát triển tất yếu của mô hình tổ chức dạy học kết hợp (Blended Learning)

Sự phát triển mạnh mẽ CNTT & TT đã tác động trực tiếp tới giáo dục Trong đó,

E - learning là mức độ cao nhất của việc ứng dụng CNTT & TT trong dạy - học Tuynhiên, có thể thấy rằng, E - learning vẫn không thể thay thế vai trò chủ đạo của cáchình thức dạy học trên lớp, máy tính vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn được phấntrắng, bảng đen cũng như hoạt động nhóm, ảnh hưởng nhóm ở trên lớp Vì vậy, việctìm ra giải pháp kết hợp học trên lớp với các giải pháp E - learning là điều hết sức cầnthiết trong giáo dục hiện nay

1.4 Nội dung môn Sinh lý học người và động vật

Môn Sinh lý học người và động vật là một học phần với nhiều nội dung, cơ chế khó,trừu tượng trong khi chỉ có kênh hình tĩnh Ngoài ra, học phần còn có nhiều bài thực hànhphức tạp, tốn kém, mất nhiều thời gian Mặt khác, trong các trường các dụng cụ thí nghiệmcòn thiếu hoặc không đảm bảo chất lượng dẫn đến một số bài thực hành không được tiếnhành, sinh viên (SV) không lĩnh hội kiến thức một cách trọn vẹn

Với những lí do nêu trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Sử dụng mô hình dạy học kết hợp (Blended Learning) trong dạy học môn Sinh lý học người và động vật cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học ở các trường đại học” làm hướng nghiên

cứu của luận án tiến sĩ, với mong muốn góp phần vào việc đào tạo nguồn nhân lựcđáp ứng yêu cầu của xã hội

2 Mục đích nghiên cứu

Sử dụng mô hình dạy học kết hợp (DHKH) trong dạy học nhằm nâng cao hiệuquả dạy học và góp phần phát triển năng lực tự học trực tuyến trong dạy học môn

Trang 5

Sinh lý người và động vật cho SV ngành Sư phạm Sinh học.

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Mô hình DHKH (Blended Learning) môn Sinh lý học người và động vật tronggiảng dạy cho SV ngành Sư phạm Sinh học

3.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Sinh lý học người và động vật cho SV ngành Sư phạm

Sinh học

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Môn Sinh lý học người và động vật trong đào tạo SV ngành Sư phạm Sinh học

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được website học trực tuyến kết hợp với hướng dẫn học giáp mặt

và xác định được nguyên tắc, quy trình dạy học kết hợp môn Sinh lý người và độngvật thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học, góp phần phát triển năng lực tự học trực tuyếncho SV

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý thuyết

- Nghiên cứu tổng quan về tình hình nghiên cứu sự phát triển và sử dụng môhình dạy học kết hợp trên thế giới và tại Việt Nam

- Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về mô hình dạy học kết hợp (Kháiniệm DHKH, các mô hình DHKH, đặc điểm chung của các mô hình DHKH, các mức

độ của mô hình DHKH, những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng mô hình DHKH)

để vận dụng vào giảng dạy môn Sinh lý học người và động vật cho SV ngành Sưphạm Sinh học

- Nghiên cứu đề xuất khái niệm và cấu trúc của năng lực tự học trực tuyến của SV.5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về

- Thực trạng hiểu biết về mô hình dạy học kết hợp của giảng viên (GV) ở một sốtrường đại học

- Thực trạng sử dụng mô hình dạy học kết hợp ở các trường đại học

- Thực trạng sử dụng Internet trong giảng dạy và học tập trực tuyến ở một sốtrường đại học

5.3 Nghiên cứu đề xuất các nguyên tắc xây dựng và sử dụng mô hình DHKH 5.4 Nghiên cứu chương trình khung môn Sinh lý người và động vật giành cho

SV đại học khối ngành Sư phạm Sinh học Từ đó, xây dựng hệ thống nội dung,phương tiện dạy học kỹ thuật số (dưới dạng sơ đồ, đồ thị, bảng biểu, các hình ảnhtĩnh hoặc động, các chương trình mô phỏng ) phù hợp với nội dung để thiết kế kịch

Trang 6

bản các bài giảng và nhập liệu vào phần mềm tin học để xây dựng website học trựctuyến.

