1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tác động của sự phát triển Công nghệ thông tin đến khả năng xin việc của ngành Kế toán hiện nay

29 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 315,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tác động của sự phát triển Công nghệ thông tin đến khả năng xin việc của ngành Kế toán hiện nay

Trang 1

sự tác động không hề nhỏ đến ngành Kế toán bởi nhiều yếu tố như: trong việc ghinhận, xử lý và lưu trữ dữ liệu; báo cáo; truyền thông tin và bảo mật thông tin,… Trong

đó bảo mật thông tin là yếu tố quan trọng nhất đối công ty nói chung và kế toán nóiriêng

PHẦN 3 GIỚI THIỆU3.1 Sơ lược về kế toán.

Kế toán là lĩnh vực thuộc kế toán tài chính, làm việc trên những con số và dữ liệuvới những nhiệm vụ đặc thù hoàn toàn khác biệt Học về Kế toán là học về ba côngviệc cơ bản: Một là đo lường; hai là xử lý/ ghi nhận và ba là truyền đạt/ cung cấp dữliệu, thông tin chính xác về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền tạo ratrong một đơn vị Sau khi ra trường, ứng viên có bằng Kế toán có thể xin và làm việc

3.2 Mô tả công việc.

- Mô tả công việc: Thu thập thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính phátsinh từ toàn bộ các phòng ban như: Phòng kinh doanh, Bộ phận bán hàng, ;Tổng hợp,ghi chép lại chi tiết các hoạt động tài chính vào sổ kế toán một cách chính xác và hợplý; Làm báo cáo kế toán hàng tháng từ các số liệu đã ghi chép hàng ngày

Trang 2

3.3 Mục tiêu hướng tới cần có kĩ năng và kinh nghiệm sau:

• Thành thạo các phần mềm vi tính văn phòng và các phần mềm chuyên về kếtoán như MISA, Fast và 3TSoft

• Có trình độ chuyên môn và năng lực nghiệp vụ cao: bằng tốt nghiệp cao đẳnghoặc đại học chuyên ngành kế toán, chứng chỉ hành nghề kế toán của Hiệp hội Kế toáncông chứng Anh – ACCA

• Khả năng quan sát, phân tích, tổng hợp

• Sự nhạy bén trước những biến động của thông tin kinh tế, tài chính, nắm bắtthông tin về đối thủ, những thay đổi của nền kinh tế, xu hướng diễn biến tương lai

Lương trung bình: 6.000.000 - 8.000.000 VNĐ/tháng.

3.4 Kết luận :

 Nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT trong công tác kế toán, ví dụ như:công nghệ sản xuất phần mềm ở Việt Nam còn ở mức chưa nhạy bén và trình độ ứngdụng phần mềm của các doanh nghiệp còn đơ giản chủ yếu dừng ở việc sử dụng cácphần mềm ứng dụng văn phòng đơn giản như Words, Excel, để soạn thảo văn bản,thiết lập các bảng tính toán đơn giản hay gửi email báo giá, trao đổi thông tin, giaodịch với các đối tác Trong xu thế hội nhập hiện nay cần gì đó để không ngừng đổimới, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là nhờ biện pháp đẩy mạnh ứng dụng Côngnghệ thông tin vào ngành kế toán

 => CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực cho doanh nhân trong sản xuất kinh doanh,CNTT còn là phương tiện giúp doanh nghiệp có thêm kênh thông tin, lưu trữ và bào vệthông tin, có quy trình tự động, làm việc từ xa, liên lạc, quảng bá sản phẩm hàng hóa

và xúc tiến thương mại,…

PHẦN 4 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

“Kế có nghĩa là liệt kê, ghi chép những của cải, tài sản, hoạt động của đơn vị, tổchức; toán là tính toán, tính ra kết quả lao động mà còn người đạt được Vậy kế toán làgì? Đó là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình

Trang 3

hoạt động kinh tế tài chính của một tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan,… Nói chuyên sâuhơn, kế toán là ngành thực hiện quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn

bộ tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động tài sản trong doanh nghiệp, tổchức, từ đó cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho việc đưa ra những quyết định vềkinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả các hoạt động trong doanh nghiệp.”

