1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật Hành chính 1: Bài 2 - TS. Tạ Quang Ngọc

28 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật hành chính 1 - Bài 2: Quy chế pháp lý hành chính của các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính thông qua bài học này, các bạn sẽ nắm được quy chế pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước; quy chế pháp lý của tổ chức xã hội; quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức.

Trang 1

v1.0014109222 11

LUẬT HÀNH CHÍNH

Giảng viên: TS Tạ Quang Ngọc

Trang 2

v1.0014109222 2

BÀI 2 QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

Giảng viên: TS Tạ Quang Ngọc

Trang 3

v1.0014109222 3

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI (tiếp theo)

3

 Với tư cách là người tư vấn pháp luật, các bạn hãy xác định tư cách của các chủ thể trong quan hệ xã hội trên, qua đó tư

vẫn để các bên có thêm thông tin pháp lý cần thiết khi thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

Trang 4

v1.0014109222 44

• Trình bày được khái niệm cán bộ, công chức,

công vụ, nguyên tắc trong thi hành công vụ;

Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức và

các loại trách nhiệm pháp lý được áp dụng đối

với cán bộ, công chức

• Trình bày được các khái niệm công dân, quốc

tịch, quy chế pháp lý hành chính của công dân;

Khái niệm người nước ngoài, người không quốc

tịch và quy chế pháp lý hành chính của người

nước ngoài ở Việt Nam

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 5

v1.0014109222 5

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

5

Để hiểu bài này, yêu cầu sinh viên cần có các kiến thức

cơ bản liên quan đến các môn học:

• Luật Hiến pháp

• Lý luận nhà nước và pháp luật

Trang 6

v1.0014109222 6

HƯỚNG DẪN HỌC

• Chuẩn bị tài liệu đầy đủ cho môn học bao gồm: Giáo

trình, văn bản pháp luật có liên quan như Luật xử lý vi

phạm hành chính năm 2012; một số nghị định về xử

phạt vi phạm hành chính;

• Đọc tài liệu và tóm tắt những nội dung chính của bài;

• Ôn lại kiến thức cơ bản của môn Luật Dân sự, Luật

Hành chính;

• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu cầu

Trang 7

v1.0014109222 7

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Quy chế pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước

Trang 8

v1.0014109222 8

2.1 QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm

cơ quan hành chính nhà nước

2.1.2 Phân loại cơ quan hành chính nhà nước

2.1.3 Quy chế pháp lý hành chính của cơ quan hành chính

nhà nước

Trang 9

v1.0014109222 9

2.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

• Khái niệm: Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhànước, do cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp thành lập ra, trực thuộc trực tiếphoặc gián tiếp vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạtđộng chủ yếu là chấp hành – điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyềntheo quy định của pháp luật

• Đặc điểm:

 Đặc điểm chung:

 Có quyền nhân danh nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước;

 Có cơ cấu tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn;

 Được thành lập và hoạt động trên những quy định của pháp luật;

 Nguồn nhân sự được tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy trình, tiêu chuẩn, điềukiện do pháp luật quy định;

 Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp

 Mỗi cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền nhất định;

 Các cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hoặc gián tiếp trực thuộc cơquan quyền lực nhà nước cùng cấp

Trang 10

v1.0014109222 10

2.1.2 PHÂN LOẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Phân loại các cơ

Cơ quan hành chính nhà nước được tổ chức vàhoạt động theo lãnh thổ

Trang 11

 Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền;

• Bộ trưởng, cơ quan ngang bộ:

 Vị trí, tính chất của Bộ;

 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động;

 Thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

 Mối quan hệ giữa Bộ, cơ quan ngang bộ với Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, UBND

• Uỷ ban nhân dân:

 Vị trí, tính chất;

 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn;

 Mối quan hệ giữa UBND với cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, với Hộiđồng nhân dân cùng cấp và với Cơ quan chuyên môn thuộc UBND

Trang 12

v1.0014109222 12

2.2 QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm

của tổ chức xã hội 2.2.2 Các loại tổ chức xã hội

2.2.3 Quyền và nghĩa vụ của

tổ chức xã hội

Trang 13

lý nhà nước, quản lý xã hội.

• Đặc điểm:

 Tổ chức xã hội được thành lập trên cở sở sự tự nguyện của các thành viên;

 Nhân danh tổ chức mình, chịu trách nhiệm trước pháp luật;

 Hoạt động theo điều lệ hoặc pháp luật;

 Không nhằm mục đích tìm kiếm và phân chia lợi nhuận

Trang 15

v1.0014109222 15

2.2.3 CÁC QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC XÃ HỘI

• Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong mối quan hệ với các cơ quan nhà nước:

 Tham gia các công việc của cơ quan nhà nước;

 Được Nhà nước hỗ trợ về kinh phí, cơ sở hạ tầng, pháp lý, nghiệp vụ;

 Phối hợp với các cơ quan nhà nước

• Trong lĩnh vực xây dựng pháp luật:

 Các tổ chức chính trị – xã hội trình dự thảo dự án luật liên quan đến tổchức mình;

 Các tổ chức xã hội tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo các văn bản quy phạmpháp luật;

 Tham gia ban hành văn bản liên tịch

• Trong tổ chức thực hiện pháp luật:

 Các tổ chức xã hội có nghĩa vụ chấp hành pháp luật;

 Thực hiện hoạt động giám sát việc chấp hành pháp luật;

 Kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện cơ sở yếu kém;

 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật cho các thành viên vànhân dân

Trang 16

2.3.5 Trách nhiệm pháp lý của cán bộ, công chức,

viên chức

2.3.6 Xử lí vi phạm đối với cán bộ, công chức

Trang 17

v1.0014109222 17

2.3.1 KHÁI NIỆM CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

a Cán bộ

Được quy định tại khoản 1, khoản 3, Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008:

• Theo phạm vi từ trung ương đến địa phương:

 Cán bộ từ cấp huyện trở lên;

 Cán bộ cấp xã

• Theo phạm vi các loại cơ quan, tổ chức nhà nước:

 Cán bộ trong các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị – xã hội;

 Cán bộ trong cơ quan quyền lực nhà nước;

 Cán bộ trong cơ quan hành chính nhà nước;

 Cán bộ trong cơ quan bảo vệ pháp luật (Tòa án, Viện kiểm sát);

 Cán bộ trong cơ quan Kiểm toán Nhà nước

Trang 18

v1.0014109222 18

2.3.1 KHÁI NIỆM CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

b Công chức

• Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức

vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

• Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội;

• Công chức trong cơ quan nhà nước;

• Công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; công chức trong cơquan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp

• Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập;

• Công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước;

• Được tuyển dụng và bổ nhiệm vào một vị trí việc làm để thực thi công vụ;

• Được xếp vào một ngạch công chức;

• Hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Trang 19

 Được bổ nhiệm vào ngạch viên chức;

 Làm việc ở đơn vị sự nghiệp công lập;

 Hoạt động không mang tính quyền lực nhà nước mà đảm bảo cung ứng dịch vụcông của đơn vị sự nghiệp công lập;

 Hưởng lương từ ngân sách nhà nước và nguồn thu của đơn vị sự nghiệp

Trang 20

v1.0014109222 20

2.3.2 VIÊN CHỨC

• Quyền của viên chức:

 Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp;

 Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương;

 Quyền của viên chức về nghỉ ngơi;

 Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gianquy định;

 Các quyền khác của viên chức

• Nghĩa vụ của viên chức:

 Nghĩa vụ chung của viên chức;

 Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp;

 Nghĩa vụ của viên chức quản lý;

 Những việc viên chức không được làm

Trang 21

v1.0014109222 21

2.3.3 PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC

• Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm:

 Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặctương đương;

 Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặctương đương;

 Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặctương đương;

 Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương

và ngạch nhân viên

• Căn cứ vào vị trí công tác:

 Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (công chức chỉ huy, điều hành);

 Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (công chức chuyên mônnghiệp vụ)

Trang 22

v1.0014109222 22

2.3.4 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

• Quyền của cán bộ, công chức:

 Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ;

 Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiềnlương điều kiện thi hành công vụ;

 Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi;

 Các quyền khác của cán bộ, công chức

• Nghĩa vụ của cán bộ, công chức:

 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân;

 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ;

 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu;

 Những việc cán bộ công chức không được làm

Trang 24

v1.0014109222 24

2.3.6 XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

• Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ (Điều 78):

 Buộc thôi việc

• Các hình thức kỷ luật đối với viên chức (Điều 52 Luật Viên chức):

Trang 25

v1.0014109222 25

2.4 QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÁ NHÂN

2.4.1 Quy chế pháp lý hành chính của công dân

Việt Nam

2.4.1 Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài

Trang 26

v1.0014109222 26

2.4.1 QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

• Khái niệm:

 Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam (Điều 17 Hiến pháp 2013);

 Ở nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch (Điều

2 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008)

• Đặc điểm:

 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đều bắt nguồn từ Hiến pháp;

 Mọi công dân đều được bảo đảm các quyền công dân;

 Mọi công dân đều bình đẳng về quyền, nghĩa vụ;

 Quyền và nghĩa vụ của công dân là 2 mặt không thể tách rời;

 Nhà nước luôn mở rộng, phát huy các quyền, nghĩa vụ của công dân

• Các quyền và nghĩa vụ của công dân:

 Các quyền tự do cá nhân;

 Các quyền, nghĩa vụ trong lĩnh vực hành chính – chính trị;

 Các quyền, nghĩa vụ trong lĩnh vực kinh tế – xã hội;

 Các quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực văn hoá – xã hội

Trang 27

 Người nước ngoài ở Việt Nam phải chịu sự tài phán của hai hệ thống pháp luật;

 Người nước ngoài ở Việt Nam đều được bình đẳng trước pháp luật về quy chếpháp lý hành chính;

 Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài ở Việt Nam bị hạn chế hơn

so với công dân Việt Nam;

 Người nước ngoài ở Việt Nam phải tôn trọng phong tục, tập quán, truyền thốngcủa Việt Nam

• Các quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài:

 Các quyền tự do cá nhân;

 Các quyền, nghĩa vụ trong lĩnh vực hành chính – chính trị;

 Các quyền, nghĩa vụ trong lĩnh vực kinh tế – xã hội;

 Các quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực văn hoá – xã hội

Trang 28

v1.0014109222 28

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Trong bài này, chúng ta đã tìm hiểu các nội dung chính như sau:

• Quy chế pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước;

• Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội;

• Quy chế pháp lý hành chính của cán bộ, công chức;

• Quy chế pháp lý hành chính của cá nhân

Ngày đăng: 17/12/2020, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm