1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh

38 232 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Trường học Điện Lực Trà Vinh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua phân tích ta thấy, mặc dù chi phí tiền lương và BHXH, và chi phí dịch vụ mua ngoài đều giảm so với kế hoạch nhưng do các chi phí vật liệu và chi phí bằng tiền tăng mạnh nên tác động

Trang 1

36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ

GIÁ THÀNH PHÂN PHỐI ĐIỆN TẠI ĐLTV

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH PHÂN PHỐI ĐIỆN TẠI ĐLTV GIAI ĐOẠN 2006-2008

4.1.1 Phân tích tình hình thực hiện so với kế hoạch và quản lý giá thành phân phối điện năm 2006

Đầu tiên đề tài sẽ đi phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện giá thành năm 2006 tại ĐLTV so với kế hoạch năm 2006 Mục đích là so sánh giá thành thực

tế năm 2006 với kế hoạch nhằm đánh giá khái quát về tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành, từ đó chọn ra những chỉ tiêu nào có ảnh hưởng lớn đến tình hình biến động giá thành để làm đối tượng phân tích

Qua bảng tình hình thực hiện kế hoạch giá thành phân phối điện năm 2006 (bảng

3, phụ lục 2) ta thấy, tổng giá thành thực hiện năm 2006 so với kế hoạch, xét về số tiền tăng 7.676.569.641 đồng, xét về tỷ lệ phần trăm tăng 13,00%, trong đó các nhân

tố làm tăng giảm giá thành cụ thể như sau:

- Tiền lương và BHXH: -148.046.843 đồng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài khác: -24.907.969 đồng

Tổng cộng các nhân tố làm giảm giá thành so với kế hoạch là 172.954.812 đồng Các nhân tố làm tăng giá thành:

- Vật liệu: 7.474.122.121 đồng

- Chí phí bằng tiền: 375.402.332 đồng

Tổng các nhân tố làm tăng giá thành so kế hoạch: 7.849.524.453 đồng

Qua phân tích ta thấy, mặc dù chi phí tiền lương và BHXH, và chi phí dịch vụ mua ngoài đều giảm so với kế hoạch nhưng do các chi phí vật liệu và chi phí bằng tiền tăng mạnh nên tác động làm cho giá thành thực hiện năm 2006 so với kế hoạch tăng lên 7.536.570.631 đồng Ta lần lượt phân tích các nhân tố ảnh hưởng mạnh đến việc tăng giảm giá thành

* Tiền lương và BHXH

Trang 2

Tổng chi phí lương giảm so với kế hoạch 148.046.843 đồng, tỷ lệ giảm 0,97% Đó là do tiền lương giảm 136.436.129 đồng, BHXH giảm 11.610.719 đồng

so với kế hoạch Để hiểu rõ nguyên nhân tăng giảm này, ta sẽ đi sâu phân tích từng khoản mục trong chi phí tiền lương và BHXH

Bảng 4: TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH NĂM 2006

ĐVT: Đồng

(KH)

Thực hiện (TH)

Chênh lệch

TH so KH

1 Tiền lương theo đơn giá 12.469.619.100 12.333.187.330 -136.436.081

2 Tiền lương bổ sung chung 650.803.276 650.803.276 0

3 Thưởng vận hành an toàn 991.300.000 991.300.000 0

4 Khoản BHXH 1.116.548.315 1.104.937.601 -11.610.762

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của ĐLTV)

Từ bảng tổng hợp tiền lương và BHXH năm 2006 ta thấy, nguyên nhân dẫn đến tổng quỹ lương năm 2006 giảm là do tiền lương theo đơn giá và BHXH giảm Tiền lương theo đơn giá được tính theo sản lượng điện thương phẩm (hình thức trả lương năm 2006: trả lương thời gian kết hợp với lương sản phẩm và hoàn thành một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật)

Quỹ lương năm 2006 giao cho đơn vị:

- 60% quỹ lương tính theo đơn giá tiền lương với sản lượng điện thương phẩm

- 40% gắn với hiệu quả thực hiện 11 chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Lương bổ sung chung thưởng vận hành an toàn không dựa trên đơn giá tiền lương

Trang 3

38

Từ cách tính lương của đơn vị cho ta thấy nguyên nhân làm cho tiền lương theo đơn giá năm 2006 giảm 136.436.081 đồng là do sản lượng điện thương phẩm giảm 2.396.184 Kwh so kế hoạch Như vậy, tổng chi phí tiền lương và BHXH năm 2006 giảm so với kế hoạch chủ yếu là do sản lượng điện thương phẩm thực hiện năm

2006 giảm so với kế hoạch Vì vậy, nhân tố làm giảm giá thành này không đáng khuyến khích vì mức giảm đó không phải là do đơn vị thực hiện tốt tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất

* Các chi phí sửa chữa lớn, khấu hao TSCĐ: đã được điều chỉnh kế hoạch theo thực tế nên các chỉ tiêu này được xem là đơn vị đã hoàn thành kế hoạch

* Các khoản chi phí: vật liệu, chi phí bằng tiền khác đều tăng so với kế hoạch điều chỉnh, riêng chi phí dịch vụ mua ngoài giảm so với kế hoạch Đây là những khoản chi phí được PC2 giao định mức hàng năm Vì vậy, tình hình thực hiện các khoản chi phí này có đạt so với kế hoạch hay không phần lớn còn phụ thuộc vào định mức Công ty giao có phù hợp hay không Ta sẽ xem xét tình hình thực hiện định mức chi phí của đơn vị trong năm 2006

Qua bảng phân tích chỉ tiêu theo định mức (bảng 5, trang 39) ta thấy, tình hình thực hiện định mức năm 2006 tăng 7.824.296.789 đồng, tỷ lệ tăng 83,54% Đây là khoản tăng khá lớn so với định mức Công ty giao Nguyên nhân là do trong năm

2006 giá thành của sản phẩm điện phải gánh chịu khoản chi phí mà Công ty giao đó

là vật tư lắp đặt điện kế, chi phí khác thuê ngoài lắp điện kế, phân bổ nhân công thuê ngoài không thu tiền khách hàng theo Luật Điện lực với số tiền 6.627.727.994 đồng Trong đó vật tư lắp điện kế là 5.682.133.837 đồng, chi phí bằng tiền khác 945.594.157 đồng (chi phí thuê ngoài lắp điện kế: 121.959.675 đồng, chi phí phân

bổ nhân công lắp điện kế: 823.634.482 đồng)

Trang 4

Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2006

ĐVT: Đồng

(KH)

Thực hiện (TH)

Chênh lệch

KH so TH

Số tiền Tỷ lệ % 1.Vật liệu cho phân phối điện 5.729.170.933 13.202.973.359 7.473.802.426 130,45 2.Chi phí dịch vụ mua ngoài khác 976.883.210 951.975.241 -24.907.969 -2,50

Tổng cộng 9.365.949.003 17.190.245.792 7.824.296.789 83,54

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của ĐLTV)

Trang 5

40

PC2 đã điều chỉnh giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế và khi phân tích loại trừ yếu tố khách quan giúp cho việc phân tích, đánh giá chính xác hơn, thực chất hơn, có cơ sở kết luận đúng đắn hơn (bảng phân tích chỉ tiêu theo định mức năm

2006 (sau khi đã loại trừ yếu tố khách quan), bảng 6, trang 42)

Kết quả thực hiện định mức chi phí năm 2006 (sau khi đã loại trừ yếu tố khách quan) cho thấy chi phí vật liệu dùng cho phân phối điện tăng lên 8,272 đồng/Kwh Đối với hai khoản mục còn lại là chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí bằng tiền khác giảm tương ứng là 0,115 đồng/Kwh và 2,633 đồng/Kwh Vì hai khoản mục này chiếm tỷ trọng không đáng kể nên dù có phấn đấu hạ cũng không làm giảm nhiều tổng giá thành đơn vị Do đó, tổng giá thành đơn vị vẫn tăng với mức tăng 5,524 đồng/Kwh, tỷ lệ tăng 12,78% Như vậy, tình hình quản lý giá thành chưa được tốt đơn vị cần xem xét các yếu tố tác động đến giá thành

Khi giá thành đơn vị thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tổng giá thành ta xem xét tổng giá thành theo sản lượng thực tế

Do đơn vị không hoàn thành định mức chi phí Công ty giao, tăng 5,524 đồng/Kwh làm cho tổng chi phí tăng 1.196.568.795 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 12,78%, trong đó chi phí vật liệu tăng cao với mức tăng l à 1.791.988.284 đồng, tỷ lệ tăng 31,27% Nhưng nhờ chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác giảm với mức tương ứng là 24.907.969 đồng và 570.191.490 đồng, tỷ lệ giảm 2,55% và 21,44% đã góp phần làm giảm giá thành Tuy nhiên, do tỷ trọng vật liệu chiếm cao 71,20% nên ảnh hưởng mạnh đến tổng giá thành tăng cao, đơn vị không hoàn thành lợi nhuận Công ty giao

Để thấy rõ chi phí vật liệu tăng do yếu tố nào cần phải phân tích rõ hơn, nhưng do việc giao kế hoạch chi phí chỉ được thực hiện từ năm 2005 nên chỉ có thể phân tích tình hình thực hiện chi phí vật liệu năm 2006 so với năm 2005 Ta thấy trong năm

2006 chi phí vật liệu tăng cao là do các nguyên nhân:

- Chi phí sửa chữa thường xuyên phát sinh nhiều: trong năm toàn đơn vị chi phí sửa chữa thường xuyên phát sinh tổng cộng là 1.466.000.000 đồng, tập chung ở một

số công tác chính như: cấy thêm, nâng công suất và di dời, hoán chuyển tụ bù trung

và hạ thế; thay toàn bộ chì trung thế không phù hợp…

Trang 6

Bảng 6: BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2006

(ĐÃ LOẠI TRỪ YẾU TỐ KHÁCH QUAN)

ĐVT: Đồng

(KH)

Thực hiện (TH)

Chênh lệch

TH so KH Định mức

Tổng cộng 43,240 9.365.949.003 48,764 10.562.517.798 5,524 1.196.568.795

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của ĐLTV)

Trang 7

42

- Chi phí điện kế và công cụ dụng cụ (CCDC), đồ dùng văn phòng phân bổ vào giá thành nhiều Chi phí phân bổ điện kế và CCDC vào giá thành trong năm 2006

là 3.733.000.000 đồng, trong đó chi phí phân bổ điện kế và CCDC trước năm

2006 là 2.900.000.000 đồng, chi phí phân bổ điện kế và CCDC năm 2006 là 833.000.000 đồng

Mặc dù đã loại trừ yếu tố khách quan nhưng đơn vị vẫn thực hiện vượt định mức công ty giao Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí vật liệu năm 2006 tăng cao

so với kế hoạch chủ yếu là do chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí mua sắm trang bị phát sinh nhiều và chi phí phân bổ điện kế, CCDC các năm trước Qua đó cho thấy định mức chi phí Công ty giao chưa phù hợp Các năm qua, đơn vị luôn thực hiện vượt định mức chi phí nhưng nhờ cuối năm Công ty điều chỉnh kế hoạch điện thương phẩm và xem xét loại trừ chi phí phát sinh khách quan nên đều đạt kế hoạch lợi nhuận

4.1.2 Phân tích tình hình thực hiện so với kế hoạch và quản lý giá thành

phân phối điện năm 2007

Từ bảng tình hình thực hiện kế hoạch giá thành phân phối điện năm 2007 (bảng

7, phụ lục 2) ta thấy, tổng giá thành thực hiện năm 2007 tăng so với kế hoạch điều chỉnh theo sản lượng thực tế với số tiền tăng là 4.791.290.784 đồng, tỷ lệ tăng là 7,34%

Đó là do chi phí vật liệu tăng lên 3.429.217.434 đồng, tiền lương và BHXH tăng 63.914.815 đồng, chi phí bằng tiền khác tăng 181.315.010 đồng, chi phí dịch mua ngoài khác cũng tăng 116.843.489 đồng làm cho tổng giá thành năm 2007 tăng lên

so với kế hoạch

Ta nhận thấy các khoản mục tăng năm 2006 th ì năm 2007 vẫn tiếp tục tăng, các chi phí định mức như: vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác đều tăng so với kế hoạch đều chỉnh Cũng như năm 2006, khoản chi phí lắp điện kế theo luật Điện lực nếu đơn vị không được loại trừ yếu tố này thì không hoàn thành định mức Công ty giao Khoản chi phí phải gánh chịu khi gắn điện kế cho khách hàng không thu tiền với chi phí trong năm 2007 là 5.937.957.037 đồng (trong đó, vật tư lắp điện

kế là 4.819.426.681 đồng, nhân công lắp điện kế là 1.118.530.356 đồng)

Trang 8

Để thấy rõ các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến giá thành phân phối điện năm

2007, ta sẽ phân tích lần lượt các nhân tố ảnh hưởng

* Các khoản chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác đều tăng so với kế hoạch

Chi phí vật liệu năm 2007 tăng khá cao với số tiền tăng là 3.429.217.434 đồng, tỷ

lệ tăng 41,05% so với kế hoạch Trong đó chi phí lắp điện kế mới là 4.819.426.681 đồng, chiếm 40,9% trong tổng chi phí vật liệu, đây l à nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi phí SXKD điện trong kỳ thực hiện

Chi phí vật liệu nếu loại trừ chi phí lắp đặt điện kế (bảng 8, trang 44), thực hiện năm 2007 giảm 8,64% so kế hoạch, tương đương giảm 963.669.353 đồng Đây là nỗ lực của đơn vị trong việc thực hiện tiết kiệm chi phí vật liệu làm cho giá thành giảm đáng kể Tuy nhiên, chi phí dịch vụ mua ngoài lại tăng so với kế hoạch Và chi phí bằng tiền khác sau khi đã loại trừ chi phí nhân công lắp đặt điện kế đ ã giảm hơn một nửa so với trước loại trừ nhưng vẫn tăng so với kế hoạch 62.784.654 đồng Nhưng

do hai khoản chi này chiếm tỷ trọng nhỏ nên không ảnh hưởng lớn đến tổng giá thành định mức Tuy nhiên đơn vị cần xem xét lại khắc phục cho kỳ sau

Trang 9

44

Bảng 8: BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2007

(ĐÃ LOẠI TRỪ YẾU TỐ KHÁCH QUAN)

ĐVT: Đồng

Khoản mục chi phí

Kế hoạch (KH)

Thực hiện (TH)

Chênh lệch

TH so KH Định mức

Trang 10

* Tiền lương và BHXH

Trong năm 2007, việc thực hiện quỹ lương sẽ căn cứ vào đơn giá tiền lương được giao và tình hình thực hiện 2 chỉ tiêu là việc hoàn thành lợi nhuận và năng suất lao động

Bảng 9: TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH NĂM 2007

ĐVT: Đồng

TH so KH

1 Tiền lương theo đơn giá 15.598.223.730 15.600.909.981 2.686.251

2 Tiền lương bổ sung chung 746.430.881 746.430.881 0

3 Thưởng vận hành an toàn 1.555.024.000 1.555.024.000 0

4 Thưởng hoàn thành nhiệm vụ 0 61.000.000 61.000.000

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của ĐLTV)

Tổng quỹ lương so với kế hoạch tăng 63.914.851 đồng, tỷ lệ tăng 0,33% do sản lượng điện thương phẩm tăng 40.815 Kwh Đồng thời còn do trong năm có điều chỉnh tăng tiền lương tối thiểu theo quy định mới của Nhà nước Khoản thưởng nhiệm vụ và thưởng vận hành an toàn sẽ được tính riêng chứ không đưa vào đơn giá

* Như năm 2006 các khoản sửa chữa lớn, khấu hao đã điều chỉnh theo thực tế và xem như hoàn thành kế hoạch

4.1.3 Phân tích tình hình thực hiện so với kế hoạch và quản lý giá thành phân phối điện năm 2008

Tình hình thực hiện kế hoạch giá thành phân phối điện năm 2008 (bảng 10, phụ lục 2) cho thấy, tổng giá thành thực hiện năm 2008 giảm 3.598.574.830 đồng, tỷ lệ

Trang 11

46

giảm 5,11% so với kế hoạch Các khoản chi phí như: tiền lương và BHXH, chi phí bằng tiền đều tăng so với kế hoạch với mức tăng là 2.272.229.663 đồng Tuy nhiên, nhờ một số khoản chi phí như: vật liệu, chi phí sửa chữa lớn, chi phí dịch vụ mua ngoài giảm mạnh so với kế hoạch (mức giảm 5.142.303.667 đồng) nên tổng giá thành phân phối điện năm 2008 giảm so với kế hoạch Cụ thể mức tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm của các khoản mục chi phí là:

* Tiền lương và BHXH

Chi phí tiền lương và BHXH năm 2008 tăng cao hơn kế hoạch với mức tăng 738.039.124 đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 3,47% Đó là do lương và BHXH tăng Tiền lương năm 2008 vẫn được tính theo lương đơn giá và lương ngoài đơn giá

Bảng 11: TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH NĂM 2008

ĐVT: Đồng

TH so KH

1 Tiền lương theo đơn giá 17.355.489.720 17.528.763.691 173.273.971

2 Tiền lương bổ sung chung 675.304.939 675.304.939 0

3 Thưởng vận hành an toàn 1.689.637.793 1.689.637.793 0

4 Thưởng hoàn thành nhiệm vụ 0 438.219.092 438.219.092

5 Khoản BHXH 1.532.617.546 1.659.163.607 126.546.061

Tổng cộng 21.253.049.998 21.991.089.122 738.039.124

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của ĐLTV)

Ta thấy, tiền lương thực hiện theo đơn giá tăng cao hơn kế hoạch 173.273.971 đồng Nguyên nhân cũng giống các năm trước là do sản lượng điện thương phẩm kỳ thực hiện tăng lên 2.675.662 Kwh so với kế hoạch Bên cạnh đó, trong năm 2008, đơn vị đã hoàn thành được 02 chỉ tiêu mà Công ty giao (chỉ tiêu năng suất lao động

và chỉ tiêu lợi nhuận) nên nhận được khoản thưởng hoàn thành nhiệm vụ là

Trang 12

438.219.092 đồng, khoản BHXH cũng tăng cao so với kế hoạch Do đó, các khoản tăng trong khoản mục chi phí tiền lương và BHXH là hợp lý

* Các khoản chi phí thực hiện theo định mức Công ty giao thì chỉ có chi phí bằng tiền khác tăng lên 28,67%, còn chi phí vật liệu phân phối điện và chi phí dịch vụ mua ngoài đều giảm với tỷ lệ giảm tương ứng là: 33,72% và 17,43% Trong năm

2008 đơn vị vẫn thực hiện việc lắp đặt điện kế theo Luật Điện lực Do đó chi phí vật liệu phân phối điện và chi phí bằng tiền khác bao gồm cả chi phí vật liệu lắp điện kế

và chi phí nhân công lắp điện kế Vì vậy để chính xác hơn ta sẽ phân tích các khoản chi phí thực hiện theo định mức (sau khi đã loại trừ yếu tố khách quan) (bảng 12, trang 48)

Từ bảng số liệu (bảng 12, trang 48) ta thấy, sau khi loại trừ chi phí vật liệu lắp điện

kế chi phí vật liệu (chi phí vật liệu lắp đặt điện kế năm 2008 là 3.701.430.798 đồng) giảm với mức tương đối cao, giảm đến 7.817.746.019 đồng so với kế hoạch Còn chi phí bằng tiền khác sau khi đã loại trừ chi phí nhân công lắp điện kế (chi phí nhân công lắp điện kế năm 2008 là 950.648.503 đồng) thì đã giảm so với kế hoạch với mức giảm 144.958.970 đồng Qua đó cho thấy, đơn vị đã quản lý và sử dụng các chi phí mà Công ty giao định mức khá tốt và tiết kiệm

* Chi phí sửa chữa lớn: trong năm 2008 kế hoach sửa chữa lớn Công ty giao là

13 công trình với giá trị là 4.000.600.000 đồng Đơn vị đã hoàn thành 13/13 công trình với giá trị 3.702.000.000 đồng, đạt 92,53% kế hoạch Do đó, chi phí sửa chữa lớn trong năm 2008 đã giảm 878.468.977 đồng, với tỷ lệ giảm 19,2% so với kế hoạch Có được kết quả này là do đơn vị đã thực hiện tốt việc chính sách tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sửa chữa lớn theo quy định của Nhà nước, EVN, và Công ty, tận dụng tối đa các vật tư thiết bị thu hồi

