1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật Hình sự 1: Bài 6 - ThS. Nguyễn Thị Lan

27 66 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 667,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật Hình sự 1 - Bài 6: Một số vấn đề về trách nhiệm hình sự, hình phạt và các biện pháp tư pháp trong luật hình sự Việt Nam tìm hiểu trách nhiệm hình sự, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và vấn đề miễn trách nhiệm hình sự trong Luật hình sự Việt Nam; hình phạt trong Luật hình sự Việt Nam; các biện pháp tư pháp; vấn đề trách nhiệm hình sự và hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội.

Trang 1

LUẬT HÌNH SỰ I

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan

Trang 2

BÀI 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TRÁCH NHIỆM

HÌNH SỰ, HÌNH PHẠT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Trình bày được cơ sở của trách nhiệm hình sự, mục

đích của hình phạt và khái niệm, nội dung, điều kiện áp

dụng từng loại hình phạt trong Luật hình sự Việt Nam

• Trình bày được các quy định của Bộ luật hình sự về

thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách

nhiệm hình sự

• Mô tả được chính sách hình sự của Nhà nước đối với

đối tượng người chưa thành niên phạm tội

• Phân tích được hệ thống các chế tài hình sự áp dụng

với người chưa thành niên phạm tội

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

• Để học được tốt môn học này, người học

phải học xong các môn sau:

 Lý luận nhà nước và pháp luật;

 Luật Hiến pháp

Trang 5

• Đọc giáo trình;

• Sưu tầm và đọc các tài liệu tham khảo có liên quan

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Trách nhiệm hình sự, thời hiệu truy cứu trách nhiệmhình sự và vấn đề miễn trách nhiệm hình sự trongLuật hình sự Việt Nam

Trang 7

6.1 TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ, THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VÀ VẤN ĐỀ MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

6.1.1 Khái niệm, đặc điểm

và cơ sở của trách nhiệm

Trang 8

6.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ SỞ CỦA TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

• Khái niệm trách nhiệm hình sự: Là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm mà

cá nhân người phạm tội phải gánh chịu trước Nhà nước về hành vi phạm tội củamình và được thực hiện bằng hình phạt và các biện pháp cưỡng chế hình sự kháctheo quy định của Bộ luật hình sự

• Các đặc điểm của trách nhiệm hình sự:

 Là một dạng cụ thể của trách nhiệm pháp lý;

 Là hậu quả pháp lý tất yếu của việc thực hiện tội phạm;

 Bản chất chính là sự lên án của Nhà nước đối với hành vi phạm tội;

 Là quan hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nước và người thực hiện tội phạm;

 Mang tính công;

 Là trách nhiệm cá nhân;

 Trách nhiệm hình sự được thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước đặcbiệt là hình phạt

Trang 9

6.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ SỞ CỦA TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

• Cơ sở của trách nhiệm hình sự:

 Cơ sở khách quan: trách nhiệm hình sự chỉ phát sinh khi có hành vi phạm tội; tưtưởng, suy nghĩ của con người dù nguy hiểm đến đâu cũng không thể là cơ sở

để truy cứu trách nhiệm hình sự

 Cơ sở chủ quan: người thực hiện tội phạm phải có lỗi trong việc thực hiện hành

vi đó mới phải chịu trách nhiệm hình sự

Trang 10

6.1.2 THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

• Khái niệm thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự:

Là thời hạn do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó và có những điềukiện mà Bộ luật hình sự quy định thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệmhình sự

• Điều kiện áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự:

 Kể từ khi thực hiện tội phạm đã trải qua một thời hạn do Bộ luật hình sự quy định(Tội phạm càng nghiêm trọng thì thời hạn đó được pháp luật quy định càng dài)

 Trong thời hạn đó, người phạm tội không phạm tội mới mà Bộ luật hình sự quyđịnh mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên một năm tù

 Trong thời hạn đó, người phạm tội không cố tình trốn tránh hoặc mặc dù ngườiphạm tội trốn tránh nhưng không có lệnh truy nã của cơ quan có thẩm quyền

• Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm anninh quốc gia; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh

Trang 12

6.2 HÌNH PHẠT TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

6.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hình phạt

6.2.2 Mục đích của hình

phạt

6.2.3 Hệ thống hình phạt trong luật hình sự Việt

Nam

Trang 13

6.2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HÌNH PHẠT

Khái niệm hình phạt: Là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước đượcquy định trong Luật Hình sự do Tòa án nhân danh Nhà nước áp dụng đối với người đãthực hiện tội phạm, tước bỏ hoặc hạn chế những quyền và lợi ích nhất định của người

bị kết án nhằm trừng trị, cải tạo, giáo dục người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm

Trang 14

6.2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HÌNH PHẠT

• Các đặc điểm của hình phạt:

 Là biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất trong hệ thống các biệnpháp cưỡng chế nhà nước

 Được quy định trong Bộ luật hình sự

 Do Tòa án áp dụng đối với chính cá nhân người đã thực hiện một tội phạm vàtheo một trình tự riêng biệt

 Là công cụ đảm bảo cho Luật Hình sự có thể thực hiện được nhiệm vụ bảo vệcũng như nhiệm vụ đấu tranh phòng và chống tội phạm

Trang 15

6.2.2 MỤC ĐÍCH CỦA HÌNH PHẠT

• Điều 27 Bộ luật hình sự quy định: Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người phạm tội

mà còn giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật

và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa họ phạm tội mới Hìnhphạt còn nhằm giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa vàchống tội phạm

• Hình phạt có mục đích trừng trị và mục đích cải tạo, giáo dục người phạm tội, ngănngừa họ phạm tội mới

• Hình phạt có mục đích ngăn ngừa những người "không vững vàng" trong xã hộiphạm tội

• Hình phạt có mục đích giáo dục các thành viên khác trong xã hội nâng cao ý thứcpháp luật, tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

Trang 16

6.2.3 HỆ THỐNG HÌNH PHẠT TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

• Khái niệm hệ thống hình phạt: là tổng thể các loại hình phạt do Nhà nước quy địnhtrong luật hình sự có sự liên kết chặt chẽ với nhau theo một trật tự nhất định do tínhchất nghiêm khắc của từng loại hình phạt quy định

• Các loại hình phạt chính:

 Bao gồm: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tùchung thân, tử hình

 Được tuyên độc lập

 Chỉ áp dụng 1 hình phạt chính cho mỗi hành vi phạm tội

 Áp dụng trong phạm vi điều luật quy định, trừ trường hợp quyết định hình phạtnhẹ hơn quy định của Bộ luật hình sự theo Điều 47 Bộ luật hình sự

Trang 17

6.2.3 HỆ THỐNG HÌNH PHẠT TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

• Các loại hình phạt bổ sung:

 Bao gồm: cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhấtđịnh; cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền công dân; tịch thu tài sản; phạttiền khi không áp dụng là hình phạt chính; trục xuất, khi không áp dụng là hìnhphạt chính

 Ít nghiêm khắc hơn so với hình phạt chính

 Không áp dụng độc lập, chỉ tuyên kèm theo hình phạt chính

 Thể hiện sự phong phú và cân đối của hệ thống hình phạt giúp cho việc xử lý tộiphạm được toàn diện và triệt để

 Áp dụng trong phạm vi điều luật quy định

Trang 18

6.3 CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP

6.3.1 Khái niệm các biện

pháp tư pháp

6.3.2 Các biện pháp tư pháp quy định trong Bộ luật

hình sự hiện hành

Trang 19

6.3.1 KHÁI NIỆM CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP

• Là những biện pháp cưỡng chế hình sự được quy định trong Luật Hình sự do Việnkiểm sát hoặc Tòa án áp dụng đối với người thực hiện hành vi phạm tội hoặc có dấuhiệu của tội phạm trong các giai đoạn tố tụng hình sự

• Có vai trò hỗ trợ cho hình phạt hoặc thay thế hình phạt, giúp cho việc xử lý tội phạmđược triệt để

• Giúp cho các cơ quan có thẩm quyền vận dụng linh hoạt và đúng đắn chính sáchhình sự của Nhà nước

Trang 20

6.3.2 CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP QUY ĐỊNH TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ HIỆN HÀNH

Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm

Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại

Buộc công khai xin lỗi

Bắt buộc chữa bệnh

Giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Đưa vào trường giáo dưỡng

Các

biện

pháp

Trang 21

6.4 VẤN ĐỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VÀ HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA

THÀNH NIÊN PHẠM TỘI

6.4.1 Khái niệm và các nguyên tắc xử lý người chưa thành niên phạm tội

6.4.2 Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội

6.4.3 Hình phạt áp dụng đối với người chưa thành

niên phạm tội

Trang 22

6.4.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC XỬ LÝ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

Trang 23

6.4.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC XỬ LÝ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

PHẠM TỘI

• Các nguyên tắc xử lý người chưa thành niên phạm tội:

 Chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh vàtrở thành công dân có ích cho xã hội

 Có thể được miễn trách nhiệm hình sự, nếu người đó phạm tội ít nghiêm trọnghoặc tội nghiêm trọng gây hại không lớn, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và được giađình hoặc cơ quan, tổ chức nhận trách nhiệm giám sát, giáo dục

 Việc truy cứu trách nhiệm hình sự áp dụng hình phạt đối với họ được thực hiệnchỉ trong những trường hợp cần thiết

 Nếu thấy không cần thiết phải áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niênphạm tội, thì Tòa án áp dụng một trong những biện pháp tư pháp được quy địnhtại Điều 70 Bộ luật hình sự

 Hạn chế áp dụng hình phạt tù, không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình ngườichưa thành niên phạm tội

 Án đã tuyên đối với người phạm tội khi chưa đủ 16 tuổi thì không tính để xác địnhtái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm

Trang 24

6.4.2 CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI

• Có hai biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội:

 Giáo dục tại xã, phường, thị trấn:

 Phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng;

 Có nhiều tình tiết giảm nhẹ;

 Nhân thân tốt;

 Thái độ ăn năn hối cải;

 Có nơi thường trú rõ ràng và là môi trường thuận lợi cho việc giáo dục,cải tạo;

 Thời hạn từ 1-2 năm

 Đưa vào trường giáo dưỡng:

 Nghiêm khắc hơn biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

 Tình tiết nghiêm trọng hơn;

 Nhân thân xấu;

 Môi trường sống không thuận lợi cho việc giáo dục, cải tạo;

Trang 25

6.4.3 HÌNH PHẠT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI

• Các loại hình phạt được áp dụng: cảnh cáo, phạt tiền,

cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn

 Cảnh cáo: khiển trách công khai người chưa

thành niên bị kết án trước Toà án

 Phạt tiền:

 Chỉ được áp dụng với tư cách là hình phạtchính đối với người chưa thành niên phạm tội

từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, nếu người đó

có thu nhập hoặc có tài sản riêng

 Mức phạt tiền không quá 1/2 mức tiền phạt mà điều luật quy định

 Cải tạo không giam giữ:

 Không cách ly khỏi môi trường sống;

 Thời hạn không được vượt quá 1/2 thời hạn mà điều luật quy định;

 Không được khấu trừ thu nhập của họ

Trang 26

6.4.3 HÌNH PHẠT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI

• Tù có thời hạn:

 Chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết

 Đối với người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi:

 Mức cao nhất không vượt quá 18 năm tù nếu điều luật đó quy định hình phạtcao nhất là chung thân hoặc tử hình

 Mức cao nhất không quá ¾ mức phạt tù có thời hạn nếu điều luật đó quyđịnh áp dụng hình phạt tù có thời hạn

 Đối với người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi:

 Mức cao nhất không vượt quá 12 năm tù nếu điều luật đó quy định hình phạtcao nhất là chung thân hoặc tử hình

 Mức cao nhất không quá ½ mức phạt tù có thời hạn nếu điều luật đó quyđịnh áp dụng hình phạt tù có thời hạn

Trang 27

Bài học này đã đề cập đến các nội dung sau:

• Khái niệm, đặc điểm, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

• Khái niệm, đặc điểm, mục đích và hệ thống các hình phạt;

• Khái niệm, đặc điểm các biện pháp tư pháp;

• Đường lối xử lý về hình sự đối với người chưa thành niênphạm tội

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Ngày đăng: 17/12/2020, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w