1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long

33 575 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
Tác giả Huỳnh Trúc Chi
Người hướng dẫn GVHD: Đỗ Thị Tuyết
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2004
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VĨNH LONG 3.1 Giới thiệu khái quát về Trung tâm 3.1.1 Lịch sử hình thành Căn

Trang 1

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG

THÔN VĨNH LONG

3.1 Giới thiệu khái quát về Trung tâm

3.1.1 Lịch sử hình thành

Căn cứ quyết định số 2281/QĐ.UBT ngày 24 tháng 11 năm 1996 của Ủy Ban

Nhân Dân tỉnh Vĩnh Long v/v thành lập Trung tâm nước sinh hoạt & vệ sinh môi

trường nông thôn tỉnh Vĩnh Long

Ngày 30 tháng 11 năm 2004 căn cứ vào Quyết định số 4381/QĐ.UB của UBND

tỉnh Vĩnh Long V/v thay đổi tên gọi Trung tâm nước sinh hoạt & VSMTNT Vĩnh

Long thành Trung tâm nước sạch & VSMTNT

Trụ sở chính đặt tại:63 Trần Phú Phường 4, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh

Trung tâm là đơn vị trực thuộc Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, có

chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện

chức năng quản lý Nhà nước về khai thác tài nguyên nước sinh hoạt về vệ sinh

môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh (trừ nước nguyên liệu khoáng và nước địa

nhiệt)

Ngoài các chức năng trên Trung tâm vừa là đơn vị chủ quản, quản lý trực

tiếp đầu tư thực hiện các dự án

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, được mở tài khoản tại kho bạc nhà

nước, có con dấu riêng để giao dịch công tác

Trang 2

3.1.2.2 Nhiệm vụ

– Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về các

Dự án, loại hình cung cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn thôn qua

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trình Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh phê duyệt

và tổ chức thực hiện khi phê duyệt

– Tổ chức tiếp nhận, quản lý vật tư, thiết bị và tiền vốn được phân bổ cho

Chương trình nước sạch & VSMT nông thôn, tiến hành thi công xây dựng khai

thác các loại hình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường theo chỉ tiêu kế

hoạch được giao, đưa công trình vào sử dụng đúng mục đích đúng đối tượng

– Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu chất l ượng công trình, chất lượng nước, tổ

chức các mạng lưới bảo dưỡng công trình, hướng dẫn cho người sử dụng biết

cách vận hành, sửa chữa khi cần thiết

– Phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội trong công

tác truyền thông, tuyên truyền vận động nhân dân nhận thức được về nước sạch

và đảm bảo vệ sinh môi trường

– Phối hợp lồng ghép Chương trình nước sinh hoạt nông thôn do UNICEF

tài trợ với các Chương trình di dân phát triển kinh tế mới, xóa đói giảm nghèo và

các Chương trình kinh tế xã hội của ngành y tế, giáo dục, Xây dựng, Hội liên

hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên

– Thực hiện quản lý, tài chính, tài sản, đất công và các nguồn lực khác

được giao theo các quy định của pháp luật

– Thực hiện các nhiệm khác do Giám đốc sở Nông nghiệp & PTNT giao

3.1.2.3 Quyền hạn

Theo yêu cầu của nhiệm vụ Trung tâm được tổ chức các Phòng nghiệp vụ,

Đội thi công các công trình nước và vệ sinh môi trường nước & VSMT và được

hợp đồng lao động có kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ

Được phép thi công, nâng cấp mở rộng, sửa chữa, lắp đặt đồng hồ đến hộ

sử dụng nước

Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ chức quản lý

các trạm cấp nước

Được phép kiểm nghiệm và phân tích mẫu nước theo một số chỉ tiêu cơ

bản về nước sạch nông thôn theo đề án được duyệt

Trang 3

Quản lý tổ chức bộ máy, quản lý lao động theo phân cấp, thực hiện các

chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức theo quy định

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Trung tâm là mặt hàng nước, lu

ximăng, bể chứa nước, giếng khoan bơm tay và các phụ kiện phục vụ cho việc

cung cấp nước sạch như: đồng hồ nước, hóa chất xử lý, đường ống…Ngoài ra

Trung tâm còn là đơn vị chủ quản, quản lý trực tiếp đầu tư thực hiện các dự án

cấp nước nông thôn

Địa bàn hoạt động chính của Trung tâm là trong tỉnh Vĩnh Long, khách

hàng là tất cả những người dân có nhu cầu sử dụng nước sạch

TRẠM CẤP

NƯỚC 1

TRẠM CẤP NƯỚC 2

TRẠM CẤP NƯỚC 3…

Trang 4

SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH QUẢN LÝ TRẠM CẤP NƯỚC

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Ghi chú:

Chỉ đạo từ cấp trên

Thông tin phản hồi từ cơ sở

Thông tin qua lại giữa các trạm

Mô hình của Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh

Long là mô hình tham mưu – trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc Trung tâm phụ

trách chung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành về các lĩnh vực hoạt

động cung cấp nước sạch & VSMT nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc chức năng,

nhiệm vụ, và thẩm quyền của Trung tâm nước sạch & VSMT nông thôn do

UBND tỉnh, sở Nông nghiệp & PTNT giao Là người trực tiếp chỉ đạo, điều hành

các nhiệm vụ phụ trách tại đơn vị được quy định trong quy chế làm việc của

Trung tâm Dưới Giám đốc là hai phó Giám đốc giúp cho Giám đốc Trung tâm

chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị theo chức năng, thẩm quyền và theo

quy chế làm việc của Trung tâm quy định

b Nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng tổ chức hành chính

۞Chức năng: Tham mưu giúp lãnh đạo đơn vị trong việc xây dựng,

cũng cố quản lý tổ chức bộ máy cán bộ công chức

۞Nhiệm vụ:

– Theo dõi tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của cán bộ công chức

như thi đua, khen thưởng, nâng lương Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm

lao động

– Quản lý hành chính đơn vị bao gồm: tiếp nhận, xử lý, phát hành các loại

văn bản đúng quy trình quy định, đảm bảo thực hiện hiệu quả trong hoạt động

– Tham mưu, theo dõi tổ chức thực hiện chương trình công tác của đơn vị

– Quản lý tài sản cơ quan, kiểm kê định kỳ theo quy định, quản lý bảo vệ

trụ sở bảo đảm an toàn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, môi trường cơ quan

– Giúp lãnh đạo thu thập thông tin hai chiều, quản lý nhân sự đơn vị

Trang 5

– Phụ trách biên soạn dịch thuật tài liệu Anh ngữ, báo cáo tuần theo yêu

cầu thực hiện tiến độ dự án

Phòng kế hoạch kỹ thuật và đầu tư

۞

tư dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về các Dự án cấp nước và vệ sinh Môi trường

Nông thôn trong tỉnh theo chức năng và nhiệm vụ của đơn vị dựa trên cơ sở chủ

trương và mục tiêu của tỉnh

۞

Nhiệm vụ:

– Lập kế hoạch tiến độ thi công về các tình hoạt động thi công của đơn vị

theo từng tháng, quý, năm của từng mô hình, định mức các tài sản trang thiết bị

cho Đội thi công phù hợp với từng công việc

– Chịu trách nhiệm về kỹ thuật của tất cả các công trình, theo dõi giám sát

thi công, kiểm tra chất lượng công trình, chất lượng nguồn nước

– Kiểm tra chất lượng công trình theo quy định hiện hành, chất lượng

nguồn nước đối với các loại hình cấp nước được thi công trên địa bàn tỉnh theo

định kỳ; đề xuất Ban giám đốc các biện pháp giải quyết nhằm bảo đảm chất

lượng nguồn nước cấp cho người sử dụng

– Lập kế hoạch cung ứng vật tư hàng tháng, đảm bảo cung cấp kịp thời vật

tư trang thiết bị cho Đội thi công theo kế hoạch đề ra

– Theo dõi lập kế hoạch sữa chữa bảo trì các dụng cụ trang thiết bị cho đội

thi công trên cơ sở định mức đã lập

– Phối hợp với ban quản lý Chương trình nước các huyện lập kế hoạch

theo dõi thi công và quản lý Chương trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi

trường nông thôn Vận động người dân tham gia sử dụng và bảo vệ các nguồn

nước sạch, các công trình Cấp nước sạch nông thôn

– Quan hệ với các cơ quan chức năng để thẩm định các hồ sơ thiết kế dự

toán các công trình cấp nước

– Thực hiện công tác kiểm kê, báo cáo với Sở nông nghiệp & PTNT,

UBND tỉnh, văn phòng Chương trình mục tiêu Quốc gia, văn phòng Unicef,

Trung tâm nước sinh hoạt & VSMT nông thôn Trung ương

Trang 6

– Kết hợp Phòng kế toán Tài vụ đẻ quyết toán vốn đầu tư xây dựng căn

bản hoàn thành theo quy định của Nhà nước

– Kiểm tra các thủ tục về xây dựng cơ bản theo chế độ hiện hành

Phòng tài vụ

۞

Chức năng: Làm tham mưu cho Giám đốc về các nguyên tắc, chế độ

trong mọi hoạt động tài cính của đơn vị đúng quy định của Nhà nước ban hành

Trên cơ sở vận dụng các nguyên tắc, chế độ về quản lý hành chính để xác nhận

các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động của đơn vị nhằm làm cơ sở cho Giám

đốc duyệt chi

۞

Nhiệm vụ:

– Báo cáo quyết toán theo quy định của nhà nước

– Hàng quý, năm lập dự toán kinh phí trên cơ sở theo từng Dự án, kế

hoạch Khi được tiếp nhận vốn hoặc có thông báo vốn (bao gồm nhiều nguồn

vốn)

– Theo dõi chặt chẽ tình hình thu chi tài chính, vật tư tiền vốn trong tất cả

các hoạt động các hoạt động của đơn vị theo từng nguồn vốn đúng chế chính

sách của Nhà nước

Phòng quản lý khai thác

۞

Chức năng: Giúp ban giám đốc tổ chức quản lý, duy tu bảo dưỡng, vận

hành khai thác có hiệu quả các công trình cấp nước tập trung Nông thôn đã được

đầu tư xây dựng và đảm bảo yêu cầu phục vụ Nước sạch trong sinh hoạt nhân

dân

۞

Nhiệm vụ:

– Tiếp nhận các công trình đầu tư xây dựng cấp nước tập trung nông thôn

sau khi nghiệm thu đưa vào sử dụng theo đúng hồ sơ thiết kế và quy trình công

nghệ chuyên ngành

– Lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng các công trình đưa vào sử dụng mang

tính chất lâu dài, mở rộng đường ống tại các khu vực trọng điểm và xây dựng kế

hoạch tái đầu tư mở rộng và đầu tư mới trang bị phương tiện và vật tư sửa chữa

các Trạm cấp nước theo định kỳ

– Xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng nước, theo dõi thu chi các Trạm

cấp nước đánh giá hiệu quả hoạt động và báo cáo kịp thời theo quy định

Trang 7

– Lập kế hoạch huấn luyện bồi dưỡng Tổ quản lý Trạm cấp nước trong

công tác tổ chức quản lý duy tu bảo dưỡng vận hành khai thác sử dụng theo đúng

quy định công nghệ

– Quản lý kiểm tra và theo dõi chất lượng cung cấp theo kế hoạch và đề

xuất các biện pháp xử lý có liên quan đến chất lượng nguồn nước

– Lập kế hoạch truyền thông, tuyên truyền vận động người dân đăng ký

tham gia sử dụng Nước sạch và giữ vệ sinh môi trường

– Theo dõi quản lý hồ sơ sơ đồ quản lý đường ống kỹ thuật của các Trạm

cấp nước, tiếp nhận thông tin xử lý, sữa chữa những hỏng hóc nhỏ thường gặp ở

các Trạm cấp nước

3.1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm cung

cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long qua 3 năm (

2006 – 2008)

Kết quả kinh doanh là những gì mà đơn vị kinh doanh đạt được sau một

quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần

thiết Kết quả kinh doanh có thể là những đại lượng cân đo đếm được như số sản

phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần…

Trang 9

Phân tích kết quả kinh doanh qua chỉ tiêu doanh thu

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu của 3

năm tăng liên tục Năm 2007 với tốc độ tăng 101,4% đã đưa doanh thu tăng lên

đến 3.413.247 ngàn đồng so với năm 2006 Nguyên nhân dẫn dến sự gia tăng

như vậy là do Trung tâm đã mở rộng mạng lưới phân phối nước ở các huyện nên

làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm Cụ thể như: Ở huyện Trà Ôn năm 2006 có 12

trạm phân phối nước thì đến 2007 đã mở rộng thêm 2 trạm, Tam Bình năm 2006

chỉ có 18 trạm nhưng sau một năm con số này đã là 22 trạm, Bình Minh năm

2007 là 18 trạm so với năm 2006 là 14 trạm tức đã mở rộng thêm tuyến phân

phối là 4 trạm, đặc biệt là ở huyện Măng Thít năm 2006 chỉ có 10 trạm phân phối

nhưng đến năm 2007 tăng lên 17 trạm, tức tăng gần gấp đôi so với năm 2006 Sở

dĩ trong năm 2007 Trung tâm có thể mở rộng được nhiều mạng lưới phân phối

như vậy là do có sự xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng năm đặc biệt là kêu gọi

được các nguồn vốn hỗ trợ trong đó có nguồn vốn của ODA Đến năm 2008

doanh thu tăng 712.845 ngàn đồng, tăng với tốc độ 10,5% Trong năm này Trung

tâm chỉ mở rộng hệ thống phân phối ở 2 huyện đó là Bình Minh và Long Hồ; ở

mỗi huyện tăng 2 trạm so với năm 2007 So về tốc độ xây dựng mạng lưới phân

phối thì năm nay tuy có tăng nhưng không thể bằng so với năm 2007 Trung tâm

cần xem xét xây dựng những kế hoạch dài hạn bên cạnh những kế hoạch đã xây

dựng hàng năm nhằm có thể thu hút được các nguồn vốn với mục đích mở rộng

thêm năng lực hoạt động của mình

BẢNG 2: SỐ TRẠM NƯỚC PHÂN PHỐI GIAI ĐOẠN 2006 - 2008

Trà Ôn 12 trạm 14 trạm 14 trạm Tam Bình 18 trạm 22 trạm 22 trạm Bình Minh 14 trạm 18 trạm 20 trạm Long Hồ 15 trạm 15 trạm 17 trạm Măng Thít 10 trạm 17 trạm 17 trạm Vũng Liêm 16 trạm 16 trạm 16 trạm Thị xã Vĩnh Long 2 trạm 2 trạm 2 trạm

Nguồn: Phòng kế toán - tài chính

Trang 10

Qua chỉ tiêu giá vốn hàng bán và các khoản chi phí

Giá vốn hàng bán trong giai đoạn này cũng có sự biến động Cụ thể, năm

2006 giá vốn hàng bán là 1.654.342 ngàn đồng, năm 2007 giá vốn hàng bán là

4.600.514 ngàn đồng tăng 178,1% so với 2006 Sang năm 2008 giá vốn hàng bán

có chiều hướng giảm so với 2007, giảm 5,54% so với năm 2007 Một trong

những nguyên nhân góp phần làm cho giá vốn hàng bán năm 2007 tăng cao như

vậy chủ yếu là do sản lượng tiêu thụ của Trung tâm tăng cao Nhưng Trung tâm

cũng nên chú ý về tốc độ tăng của giá vốn hàng bán để có những biện pháp như

thế nào để có thể hạn chế sự gia tăng đến mức thấp nhất nhằm góp phần đưa lợi

nhuận tăng lên

Cùng với sự biến động của giá vốn hàng bán thì chi phí tài chính và chi

phí quản lý của Trung tâm cũng biểu hiện sự biến động qua các năm Năm 2006

chi phí của Trung tâm là 869.342 ngàn đồng Đến năm 2007 mức chi phí tăng với

tốc độ 57,25 % tức tăng với mức tuyệt đối 497.716 ngàn đồng so với năm 2006

Một trong những nguyên nhân dẫn đến chi phí năm này tăng là do Trung tâm

tăng đầu tư vào lĩnh vực này nhiều hơn Đến năm 2008 tổng số tiền chi cho hoạt

động tài chính và chi cho việc quản lý đơn vị giảm 344.115 ngàn đồng tức giảm

25,2% so với 2007 Nguyên nhân là do trong năm 2008 ảnh hưởng bởi sự khó

khăn của nền kinh tế nên việc đầu tư vào hoạt động tài chính có phần giảm so với

năm 2007, ngoài ra Trung tâm có sự quản lý tốt về chi phí trong đơn vị, và không

có sự đầu tư mới trang thiết bị văn phòng, sửa chữa và nâng cấp các trạm cung

cấp nên chi phí trong năm này giảm

Qua chỉ tiêu lợi nhuận

Năm 2006 lợi nhuận của Trung tâm đạt 2.302.012 ngàn đồng Đến năm

2007 con số này lên tới 2.654.772 ngàn đồng tức tăng 15,3% so với năm 2006

Trong năm 2008 lợi nhuận đạt 4.032.569 ngàn đồng tức tăng 1.377.797 ngàn

đồng , tăng với tốc độ 51,9% so với 2007 Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận năm

này tăng là do tiết kiệm được những khoản chi phí và tăng những nguồn thu

khác

Qua bảng phân tích trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Trung

tâm giai đoạn 2006 - 2008 là khá hiệu quả Biểu hiện là lợi nhuận sau thuế tăng

qua các năm Nhưng để biết thật sự một đơn vị làm ăn có hiệu quả hay không thì

Trang 11

phải biết sự biến động cụ thể của từng chỉ tiêu Do đó nội dung bài viết dưới đây

sẽ tập trung đi sâu phân tích ở từng khoản mục xem thật sự Trung tâm hoạt động

có hiệu quả hay không?

3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm qua 3 năm (

2006 – 2008 )

3.2.1 Phân tích tình hình biến động của doanh thu

Trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu

đặc biệt là doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ, đây là nguồn doanh thu

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, là nguồn vốn để tái sản xuất, trang trải

các chi phí

Trang 12

3.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần

Trang 13

Hình 1: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu giai đoạn 2006 - 2008

Từ bảng 3, ta thấy tổng doanh thu của Trung tâm tăng qua các năm, đặc

biệt là vào năm 2007, tăng rất nhanh so với năm 2006

- Tổng doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 một lượng là 3.952.809

ngàn đồng tức tăng với tốc độ 66,4% Cụ thể:

+ Doanh thu thuần tăng 101,4%, tương ứng với mức tuyệt đối là

3.413.247 ngàn đồng Sự tăng lên đáng kể của doanh thu thuần là do trong năm

2007 Trung tâm có sự đầu tư mở rộng thêm nhiều mạng lưới phân phối dẫn đến

sản lượng tiêu thụ tăng lên, một nhân tố nữa góp phần làm cho sản lượng tiêu thụ

sản phẩm năm này tăng là Trung tâm không ngừng nâng cao chất lượng nguồn

nước bằng việc thường xuyên kiểm tra về độ trong và vệ sinh của nguồn nước tạo

được niềm tin đối với người sử dụng Bên cạnh đó Trung tâm còn chú trọng nâng

cao chất lượng phục vụ bằng việc trợ giá đối với những hộ sử dụng thuộc những

nơi đặc biệt khó khăn với mức giá để họ có thể chấp nhận được (2.200 đồng/m3)

Sản phẩm tạo được lòng tin đối với người tiêu dùng cùng với chất lượng phục vụ

là điều kiện dể dàng để tăng nguồn thu bán hàng

+ Doanh thu hoạt động tài chính tăng 720.580 ngàn đồng so với năm

2006, tương ứng tăng với 43,3% Nguyên nhân sự tăng lên là do Trung tâm đẩy

mạnh vào đầu tư các chương trình cơ bản Thấy rằng khoản thu này là tương đối

lớn do đó Trung tâm cần chú ý quan tâm hơn nữa bên cạnh khoản thu từ cung

Trang 14

ứng sản phẩm Vì nó góp phần không nhỏ từng bước đưa lợi nhuận của Trung

tâm tăng lên

+ Doanh thu khác tại Trung tâm đây là khoản thu được từ việc nhượng

bán, thanh lý tài sản cố định, thu từ các khoản nợ khó đòi Năm 2007 doanh thu

khác của Trung tâm giảm 181.017 ngàn đồng so với năm 2006, với tỷ lệ 19,5%

Nguyên nhân dẫn đến doanh thu khác năm này giảm là do khoản thu từ những

khoản nợ khó đòi từ những năm trước giảm

Như vậy, do doanh thu thuần và doanh thu tài chính tăng mạnh nên làm

cho tổng doanh thu tăng mạnh, đặc biệt là sự tăng nhanh từ doanh thu bán hàng

tăng gấp đôi so với 2006 Do Trung tâm tìm được môi trường tiêu thụ nhiều hơn

chính vì vậy mà Trung tâm đã đẩy mạnh sản lượng nước tiêu thụ so với năm

2006 Bên cạnh đó doanh thu tài chính cũng đặt nhiều hứa hẹn góp phần đưa hoạt

động của Trung tâm ngày càng hiệu quả

- Đến năm 2008, tổng doanh thu của Trung tâm tiếp tục tăng nhưng với

mức tăng nhẹ là 1.534.331 ngàn đồng, tương ứng với tỷ lệ 15,5 % so với năm

2007 Cụ thể:

+ Doanh thu thuần bán hàng tăng 712.846 ngàn đồng, tương đương 10,5

% Trung tâm cần quan tâm về khoản tiêu thụ sản phẩm cũng như chú ý trong kế

hoạch mở rộng thêm mạng lưới phân phối

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 380.357 ngàn đồng, tương đương

với tỷ lệ 16% so với năm 2007 Nguyên nhân là do sự suy thoái nền kinh tế dẫn

đến việc đầu tư vào những chương trình, hạng mục giảm Mặc khác cũng do bản

thân của Trung tâm còn ái ngại vì lý do sự suy thoái kinh tế, do đó giảm đầu tư

vào hoạt động tài chính để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra Đây cũng có thể

là chiến lược kinh doanh đối với Trung tâm Nhưng tôi nhận thấy rằng tỷ trong từ

hoạt động tài chính là khá tiềm năng, Trung tâm cần có những kế hoạch, chiến

lược phát triển hơn nữa điều này cũng đồng nghĩa với việc Trung tâm cần bồi

dưỡng, nâng cao đội ngũ chuyên gia trong hoạt động này để có thể đưa ra những

phương pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm vượt qua khó khăn, thúc đẩy

hoạt động tài chính phát triển bình ổn, góp phần đưa thu nhập của Trung tâm

tăng lên

Trang 15

+ Doanh thu từ hoạt động khác tăng 1.201.841 ngàn đồng so với năm

2007, tức tăng với tốc độ 160,6% Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng này là do

khoản thu từ thanh lý tài sản tăng và khoản thu từ những khoản nợ khó đòi từ

những năm trước tồn động lại

Như vậy, nhờ việc tăng lên của doanh thu từ hoạt động khác và doanh thu

bán hàng đã góp phần chủ yếu đưa tổng doanh thu năm 2008 tăng so với năm

2007

Trang 16

3.2.1.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo sản lượng tiêu

Ngày đăng: 25/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
Sơ đồ t ổ chức (Trang 3)
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006 - 2008 Nguồn: Phòng kế toán - tài chính - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
BẢNG 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006 - 2008 Nguồn: Phòng kế toán - tài chính (Trang 8)
BẢNG 2: SỐ TRẠM NƯỚC PHÂN PHỐI GIAI ĐOẠN 2006 - 2008 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
BẢNG 2 SỐ TRẠM NƯỚC PHÂN PHỐI GIAI ĐOẠN 2006 - 2008 (Trang 9)
BẢNG 3: DOANH THU THEO THÀNH PHẦN CỦA  TRUNG TÂM  NƯỚC SẠCH 2006 - 2008ĐVT: 1000đ - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
BẢNG 3 DOANH THU THEO THÀNH PHẦN CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH 2006 - 2008ĐVT: 1000đ (Trang 12)
Hình 1: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu giai đoạn 2006 - 2008 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
Hình 1 Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu giai đoạn 2006 - 2008 (Trang 13)
Hình 2: Biểu đồ biểu hiện sản lượng nước tiêu thụ giai đoạn 2006 - 2008 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
Hình 2 Biểu đồ biểu hiện sản lượng nước tiêu thụ giai đoạn 2006 - 2008 (Trang 17)
BẢNG 5: CHI PHÍ QUẢN LÝ CỦA TRUNG TÂM GIAI ĐOẠN 2006 - 2008 Nguồn: phòng kế toán - Tài chính - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
BẢNG 5 CHI PHÍ QUẢN LÝ CỦA TRUNG TÂM GIAI ĐOẠN 2006 - 2008 Nguồn: phòng kế toán - Tài chính (Trang 19)
BẢNG 7: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KHÁC GIAI ĐOẠN 2006 - 2008 Nguồn:  phòng kế toán -  tài chính - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
BẢNG 7 LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KHÁC GIAI ĐOẠN 2006 - 2008 Nguồn: phòng kế toán - tài chính (Trang 26)
BẢNG 8: CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
BẢNG 8 CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 27)
BẢNG 9: CÁC TỶ SỐ VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
BẢNG 9 CÁC TỶ SỐ VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN (Trang 28)
Hình 4: Biểu đồ biểu diễn một số tỷ số về quản trị tài sản giai đoạn 2006 - 2008 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
Hình 4 Biểu đồ biểu diễn một số tỷ số về quản trị tài sản giai đoạn 2006 - 2008 (Trang 29)
BẢNG 10: CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
BẢNG 10 CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI (Trang 30)
Hình 5: Biểu đồ biểu diễn các tỷ số về khả năng sinh lợi qua 3 năm 2006 - 2008 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long
Hình 5 Biểu đồ biểu diễn các tỷ số về khả năng sinh lợi qua 3 năm 2006 - 2008 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w