5.5 Nghiên cứu xác định quy trình xây dựng website và xây dựng được websitehọc trực tuyến có tính tương tác cao để tổ chức dạy học môn Sinh lý người và độngvật theo mô hình DHKH

5.6 Nghiên cứu xác định quy trình sử dụng website học trực tuyến để tổ chức dạyhọc môn Sinh lý học người và động vật theo mô hình DHKH

5.7.Xây dựng rubrics đánh giá và tự đánh giá năng lực tự học trực tuyến của SV(được sử dụng để đo trước và sau thực nghiệm sư phạm)

5.8.Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa họccủa đề tài

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.3 Phương pháp chuyên gia

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

6.5 Phương pháp thống kê toán học

7 Những đóng góp mới của luận án

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của mô hình dạy học kết hợp.

Mô hình dạy học kết hợp có hiệu quả trong đào tạo theo học chế tín chỉ và phát triểnnăng lực tự học cho SV

- Đề xuất các nguyên tắc xây dựng và sử dụng mô hình DHKH

- Đề xuất quy trình xây dựng website dạy học cùng với sản phẩm website dạyhọc môn Sinh lý học người và động vật có tính tương tác cao

- Đề xuất quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp để tổ chức dạy học mônSinh lý học người và động vật theo học chế tín chỉ

- Xây dựng rubrics đánh giá và tự đánh giá năng lực tự học trực tuyến của SVđược sử dụng đo kỹ năng tự học trước và sau thực nghiệm sư phạm

8 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận án

được chia làm 3 chương: Chương 1 Cở sở lí luận và thực tiễn của đề tài; Chương 2 Sửdụng mô hình dạy học kết hợp (Blended learning) trong dạy học môn sinh lý người vàđộng vật cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học ở các trường đại học; Chương 3.Thực nghiệm sư phạm

Trang 7

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu sự phát triển và sử dụng mô hình dạy học kết hợp trên thế giới và tại Việt Nam

- Trên thế giới: Barr và Tagg (1995) và Buckley (2002) đã ghi nhận một mô hình

giáo dục đại học mới – DHKH Từ những năm 2000, nhiều nước trên thế giới như ở Bắc

Mỹ, Tây Âu, Châu Á và Châu Đại Dương (Úc và New Zealand) đã xuất hiện mô hìnhDHKH Việc ứng dụng mô hình DHKH trong giáo dục đã được triển khai rộng rãi trênthế giới và đạt được những hiệu quả nổi bật, minh chứng bởi nghiên cứu của các tác giảtrên khắp thế giới Cho đến ngày nay, mô hình DHKH ngày càng chứng tỏ được sự ưuviệt của mình so với các hình thức học khác Điều này được thể hiện trong các nghiêncứu được công bố của Thomson Job Impact Study (2002), Texas Instruments andCorning Glass Works (Zemke, 2006),… Nghiên cứu của Osguthope & Graham (2003)

đã chỉ ra sáu lí do để chọn thiết kế hoặc sử dụng một hệ thống DHKH Sử dụng mô hìnhDHKH có mang lại hiệu quả hay không? Các tác giả đánh giá hiệu quả của mô hìnhDHKH như: Singh (2003); nhóm tác giả gồm Means, Toyama, Murphy, Bakia, Jones(2010), Chang Zhu and Edmond Kagambe (2017) và cộng sự ….Các tác giả đưa ra kếtluận mô hình DHKH mang lại hiệu quả học tập, phát triển tư duy bậc cao

- Ở Việt Nam: mô hình DHKH còn khá mới mẻ, rất ít GV biết đến và mới bước

đầu được triển khai ở một số trường đại học Một số tác giả nghiên cứu về mô hìnhDHKH như Nguyễn Văn Hiền (2008), Nguyễn Danh Nam (2007), Tô Nguyên Cương(2012), Lê Thị Thu Hiền (2013), Nguyễn Thu Hà (2015), Lê Thanh Huy, Phạm MinhHải (2017)… đã tổng quan khái quát tình hình nghiên cứu về kết hợp trong và ngoàinước, đưa ra một số khái niệm, cấu trúc, ưu thế cũng như những ứng dụng của môhình DHKH với tư cách là một hình thức tổ chức dạy học mới

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Mô hình dạy học kết hợp

1.2.1.1 Khái niệm mô hình dạy học kết hợp

Có thể định nghĩa khái niệm mô hình DHKH như sau: Mô hình DHKH là sự

kết hợp giữa quá trình dạy học giáp mặt (face to face) và dạy học trực tuyến (e learning), là sự kết hợp của 6 yếu tố cấu trúc nên quá trình dạy học: mục tiêu – nội dung- phương pháp – hình thức tổ chức – phương tiện – đánh giá, đảm bảo tính quy luật phổ biến của quá trình dạy học.

-1.2.1.2.Các cấp độ của mô hình dạy học kết hợp

Trang 8

- Kết hợp cấp độ hoạt động (Activity level)

- Kết hợp ở cấp độ khóa học (Courrse level)

- Kết hợp cấp độ chương trình (Program level)

- Kết hợp cấp độ thể chế (Institutional level)

Qua bốn cấp độ kết hợp trên mà các tác giả đưa ra, tác giả chưa nêu được bảnchất của mô hình dạy học kết hợp phải là sự kết hợp của hai quá trình dạy học, thựcchất là sự kết hợp của 6 yếu tố cấu trúc nên quá trình dạy học (mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức và đánh giá), các yếu tố cấu trúc này cómối quan hệ mật thiết với nhau, thể hiện tính qua luật phổ biến của quá trình dạy học

1.2.1.3 Các mô hình dạy học kết hợp

- Mô hình face - to - face driver (hướng dẫn trực tiếp trên lớp và kết hợp cácphương tiện điện tử có kết nối Internet)

- Mô hình rotation (mô hình quay vòng/luân phiên)

- Mô hình flex (linh hoạt)

- Mô hình lab school (phòng thực hành)

- Mô hình self-blended (kết hợp tự do)

- Mô hình online driver (học trực tuyến)

1.2.1.4 Đặc điểm chung của mô hình dạy học kết hợp

- Sự kết nối: các mục tiêu (kiến thức, kĩ năng và thái độ), các hoạt động, thao tác

và hệ thống năng lực, các nguồn lực hỗ trợ học tập bên ngoài

- Sự tương tác: tương tác với nội dung (gồm các định dạng khác nhau: văn bản,hình ảnh, âm thanh, sơ đồ, video…) với bạn học, với GV

- Tính mở và linh hoạt: không gian, thời gian, nhu cầu và sự quan tâm, hứng thú

và năng lực cá nhân, hợp tác và chia sẻ…

- Tính định hướng kết quả đầu ra: buộc người học phải thực hiện trọn vẹn mộtthao tác, kĩ năng với các công cụ công nghệ

- Dựa trên nền tảng công nghệ: đáp ứng các mục tiêu, nội dung và phương phápdựa trên các phương tiện công nghệ hiện đại

Chúng tôi nhận thấy để triển khai mô hình DHKH mang tính khả thi đối với cơ

sở giáo dục đại học ở Việt Nam, mô hình face - to - face driver là thích hợp nhấtnhằm nâng cao chất lượng dạy học và phát triển NLTHTT cho SV

1.2.1.5 Các mức độ sử dụng mô hình dạy học kết hợp

- Mức độ 1: GV cung cấp bài giảng và giảng bài trên lớp, hỗ trợ các tài liệuhướng dẫn môn học cho người học Ở mức độ này, lớp học truyền thống đóng vai tròchủ đạo, lớp học trực tuyến chỉ đóng vai trò hỗ trợ (không bắt buộc) Tỉ lệ kết hợpgiữa lớp học truyền thống và lớp học trực tuyến là 80:20

- Mức 2: GV phải thiết kế các bài giảng trực tuyến và cung cấp cho người

Trang 9

học Mức độ này thì vai trò của lớp học truyền thống và lớp học trực tuyếnngang bằng nhau (50:50).

- Mức 3: GV cung cấp tài liệu đa phương tiện (có âm thanh, hình ảnh, video…) chongười học xây dựng hệ thống kiểm tra trực tuyến để kiểm tra định kỳ cho môn học Mứcnày cao hơn hẳn so với 2 mức độ trước, học tập trực tuyến đóng vai trò chủ đạo ở mứcnày Tỉ lệ kết hợp giữa lớp học truyền thống và lớp học trực tuyến là 30:70

Trong Luận án này, để phát huy tối đa ưu điểm của mô hình DHKH chúng tôilựa chọn thiết kế khóa học kết hợp, trong đó học tập trực tuyến đóng vai trò chủ đạo,

tỉ lệ kết hợp giữa dạy trực tiếp và trực tuyến là 30:70 nhằm nâng cao chất lượng họctập và phát triển NLTHTT cho SV

1.2.1.6 Những khó khăn, thách thức khi sử dụng mô hình dạy học kết hợp

- GV cần đầu tư nhiều thời gian và công sức khi tổ chức DH theo mô hình DHKH.

- Khó áp dụng rộng rãi do yêu cầu về yếu tố công nghệ.

- Khó áp dụng khi người học trong tình trạng quá tải Mô hình DHKH áp dụngtốt đối với SV thuộc các trường chuyên nghiệp và cao đẳng, đại học

Nhận xét chung: Từ nghiên cứu Cơ sở lí luận về Mô hình DHKH, có thể đưa ra

nhận xét chung như sau:

Những nghiên cứu phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết cáccông trình nghiên cứu có liên quan, luận án tiếp tục bổ sung, làm rõ thêm một số vấn

đề lí luận vềKhái niệm DHKH, đi sâu vào bản chất của Mô hình DHKH; Các cấp độcủa mô hình DHKH ở tầng vĩ mô; Các mô hình DHKH thể hiện rõ các mức độ dạyhọc kết hợp ở tầng vi mô Từ đó, khái quát hóa các Đặc điểm chung của mô hìnhDHKH và Các mức độ sử dụng mô hình DHKH; đồng thời chỉ ra những khó khăn,thách thức mà mỗi GV muốn sử dụng mô hình DHKH cần phải nhận thức được đểxây dựng một môi trường học tập kết hợp phù hợp với người học

1.2.2 Năng lực tự học trực tuyến

1.2.2.1 Khái niệm năng lực

Trong luận án này, quan niệm năng lực được sử dụng dựa theo quan niệm nănglực của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018) của Bộ GD&ĐT: “Năng lực

là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình họctập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và cácthuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công mộtloại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.”

1.2.2.2 Khái niệm tự học

Cách định nghĩa khái niệm tự học đi sâu vào mô tả các thao tác trí tuệ hay cácthao tác biểu hiện ra hành vi thuận lợi cho việc xây dựng các tiêu chí và mô tả các chỉbáo hành vi trong việc theo dõi, rèn luyện và đo lường được mức độ thành thạo củacác kỹ năng thành phần Cách định nghĩa khái niệm tự học mô tả như một quá trình

Trang 10

thuận lợi cho việc bao quát xuyên suốt quá trình tự học; tuy không thuận lợi cho việcxác định các tiêu chí và chỉ báo hành vi, nhưng thuận lợi cho việc xác định các tiêuchuẩn để từ đó xây dựng các tiêu chí và mô tả các chỉ báo hành vi trong các các kỹ năngthành phần của năng lực tự học.

1.2.2.3 Khái niệm năng lực tự học

Nghiên cứu về NLTH chúng tôi thấy rằng: NLTH có bản chất là thói quen đượchình thành trong quá trình tự rèn luyện Vì vậy, NLTH luôn chịu ảnh hưởng của rấtnhiều các nhân tố (tâm lý, thể chất, khả năng nhận thức, môi trường sống, môi trườnghọc tập, PPDH và khả năng thực hiện các hoạt động của từng cá nhân trong từnghoản cảnh cụ thể…) Người học muốn có được NLTH thì phải tự chủ trong việc thựchiện hàng loạt các hoạt động học tập có tính phức hợp được lặp đi lặp lại Quá trìnhnày đòi hỏi người tự học phải vững vàng về tâm lý và có tính kiên trì cao, cùng với

nó là phương pháp học tập phù hợp với từng nội dung, từng chủ đề tự học

1.2.2.4 Khái niệm và cấu trúc năng lực tự học trực tuyến

 Khái niệm NLTHTT

Trên cơ sở nghiên cứu, khái quát hóa từ quan niệm của các tác giả về năng lực,

tự học và NLTH chúng tôi thiết lập khái niệm NLTHTT như sau: NLTHTT là khảnăng người học tự lực, chủ động từ việc nghiên cứu mục tiêu học tập, tìm kiếm thôngtin trên internet, xử lý thông tin, lập báo cáo kết quả học tập đến việc tự kiểm tra vàđánh giá kết quả học tập trực tuyến để từ đó tự điều chỉnh quá trình học tập trước khilên lớp học giáp mặt

 Cấu trúc NLTHTT

Chúng tôi đề xuất cấu trúc của NLTHTT gồm các thành tố sau: KN nghiên cứumục tiêu học tập, KN tìm kiếm thông tin học tập, KN xử lí thông tin học tập, KN lậpbáo cáo kết quả học tập và KN tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập Cụ thể: Trong

5 thành tố cấu thành NLTHTT, chúng có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau

sự hiểu rõ và cũng chưa thực dành sự quan tâm đến nó

1.3.2 Thực trạng sử dụng mô hình dạy học kết hợp ở các trường đại học

Qua kết quả khảo sát có thể thấy mô hình DHKH chưa được áp dụng rộng rãitrong dạy học ở các trường đại học Một trong những trở ngại lớn trong triển khai ápdụng mô hình DHKH trong dạy học là GV còn chưa khó khăn trong việc sử dụngphần mềm/công cụ thiết kế bài dạy và thiếu lí luận về mô hình DHKH

Trang 11

Vì vậy việc nghiên cứu chuyên sâu và đầy đủ về mô hình DHKH để làm cơ sở

tổ chức hiệu quả mô hình DHKH là cần thiết

1.3.3 Thực trạng sử dụng Internet trong giảng dạy và học tập trực tuyến ở một số trường đại học

Kết quả điều tra cho thấy hiện nay cả GV và SV đã sử dụng thường xuyên Internettrong quá trình dạy và học Hầu hết GV và SV đã tiếp cận và có thái độ tích cực với cácwebsite dạy học qua mạng Một yếu tố thuận lợi khác là SV đã có đủ các điều kiện vậtchất để tham gia học qua mạng Đó là những điều kiện thuận lợi để triển khai tổ chứchọc tập theo mô hình học tập kết hợp Tuy nhiên website học trực tuyến hiện nay cònnhiều hạn chế đặc biệt là thiếu tính tương tác Do đó cần có những định hướng để xâydựng website học trực tuyến có thể được sử dụng hiệu quả trong quá trình dạy và họcnói chung và sử dụng để tổ chức hiệu quả mô hình học tập kết hợp nói riêng

CHƯƠNG 2

SỬ DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC KẾT HỢP (BLENDED LEARNING) TRONG DẠY HỌC MÔN SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.1 Nguyên tắc xây dựng và sử dụng mô hình dạy học kết hợp

2.1.1 Nguyên tắc quán triệt mục tiêu dạy học

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác, cơ bản của nội dung kiến thức

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo kết hợp giữa học trực tuyến với học giáp mặt

2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính mở và tính tương tác cao của website học trực tuyến

2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan và tính sư phạm của website học trực

tuyến

2.1.6 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển năng lực tự học trực tuyến của sinh viên

2.2 Quy trình xây dựng website học trực tuyến môn Sinh lý người và động vật

ở các trường đại học sư phạm

Quy trình xây dựng website học trực tuyến ở các trường đại học gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Xây dựng kịch bản bài giảng trực tuyến đa phương tiện

- Giai đoạn 2: Xây dựng website học trực tuyến

Bảng 2.1 Quy trình xây dựng website học trực tuyến

Quy trình xây dựng kịch bản bài giảng

trực tuyến đa phương tiện

Quy trình xây dựng website

học trực tuyến

B1 Xác định mục tiêu DH B1 Thiết kế website để tổ chức tự học

trực tuyếnB2 Phân tích logic cấu trúc nội dung DH B2 Nhập liệu thông tin bài giảng trực

tuyến đa phương tiện vào websiteB3 Xây dựng hệ thống các PTDH kỹ B3 Chạy thử và hoàn thiện bài giảng

Trang 12

thuật số đa phương tiện trên website

B4 Thiết kế kịch bản bài giảng trực tuyến

đa phương tiện (cũng sử dụng trong dạy

Khi xác định mục tiêu cần quan tâm ba thành phần:

+ Nêu rõ hành động mà SV cần phải thực hiện Phần này chứa một động từ chỉcái đích SV phải đạt tới

+ Xác định những điều kiện SV cần có để thực hiện các hoạt động học tập.+ Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ đạt mục tiêu của SV

Việc xác định mục tiêu chương làm cơ sở cho việc phân tích logic nội dung DH

2.2.1.2 Phân tích logic cấu trúc nội dung dạy học

Nội dung môn Sinh lý học người và động vật, gồm 14 chương

2.2.1.3 Xây dựng hệ thống các phương tiện dạy học kỹ thuật số

Các bước thực hiện:

Bước 1: Sưu tầm tranh ảnh, sơ đồ, video liên quan đến bài học Ở đây chúngtôi tìm kiếm bằng trình duyệt MozillaFirefox trên trang tìm kiếm:http://google.com.vn

Bước 2: Chọn lọc các PTDH kỹ thuật số phù hợp cho từng bài học để tạo bàihọc đa phương tiện và tổ chức theo bài để tạo nguồn tư liệu trong website học trựctuyến

Bước 3: Gia công sư phạm và gia công kĩ thuật các PTDH kỹ thuật số

Bảng 2.2 Bảng tổng kết hệ thống PTDH kĩ thuật số đã xây dựng

Chương

ẢNH TĨNH ẢNH ĐỘNG,

PHIM Sử

dụng

Tham khảo

Sử dụng

Tham khảo

I Những vấn đề chung về sinh lý học động vật 9 6 0 0

VI Sinh lý trao đổi chất và trao đổi năng lượng 26 13 0 3

Trang 13

VIII Sinh lý bài tiết 26 24 0 3

XIV Sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao 12 5 2 2

- Tự củng cố, hoàn thiện kiến thức mới

- Tự kiểm tra – đánh giá kiến thức mới

- Bài tập hoàn thành trước khi tới lớp

Ngoài ra, trong lớp học trực tuyến còn có diễn đàn trực tuyến và tài nguyên học tập

Nhập liệu thông tin từ kịch bản vào PM Microsoft Powerpoint và Ispring suite 9.Các Bài học chúng tôi thiết kế thể hiện đầy đủ: tính tương tác, đa phương tiện,liên kết các đề mục lớn nhỏ trong toàn bài

Các Bài học được thiết kế đảm bảo: tính tương tác, đa phương tiện và mang tínhthẩm mỹ, thu hút SV Quy trình xây dựng gồm 5 bước:

Bước 1: Tạo powerpoint, thiết kế các slide

Bước 2: Cài đặt Ispring suite 9 trong Microsoft Powerpoint

Bước 3: Tạo bài tập, câu hỏi nhận thức bằng Ispring suite 9 với các dạng: điềnkhuyết, ghép nối, đúng – sai, nhiều lựa chọn

Bước 4: Chèn các hình ảnh, file flash, video

Bước 5: Xuất bản bài giảng đa phương tiện

Xây dựng bài giảng điện tử tích hợp đa phương tiện bằng phần mềmPowerpoint

* Tạo giao diện chung cho các slide kiểu giả web của phần mềm bài giảng

* Nhập liệu thông tin từ giáo án kịch bản vào phần mềm PowerPoint hình thànhbài giảng điện tử

* Tạo liên kết (Hyper link) giữa các mục của phần mềm bài giảng với các slide

* Tạo hiệu ứng cho cột dàn ý của bài giảng điện tử

2.2.1.5 Xây dựng đề kiểm tra - đánh giá

Ngày đăng: 18/12/2020, 07:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w