1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật Hành chính 1: Bài 1 - TS. Tạ Quang Ngọc

27 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 520,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật hành chính 1 - Bài 1: Khái quát chung về luật hành chính Việt Nam cung cấp kiến thức về đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính; phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính; nguồn của Luật Hành chính Việt Nam; mối quan hệ giữa Luật Hành chính với một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam; quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính.

Trang 1

LUẬT HÀNH CHÍNH I

Giảng viên: TS Tạ Quang Ngọc

Trang 2

BÀI 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT

HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

Giảng viên: TS Tạ Quang Ngọc

Trang 3

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI (tiếp theo)

 Trong vụ việc trên, các bạn có thể giúp ông A và bà Cẩm Vân làm

theo đúng quy định của pháp luật được không?

Trang 4

• Phân biệt được Luật hành chính với các ngành luật khác.

• Nguồn của Luật hành chính

• Khái niệm, đặc điểm của quy phạm và quan hệ pháp luật

hành chính

• Các hình thức thực hiện quy phạm pháp luật hành chính

• Chủ thể và khách thể của quan hệ pháp luật hành chính

• Điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp

luật hành chính

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 5

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

Để học tốt môn học, học viên cần có những kiến thức

cơ bản về môn học:

• Lý luận chung Nhà nước và pháp luật;

• Luật Hiến pháp Việt Nam

Trang 6

HƯỚNG DẪN HỌC

• Đọc Giáo trình;

• Đọc Hiến pháp Việt Nam năm 2013;

• Đọc các Luật, Nghị định có liên quan;

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về

những vấn đề chưa nắm rõ;

• Trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài

Trang 7

CẤU TRÚC NỘI DUNG

1.1 Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính

1.2 Phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính

1.3 Nguồn của Luật Hành chính Việt Nam

1.4 Mối quan hệ giữa Luật Hành chính với một sốngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính

Trang 8

1.1 ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH LUẬT HÀNH CHÍNH

1.1.1.Quản lýnhà nước

1.1.2 Khái niệm, đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính

1.1.3 Phân loại đối tượng đối chỉnh của Luật Hành chính

Trang 9

1.1.1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

• Khái niệm, đặc điểm và bản chất của quản lý

• Khái niệm, đặc điểm và bản chất của quản lý nhà nước, quản lý hành chính

nhà nước

• Yếu tố quyền uy và tổ chức trong quản lý xã hội

• Yếu tố quyền uy và tổ chức trong quản lý nhà nước

Trang 10

1.1.2 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

• Đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính là những

quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và hoạt động

quản lý nhà nước

 Những quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và

hoạt động mang tính chấp hành và điều hành của

các cơ quan Hành chính Nhà nước

 Những quan hệ xã hội mang tính chấp hành và

điều hành trong tổ chức và hoạt động nội bộ của

cơ quan quyền lực nhà nước, Tòa án và Viện

kiểm sát

 Những quan hệ xã hội mang tính chấp hành và

điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ

quan nhà nước khác và của các tổ chức xã hội

được Nhà nước trao quyền hành pháp

Trang 11

1.1.2 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Khái niệm

• Những quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức

và hoạt động mang tính chấp hành và điều hành

của các cơ quan hành chính nhà nước

• Là những quan hệ phát sinh trong hoạt động

quản lý, điều hành của cơ quan hành chính

nhà nước

• Mang tính áp đặt, đòi hỏi sự phục tùng tuyệt đối

của đối tượng quản lý (cá nhân, tổ chức)

• Ví dụ: Cá nhân, tổ chức sử dụng đất phải đúng

yêu cầu của pháp luật, không được tự ý chuyển

đổi mục đích sử dụng…

Trang 12

1.1.3 PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Phân loại đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính (3 nhóm)

• Những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính nhà nướcthực hiện hoạt động chấp hành – điều hành trên các lính vực khác nhau của đờisống xã hội

• Những quan hệ xã hội mang tính chấp hành và điều hành trong tổ chức nội bộ củacác cơ quan nhà nước

• Những quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình cá nhân, tổ chức được Nhà nướctrao quyền quản lý hành chính trong những trường hợp cụ thể nhất định