4.1 Công việc cần làm của Kế toán viên.

+ Thu nhập thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh từ toàn bộ cácphòng ban như phòng kinh doanh, bộ phận bán hàng,… ở đơn vị vào chứng từ kế toán

là phiếu thu, nhập, xuất, hóa đơn bán hàng

+ Làm báo cáo kế toán hàng tháng từ các số liệu đã ghi chép hàng tháng để gửitới ban lãnh đạo,…

Các công việc của Kế toán viên ngày càng đòi hỏi cần thành thạo các phần mềm

vi tính văn phòng và các phần mềm chuyên về Kế toán Việc nắm chắc tin học vănphòng như word, excel,… là một lợi thế, am hiểu công cụ, phần mềm quản lý, lưu trữ

và phân tích dữ liệu

Chính vì vậy, công nghệ thông tin có ảnh hưởng đến ngành kế toán

- Về quy trình kế toán, chính sách quản lý tài chính:

+ Quy trình kinh doanh được tích hợp với quy trình quản trị nội bộ được hướngdẫn thực hiện các chính sách kế toán chặt chẽ

+ Hệ thống tài khoản theo hệ thống tài khoản tập đoàn và được chuyển đổi sangchế độ kế toán Việt Nam do bộ phận kế toán tại Việt Nam thực hiện

+ Chứng từ kế toán được lưu giữ trên hệ thống CMS (Content ManagementSystem) và các hệ thống lưu giữ khác tự động tích hợp với từng hệ thống quản trị nội

bộ, dễ dàng truy xuất, tìm kiếm phục vụ thanh tra, kiểm toán

+ Hệ thống báo cáo tự động ứng dụng Cognos, IBM analytics và các hệ thống hỗtrợ khác giúp cung cấp thông tin cho nhà quản trị để có các quyết định kinh doanh kịpthời

Trang 4

+ Báo cáo tài chính được phát hành chính thức theo chế độ kế toán Việt Nam vàđược kiểm toán hàng năm bởi PWC Việt Nam.

Ngày nay, khi cách mạng công nghệ 4.0 đang phát triển và đó chính là thời cơcũng là thách thức với ngành kế toán, kiểm toán Các kế toán viên, kiểm toán viên hay

là các doanh nghiệp dịch vụ kế toán kiểm toán sẽ thua thiệt nếu không thay đổi tư duy,không đổi mới cách cung cấp dịch vụ, không vận dụng công nghệ, không hội nhậptoàn cầu

Khi công cụ sử dụng phần mềm tự động truyền thống chuyển sang các nền tảngnhận thức mới làm cho hệ thống tự động, thông minh hơn và giúp đẩy mạnh hiệu quảhoạt động, là đòn bẩy nâng cao kiến thức con người Khi mà khả năng truy cập vàomáy tính với mạng internet sẽ giúp cho công việc của các kế toán và các kiểm toánviên không bị giới hạn bởi địa lý, các kế toán viên có thể thực hiện các công việc kếtoán- kiểm toán ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Ngược lại, các kế toán – kiểm toánviên ở bất kỳ quốc gia nào được chấp nhận hành nghề ở Việt Nam đều có thể thực hiệncông việc kế toán-kiểm toán tại doanh nghiệp ở Việt Nam

4.2 Tác động của công nghệ thông tin đến quy trình xử lý hệ thống thông tin

kế toán:

+ Ghi nhận dữ liệu:

Kế toán trong điều kiện ứng dụng CNTT với phần cứng, phần mềm kế toán vàcông nghệ cơ sở dữ liệu sẽ cho phép người làm kế toán có thể nhập liệu qua bàn phímhay quét dữ liệu vào hệ thống

+ Xử lý và lưu trữ dữ liệu:

Lưu trữ, tổ chức thông tin, phân tích và tính toán các thông tin tài chính, kế toánđược thực hiện tự động hóa nhanh chóng, chính xác hơn thông qua các chương trình

đã được lập trình sẵn

Trang 5

+ Kết xuất báo cáo:

Trong môi trường ứng dụng CNTT kết xuất một cách dễ dàng, nhanh chóng và

đa dạng các loại báo cáo so với kế toán thủ công, điều này được biểu hiện cụ thể quacac: Báo cáo tài chính, báo cáo thuế, sổ chi tiết, báo cáo thống kê, phân tích…

4.3 Các mức ứng dụng công nghệ thông tin vào Kế toán:

+ Mức xử lý bán thủ công:

Dùng máy tính và các ứng dụng văn phòng như: Word, Excel… đem lại nhiềuthành công cho các DN quy mô nhỏ trong giai đoạn đầu áp dụng CNTT

+ Mức tự động hóa công tác kế toán:

Phần mềm kế toán là chương trình được thiết lập nhằm hỗ trợ cho công tác kếtoán Với việc thiết kế là các menu liệt kê các danh mục các chức năng phần mềm chophép người làm kế toán lựa chọn để máy tính thực hiện

+ Mức tự động hóa công tác quản lý:

CNTT đã mở rộng triển khai ứng dụng trên góc độ toàn DN, đem lại thay đổichất lượng quản lý nội tại, nâng cao năng lực điều hành, tăng hiệu quả và năng lựccạnh tranh của DN

4.4 Lợi ích của ứng dụng công nghệ thông tin vào Kế toán:

+ Lợi ích về thu nhận dữ liệu:

Kế toán trong môi trường CNTT đa dạng về nội dung, hình thức và thao tác nhậpliệu Về nội dung thu thập, từ dữ liệu kế toán chủ yếu là dữ liệu tài chính nay đa dạnghơn nội dung thu thập cả tài chính và phi tài chính

+ Hình thức thu thập kế toán:

Ngoài cách thức thu thập thông qua chứng từ, điện thoại, fax còn có thể sử dụng

hỗ trợ của thiết bị như: Máy quét mã vạch, trao đổi dữ liệu điện tử, dữ liệu lấy từ hệthống khác, chứng từ điện tử Ngoài nhập liệu kế toán qua bàn phím, kế toán còn được

hỗ trợ kỹ thuật nhập khẩu dữ liệu một cách nhanh chóng

Trang 6

+ Lợi ích xử lý dữ liệu:

Một số chức năng được thực hiện tự động Các bút toán được thực hiện tự độngtrong hệ thống như: Ghi nhận doanh thu, ghi nhận giá vốn hay thực hiên khấu haohàng tháng Với việc tự động tính toán, đối chiếu và tự động xử lý các nghiệp vụ chophép tăng tốc độ xử lý dữ liệu của kế toán

+ Lợi ích cung cấp thông tin:

Với hệ HTTTKT, việc cung cấp hỗ trợ ra quyết định đa dạng, nhanh chóng chínhxác trên các mặt: Nội dung, hình thức, thời gian và đối tượng cung cấp và sử dụngthông tin Thông tin cung cấp bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính Thôngtin được cung cấp thống nhất, đầy đủ và liên tục

+ Tăng tính kiểm soát:

 Kiểm soát chung gồm:

(1) Kiểm soát truy cập: Một người truy cập bất hợp pháp ảnh hưởng đến toàn bộ

dữ liệu trong DN;

(2) Phân chia chức năng: Tách biệt người thiết kế/lập trình và người sử dụng,tách biệt giữa người nhập liệu và quản lý dữ liệu, phân chia rõ nhiệm vụ của từngngười, bộ phận trong hệ thống kế toán;

(3) Kiểm soát lưu trữ như: DN quy định rõ ràng, cụ thể với cá nhân, đồng thời tổchức kế hoạch về thời gian sao lưu, thiết bị, phương pháp và trách nhiệm trong quátrình sao lưu;

(4) Tuân thủ quy trình: Một chức năng sẽ không thực hiện được nếu chức năngtrước đó không thực hiện được, xây dựng hồ sơ quy trình rõ ràng, cụ thể, chi tiết vàkèm theo trách nhiệm có liên quan

 Kiểm soát ứng dụng gồm:

(1) Kiểm soát nguồn dữ liệu là thực hiện nhiều thủ tục kiểm soát trong từng ứngdụng cụ thể như: Hợp lý, giới hạn, nhập trùng, số tổng, có thực, tuần tự, mặc định,thông báo lỗi, vùng dữ liệu, số tự động, đầy đủ, định dạng, dấu, dung lượng DN có thể

Trang 7

sử dụng dữ liệu truyền điện tử để giảm bớt những sai sót cá nhân và đối chiếu kiểm tragiữa các bộ phận với nhau;

(2) Kiểm soát xử lý: Ràng buộc tính toàn vẹn dữ liệu, báo cáo các yếu tố bấtthường, kiểm soát về xử lý tự động, xem xét việc thực hiện quy trình xử lý theo quyđịnh và tăng cường giải pháp an ninh mạng

PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU5.1 Khung lí thuyết.

* Khái niệm về Kế toán:

Kế toán ra đời cùng với nền sản xuất của xã hội loài người, với nhiệm vụ quansát, đo lường, tính toán, ghi chép, phân loại, tổng hợp nhằm phản ánh lại toàn bộ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu về quản lý kinh tế củacon người

Theo khoản 8, Điều 3, Luật Kế toán số: 88/2015/QH13 ban hành ngày20/11/2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017: “Kế toán là việc thu thập, xử lí, kiểm tra,phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật vàthời gian lao động

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) đưa ra khái niệm:”Kế toán là nghệ thuậtghi chép, phân loại tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp

vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quảcủa nó

Theo Ủy ban thực hành kiểm toán quốc tế (International Auditing PracticesCommittee) thì:” Một hệ thống kế toán là hàng loạt các nhiệm vụ ở một doanh nghiệp

mà nhờ hệ thống này các nghiệp vụ được được xử lý như một phương tiện duy trì cácghi chép tài chính

<Trích “ Đề cương bài giảng Nhập môn Kế toán – Kiểm toán”, trang 11,12>

Trang 8

* Các định nghĩa về Kế toán:

- Các định nghĩa về Kế toán của Việt Nam:

+ Định nghĩa 1: Trên trang web kiểm toán thì “ Kế toán được định nghĩa là một

hệ thống thông tin đo lường; xử lý và cung cấp thông tin hữu ích; cho việc đưa ra cácquyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

+ Định nghĩa 2: Theo VCCI “Kế toán là nghệ thuật thu nhận; xử lý và cung cấpthông tin về toàn bộ tài sản; và sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tàisản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh nghiệp; nhằm cung cấp nhữngthông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế – xã hội; và đánh giá hiệu quảcủa các hoạt động trong doanh nghiệp.”

+ Định nghĩa 3: Theo Luật kế toán Việt Nam 2003 “Kế toán là việc thu thập; xửlý; kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế; tài chính dưới hình thức giá trị,hiện vật và thời gian lao động.”

- Các định nghĩa về Kế toán của các nước trên thế giới:

+ Định nghĩa 4: Trong “ Báo cáo về lý thuyết kế toán căn bản” của hiệp hội Hoakỳ; thì “Kế toán là một tiến trình ghi nhận, đo lường; và cung cấp các thông tin kinh tếnhằm hỗ trợ cho các đánh giá; và các quyết định của người sử dụng thông tin”

+ Định nghĩa 5: Trong thông báo số 4 của Ủy ban nguyên tắc kế toán Mỹ (APB);thì “Kế toán là một dịch vụ Chức năng của nó là cung cấp thông tin định lượng đượccủa các tổ chức kinh tế; chủ yếu là thông tin tài chính giúp người sử dụng đề ra cácquyết định kinh tế”

+ Định nghĩa 6: Đơn giản Giáo sư tiến sỹ Robert Anthony – một nhà nghiên cứu

lý luận kinh tế nổi tiếng; của trường Đại học Harvard của Mỹ cho rằng “Kế toán làngôn ngữ kinh doanh”

+ Định nghĩa 7: Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) thì cho rằng: “Kế toán là nghệthuật ghi chép; phân loại tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền cácnghiệp vụ; và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính; và trìnhbày kết quả của nó”

Trang 9

* Khái niệm về CNTT (Công nghệ thông tin):

Công nghệ thông tin (IT – Information Technology) là một thuật ngữ bao gồm

phần mềm, mạng lưới internet, hệ thống máy tính sử dụng cho việc phân phối và xử lý

dữ liệu, trao đổi, lưu trữ và sử dụng thông tin dưới hình thức khác nhau Nói nôm na,đây là việc sử dụng công nghệ hiện đại vào việc tạo ra, xử lý, truyền dẫn thông tin, lưutrữ, khai thác thông tin

Ở Việt Nam thì khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của chính phủ Việt Nam, như sau:

"Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công

cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội."

CNTT xuất hiện đã tạo ra bước phát triển vượt bậc giúp ích cho đời sống xã hội

và con người, nó đã ảnh hưởng to lớn tới tất cả mọi mặt của đời sống xã hội, mở ranhững chân trời mới, những khám phá sáng tạo mới cho con người

5.2 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu.

* Các nhân tố:

Trong điều kiện Việt Nam đang ngày càng phát triển, hội nhập sâu rộng vào nềnkinh tế thế giới, cũng như khu vực, thì kế toán nói chung và ứng dụng CNTT trong tổchức công tác Kế toán nói riêng là yếu tố rất quan trọng để tạo nên sức mạnh cho cácdoanh nghiệp

- Theo thuyết hai nhân tố của Herzberg, ta phân thành 2 nhân tố như sau:

 Nhân tố tích cực của công nghệ thông tin tác động đến khả năng xin việc củangành Kế toán:

CNTT ngày càng trở nên quan trọng, là công cụ không thể thiếu đối với cácdoanh nghiệp

(+) Kế toán cần làm việc với Word, Excel, Out look,… để soạn thảo thông tin,lưu trữ những thông tin của doanh nghiệp, thiết lập các bảng tính toán hay giữ email

Trang 10

báo cáo, trao đổi thông tin, giao dịch với các đối tác, sử dụng các phần mềm như Misa,Fast,…

Khi xin việc Kế toán phải cần có kiến thức về CNTT

Nhờ có CNTT kế toán viên có thể sử dụng mạng nội bộ của công ty và làm việc

từ xa CNTT là lợi ích của thế giới kinh doanh bằng cách cho phép các tổ chức để làmviệc hiệu quả hơn và để tối đa hóa năng suất, giao tiếp nhanh hơn, lưu trữ điện tử vàbảo vệ hồ sơ Có CNTT, kế toán viên có thể lưu trữ và bảo vệ thông tin, bảo vệ các hồ

sơ có giá trị của công ty

(+) Có CNTT kế toán có thể liên lạc, truyền thông, nó mang lại cho công tynhững nguồn lực cần thiết để giao tiếp một cách nhanh chóng và hiệu quả Bộ phận ITcủa ban có thể treo lên với nhân viên của ban email, thiết bị nghị truyền hình và các

“phòng chát” nội bộ, vì vậy họ mới có một cách hiệu quả để tiến hành kinh doanh vàgiao tiếp

(+) Thông tin liên lạc nhanh chóng có thể giúp tăng năng suất cho phép kinhdoanh tốt hơn công việc ra quyết định và dễ dàng mở rộng công ty vào lãnh thổ mớihoặc vào quốc gia Các máy chủ email, các bộ định tuyến, bảng báo cáo nội bộ công

ty, các dịch vụ chát có thể phục vụ như là xương sống của truyền thông của công ty.(+) Tận dụng CNTT cho doanh nghiệp thành công là chìa khóa tồn tại trong giớikinh doanh

(+) Việc áp dụng các nguồn lực CNTT cho phép các công ty để duy trì lợi thếcạnh tranh so với đối thủ của họ Các công ty sử dụng một chiến lược đầu máy độnglực có thể sử dụng CNTT để tạo ra sản phẩm mới, sản phẩm mới của họ từ xa các thịtrường hiện tại hoặc tăng cường các dịch vụ khách hàng của họ Các công ty theo đuổichiến lược sản phẩm chi phí có thể tìm đến các giải pháp CNTT để giảm chi phí của

họ thông qua việc tăng năng suất và giảm như cầu lao động

Nhân viên kế toán cần phải biết sử dụng CNTT CNTT ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng xin việc của kế toán Vì với xu thế hiện nay, các doanh nghiệp luôn tìm chomình những kế toán viên biết vận dụng thông tin vào thời đại, biết sử dụng CNTT để

Trang 11

làm cho công ty đạt hiệu quả cao, đòi hỏi kế toán phải biết sử dụng máy tính, thiết bịđiện tử vào công việc.

Nhân tố tiêu cực của công nghệ thông tin tác động đến khả năng xin việc củangành Kế toán:

(-) Sự phụ thuộc vào máy móc

- Khung phân tích thực nghiệm:

5.3 Số liệu và thu thập số liệu.

- Đối tượng: Sinh viên năm nhất ngành Kế toán tại trường Đại học Công Ngiệp

Có CNTT, kế toán viên có thểlưu trữ và bảo vệ thông tin,bảo vệ các hồ sơ có giá trị củacông ty

CNTT giúp kế toán viên làm

việc dễ dàng hơn với các ứng

(+)(+)

(-) Chi phí sử dụng các phần cứngvà phần mềm tốn kém.(-)

Sự phụ thuộc vào máy móc

Trang 12

1 Hiện tại bạn đang học ngành/ nghề nghiệp nào?

Trang 13

………

………

………

9 Học tốt CNTT có quan trọng đến khả năng xin việc của ngành Kế toán không?  A Rất quan trọng  B Quan trọng  C Không cần thiết 10 Theo bạn sau khi tốt nghiệp, để kiếm công việc tốt liên quan đến Kế toán chúng ta cần trang bị những gì và yếu tố nào là quan trọng nhất? ………

………

………

………

PHẦN 6 KẾT QUẢ

* Bảng những kết quả đạt được sau quá trình khảo sát:

- Đối tượng: Sinh viên năm nhất ngành Kế toán tại trường Đại học Công Ngiệp

Hà Nội

Ngày đăng: 17/12/2020, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w