CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VĨNH LONG 3.1 Giới thiệu khái quát về Trung tâm 3.1.1 Lịch sử hình thành Căn
Trang 1CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG
THÔN VĨNH LONG
3.1 Giới thiệu khái quát về Trung tâm
3.1.1 Lịch sử hình thành
Căn cứ quyết định số 2281/QĐ.UBT ngày 24 tháng 11 năm 1996 của Ủy Ban
Nhân Dân tỉnh Vĩnh Long v/v thành lập Trung tâm nước sinh hoạt & vệ sinh môi
trường nông thôn tỉnh Vĩnh Long
Ngày 30 tháng 11 năm 2004 căn cứ vào Quyết định số 4381/QĐ.UB của UBND
tỉnh Vĩnh Long V/v thay đổi tên gọi Trung tâm nước sinh hoạt & VSMTNT Vĩnh
Long thành Trung tâm nước sạch & VSMTNT
Trụ sở chính đặt tại:63 Trần Phú Phường 4, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Trung tâm là đơn vị trực thuộc Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, có
chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện
chức năng quản lý Nhà nước về khai thác tài nguyên nước sinh hoạt về vệ sinh
môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh (trừ nước nguyên liệu khoáng và nước địa
nhiệt)
Ngoài các chức năng trên Trung tâm vừa là đơn vị chủ quản, quản lý trực
tiếp đầu tư thực hiện các dự án
Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, được mở tài khoản tại kho bạc nhà
nước, có con dấu riêng để giao dịch công tác
Trang 23.1.2.2 Nhiệm vụ
– Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về các
Dự án, loại hình cung cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn thôn qua
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trình Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh phê duyệt
và tổ chức thực hiện khi phê duyệt
– Tổ chức tiếp nhận, quản lý vật tư, thiết bị và tiền vốn được phân bổ cho
Chương trình nước sạch & VSMT nông thôn, tiến hành thi công xây dựng khai
thác các loại hình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường theo chỉ tiêu kế
hoạch được giao, đưa công trình vào sử dụng đúng mục đích đúng đối tượng
– Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu chất l ượng công trình, chất lượng nước, tổ
chức các mạng lưới bảo dưỡng công trình, hướng dẫn cho người sử dụng biết
cách vận hành, sửa chữa khi cần thiết
– Phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội trong công
tác truyền thông, tuyên truyền vận động nhân dân nhận thức được về nước sạch
và đảm bảo vệ sinh môi trường
– Phối hợp lồng ghép Chương trình nước sinh hoạt nông thôn do UNICEF
tài trợ với các Chương trình di dân phát triển kinh tế mới, xóa đói giảm nghèo và
các Chương trình kinh tế xã hội của ngành y tế, giáo dục, Xây dựng, Hội liên
hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên
– Thực hiện quản lý, tài chính, tài sản, đất công và các nguồn lực khác
được giao theo các quy định của pháp luật
– Thực hiện các nhiệm khác do Giám đốc sở Nông nghiệp & PTNT giao
3.1.2.3 Quyền hạn
Theo yêu cầu của nhiệm vụ Trung tâm được tổ chức các Phòng nghiệp vụ,
Đội thi công các công trình nước và vệ sinh môi trường nước & VSMT và được
hợp đồng lao động có kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ
Được phép thi công, nâng cấp mở rộng, sửa chữa, lắp đặt đồng hồ đến hộ
sử dụng nước
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ chức quản lý
các trạm cấp nước
Được phép kiểm nghiệm và phân tích mẫu nước theo một số chỉ tiêu cơ
bản về nước sạch nông thôn theo đề án được duyệt
Trang 3Quản lý tổ chức bộ máy, quản lý lao động theo phân cấp, thực hiện các
chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức theo quy định
3.1.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Trung tâm là mặt hàng nước, lu
ximăng, bể chứa nước, giếng khoan bơm tay và các phụ kiện phục vụ cho việc
cung cấp nước sạch như: đồng hồ nước, hóa chất xử lý, đường ống…Ngoài ra
Trung tâm còn là đơn vị chủ quản, quản lý trực tiếp đầu tư thực hiện các dự án
cấp nước nông thôn
Địa bàn hoạt động chính của Trung tâm là trong tỉnh Vĩnh Long, khách
hàng là tất cả những người dân có nhu cầu sử dụng nước sạch
TRẠM CẤP
NƯỚC 1
TRẠM CẤP NƯỚC 2
TRẠM CẤP NƯỚC 3…
Trang 4SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH QUẢN LÝ TRẠM CẤP NƯỚC
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Ghi chú:
Chỉ đạo từ cấp trên
Thông tin phản hồi từ cơ sở
Thông tin qua lại giữa các trạm
Mô hình của Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh
Long là mô hình tham mưu – trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc Trung tâm phụ
trách chung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành về các lĩnh vực hoạt
động cung cấp nước sạch & VSMT nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc chức năng,
nhiệm vụ, và thẩm quyền của Trung tâm nước sạch & VSMT nông thôn do
UBND tỉnh, sở Nông nghiệp & PTNT giao Là người trực tiếp chỉ đạo, điều hành
các nhiệm vụ phụ trách tại đơn vị được quy định trong quy chế làm việc của
Trung tâm Dưới Giám đốc là hai phó Giám đốc giúp cho Giám đốc Trung tâm
chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị theo chức năng, thẩm quyền và theo
quy chế làm việc của Trung tâm quy định
b Nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính
۞Chức năng: Tham mưu giúp lãnh đạo đơn vị trong việc xây dựng,
cũng cố quản lý tổ chức bộ máy cán bộ công chức
۞Nhiệm vụ:
– Theo dõi tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của cán bộ công chức
như thi đua, khen thưởng, nâng lương Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm
lao động
– Quản lý hành chính đơn vị bao gồm: tiếp nhận, xử lý, phát hành các loại
văn bản đúng quy trình quy định, đảm bảo thực hiện hiệu quả trong hoạt động
– Tham mưu, theo dõi tổ chức thực hiện chương trình công tác của đơn vị
– Quản lý tài sản cơ quan, kiểm kê định kỳ theo quy định, quản lý bảo vệ
trụ sở bảo đảm an toàn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, môi trường cơ quan
– Giúp lãnh đạo thu thập thông tin hai chiều, quản lý nhân sự đơn vị
Trang 5– Phụ trách biên soạn dịch thuật tài liệu Anh ngữ, báo cáo tuần theo yêu
cầu thực hiện tiến độ dự án
Phòng kế hoạch kỹ thuật và đầu tư
۞
tư dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về các Dự án cấp nước và vệ sinh Môi trường
Nông thôn trong tỉnh theo chức năng và nhiệm vụ của đơn vị dựa trên cơ sở chủ
trương và mục tiêu của tỉnh
۞
Nhiệm vụ:
– Lập kế hoạch tiến độ thi công về các tình hoạt động thi công của đơn vị
theo từng tháng, quý, năm của từng mô hình, định mức các tài sản trang thiết bị
cho Đội thi công phù hợp với từng công việc
