Mời các bạn cùng tham khảo Bài giảng Luật hành chính 1 - Bài 5: Vi phạm hành chính để nắm chi tiết các khái niệm cơ bản về khái niệm vi phạm hành chính, các dấu hiệu pháp lý cấu thành vi phạm hành chính; vi phạm hành chính với các loại vi phạm pháp luật khác.
Trang 22 v1.0014104222
BÀI 5
VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Giảng viên: TS Tạ Quang Ngọc
Trang 33 v1.0014104222
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI (tiếp theo)
Qua tình huống trên, các anh (chị) hãy nhận xét hành vi của H,
hành vi đó có cấu thành hành vi vi phạm hành chính không?
Tại sao?
Trang 44 v1.0014104222
MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được các khái niệm cơ bản về khái niệm vi
phạm hành chính, các dấu hiệu pháp lý cấu thành vi
phạm hành chính
• Phân biệt được vi phạm hành chính với các loại vi phạm
pháp luật khác
Trang 55 v1.0014104222
CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để hiểu bài này, yêu cầu sinh viên cần có các kiến thức
cơ bản liên quan đến các môn học sau:
• Lý luận chung nhà nước và pháp luật;
• Luật hành chính;
• Luật hình sự
Trang 66 v1.0014104222
HƯỚNG DẪN HỌC
• Chuẩn bị tài liệu đầy đủ cho môn học bao gồm: Giáo
trình, văn bản pháp luật
• Đọc tài liệu và tóm tắt những nội dung chính của bài
• Ôn lại kiến thức cơ bản của môn Lý luận nhà nước và
pháp luật, Luật Hành chính
• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu cầu
Trang 77 v1.0014104222
CẤU TRÚC NỘI DUNG
Khái niệm, các dấu hiệu pháp lý cấu thành vi phạmhành chính
5.2 5.1 Khái niệm, đặc điểm của vi phạm hành chính
5.3 Phân biệt vi phạm hành chính với tội phạm
Trang 88 v1.0014104222
5.1.1 Khái niệm 5.1.2 Đặc điểm
5.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Trang 99 v1.0014104222
Trang 1010 v1.0014104222
5.1.2 ĐẶC ĐIỂM
• Vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật xâm phạm quy tắc quản lý nhà nước
• Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm hành chínhthực hiện
• Vi phạm hành chính phải bị xử lý hành chính theo quy định của pháp luật
Trang 1111 v1.0014104222
5.2.1 Khái niệm 5.2.2 Các dấu hiệu pháp lý
5.2 KHÁI NIỆM, CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ CỦA VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Trang 1212 v1.0014104222
5.2.1 KHÁI NIỆM
Dấu hiệu pháp lý hành chính của vi phạm hành chính đó là tổng hợp các yếu
tố đặc trưng cấu thành vi phạm hành chính
Trang 1313 v1.0014104222
5.2.2 CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ
Mặt khách quan
Chủ thểMặt chủ quan
Khách thể
Trang 1414 v1.0014104222
5.2.2 CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ (tiếp theo)
• Vi phạm hành chính là hành vi, chỉ được thực hiện bởi hành vi
• Vi phạm hành chính có hình thức biểu hiện là hành vi Không có hành vi thì không có
vi phạm hành chính
• Những suy nghĩ, quan điểm, tư tưởng xấu chưa thể hiện ra bên ngoài bằng hành vithì chưa phải là vi phạm pháp luật
• Hành vi có thể biểu hiện dưới hình thức hành động hoặc không hành động
• Vi phạm hành chính có tính nguy hiểm cho xã hội nhưng tính chất, mức độ ít nguyhiểm hơn so với tội phạm hình sự
Trang 1515 v1.0014104222
5.2.2 CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ (tiếp theo)
a Mặt khách quan
• Hậu quả tác hại và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Hậu quả tác hại là những thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra cho trật
tự quản lý nhà nước (vật chất hay phi vật chất)
Mối liên hệ nhân quả là hành vi vi phạm hành chính là nguyên nhân gây ra hậuquả, hậu quả xảy ra bởi chính hành vi đó
Hậu quả và mối liên hệ nhân quả không phải là dấu hiệu bắt buộc, mà có ý nghĩaxác định tính chất và mức độ nguy hiểm của vi phạm hành chính để áp dụng hìnhthức, mức phạt tương ứng
Trang 1616 v1.0014104222
• Lỗi là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành mọi vi phạm hành chính
• Lỗi trong vi phạm hành chính gồm lỗi cố ý và lỗi vô ý
• Ví dụ: đua xe, trốn thuế…
• Động cơ, mục đích không phải là dấu hiệu bắt buộc, dùng để đánh giá tính chất,mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm và có ý nghĩa trong công tác phòng ngừa viphạm hành chính
• Lỗi cố ý: Lỗi cố ý thể hiện ở chỗ người có hành vi vi phạm hành chính nhận thứcđược tính chất nguy hại cho xã hội và trái pháp luật của hành vi của mình nhưng vẫnthực hiện, hoặc để mặc cho hậu quả hành vi đó xảy ra
5.2.2 CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ (tiếp theo)
Trang 1717 v1.0014104222
b Mặt chủ quan
5.2.2 CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ (tiếp theo)
• Lỗi vô ý
Lỗi vô ý thể hiện ở chỗ người vi phạm hành
chính không biết hoặc không nhận thức được
hành vi của mình là trái pháp luật mặc dù cần
phải biết và nhận thức được
Đặc điểm chính của lỗi này là do vô tình hay
thiếu thận trọng nên người vi phạm đã không
xử sử đúng với yêu cầu của pháp luật và khi
thực hiện hành vi họ không thấy được nghĩa
vụ cần phải làm mặc dù nếu thấy được họ sẽ
không làm trái nghĩa vụ này
Trang 1818 v1.0014104222
Trang 1919 v1.0014104222
• Độ tuổi chịu trách nhiệm hành chính:
Đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cốý; đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mìnhgây ra
Đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì bị phạt cảnh cáo
Đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính thì có thể bị áp dụng hình thức
xử phạt vi phạm hành chính Khi phạt tiền thì mức tiền phạt không được quá 1/2mức phạt đối với người thành niên; nếu không có tiền nộp phạt thì cha mẹ hoặcngười giám hộ phải nộp thay
5.2.2 CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ (tiếp theo)
Trang 2020 v1.0014104222
d Chủ thể
5.2.2 CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ (tiếp theo)
• Đối với quân nhân, lực lượng công an
Quân nhân tại ngũ, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện vànhững người thuộc lực lượng Công an vi phạm hành chính thì bị xử lý như đốivới các công dân khác
Trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng một số giấy phéphoạt động vì mục đích quốc phòng, an ninh thì người xử phạt không trực tiếp xử
lý mà đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội, Công an có thẩm quyền xử lý theo Điềulệnh kỷ luật
• Đối với tổ chức
Tổ chức bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra
Sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗigây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý của người đó theoquy định của pháp luật
Trang 2121 v1.0014104222
d Chủ thể
5.2.2 CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ (tiếp theo)
• Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùngđặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam thì bị xử phạt hành chính theoquy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam
ký kết hoặc gia nhập có quy định khác
Cá nhân, tổ chức nước ngoài không bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
Trang 2222 v1.0014104222
5.3 PHÂN BIỆT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỚI TỘI PHẠM
Tráchnhiệmpháp lý
Chủ thể
Khách thể
Mặt chủquan
Mặt kháchquanKhái niệm
Các dấuhiệu phânbiệt
Phân biệt hành chính với tội phạm thông qua các dấu hiệu sau
Trang 2323 v1.0014104222
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Bài học trên đã đề cập đến các nội dung chính sau đây:
• Khái niệm, đặc điểm của vi phạm hành chính
• Khái niệm, các dấu hiệu pháp lý của vi phạm hành chính
• Phân biệt vi phạm hành chính với tội phạm