1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Chuyen de 4 nhung nganh luat chu yeu

94 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ KN: Laø heä thoáng caùc QPPL ñieàu chænh nhöõng quan heä XH phaùt sinh trong hoat ñoäng quaûn lyù cuûa caùc cô quan HCNN, nhöõng QHXH phaùt sinh trong quaù trình ca[r]

Trang 2

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ ĐỒNG THÁP

-GIÁO ÁN

NHỮNG NGÀNH LUẬT CHỦ YẾU TRONG HỆ THỐNG

PHÁP LUẬT VI T NAM Ệ

Trang 3

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Trang bị những kiến thức cơ bản về những ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam cho học viên.

- Thông qua việc nghiên cứu giúp học viên nắm vững kiến thức cơ bản về những ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay.

- Trên cơ sở hiểu biết những kiến thức đó nhằm vận dụng vào công tác và thực tiễn của đời sống bản thân.

Trang 4

B KẾT CẤU NỘI DUNG, PHÂN CHIA THỜI GIAN, TRỌNG TÂM CỦA BÀI

* Kết cấu nội dung, phân chia thời

Trang 5

I Luật Hiến pháp (Luật NN).

II Luật Hành chính.

III Luật Dân sự.

IV Luật Hình sự.

V Luật Kinh tế.

VI Luật Lao động.

VII Luật Đất đai.

Trang 6

THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Bao gồm các ngành luật:

Lu t Hi n pháp, Luật Hành chính, ậ ế Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hình sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Kinh tế, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Tài chính ngân hàng, Công pháp

Trang 8

1 Sự ra đời và khái niệm.

a/ Sự ra đời.

- Ra đời sớm nhất là HP Mỹ 1787, HP Pháp

1789 và HPXHCN là HP Liên xô 1924.

- HP Việt Nam (HP của NNXHCN):

+ HP 1946 lời nói đầu, 7 chương, 70 điều

+ HP 1959 lời nói đầu 10 chương 112 điều

+ HP 1980 LNĐ, 12 chương, 147 điều

+ HP 1992 LNĐ, 12 chương, 147 điều

+ HP 1992 (sửa đổi, bổ sung) LNĐ, 12 chương,

Trang 9

b/ Khái niệm.

HP là luật cơ bản, một văn bản có ý nghĩa pháp lý đặc biệt trong đó xác lập chế độ CT, KT, VHXH, quan hệ giữa quyền lực NN và cá nhân, hệ thống các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN.

Qua KN trên ta thấy:

Như vậy với ý nghĩa HP – luật cơ bản của nhà nước thể hiện những điểm cơ bản sau (HP 1992):

Trang 10

- Thứ nhất: HP do Quốc hội cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất thông qua.

Theo quy định của HP 1992 “… QH là

cơ quan duy nhất có quyền lập Hiến và lập pháp…”

Hiến pháp do QH thông qua với 2/3 Đại biểu tán thành.

Luật do QH thông qua với ½ Đại biểu tán thành.

Trang 11

- Thứ hai: Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ cơ bản nhất ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội.

HP quy định:

+ Chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, bảo vệ tổ quốc.

+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

+ Tổ chức bộ máy nhà nước…

Trang 12

- Thứ ba: HP có hiệu lực pháp lý cao nhất.

Thể hiện:

+ Các quy định của HP là nguồn, là căn cứ cho tất cả các ngành luật khác và các văn bản PL của các cơ quan nhà nước có tẩm quyền.

+ Tất cả các điều ước quốc tế được ký kết không được mâu thuẩn đối lập với HP.

Trang 13

2/ Những nội dung cơ bản của HP

1992 (SĐ).

a/ Chế độ chính trị.

- Khái niệm: Là những biện pháp cách thức mà Nhà nước áp dụng trong việc sử dụng chính quyền nhà nước.

- Nôi dung chế độ CT.

+ Quyền dân tộc cơ bản, chủ quyền quốc gia.

Trang 15

VIỆT NAM-TRUNG QUỐC CẤM MỐC BIÊN GIỚI

Trang 16

+ Tính nhân dân của NN + Tính giai cấp, tính Đảng + Chính sách đối ngoại.

Trang 17

b/ Chế độ kinh tế.

- Nhà nước xây dựng và phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở phát huy nội lực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Trang 18

- Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng.

Trang 19

- Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân giàu, nước mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần cho nhân dân.

- Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách.

Trang 20

c/ Văn hoá giáo dục, KHCN.

- Về văn hóa:

+ Nhà nước và xã hội bảo tồn phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

+ Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp văn hóa, nghiêm cấm tư tưởng và văn hóa phản động, bài trừ mê tín

Trang 21

VĂN HOÁ CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

Trang 22

- Về giáo dục:

+ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài + Mục đích giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực, nghề nghiệp cho mọi người.

Trang 23

LỜI DẠY CỦA BÁC HỒ VỀ HỌC TẬP

Trang 24

- Về khoa học và công nghệ:

+ Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu.

+ Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.

d/ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Quyền của công dân là những hành

Trang 25

Nghĩa vụ CD là những hành vi mà

PL bắt buộc CD phải thực hiện.

Công dân là người có quốc tịch của một quốc gia sở tại.

- Quyền công dân:

+ Quyền về chính trị.

+ Quyền về kinh tế.

+ Quyền trên một số lĩnh vực khác.

Trang 26

- Nghĩa vụ công dân:

+ Trung thành với tổ quốc, phản bội tổ quốc là tội nặng nhất.

+ Bảo vệ tổ quốc, làm tròn nghĩa vụ quân sự.

+ Bảo vệ tài sản của Nhà nước.

+ Tuân theo HP và pháp luật.

+ Đóng thuế theo quy định.

Trang 29

1 Khái niệm.

a/ KN: Là hệ thống các QPPL điều chỉnh những quan hệ XH phát sinh trong hoat động quản lý của các cơ quan HCNN, những QHXH phát sinh trong quá trình các cơ quan

NN xây dựng tổ chức và cũng cố chế độ công tác nội bộ của mình, những QHXH phát sinh trong quá trình một số đoàn thể và cá nhân thực hiện chức năng QLNN với những vấn đề cụ thể được PL quy định dựa trên phương pháp mệnh lệnh đơn phương.

Trang 30

b/ ÑT ñieàu chænh.

LHCVN điều chỉnh những quan hệ

XH hình thành trong lĩnh vực QLHCNN (Những quan hệ nầy có thể gọi là những quan hệ chấp hành - điều hành hoặc những quan hệ QLHCNN) Các quan hệ XH thuộc phạm vi điều chỉnh của LHC chia thành 3 nhóm:

Trang 31

* Nhóm 1 : Các quan hệ QL phát sinh trong quá trình các cơ quan HCNN thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH

* Nhóm 2 : Các quan hệ QLHC hình thành trong quá trình các cơ quan NN xây dựng và cũng cố chế độ cơng tác nội bộ của các cơ quan nhằm ổn định

về tổ chức để hồn thành ch c n ng ứ ă nhi m v , quy n h n c a mình ệ ụ ề ạ ủ

Trang 32

* Nhóm 3 : Các QHQLHC hình thành trong quá trình cá nhân và t ch c ổ ứ

Trang 33

Hình ảnh vi phạm hành chính

Trang 34

2 Những nội dung cơ bản của LHC.

a/ Cơ quan HCNN.

* Khái niệm cơ quan HCNN.

Cơ quan HCNN là một bộ phận cấu thành của BMNN, trực thuộc CQQLNN một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, trong phạm vi thẩm quyền của mình thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành

Trang 35

* Đặc điểm của CQHCNN.

- CQHCNN do NN thành lập, chịu sự

KT của CQ thành lập ra mình và CQHC cấp trên nhằm thực hiện chức năng QLNN bằng hoạt động chấp hành

- điều hành của QLNN

- Các CQHCNN là những cơ quan thực hiện chức năng QL bằng PP đơn phương QĐ – PPQĐ một chiều.

Trang 36

- CQHCNN được tổ chức thành nhiều cấp theo đơn vị HC.

- HTCQHCNN có nghĩa vụ tổ chức bảo đảm quyền tự do, lợi ích hợp pháp của công dân bằng các chương trình KT-

XH và phân phối một cách công bằng mọi cơ hội cho mọi công dân.

Trang 37

* Phân loại cơ quan HCNN.

- Phân loại theo thủ tục thành lập.

+ Cĩ những CQHCNN do CQQLNN thành lập.

+ Có những CQHCNN do CQHCNN cấp trên thành lập.

Trang 38

- Phân loại theo cấp hành chính.

Trang 39

- Hệ thống cơ quan HCNN.

+ Chính phủ.

+ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

+ UBND các cấp.

+ Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.

Trang 40

b/ Cán bộ, công chức.

c/ Hình thức và phương pháp QLHCNN.

* Hình th c QLHCNN ứ

- Khái niệm: HTQLHCNN là sự biểu hiện ra bên ngồi của những hoat động cùng loại về nội dung tính chất và phương thức tác động do các CQHCNN thực hiện đối với các cá

Trang 41

- Các hình thức QLHCNN.

+ Những HTHĐ mang tính pháp lý.

+ Những HTHĐ ít mang hay không mang tính pháp lý.

Trang 42

- Quyết định QLHCNN.

cơ quan HCNN là kết quả của sự thể hiện ý chí QLực đơn phương của các CQHCNN, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính đó trên cơ

sở để thi hành HP, luật, NQ của QH, Plệnh NQ của UBTVQH, lệnh QĐ của CTN, văn bản của CQNN cấp trên theo trình tự, thủ tục và hình thức

do PL quy định làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt QHPL cụ thể; đặt ra, sửa đổi, bãi bỏ QPPLHC hoặc làm thay đổi hiệu lực Plý của

Trang 43

+ Các loại QĐQLHCNN.

Một là: Căn cứ vào tính chất pháp lý:

QĐ chủ đạo, QĐ quy phạm, QĐ cá biệt.

Hai là: Căn cứ vào chủ thể ban hành:

NQ của CP;QĐ của TTCP; TT của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;

QĐ, CT của UBND; TT liên tịch

Trang 44

* Phương pháp QLHCNN.

- Khái niệm: PP QLHCNN của cơ quan HCNN là cách thức thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của BMHCNN, cách thức tác động của chủ thể QLHCNN lên đối tượng quản lý nhằm đạt được hành vi xử sự cần thiết.

Trang 45

- Các phương pháp:

+ Một là: Thuy t ph c trong QLHCNN ế ụ

Khái niệm: TPTQLHCNN là quá trình các chủ thể QL sử dụng tổng hợp những hình thức, biện pháp giáo dục, tác động vào nhận thức, tư tưởng của đối tượng QL nhằm bảo đảm thực hiện đúng yêu cầu của mọi QPPLHC và những QĐ của cơ quan QLNN.

Bi n pháp TP: Tuyên truyền, giải thích, ệ vận động, tác động gia đình và XH…

Trang 46

+ Hai là: Cưỡng chế hành chính.

Quan niệm về cưỡng chế hành chính:

Cưỡng chế HC là tổng hợp các biện pháp

mà NN áp dụng để tác động lên tâm lý, tư tưởng tình cảm và hành vi của cơng dân, CBCCVC, tác động tới hoạt động của các

cơ quan, TCNN, XH, KT buộc họ thực hiện các nghĩa vụ pháp lý nhằm phịng ngừa ngăn chặn những hành vi VPPL và xử lý trách nhiệm cá nhân tổ chức VPPL

Trang 47

- Trách nhiệm hành chính.

+ Khái niệm TNHC:

Là hậu quả pháp lý bất lợi mà NN buộc tổ chức, cá nhân phải gánh chịu khi họ thực hiện VPHC (cơ sở của TNHC là VPHC).

+ Khái niệm VPHC:

Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vơ ý xâm phạm các quy tắc QLNN nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bị xử phạt HC theo qui định của PL.

Trang 48

- Các yếu tố cấu thành pháp lý của VPPLHC:

+ Khách thể: Là hành vi xâm hại trật tự QLHCNN đã được PLHC quy định và bảo vệ.

chức thực hiện vi phạm những quy định cấm đoán của PL.

+ Chủ thể: Là các cá nhân, tổ chức có năng lực chịu trách nhiệm HC theo qui định của PLHC.

Trang 49

- Các hình thức xử phạt VPHC:

+ Hình thức phạt chính: Cảnh cáo, phạt tiền.

+ Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm được sử dụng để VPHC.

dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng ban đầu, tháo dỡ công trình, khắc phục tình trạng ô nhiểm, đưa ra khỏi lãnh thổ VN, tiêu hủy vật phẩm

Người nước ngoài VPHC có thể bị xử phạt trục xuất.

Trang 51

1 Khái niệm.

a/ KN.

Là một ngành luật trong HTPLVN điều chỉnh các quan hệ TS mang tính chất hàng hoá – tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó.

Trang 52

- Đảm bảo quyền tự định đoạt.

2 Một số nội dung cơ bản của LDS.

Trang 53

* Quyền sở hữu.

- Khái niệm: Quyền sở hữu chỉ tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình.

- Nội dung quyền sở hữu: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.

Trang 54

- Các hình thức sở hữu: Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu cá nhân, sở hữu của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, sở hữu hỗn hợp.

* Quyền thừa kế:

Trang 55

- Các hình thức thừa kế:

+ Thừa kế theo di chúc.

+ Thừa kế theo pháp luật.

°Diện thừa kế: Là phạm vi những người có quyền hưởng di sản của người chết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

°Hàng thừa kế: Là những nhóm người được pháp luật quy định xếp cùng một lược với nhau tùy thuộc mức độ quan hệ gần gũi với người chết để hưởng quyền thừa kế.

Trang 56

+ Hàng thứ ba: Cụ nội, ngoại của người chết; bác, chu,ù cậu, cô, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

Trang 57

b/ HĐDS.

- Khái niệm: Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc thực hiện xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê, vay, mượn, tặng, cho tài sản, làm một việc hoặc không làm một việc, dịch vụ hoặc các thỏa thuận khác mà trong đó một trong các bên nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng.

Trang 58

- Chủ thể của HĐDS : Cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác

- Các loại hợp đồng: Hợp đồng đơn vụ, hợp đồng song vu, hợp đồng có đền bù, hợp đồng không có đền bù, hợp đồng hổn hợp.

- Hình thức của hợp đồng: Hình thức miệng, hình thức viết.

- Trách nhiệm DS: Bồi thường thiệt

Trang 60

1 Khái niệm.

a/ KN.

Là tổng hợp những QPPL quy định những hành vi gây nguy hiểm cho XH là tội phạm, những hình phạt cần áp dụng đối với người phạm tội và những nguyên tắc nhằm xác định tội danh và hình phạt

Trang 61

b/ ĐT điều chỉnh.

Là những QHXH phát sinh giữa NN và người phạm tội khi h thực hiện ọ tội phạm.

c/ PP điều chỉnh.

PP điều chỉnh của luật HS là PP quyền uy

Trang 63

2 Những nội dung cơ bản của LHS

a/ Tội phạm và cấu thành tội phạm.

- KNTP: Là hành vi nguy hiểm cho XH được quy định trong BLHS do người có năng lực TNHS thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc, xâm phạm chế độ CT, KT,VH,QP,AN,TTATXH, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lãnh vực khác của trật tự PLXHCN.

Trang 64

- Dấu hiệu của TP:

+ Tính nguy hiểm cho XH.

+ Tính có lỗi của TP.

Trang 65

+ TP rất nghiêm trọng -15 năm.

+ TP đặc biệt nghiêm trọng -trên 15, chung thân , tử hình.

- Cấu thành TP:

+ KN: Là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho một loại TP cụ thể được quy định trong LHS.

+ Các yếu tố của TP (các -CTTP): Khách thể của TP, Khách quan…, chủ thể…., mặt chủ quan….

Trang 66

b/ Hệ thống hình phạt và các biện pháp

tư pháp.

- KN: Là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của NN tước bỏ hoặc hạn chế quyền và lợi ích của người PT và

HP được quy định trong BLHS do TA áp dụng.

Trang 67

- HTHP:

+ HP chính: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình.

+ HP bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề, làm 1 công việc nhất định, cấm

cư trú, quản chế, tịch thu TS, phạt tiền, trục xuất.

- Các biện pháp tư pháp: Tịch thu tang vật, tiền, trả lại TS, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, bắt buộc chữa bệnh.

Ngày đăng: 17/12/2020, 09:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w