* Như các năm trước khoản chi phí khấu hao TSCĐ đã điều chỉnh theo thực

tế và xem như đã hoàn thành kế hoạch

Trang 13

48

Bảng 12: BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2008

(ĐÃ LOẠI TRỪ YẾU TỐ KHÁCH QUAN)

ĐVT: Đồng

Khoản mục chi phí

Kế hoạch (KH)

Thực hiện (TH)

Chênh lệch

TH so KH Định mức

Trang 14

Nhìn chung, việc thực hiện và quản lý giá thành phân phối điện năm 2008 của đơn vị tương đối tốt Đơn vị đã có nhiều nổ lực trong việc sử dụng tiết kiệm các chi phí để góp phần làm giảm giá thành phân phối so với kế hoạch Công ty giao Tuy nhiên, đơn vị phải có nhiều nổ lực hơn nữa trong việc thực hiện chính sách tiết kiệm chi phí để chi phí giá thành giảm với mức cao hơn

Thực chất, kế hoạch giá thành phân phối điện chỉ là mục tiêu phấn đấu của đơn vị trong kỳ, do đó để đánh giá cụ thể tình hình quản lý giá thành có tiết kiệm hay lãng phí, hợp lý hay chưa hợp lý, sau đây sẽ đi sâu phân tích cụ thể tình hình biến động, nguyên nhân ảnh hưởng từng nhân tố, cũng như từng nhân tố trong các yếu tố nói trên, trên cơ sở so sánh tình hình thực hiện giá thành phân phối điện giữa các năm

Trong 6 yếu tố ở bảng 13 đã loại trừ chi phí lắp điện kế theo Luật Điện luật

Trong tổng giá thành thực hiện năm 2007, mặc dù có nhiều yếu tố chi phí giảm (4 yếu tố chi phí giảm) nhưng mức giảm không lớn tổng mức chi phí giảm chỉ có 611.577.829 đồng trong khi tổng số chi phí tăng là 4.903.295.103 đồng nên làm cho tổng giá thành phân phối điện năm 2007 tăng 4.291.717.274 đồng so với năm 2006,

tỷ lệ tăng 7,14% Đến năm 2008 có thêm một yếu tố chi phí tăng lên (chi phí vật liệu) nhưng yếu tố chi phí tăng cao trong năm 2007 (tiền lương và BHXH) đã giảm gần một nửa và mức giảm của các yếu tố chi phí giảm năm 2007 cao hơn, do đó tổng giá thành phân phối điện năm 2008 giảm đến 2.157.147.040đồng so với năm

2007 Để tìm ra nguyên nhân tăng giảm thì phải xét từng yếu tố chi phí

Trang 15

4 Chi phí sửa chữa lớn 4.620.546.864 4.543.496.081 3.697.531.023 -77.050.783 -1,67 -845.965.058 -18,62

5 Chi phí dịch vụ mua ngoài khác 951.975.241 740.950.951 698.723.071 -211.024.290 -22,17 -42.227.880 -5,70

Trang 16

4.2.1 Vật liệu

Bảng chi tiết vật liệu (bảng 14, trang 52) cho thấy, chi phí vật liệu năm 2007 giảm 302.273.465 đồng, tỷ lệ giảm 4,02% so với năm 2006 (đ ã loại trừ yếu tố khách quan là chi phí lắp đặt điện kế cho khách hàng theo Luật Điện luật) Năm 2008 chi phí này giảm mạnh so với năm 2007, mức giảm đến 2.830.976.332 đồng, tỷ lệ giảm khá lớn 39,21% Như vậy, có thể nói đơn vị đã hoàn thành tốt trong việc hạ giá thành theo yếu tố vật liệu Chúng ta cần xét yếu tố nào tác động làm giảm giá thành:

- Vật liệu phụ: Chủ yếu là dầu mỡ bôi trơn, dầu máy biến thế Khoản chi phí này phát sinh không đáng kể

- Vật liệu: Trong năm 2007, so với năm 2006 chi phí vật liệu giảm mạnh, mức giảm 522.374.845 đồng, tỷ lệ giảm 18,51% là do vật liệu dùng trong phân xưởng, kinh doanh, quản lý đều giảm Riêng chỉ có vật liệu dùng giải quyết sự cố tăng lên là 32.175.381 đồng, tỷ lệ giảm 21,42% do trong năm sự cố xảy ra nhiều hơn so năm

2006 Đến năm 2008 chi phí vật liệu tăng mạnh với mức tăng 1.243.115.493 đồng,

tỷ lệ tăng 54,04% do trong năm 2008 chỉ có chi phí vật liệu dùng trong phân xưởng giảm, còn các khoản chi phí khác trong chi phí vật liệu đều tăng

Trang 17

52

ĐVT: Đồng

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của ĐLTV)

Trang 18

+ Vật liệu dùng cho phân xưởng:

Các loại vật liệu xuất dùng cho phân xưởng như: dây, kềm, vít, ống nhựa, thước dây, khóa bi, sơn đen, miếng cước,… Các loại vật liệu này có giá trị nhỏ nên khi xuất dùng đã tính hết vào giá thành Khi sử dụng đơn vị đã tận dụng để sử dụng nhiều lần khi chưa bị hư hỏng nên tiết kiệm được khoản chi phí khá lớn Thể hiện năm 2007 giảm so với năm trước là 536.565.215 đồng, tỷ lệ 36,61% Đến năm 2008 mặc dù mức giảm so với năm 2007 có thấp hơn (mức giảm là 220.770.770 đồng, tỷ

lệ giảm là 23,76%) nhưng cũng thấy được sự quản lý chặt chẽ trong việc sử dụng các vật liệu dùng trong phân xưởng, đơn vị nên phát huy cách sử dụng này cho các năm tiếp theo

+ Vật liệu dùng giải quyết sự cố:

Thực tế năm 2007 so với 2006 tăng 32.175.381 đồng tỷ lệ tăng 21,42% Nguyên nhân do trong năm 2007 suất sự cố đường dây (đứt dây, cây đổ, rắn bò, …)

và sự cố lưới trạm (quá tải, cháy, …) tăng lên nên vật liệu xuất dùng để xử lý sự cố cũng tăng làm cho giá thành tăng Trong năm 2008 chi phí vật liệu dùng giải quyết

sự cố tăng cao với mức tăng 134.166.741 đồng, tỷ lệ tăng 73,56%, do trong năm

2008 số suất sự cố đường dây tăng cao so với năm trước

Số liệu thống kê cho thấy tổng sự cố năm 2007 so với năm 2006 tăng lên 36 lần, trong năm 2008 tiếp tục tăng cao hơn (tổng số lần sự cố năm 2008 so với năm 2007 tăng lên 78 lần) Đây là hạn chế của đơn vị trong khâu quản lý kỹ thuật (giám sát, kiểm tra thường xuyên, định kỳ lưới trạm) Về mặt chi phí, số sự cố tăng 40,91% (năm 2007 so với năm 2006) và 62,9% (năm 2008 so với năm 2007) chi phí vật liệu giải quyết sự cố tăng làm tăng chi phí 32.175.381 đồng, tỷ lệ tăng 21,42 trong năm

2007 và 134.166.741 đồng, tỷ lệ tăng 73,56% trong năm 2008 Về mặt hiệu quả kinh doanh, suất sự cố tăng làm cho điện tổn thất tăng, sản lượng điện thương phẩm bán ra giảm Như vậy tỷ lệ tổn thất tăng đồng thời làm cho doanh thu giảm kéo theo lợi nhuận giảm Cụ thể số sự cố năm 2006 làm thiệt hại trên 65 triệu đồng, năm

2007 thiệt hại trên 113 triệu đồng, đến năm 2008 mức thiệt hại này cao hơn nhiều với mức 187.711.732 đồng Điều này cho thấy tầm quan trọng của công tác quản lý

kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến chỉ tiêu chi phí, doanh thu và lợi nhuận, đơn vị

Trang 19

54

cần thường xuyên kiểm tra lưới trạm phát hiện kịp thời đường dây hư hỏng, mất cắp, hành lang tuyến còn canh xanh, còn nhiều trường hợp dây chằng chịt, có nhiều mối nối gây đứt dây, dây leo trụ điện, … Cần có sự quan tâm hơn nữa của đơn vị để giảm bớt sự cố