– Chịu trách nhiệm về kỹ thuật của tất cả các công trình, theo dõi giám sát
thi công, kiểm tra chất lượng công trình, chất lượng nguồn nước
– Kiểm tra chất lượng công trình theo quy định hiện hành, chất lượng
nguồn nước đối với các loại hình cấp nước được thi công trên địa bàn tỉnh theo
định kỳ; đề xuất Ban giám đốc các biện pháp giải quyết nhằm bảo đảm chất
lượng nguồn nước cấp cho người sử dụng
– Lập kế hoạch cung ứng vật tư hàng tháng, đảm bảo cung cấp kịp thời vật
tư trang thiết bị cho Đội thi công theo kế hoạch đề ra
– Theo dõi lập kế hoạch sữa chữa bảo trì các dụng cụ trang thiết bị cho đội
thi công trên cơ sở định mức đã lập
– Phối hợp với ban quản lý Chương trình nước các huyện lập kế hoạch
theo dõi thi công và quản lý Chương trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi
trường nông thôn Vận động người dân tham gia sử dụng và bảo vệ các nguồn
nước sạch, các công trình Cấp nước sạch nông thôn
– Quan hệ với các cơ quan chức năng để thẩm định các hồ sơ thiết kế dự
toán các công trình cấp nước
– Thực hiện công tác kiểm kê, báo cáo với Sở nông nghiệp & PTNT,
UBND tỉnh, văn phòng Chương trình mục tiêu Quốc gia, văn phòng Unicef,
Trung tâm nước sinh hoạt & VSMT nông thôn Trung ương
Trang 6– Kết hợp Phòng kế toán Tài vụ đẻ quyết toán vốn đầu tư xây dựng căn
bản hoàn thành theo quy định của Nhà nước
– Kiểm tra các thủ tục về xây dựng cơ bản theo chế độ hiện hành
Phòng tài vụ
۞
Chức năng: Làm tham mưu cho Giám đốc về các nguyên tắc, chế độ
trong mọi hoạt động tài cính của đơn vị đúng quy định của Nhà nước ban hành
Trên cơ sở vận dụng các nguyên tắc, chế độ về quản lý hành chính để xác nhận
các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động của đơn vị nhằm làm cơ sở cho Giám
đốc duyệt chi
۞
Nhiệm vụ:
– Báo cáo quyết toán theo quy định của nhà nước
– Hàng quý, năm lập dự toán kinh phí trên cơ sở theo từng Dự án, kế
hoạch Khi được tiếp nhận vốn hoặc có thông báo vốn (bao gồm nhiều nguồn
vốn)
– Theo dõi chặt chẽ tình hình thu chi tài chính, vật tư tiền vốn trong tất cả
các hoạt động các hoạt động của đơn vị theo từng nguồn vốn đúng chế chính
sách của Nhà nước
Phòng quản lý khai thác
۞
Chức năng: Giúp ban giám đốc tổ chức quản lý, duy tu bảo dưỡng, vận
hành khai thác có hiệu quả các công trình cấp nước tập trung Nông thôn đã được
đầu tư xây dựng và đảm bảo yêu cầu phục vụ Nước sạch trong sinh hoạt nhân
dân
۞
Nhiệm vụ:
– Tiếp nhận các công trình đầu tư xây dựng cấp nước tập trung nông thôn
sau khi nghiệm thu đưa vào sử dụng theo đúng hồ sơ thiết kế và quy trình công
nghệ chuyên ngành
– Lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng các công trình đưa vào sử dụng mang
tính chất lâu dài, mở rộng đường ống tại các khu vực trọng điểm và xây dựng kế
hoạch tái đầu tư mở rộng và đầu tư mới trang bị phương tiện và vật tư sửa chữa
các Trạm cấp nước theo định kỳ
– Xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng nước, theo dõi thu chi các Trạm
cấp nước đánh giá hiệu quả hoạt động và báo cáo kịp thời theo quy định
Trang 7– Lập kế hoạch huấn luyện bồi dưỡng Tổ quản lý Trạm cấp nước trong
công tác tổ chức quản lý duy tu bảo dưỡng vận hành khai thác sử dụng theo đúng
quy định công nghệ
– Quản lý kiểm tra và theo dõi chất lượng cung cấp theo kế hoạch và đề
xuất các biện pháp xử lý có liên quan đến chất lượng nguồn nước
– Lập kế hoạch truyền thông, tuyên truyền vận động người dân đăng ký
tham gia sử dụng Nước sạch và giữ vệ sinh môi trường
– Theo dõi quản lý hồ sơ sơ đồ quản lý đường ống kỹ thuật của các Trạm
cấp nước, tiếp nhận thông tin xử lý, sữa chữa những hỏng hóc nhỏ thường gặp ở
các Trạm cấp nước
3.1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm cung
cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long qua 3 năm (
2006 – 2008)
Kết quả kinh doanh là những gì mà đơn vị kinh doanh đạt được sau một
quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần
thiết Kết quả kinh doanh có thể là những đại lượng cân đo đếm được như số sản
phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần…
Trang 9Phân tích kết quả kinh doanh qua chỉ tiêu doanh thu
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu của 3
năm tăng liên tục Năm 2007 với tốc độ tăng 101,4% đã đưa doanh thu tăng lên
đến 3.413.247 ngàn đồng so với năm 2006 Nguyên nhân dẫn dến sự gia tăng
như vậy là do Trung tâm đã mở rộng mạng lưới phân phối nước ở các huyện nên
làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm Cụ thể như: Ở huyện Trà Ôn năm 2006 có 12
trạm phân phối nước thì đến 2007 đã mở rộng thêm 2 trạm, Tam Bình năm 2006
chỉ có 18 trạm nhưng sau một năm con số này đã là 22 trạm, Bình Minh năm
2007 là 18 trạm so với năm 2006 là 14 trạm tức đã mở rộng thêm tuyến phân
phối là 4 trạm, đặc biệt là ở huyện Măng Thít năm 2006 chỉ có 10 trạm phân phối
nhưng đến năm 2007 tăng lên 17 trạm, tức tăng gần gấp đôi so với năm 2006 Sở
dĩ trong năm 2007 Trung tâm có thể mở rộng được nhiều mạng lưới phân phối
như vậy là do có sự xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng năm đặc biệt là kêu gọi
được các nguồn vốn hỗ trợ trong đó có nguồn vốn của ODA Đến năm 2008
doanh thu tăng 712.845 ngàn đồng, tăng với tốc độ 10,5% Trong năm này Trung
tâm chỉ mở rộng hệ thống phân phối ở 2 huyện đó là Bình Minh và Long Hồ; ở
mỗi huyện tăng 2 trạm so với năm 2007 So về tốc độ xây dựng mạng lưới phân
phối thì năm nay tuy có tăng nhưng không thể bằng so với năm 2007 Trung tâm
cần xem xét xây dựng những kế hoạch dài hạn bên cạnh những kế hoạch đã xây
dựng hàng năm nhằm có thể thu hút được các nguồn vốn với mục đích mở rộng
thêm năng lực hoạt động của mình
BẢNG 2: SỐ TRẠM NƯỚC PHÂN PHỐI GIAI ĐOẠN 2006 - 2008
Trà Ôn 12 trạm 14 trạm 14 trạm Tam Bình 18 trạm 22 trạm 22 trạm Bình Minh 14 trạm 18 trạm 20 trạm Long Hồ 15 trạm 15 trạm 17 trạm Măng Thít 10 trạm 17 trạm 17 trạm Vũng Liêm 16 trạm 16 trạm 16 trạm Thị xã Vĩnh Long 2 trạm 2 trạm 2 trạm
Nguồn: Phòng kế toán - tài chính
Trang 10Qua chỉ tiêu giá vốn hàng bán và các khoản chi phí
Giá vốn hàng bán trong giai đoạn này cũng có sự biến động Cụ thể, năm
2006 giá vốn hàng bán là 1.654.342 ngàn đồng, năm 2007 giá vốn hàng bán là
4.600.514 ngàn đồng tăng 178,1% so với 2006 Sang năm 2008 giá vốn hàng bán
có chiều hướng giảm so với 2007, giảm 5,54% so với năm 2007 Một trong
những nguyên nhân góp phần làm cho giá vốn hàng bán năm 2007 tăng cao như
vậy chủ yếu là do sản lượng tiêu thụ của Trung tâm tăng cao Nhưng Trung tâm