Trang 13

1.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

1.2.1 Phương pháp mệnh lệnh, đơn phương

1.2.2 Phương pháp

thoả thuận

Trang 14

1.2.1 PHƯƠNG PHÁP MỆNH LỆNH, ĐƠN PHƯƠNG

• Khái niệm

Luật hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lýhành chính bằng phương pháp mệnh lệnh, đơn phương và bắt buộc hay mang tínhquyền lực – phục tùng

• Tính chất mệnh lệnh, đơn phương và bắt buộc

 Chủ thể quản lý có quyền đưa ra các mệnh lệnh;

 Đơn phương ban hành quyết định quản lý;

 Được áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước khi cần thiết

• Luật hành chính sử dụng chủ yếu phương pháp quyết định một chiều, ra mệnh lệnh

để điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của mình

• Phương pháp này xuất phát từ bản chất của quản lý, bởi vì muốn quản lý thì phải cóquyền uy

• Ví dụ: Cơ quan hành chính ban hành quy định cấm trong từng lĩnh vực quản lý, cá

Trang 15

1.2.2 PHƯƠNG PHÁP THOẢ THUẬN

• Phương pháp này thể hiện ở hoạt động phối hợp trong hoạt động quản lý nhà nước

Ví dụ: Ban hành các quyết định liên tịch; phối hợp quản lý giữa các cơ quan hànhchính trong lĩnh vực liên quan đến trách nhiệm quản lý nhà nước của nhiều cơ quanhành chính

• Định nghĩa:

Luật Hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, làtổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh, hình thànhtrong hoạt động quản lý nhà nước

Trang 16

1.3 NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

1.3.1 Khái niệm nguồn của

Luật Hành chính

1.3.2 Phân loại nguồn của

Luật Hành chính

Trang 17

1.3.1 KHÁI NIỆM NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

• Khái niệm:

 Là những văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức nhất định có nội dung chứa đựng quyphạm pháp luật hành chính có tính bắt buộc phải thi hành đối với đối tượng cóliên quan và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế của nhà nước

 Là những hình thức biểu hiện bên ngoài của Luật Hành chính

 Là những văn bản pháp luật chứa các quy phạm pháp luật hành chính do các cơquan, người có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phátsinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước

• Điều kiện để 1 văn bản pháp luật trở thành nguồn của Luật Hành chính:

 Là văn bản quy phạm pháp luật, có nội dung chứa đựng quy phạm pháp luật

Trang 18

1.3.2 PHÂN LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Theo hiệu lực pháp lý Theo chủ thể ban hành

Theo hình thức thể hiện

Trang 19

1.3.2 PHÂN LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

• Theo cấp độ hiệu lực pháp lý của văn bản :

 Văn bản luật;

 Văn bản dưới luật

• Theo phạm vi hiệu lực:

 Văn bản do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành;

 Văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành

• Theo chủ thể ban hành văn bản

 Văn bản của các cơ quan quyền lực nhà nước;

 Văn bản của các cơ quan hành chính nhà nước;

 Văn bản của cơ quan, tổ chức xã hội ban hành để thực hiện chức năng quản lýhành chính nhà nước khi được Nhà nước ủy quyền;

 Văn bản liên tịch:

 Văn bản do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, Chánh án Tòa ánnhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao ban hành trựctiếp liên quan tới hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Trang 20

• Quan hệ với Luật Hiến pháp

 Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp rộng hơn đối tượng điều chỉnh của Luậthành chính

 Luật hành chính cụ thể hóa, chi tiết hóa và bổ sung các quy định của Luật Hiếnpháp, đặt ra cơ chế bảo đảm thực hiện chúng (tổ chức, hoạt động của bộ máyhành chính Nhà nước, về các quyền, tự do của công dân)

• Quan hệ với Luật dân sự

 Luật hành chính cũng như Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản

 Quan hệ tài sản do Luật hành chính điều chỉnh bằng phương pháp quyền lực –phục tùng vì tài sản trong quản lý nhà nước là công sản;

 Quan hệ tài sản trong Luật dân sự có tính chất bình đẳng giữa các bên tham giaquan hệ pháp luật dân sự

• Quan hệ với Luật Lao động

1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT HÀNH CHÍNH VỚI MỘT SỐ NGÀNH LUẬT TRONG

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Trang 21

• Quan hệ với Luật Tài chính

 Luật Tài chính là ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực hoạtđộng tài chính của Nhà nước, trước hết là quan hệ về thu chi ngân sách, phânphối nguồn vốn của Nhà nước

 Luật tài chính và Luật hành chính đều điều chỉnh hoạt động tài chính công

 Luật hành chính còn quy định cơ chế kiểm toán nhằm đảm bảo sự đúng đắntrong các quan hệ tài chính do Luật tài chính điều chỉnh

• Quan hệ với Luật Hình sự

 Luật hình sự xác định hành vi nào là tội phạm và quy định biện pháp hình phạttương ứng được áp dụng đối với tội phạm ấy, điều kiện và thủ tục áp dụng

 Luật hành chính quy định hành vi nào là vi phạm hành chính và biện pháp xử lý

• Quan hệ với Luật đất đai

 Luật đất đai điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong việc quản lý, sử dụngđất đai, quy định quyền và nghĩa vụ của chủ thể quản lý đất đai và chủ thể sửdụng đất

1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT HÀNH CHÍNH VỚI MỘT SỐ NGÀNH LUẬT TRONG

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM (tiếp theo)

Trang 22

1.5 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

1.5.1 Quy phạm pháp luật hành chính

1.5.1 Quan hệ pháp luật

hành chính

Trang 23

1.5.1 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

• Khái niệm: Quy phạm pháp luật hành chính là những quy tắc xử xự chung do chủthể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và dưới hình thức nhất định cótính bắt buộc phải thi hành dối với đối tượng có liên quan và được bảo đảm thựchiện bởi các biện pháp thuyết phục và cưỡng chế của nhà nước

• Các hình thức thực hiện quy phạm pháp luật hành chính

 Sử dụng quy phạm pháp luật hành chính

 Tuân thủ quy phạm pháp luật hành chính

 Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính

 Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính

Trang 24

1.5.2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

a Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính

• Khái niệm: Quan hệ pháp luật hành chính là những qun hệ xã hội phát sinh trong hoạt động chấp hành – điều hành được điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật hành chính giữa các bên chủ thể tham gia mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính

• Đặc điểm: Ngoài đặc điểm chung quan hệ pháp luật hành chính có 5 đặc trưng sau:

 Quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh theo yêu cầu hợp pháp của chủthể quản lý hay đối tượng quản lý

 Quan hệ pháp luật hành chính luôn gắn với hoạt động chấp hành – điều hành

 Quan hệ pháp luật hành chính có nhiều bên chủ thể tham gia nhưng phải có ít nhất 1 bên trong các chủ thể tham gia đó phải là nhà nước (đại diện cho nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước và nhân danh nhà nước…)

 Các tranh chấp xảy ra trong quan hệ pháp luật hành chính chủ yếu được giải

Trang 25

1.5.2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

b Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính

• Chủ thể: Là những tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính khi

có đủ năng lực chủ thể theo quy định của pháp luật hành chính

• Năng lực chủ thể gồm: Năng lực pháp lý hành chính và năng lực chịu trách nhiệm pháp lý (Có năng lực hành vi và đạt độ tuổi nhất định)

• Tổ chức là chủ thể nhà nước (Cơ quan quyền lực, cơ quan hành chính, tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân)

 Các đơn vị, tổ chức của nhà nước (Trường học, bệnh viện, viện bảo tàng…);

 Các tổ chức xã hội;

 Tổ chức kinh tế…

• Cá nhân là chủ thể của quy phạm pháp luật hành chính:

 Công dân Việt Nam

 Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

 Người nước ngoài, người không quốc của quy phạm pháp luật hành chính:

Trang 26

1.5.2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH (tiếp theo)

c Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính

• Là các trật tự quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội được quy phạm pháp luật hành chính quy định và bảo vệ

• Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính gồm:

 Khách thể chung;

 Khách thể loại;

 Khách thể trực tiếp

d Cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.

Gồm có 3 điều kiện sau:

• Phải có quy phạm pháp luật hành chính để điều chỉnh quan hệ xã hội;

• Phải có sự tham gia của các bên chủ thể;

• Phải có sự kiện pháp lý hành chính xảy ra (đó là sự biến và hành vi)

Trang 27

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Bài học đã đề cập đến các nội dung sau đây:

• Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính

• Mối quan hệ giữa Luật Hành chính với các ngành luật khác trong hệ

thống pháp luật Việt Nam

• Nguồn của Luật hành chính

• Khái niệm, đặc điểm của quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính

• Chủ thể và khách thể của quan hệ pháp luật hành chính

• Điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật

hành chính

Ngày đăng: 17/12/2020, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm