1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật Hình sự 1: Bài 3 - ThS. Nguyễn Thị Lan

23 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 484,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật Hình sự 1 - Bài 3: Lý luận về cấu thành tội phạm và các yếu tố của tội phạm trình bày khái niệm, phân loại và ý nghĩa của cấu thành tội phạm; các yếu tố của tội phạm.

Trang 1

v1.0015102204 1

LUẬT HÌNH SỰ I

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan

Trang 2

BÀI 3

LÝ LUẬN VỀ CẤU THÀNH TỘI PHẠM

VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI PHẠM

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

3

• Trình bày được khái niệm cấu thành tội phạm và phân

loại cấu thành tội phạm

• Phân tích được các yếu tố của tội phạm

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

• Để học được tốt môn học này, người học phải học

xong các môn sau:

 Lý luận nhà nước và pháp luật;

 Luật Hiến pháp

Trang 5

HƯỚNG DẪN HỌC

• Đọc giáo trình;

• Sưu tầm và đọc các tài liệu tham khảo có liên quan

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của cấu thành tội phạm

3.1

Các yếu tố của tội phạm

3.2

Trang 7

3.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ Ý NGHĨA CỦA CẤU THÀNH TỘI PHẠM

3.1.1 Khái niệm cấu thành tội phạm

3.1.2 Phân loại cấu thành tội phạm

3.1.3 Ý nghĩa của cấu thành tội phạm

7

Trang 8

3.1.1 KHÁI NIỆM CẤU THÀNH TỘI PHẠM

• Cấu thành tội phạm là tổng hợp các dấu hiệu được quy định trong Luật Hình sự đặctrưng cho một loại tội phạm cụ thể

• Mỗi tội phạm cụ thể đều có những đặc trưng chung nhất mà bất kỳ tội phạm nàocũng phải có Đó là 4 yếu tố cấu thành tội phạm, bao gồm:

Khách thể của tội phạm

Yếu tố cấu thành

Mặt khách quan của tội phạm

Chủ thể của tội

phạm

Mặt chủ quan của tội phạm

Trang 9

3.1.2 PHÂN LOẠI CẤU THÀNH TỘI PHẠM

• Căn cứ vào mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm

 Cấu thành tội phạm cơ bản;

 Cấu thành tội phạm giảm nhẹ;

 Cấu thành tội phạm tăng nặng

• Căn cứ vào đặc điểm cấu trúc của cấu thành tội phạm

 Cấu thành tội phạm hình thức;

 Cấu thành tội phạm vật chất

• Căn cứ vào cách thức xây dựng cấu thành tội phạm của nhà làm luật

 Cấu thành tội phạm giản đơn;

 Cấu thành tội phạm phức hợp

9

Trang 10

3.1.3 Ý NGHĨA CỦA CẤU THÀNH TỘI PHẠM

• Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự, bởi lẽ vấn đề tráchnhiệm hình sự chỉ đặt ra khi:

 Hành vi nguy hiểm do người nào đó thực hiện đã được quy định trong Bộ luậthình sự (bị Luật Hình sự cấm);

 Hành vi đó thỏa mãn đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm

• Cấu thành tội phạm là căn cứ pháp lý để định tội:

 Khi có tội phạm xảy ra, muốn xử lý được người thực hiện tội phạm đó thì cần

Trang 12

3.2.1 KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM

• Khái niệm khách thể của tội phạm:

 Là quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ bị tội phạm xâm hại bằng cách gâythiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại

 Quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ không bị tội phạm xâm hại thì khôngphải là khách thể của tội phạm mà là khách thể bảo vệ của Luật Hình sự

• Khách thể bảo vệ của Luật Hình sự bao gồm:

 Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ Quốc

 Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, an toàn

xã hội

 Quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,

tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân

 Những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa

• Những dấu hiệu của khách thể của tội phạm bao gồm:

Trang 13

3.2.1 KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM

13

• Phân loại khách thể của tội phạm:

 Khách thể chung: là tổng hợp các quan hệ xã hội

chung nhất được Luật Hình sự bảo vệ bị tội phạm

xâm hại bằng cách gây nên hoặc dọa gây nên thiệt

hại nhất định

 Khách thể loại: là những nhóm quan hệ xã hội cùng

tính chất được Luật Hình sự bảo vệ bị tội phạm xâm

hại bằng cách gây nên hoặc đe dọa gây nên thiệt hại

nhất định

Khách thể trực tiếp Khách thể loại Khách thể chung

 Khách thể trực tiếp: là một quan hệ xã hội cụ thể được Luật Hình sự bảo vệ bị tộiphạm xâm hại bằng cách gây nên hoặc đe đọa gây nên thiệt hại nhất định

 Một tội phạm bao giờ cũng xâm hại đến khách thể chung, khách thể loại và kháchthể trực tiếp

Trang 14

3.2.1 KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM (tiếp theo)

• Đối tượng tác động của tội phạm:

 Để xâm hại vào các quan hệ xã hội thì hành vi phạm

tội phải tác động trực tiếp vào đối tượng cụ thể nhằm

làm biến dạng quan hệ xã hội đó

 Đối tượng tác động của tội phạm là bộ phận thuộc

khách thể của tội phạm mà khi tác động đến nó thì

người phạm tội gây nên thiệt hại hoặc đe dọa gây

nên thiệt hại nhất định cho quan hệ xã hội được Luật

Hình sự bảo vệ

 Các dạng đối tượng tác động của tội phạm:

 Con người - chủ thể của quan hệ xã hội

 Các đối tượng vật chất: tài sản, đồ vật thỏa mãn nhu cầu của con người

 Hoạt động bình thường của chủ thể của quan hệ xã hội

Trang 15

3.2.2 MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM

• Khái niệm mặt khách quan của tội phạm:

 Là mặt bên ngoài của tội phạm bao gồm các dấu hiệu biểu hiện tội phạm diễn ratrong thế giới khách quan

 Những biểu hiện của tội phạm ra bên ngoài bao gồm:

 Hành vi nguy hiểm cho xã hội;

 Hậu quả nguy hiểm cho xã hội;

 Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả;

 Các dấu hiệu biểu hiện sự thực hiện hành vi phạm tội và gắn liền với hành vinhư: công cụ, phương tiện, phương pháp, thủ đoạn phạm tội, thời gian, địađiểm và hoàn cảnh phạm tội

15

Trang 16

3.2.2 MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM

• Hành vi nguy hiểm cho xã hội:

 Là xử sự cụ thể của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới nhữnghình thức nhất định, gây ra thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho các quan hệ

xã hội được Luật Hình sự bảo vệ

 Là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm

 Các dạng của hành vi: hành động phạm tội và không hành động phạm tội

 Tội ghép, tội liên tục, tội kéo dài:

 Tội ghép: Hành vi được hợp thành bởi nhiều loại hành vi xảy ra cùng thời gianxâm hại đến nhiều khách thể khác nhau

 Tội liên tục: Hành vi được hợp thành bởi nhiều hành vi cùng tính chất, diễn ra

kế tiếp nhau về thời gian với một ý định phạm tội cụ thể thống nhất, cùng xâmhại một khách thể

 Tội kéo dài: Hành vi diễn ra không gián đoạn trong một khoảng thời giantương đối dài

Trang 17

3.2.2 MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM

17

• Hậu quả nguy hiểm cho xã hội:

 Là thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho những quan hệ xã hội được Luật

Trang 18

3.2.2 MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM (tiếp theo)

• Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội:

 Là mối quan hệ biện chứng giữa hành vi trái pháp luật hình sự và hậu quả nguyhiểm cho xã hội mà theo đó:

 Nếu xét về mặt thời gian, hành vi đó phải xảy ra trước hậu quả nguy hiểmcho xã hội

 Hành vi đó phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả nguy

Trang 19

3.2.2 MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM (tiếp theo)

19

• Những biểu hiện khác thuộc mặt khách quan của tội phạm:

 Phương tiện phạm tội: là dấu hiệu bắt buộc trong một số cấu thành tội phạm

 Phương pháp, thủ đoạn thực hiện tội phạm: là dấu hiệu bắt buộc trong một sốcấu thành tội phạm

 Thời gian phạm tội: là dấu hiệu bắt buộc trong một số cấu thành tội phạm

 Địa điểm phạm tội: là dấu hiệu bắt buộc trong một số cấu thành tội phạm

 Hoàn cảnh phạm tội: là dấu hiệu bắt buộc trong một số cấu thành tội phạm

Trang 20

3.2.3 CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM

• Khái niệm chủ thể của tội phạm: là con người cụ thể đã thực hiện hành vi nguy hiểmcho xã hội trong tình trạng có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi do LuậtHình sự quy định

• Năng lực trách nhiệm hình sự: là khả năng của một người ở thời điểm thực hiệnhành vi nguy hiểm cho xã hội nhận thức được tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi

mà mình thực hiện và điều khiển được hành vi đó

 Là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm

 Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự: mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh

Trang 21

3.2.3 CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM

21

• Tuổi chịu trách nhiệm hình sự:

 Là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm

 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rấtnghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng

 Người từ đủ 16 tuổi: phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mìnhthực hiện

• Chủ thể đặc biệt của tội phạm: Chủ thể thường + dấu hiệu đặc thù khác

Trang 22

3.2.4 MẶT CHỦ QUAN CỦA TỘI PHẠM

• Khái niệm mặt chủ quan của tội phạm:

 Là mặt bên trong của tội phạm, là thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành

vi nguy hiểm cho xã hội mà họ thực hiện và với hậu quả do hành vi ấy gây ra cho

 Là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm

 Hai hình thức lỗi: cố ý và vô ý

• Động cơ phạm tội:

 Là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội

 Là dấu hiệu bắt buộc trong một số cấu thành tội phạm

• Mục đích phạm tội: là những gì mà người phạm tội mong muốn đạt được bằng cách

Trang 23

v1.0015102204 23

Bài học này đã đề cập đến các nội dung sau:

• Khái niệm và phân loại cấu thành tội phạm;

• Khách thể của tội phạm;

• Mặt khách quan của tội phạm;

• Chủ thể của tội phạm;

• Mặt chủ quan của tội phạm

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Ngày đăng: 17/12/2020, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm