1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Tư pháp quốc tế: Bài 7 – ThS. Bùi Thị Thu

29 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tư pháp quốc tế - Bài 7: Trọng tài thương mại quốc tế với các nội dung khái quát về trọng tài thương mại quốc tế; thẩm quyền của trọng tài; tố tụng trọng tài; công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài.

Trang 1

v1.0015103207 1

TƯ PHÁP QUỐC TẾ Giảng viên: ThS Bùi Thị Thu

Trang 2

BÀI 7 TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Giảng viên: ThS Bùi Thị Thu

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Trình bày được khái niệm, đặc điểm, cách xác định trọng tài trong nước với Trọng tàithương mại quốc tế;

• Trình bày được căn cứ xác định thẩm quyền của trọng tài;

• Trình bày được các vấn đề về hiệu lực của thỏa thuận trọng tài;

• Trình bày được trình tự thủ tục tố tụng trọng tài;

• Trình bày được các nguyên tắc xác định luật áp dụng trong giải quyết tại trọng tài;

• Trình bày được nguyên tắc, điều kiện, thủ tục công nhận và thi hành phán quyết củaTrọng tài nước ngoài

3

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

Để học được môn học này, sinh viên phải học xong các

môn học:

• Luật Dân sự;

• Luật Thương mại;

• Luật Hôn nhân và gia đình

Trang 5

HƯỚNG DẪN HỌC

• Đọc giáo trình

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về các

tình huống về trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp tại

Trọng tài thương mại quốc tế

• Trả lời các câu hỏi của bài học

• Đọc và tìm hiểu thêm các vấn đề Trọng tài thương

mại quốc tế

5

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Thẩm quyền của trọng tài

Trang 7

7.1 KHÁI QUÁT VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

7.1.1 Khái niệmTrọng tài thương mại

7.1.2 Hình thứctrọng tài

7

Trang 8

7.1.1 KHÁI NIỆM TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

• Khái niệm trọng tài thương mại quốc tế:

Trọng tài thương mại quốc tế là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ cácquan hệ thương mại quốc tế

• Khái niệm trọng tài nước ngoài

Trọng tài nước ngoài là Trọng tài được thành lập theo quy định của pháp luật trọngtài nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn để tiến hành giải quyết tranh chấp ởngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong lãnh thổ Việt Nam (Khoản 11 Điều 3 Luật Trọngtài thương mại 2010)

Trang 9

7.1.1 KHÁI NIỆM TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

9

• Khái niệm Trọng tài thương mại quốc tế: Điều 1.3 Luật

mẫu về Trọng tài thương mại của UNCITRAL Trọng tài

được gọi là Trọng tài quốc tế nếu:

 Vào thời điểm lập thỏa thuận trọng tài, các bên có trụ

sở thương mại ở các nước khác nhau

 Một trong các địa điểm sau ở nước ngoài :

 Nơi tiến hành trọng tài;

 Nơi thực hiện nghĩa vụ;

 Đối tượng của thỏa thuận trọng tài có mối liên hệ

với nhiều nước

Trang 11

11

Trang 12

7.2.1 THỎA THUẬN TRỌNG TÀI

Khái niệm

• Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận mà các bên đưa ra trọng tài mọi hoặc các tranhchấp nhất định phát sinh hoặc có thể phát sinh giữa các bên về quan hệ pháp lý xácđịnh, dù là quan hệ hợp đồng hay không phải là quan hệ hợp đồng Thỏa thuậntrọng tài có thể dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hìnhthức thỏa thuận riêng” (Điều 7 Luật mẫu UNCITRAL về Trọng tài Thương mại Quốc

tế năm 1985)

• Thoả thuận trọng tài là thoả thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tàitranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh” (Điều 3 Luật Trọng tài Thươngmại 2010)

Trang 13

7.2.1 THỎA THUẬN TRỌNG TÀI

13

Vai trò của thỏa thuận trọng tài

Là cơ sở pháp lý để xác định thẩm quyền củatrọng tài

Loại trừ sự can thiệp của Tòa án quốc gia vàogiải quyết tranh chấp

Là cơ sở pháp lý cho việc công nhận và chothi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài

Vai trò của thỏa thuận trọng tài

Trang 14

7.2.1 THỎA THUẬN TRỌNG TÀI (tiếp theo)

Điều kiện hiệu lực của thỏa thuận trọng tài

Hình thức thỏa thuận trọng tài

Nội dung thỏa thuận trọng tài

Năng lực chủ thể lập thỏathuận trọng tài

Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài

Trang 15

Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài

• Hiệu lực về hình thức: Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản(Điều 16 Luật Trọng tài 2010 )

Trang 16

7.2.1 THỎA THUẬN TRỌNG TÀI (tiếp theo)

Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài

• Hiệu lực độc lập của thỏa thuận trọng tài:

Đặc trưng của thỏa thuận trọng tài đó là “tính độc lập” (autonomy) hay còn gọi là

“tính tách biệt” (separability) Giá trị pháp lý của thỏa thuận trọng tài không phụ thuộcvào giá trị pháp lý của hợp đồng chứa đựng nó hoặc có liên quan đến nó

• Nội dung thỏa thuận trọng tài:

 Xác định rõ tranh chấp và tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài;

 Xác định rõ trọng tài;

 Ngoài ra nội dung của thỏa thuận trọng tài có thể xác định rõ thời gian, địa điểm,ngôn ngữ, số lượng trọng tài viên và cách thức chỉ định các trọng tài viên hay luật

áp dụng, thanh toán về chi phí và lệ phí trọng tài…

• Hiệu lực về năng lực chủ thể lập thỏa thuận trọng tài:

Chủ thể lập thỏa thuận trọng tài phải có đủ tư cách pháp lý (có thẩm quyền, có nănglực pháp luật và năng lực hành vi, không bị cưỡng ép, nhầm lẫn, đe dọa… trong việclập thỏa thuận trọng tài)

Trang 17

7.2.2 THẨM QUYỀN THEO VỤ VIỆC

Thẩm quyền của trọng tài (Điều 2 Luậttrọng tài 2010)

Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạtđộng thương mại

Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó

ít nhất một bên có hoạt động thương mại

Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luậtquy định được giải quyết bằng Trọng tài

Thẩm quyền của trọng tài

17

Trang 18

7.3 TỐ TỤNG TRỌNG TÀI

7.3.1 Trình tự thủ tục 7.3.2 Luật áp dụng

trong giải quyết tranhchấp tại trọng tài

Trang 19

7.3.1 TRÌNH TỰ THỦ TỤC

Thủ tục tố tụng trọng tài

Nộp đơn kiện (Điều 31)

Thành lập Hội đồng trọng tài

Phiên họp giải quyết tranh chấp

Luật áp dụng giải quyết tranh chấp ởTrọng tài

Phán quyết trọng tài

19

Trang 20

7.3.2 LUẬT ÁP DỤNG TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TẠI TRỌNG TÀI

Luật điều chỉnh nội dung vụ tranh chấp

• Luật do các bên thỏa thuận (Điều 14.2 Luật Trọng tài thương mại Việt Nam 2010)

Luật Mẫu UNCITRAL (Điều 28) hay các quy tắc tố tụng trọng tài của các trung tâmtrọng tài quốc tế cũng ghi nhận những nội dung tương tự như Quy tắc Tố tụngtrọng tài của ICC (Điều 17.1); Quy tắc Tố tụng trọng tài của Tòa án trọng tài quốc tếLondon (Điều 22.3)

• Trường hợp các bên không thỏa thuận chọn luật áp dụng, Hội đồng trọng tài quyết

định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp (theo Khoản 2 Điều 14Luật Trọng tài thương mại 2010 ; Điều 28(2) Luật Mẫu UNCITRAL)

• Chú ý: Luật do các bên thỏa thuận hoặc trọng tài lựa chọn có thể là pháp luật quốc

tế, pháp luật nước ngoài…nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đókhông trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (trật tự công) (Điều

759 Khoản 3 Bộ luật dân sự 2005; Điều 5.2 Luật Thương mại 2005)

Trang 21

7.3.2 LUẬT ÁP DỤNG TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TẠI TRỌNG TÀI

21

Luật áp dụng đối với tố tụng trọng tài

• Các bên lựa chọn quy tắc tố tụng trọng tài (Điều 1 Quy tắc Tố tụng trọng tài củaTrung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam VIAC; Điều 19.1 Luật Mẫu UNCITRAL)

• Khi các bên lựa chọn đưa tranh chấp của mình ra trước một tổ chức trọng tài thì cácbên sẽ phải tuân theo quy tắc tố tụng của tổ chức trọng tài đó

• Ví dụ: Nếu các bên thỏa thuận đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại VIAC nhưng lại ápdụng quy tắc tố tụng của UNCITRAL Theo điều khoản mẫu của VIAC thì VIAC chỉgiải quyết các tranh chấp theo tố tụng của VIAC, do đó, thỏa thuận trên là không hợp

lệ và vụ kiện sẽ không được VIAC thụ lý (Điều 1 – Quy tắc tố tụng trọng tàicủa VIAC)

• Lex arbitri: Luật nơi xét xử trọng tài

Trang 22

7.4 CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI

7.4.1 Khái niệm

7.4.2 Công nhận vàthi hành quyết địnhcủa Trọng tài nướcngoài theo Điều ước

quốc tế

7.4.3 Công nhận vàthi hành quyết địnhcủa Trọng tài nướcngoài tại Việt Nam

Trang 23

7.4.1 KHÁI NIỆM

Công nhận và cho thi hành quyết định của Trọng tài

nước ngoài là hành vi của cơ quan Nhà nước có thẩm

quyền của một quốc gia thừa nhận giá trị hiệu lực

pháp lý của một quyết định trọng tài của nước ngoài

và thừa nhận quyết định đó có hiệu lực cưỡng chế thi

hành trên thực tế trên lãnh thổ quốc gia đó

23

Trang 24

7.4.2 CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI THEO ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

Công nhận và thi hành (Điều 1 Công ước New York):

• Phán quyết trọng tài được ban hành tại một quốc gia thành viên hoặc tại một quốcgia không phải thành viên Công ước

• Quốc gia có quyền tuyên bố không áp dụng Công ước đối với trường hợp phánquyết của trọng tài được tuyên ngoài phạm vi lãnh thổ của các nước tham giaCông ước

• Các quốc gia có quyền áp dụng Công ước để yêu cầu công nhận và cho thi hành đốivới các phán quyết trọng tài đối với các tranh chấp thương mại theo quy định củaquốc gia này

Trang 25

7.4.2 CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI THEO ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

25

Từ chối công nhận phán quyết (Điều 4 Công ước New York):

• Các bên của thỏa thuận trọng tài không có đủ năng lực theo luật áp dụng đối với cácbên hoặc thỏa thuận nói trên không có giá trị theo luật mà các bên chịu sựđiều chỉnh

• Nếu bên phải thi hành phán quyết không được thông báo thích đáng hoặc tranhchấp giải quyết ngoài yêu cầu của các bên, hoặc phán quyết ngoài phạm vi yêu cầuxét xử bằng trọng tài

• Thành phần Trọng tài xét xử hoặc thủ tục xét xử trọng tài không phù hợp với thỏathuận của các bên hoặc không phù hợp với luật của nước tiến hành trọng tài

• Phán quyết chưa có hiệu lực ràng buộc đối với các bên hoặc bị hủy hay hoãn bởi cơquan có thẩm quyền của nước hoặc theo luật của nước nơi phán quyết đượcđưa ra

• Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nơi việc công nhận và thi hành đó được yêucầu cho rằng: Đối tượng của vụ trách chấp không thể giải quyết được bằng trọng tàitheo luật pháp của nước mình hoặc việc công nhận và thi hành phán quyết sẽ tráivới trật tự công cộng của nước mình

Trang 26

7.4.3 CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Nguyên tắc công nhận:

• Quyết định được tuyên tại nước hoặc của Trọng tài của nước mà Việt Nam đã kýkết hoặc gia nhập Điều ước quốc tế về vấn đề này (Khoản 2 Điều 343 Bộ luật tốtụng dân sự 2011)

• Quyết định của Trọng tài nước ngoài cũng có thể được Toà án Việt Nam xem xétcông nhận và cho thi hành tại Việt Nam trên cơ sở có đi có lại mà không đòi hỏi ViệtNam và nước đó phải ký kết hoặc gia nhập Điều ước quốc tế về vấn đề đó (Khoản 3Điều 343 Bộ luật tố tụng dân sự 2011)

• Quyết định của Trọng tài nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi đượcToà án Việt Nam công nhận và cho thi hành (Điều 343.4 Bộ luật tố tụng dân

sự 2011)

Trang 28

Các trường hợpkhông công nhận

quyết định của trọng

tài nước ngoài (Điều

370 Bộ luật tố tụng

dân sự 2011)

Trọng tài không có thẩm quyền

Các bên không được triệu tập hợp lệ

Các bên không đủ tư cách chủ thể lập thỏathuận trọng tài

Thỏa thuận trọng tài vô hiệu

Hậu quả của việc công nhận ảnh hưởngđến trật tự công

7.4.3 CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (tiếp theo)

Trang 29

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Trong bài này, chúng ta đã nghiên cứu các nội dung chính sau:

• Khái quát chung về trọng tài thương mại quốc tế;

• Thẩm quyền của trọng tài;

• Tố tụng trọng tài;

• Công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài

29

Ngày đăng: 17/12/2020, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w