+ Vật liệu dùng trong kinh doanh và quản lý:

Vật liệu dùng trong công tác kinh doanh như: dây chì niêm điện kế, cáp điện, vật tư điện, hóa đơn in tiền điện, …

Vật liệu dùng trong quản lý như: xuất vật liệu dùng sửa chữa (cáp đồng bọc, ống nhựa, keo dán, băng keo,…), nhớt, văn phòng phẩm, xăng dầu công tác, phục

vụ tập huấn câu điện bất hợp pháp, …

Trong năm 2007 đơn vị đã tiết kiệm được so với năm 2006 làm cho giá thành hạ 17.985.011 đồng Đến năm 2008 cả hai khoản chi phí này đều tăng rất cao với tổng mức tăng là 1.329.359.522 đồng, trong đó khoản chi phí dùng trong quản lý tăng mạnh nhất Đây khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí vật liệu trong phân phối điện (trong năm 2008 khoản chi phí này chiếm tỷ trọng 52,46% trong tổng chi phí vật liệu phân phối điện) Trong khoản chi phí vật liệu d ùng trong quản lý, xăng dầu phục vụ công tác và văn phòng phẩm chiếm tỷ trọng khá lớn Nguyên nhân là do trong năm 2008 tình hình lạm phát tăng cao làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng mạnh nên khoản chi phí này tăng cao so với năm trước Trong năm 2007 để quản lý và tiết kiệm khoản chi phí này, đơn vị đã ban hành qui định định mức xăng dầu cho từng loại xe, ngoài ra đơn vị đã triển khai chương trình quản

lý công văn trên máy tính nên tiết kiệm được các khoản giấy, mực in photo hơn so với năm 2006 Trong năm 2008 những qui định và chương trình quản lý trên vẫn được thực hiện nhưng hiệu quả mang lại không cao do tình hình biến động giá cả nguyên vật liệu trong năm Do đó, đơn vị cần bổ sung thêm một số qui định mới cho phù hợp với tình hình hiện nay

- Phân bổ CCDC, đồ dùng văn phòng:

CCDC là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định như đối với TSCĐ, nhưng nó có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của đơn vị Khi xuất CCDC cho hoạt động, kế toán

Ngày đăng: 25/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH NĂM 2006 - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 4 TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH NĂM 2006 (Trang 2)
Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2006 - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 5 BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2006 (Trang 4)
Bảng 6: BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2006   (ĐÃ LOẠI TRỪ YẾU TỐ KHÁCH QUAN) - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 6 BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2006 (ĐÃ LOẠI TRỪ YẾU TỐ KHÁCH QUAN) (Trang 6)
Bảng 8: BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2007  (ĐÃ LOẠI TRỪ YẾU TỐ KHÁCH QUAN) - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 8 BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2007 (ĐÃ LOẠI TRỪ YẾU TỐ KHÁCH QUAN) (Trang 9)
Bảng 9: TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH NĂM 2007 - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 9 TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH NĂM 2007 (Trang 10)
Bảng 12: BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2008  (ĐÃ LOẠI TRỪ YẾU TỐ KHÁCH QUAN) - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 12 BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THEO ĐỊNH MỨC NĂM 2008 (ĐÃ LOẠI TRỪ YẾU TỐ KHÁCH QUAN) (Trang 13)
Bảng 13: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁ THÀNH PHÂN PHỐI ĐIỆN  QUA 3 NĂM 2006-2008 - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 13 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁ THÀNH PHÂN PHỐI ĐIỆN QUA 3 NĂM 2006-2008 (Trang 15)
Bảng 15: TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH QUA BA NĂM 2006-2008 - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 15 TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH QUA BA NĂM 2006-2008 (Trang 22)
Bảng 16: BẢNG TỔNG HỢP SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 16 BẢNG TỔNG HỢP SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG (Trang 24)
Bảng 17: BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG BÌNH QUÂN VÀ - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 17 BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG BÌNH QUÂN VÀ (Trang 25)
Bảng 18:  TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÍCH KHẤU HAO - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 18 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÍCH KHẤU HAO (Trang 27)
Bảng 19:  BẢNG CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 19 BẢNG CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI (Trang 28)
Bảng 22: BẢNG TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG - Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
Bảng 22 BẢNG TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w