cũng nên chú ý về tốc độ tăng của giá vốn hàng bán để có những biện pháp như
thế nào để có thể hạn chế sự gia tăng đến mức thấp nhất nhằm góp phần đưa lợi
nhuận tăng lên
Cùng với sự biến động của giá vốn hàng bán thì chi phí tài chính và chi
phí quản lý của Trung tâm cũng biểu hiện sự biến động qua các năm Năm 2006
chi phí của Trung tâm là 869.342 ngàn đồng Đến năm 2007 mức chi phí tăng với
tốc độ 57,25 % tức tăng với mức tuyệt đối 497.716 ngàn đồng so với năm 2006
Một trong những nguyên nhân dẫn đến chi phí năm này tăng là do Trung tâm
tăng đầu tư vào lĩnh vực này nhiều hơn Đến năm 2008 tổng số tiền chi cho hoạt
động tài chính và chi cho việc quản lý đơn vị giảm 344.115 ngàn đồng tức giảm
25,2% so với 2007 Nguyên nhân là do trong năm 2008 ảnh hưởng bởi sự khó
khăn của nền kinh tế nên việc đầu tư vào hoạt động tài chính có phần giảm so với
năm 2007, ngoài ra Trung tâm có sự quản lý tốt về chi phí trong đơn vị, và không
có sự đầu tư mới trang thiết bị văn phòng, sửa chữa và nâng cấp các trạm cung
cấp nên chi phí trong năm này giảm
Qua chỉ tiêu lợi nhuận
Năm 2006 lợi nhuận của Trung tâm đạt 2.302.012 ngàn đồng Đến năm
2007 con số này lên tới 2.654.772 ngàn đồng tức tăng 15,3% so với năm 2006
Trong năm 2008 lợi nhuận đạt 4.032.569 ngàn đồng tức tăng 1.377.797 ngàn
đồng , tăng với tốc độ 51,9% so với 2007 Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận năm
này tăng là do tiết kiệm được những khoản chi phí và tăng những nguồn thu
khác
Qua bảng phân tích trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Trung
tâm giai đoạn 2006 - 2008 là khá hiệu quả Biểu hiện là lợi nhuận sau thuế tăng
qua các năm Nhưng để biết thật sự một đơn vị làm ăn có hiệu quả hay không thì
Trang 11phải biết sự biến động cụ thể của từng chỉ tiêu Do đó nội dung bài viết dưới đây
sẽ tập trung đi sâu phân tích ở từng khoản mục xem thật sự Trung tâm hoạt động
có hiệu quả hay không?
3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm qua 3 năm (
2006 – 2008 )
3.2.1 Phân tích tình hình biến động của doanh thu
Trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu
đặc biệt là doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ, đây là nguồn doanh thu
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, là nguồn vốn để tái sản xuất, trang trải
các chi phí
Trang 123.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần
Trang 13Hình 1: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu giai đoạn 2006 - 2008
Từ bảng 3, ta thấy tổng doanh thu của Trung tâm tăng qua các năm, đặc
biệt là vào năm 2007, tăng rất nhanh so với năm 2006
- Tổng doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 một lượng là 3.952.809
ngàn đồng tức tăng với tốc độ 66,4% Cụ thể:
+ Doanh thu thuần tăng 101,4%, tương ứng với mức tuyệt đối là
3.413.247 ngàn đồng Sự tăng lên đáng kể của doanh thu thuần là do trong năm
2007 Trung tâm có sự đầu tư mở rộng thêm nhiều mạng lưới phân phối dẫn đến
sản lượng tiêu thụ tăng lên, một nhân tố nữa góp phần làm cho sản lượng tiêu thụ
sản phẩm năm này tăng là Trung tâm không ngừng nâng cao chất lượng nguồn
nước bằng việc thường xuyên kiểm tra về độ trong và vệ sinh của nguồn nước tạo
được niềm tin đối với người sử dụng Bên cạnh đó Trung tâm còn chú trọng nâng
cao chất lượng phục vụ bằng việc trợ giá đối với những hộ sử dụng thuộc những
nơi đặc biệt khó khăn với mức giá để họ có thể chấp nhận được (2.200 đồng/m3)
Sản phẩm tạo được lòng tin đối với người tiêu dùng cùng với chất lượng phục vụ
là điều kiện dể dàng để tăng nguồn thu bán hàng
+ Doanh thu hoạt động tài chính tăng 720.580 ngàn đồng so với năm
2006, tương ứng tăng với 43,3% Nguyên nhân sự tăng lên là do Trung tâm đẩy
mạnh vào đầu tư các chương trình cơ bản Thấy rằng khoản thu này là tương đối
lớn do đó Trung tâm cần chú ý quan tâm hơn nữa bên cạnh khoản thu từ cung
Trang 14ứng sản phẩm Vì nó góp phần không nhỏ từng bước đưa lợi nhuận của Trung
tâm tăng lên
+ Doanh thu khác tại Trung tâm đây là khoản thu được từ việc nhượng
bán, thanh lý tài sản cố định, thu từ các khoản nợ khó đòi Năm 2007 doanh thu
khác của Trung tâm giảm 181.017 ngàn đồng so với năm 2006, với tỷ lệ 19,5%
Nguyên nhân dẫn đến doanh thu khác năm này giảm là do khoản thu từ những
khoản nợ khó đòi từ những năm trước giảm
Như vậy, do doanh thu thuần và doanh thu tài chính tăng mạnh nên làm
cho tổng doanh thu tăng mạnh, đặc biệt là sự tăng nhanh từ doanh thu bán hàng
tăng gấp đôi so với 2006 Do Trung tâm tìm được môi trường tiêu thụ nhiều hơn
chính vì vậy mà Trung tâm đã đẩy mạnh sản lượng nước tiêu thụ so với năm
2006 Bên cạnh đó doanh thu tài chính cũng đặt nhiều hứa hẹn góp phần đưa hoạt
động của Trung tâm ngày càng hiệu quả
- Đến năm 2008, tổng doanh thu của Trung tâm tiếp tục tăng nhưng với
mức tăng nhẹ là 1.534.331 ngàn đồng, tương ứng với tỷ lệ 15,5 % so với năm
2007 Cụ thể:
+ Doanh thu thuần bán hàng tăng 712.846 ngàn đồng, tương đương 10,5
% Trung tâm cần quan tâm về khoản tiêu thụ sản phẩm cũng như chú ý trong kế
hoạch mở rộng thêm mạng lưới phân phối
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 380.357 ngàn đồng, tương đương
với tỷ lệ 16% so với năm 2007 Nguyên nhân là do sự suy thoái nền kinh tế dẫn
đến việc đầu tư vào những chương trình, hạng mục giảm Mặc khác cũng do bản
thân của Trung tâm còn ái ngại vì lý do sự suy thoái kinh tế, do đó giảm đầu tư
vào hoạt động tài chính để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra Đây cũng có thể
là chiến lược kinh doanh đối với Trung tâm Nhưng tôi nhận thấy rằng tỷ trong từ
hoạt động tài chính là khá tiềm năng, Trung tâm cần có những kế hoạch, chiến
lược phát triển hơn nữa điều này cũng đồng nghĩa với việc Trung tâm cần bồi
dưỡng, nâng cao đội ngũ chuyên gia trong hoạt động này để có thể đưa ra những
phương pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm vượt qua khó khăn, thúc đẩy
hoạt động tài chính phát triển bình ổn, góp phần đưa thu nhập của Trung tâm
tăng lên
Trang 15+ Doanh thu từ hoạt động khác tăng 1.201.841 ngàn đồng so với năm
2007, tức tăng với tốc độ 160,6% Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng này là do
khoản thu từ thanh lý tài sản tăng và khoản thu từ những khoản nợ khó đòi từ
những năm trước tồn động lại
Như vậy, nhờ việc tăng lên của doanh thu từ hoạt động khác và doanh thu
bán hàng đã góp phần chủ yếu đưa tổng doanh thu năm 2008 tăng so với năm
2007
Trang 163.2.1.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo sản lượng tiêu