NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỐI ĐẤT LỚP BẢO VỆ CÁP NGẦM THUỘC LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Học viên: Nguyễn Như Khoa Nam Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện Mã số: 8520201 Khóa:K36
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
- oOo -
NGUYỄN NHƯ KHOA NAM
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỐI ĐẤT LỚP BẢO VỆ CÁP NGẦM THUỘC LƯỚI ĐIỆN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
- oOo -
NGUYỄN NHƯ KHOA NAM
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỐI ĐẤT LỚP BẢO VỆ CÁP NGẦM THUỘC LƯỚI ĐIỆN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài tốt nghiệp do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trịnh Trung Hiếu là đề tài làm mới, không sao chép hay trùng với đề tài nào đã thực hiện, chỉ sử dụng những tài liệu tham khảo đã nêu trong báo cáo
Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả luận văn
Nguyễn Như Khoa Nam
DUT.LRCC
Trang 4NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỐI ĐẤT
LỚP BẢO VỆ CÁP NGẦM THUỘC LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Học viên: Nguyễn Như Khoa Nam Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện
Mã số: 8520201 Khóa:K36 Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt – Lưới điện phân phối Thành phố Đà Nẵng chủ yếu là đường dây trên không, một vài vị trí khu vực đông dân cư như đường Trần Phú, đường Lê Duẫn, đường Trần Hưng Đạo… đã được ngầm hóa Với các ưu điểm vượt trội của cáp ngầm
so với đường dây trên không (DDK) như là: Sự chiếm đất, hạn chế việc sử dụng đất đai, ảnh hưởng về mỹ quan, môi trường, độ tin cậy … thì lãnh đạo thành phố Đà Nẵng cùng với công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng đang hướng tới việc dùng cáp ngầm
để vận hành thay thế hoàn toàn cho DDK ở một số khu vực đông dân cư trên địa bàn thành phố Tuy nhiên, việc lắp đặt đầu nối và vận hành cáp ngầm hiện nay lại chưa được quan tâm và thống nhất ở vấn đề nối đất lớp bảo vệ kim loại, do đó cần có một nghiên cứu cụ thể để đánh giá các cách nối đất lớp bảo vệ kim loại này để từ đó đề xuất phương án nối đất hợp lý nhất cho lưới điện phân phối công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng
Từ khóa – Lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm; tổn thất trong cáp ngầm; dòng điện tuần
hoàn; tính toán tổn thất trong việc vận hành cáp ngầm
RESEARCH CHOOSE THE EARTH SOLUTION SHEATH
CABLES FOR DA NANG CITY
Abstract - The distribution network of Danang City is mainly an overhead line, some locations of densely populated areas such as Tran Phu Street, Le Duan Street, Tran Hung Dao Street, etc have been underground With the outstanding advantages
of underground cables compared to overhead lines (DDK) such as: Land acquisition, restrictions on land use, aesthetic impact, environment, reliability Da Nang city and
Da Nang Electric One Member Company Limited are aiming to use underground cables to operate and completely replace DDK in some densely populated areas in the city However, the installation of connectors and the operation of underground cables are currently not considered and agreed upon in the grounding of the metal protective layer, so a specific study is needed to assess the ways of grounding this metal protection layer from which to propose the most reasonable grounding plan for the distribution grid of Danang Power One Member Company Limited
Keywords: Sheaths cables, losses in cables; sheath circulating currents, calculate losses in cables
DUT.LRCC
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
5 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn 2
6 Bố cục đề tài 2
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 4
1.1 Đặc điểm lưới điện phân phối thành phố Đà Nẵng 4
1.1.1 Giới thiệu chung 4
1.1.2 Chế độ vận hành của lưới phân phối 22kV thành phố Đà Nẵng 4
1.1.3 Ưu nhược điểm 5
1.2 Kết luận 10
Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NỐI ĐẤT LỚP BẢO VỆ CÁP NGẦM TRUNG THẾ 11
2.1 Giới thiệu về cáp ngầm 11
2.2 Các loại tổn thất trong cáp ngầm 12
2.2.1 Tổn thất điện môi 12
2.2.2 Tổn thất điện trở dây dẫn 13
2.2.3 Tổn thất do lớp bảo vệ kim loại 13
2.2.3.1 Giới thiệu vệ lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm 13
2.2.3.2 Các phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại 14
2.2.3.3 Lựa chọn hệ thống nối đất lớp bảo vệ 20
2.3 Kết luận 22
Chương 3: TÍNH TOÁN VÀ SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP NỐI ĐẤT LỚP BẢO VỆ KIM LOẠI CÁP NGẦM 23
3.1 Tổn thất phụ thuộc vào điện áp 23
3.2.Tổn thất phụ thuộc vào dòng điện 24
DUT.LRCC
Trang 63.2.1 Tổn thất do điện trở dây dẫn 25
3.2.2 Tổn thất lớp bảo vệ kim loại 27
3.2.2.1 Nối đất hai đầu lớp bảo vệ 27
3.2.2.2 Nối đất một điểm lớp bảo vệ 35
3.3 Tính toán tổn thất vận hành cáp ngầm cho lưới điện phân phối Thành phố Đà Nẵng 45
3.3.1 Xuất tuyến 475/110 Liên Trì 45
3.3.2 Tính toán tương tự cho toàn bộ hệ thống cáp ngầm lưới điện phân phối Thành phố Đà Nẵng 48
3.4 Kết luận 51
KẾT LUẬN CHUNG VÀ CÁC KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC
DUT.LRCC
Trang 7IEC Ủy ban kỹ thuật Điện quốc tế IEEE Viện kỹ nghệ Điện và Điện tử
DUT.LRCC
Trang 83.9 Tính toán các giá trị cảm ứng trong trường hợp cáp được bố trí
3.12 Điện áp dừng lớp bảo vệ tại một số quốc gia châu Á 44 3.12 Các thông số tổn thất điện môi cáp ngầm XT 475E11 46 3.13 Các thông số tổn thất điện trở dây dẫn cáp ngầm XT 475E11 46 3.14 Các thông số trên màn chắn cáp ngầm XT 475E11 46 3.15 Tính toán các giá trị cảm ứng trong trường hợp cáp được bố trí
3.16 Tính toán tổn thất điện môi cáp ngầm lưới điện phân phối thành
3.17 Tính toán tổn thất công suất khi nối đất hai đầu cáp ngầm lưới
3.18 So sánh giữa hai hệ thống nối đất lớp bảo vệ kim loại 51
DUT.LRCC
Trang 92.3 Cấu trúc dây dẫn - cách điện – lớp bảo vệ kim loại 12
2.9 Mặt cắt của cáp lực có lớp bảo vệ kim loại được nối đất tại hai đầu 17 2.10 Sơ đồ nối lớp bảo vệ cáp ngầm qua một trở kháng 18
2.12 Sơ đồ nối chéo lớp bảo vệ cáp ngầm không có hoán vị 19 2.13 Sơ đồ nối chéo lớp bảo vệ cáp ngầm có hoán vị 19
3.2 Ảnh hưởng khoảng cách với tổn thất dòng điện tuần hoàn – lắp đặt
3.3 Ảnh hưởng khoảng cách với tổn thất dòng điện tuần hoàn – lắp đặt
3.4 Hệ số tổn thất lớp bảo vệ và điện trở lớp bảo vệ với dạng cáp hình
3.5 Dòng điện tuần hoàn lớp bảo vệ và điện trở lớp bảo vệ với dạng
3.6 Hệ số tổn thất lớp bảo vệ và điện trở lớp bảo vệ với dạng cáp hình
3.8
Đặc tính quan hệ giữa dòng điện tuần hoàn lớp bảo vệ và điện trở
lớp bảo vệ với việc bố trí dạng cáp hình lá có khoảng cách khác
nhau
39
3.9 Độ dốc điện áp cảm ứng lớp bảo vệ với dòng điện 1000A 43
DUT.LRCC
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lưới điện phân phối Thành phố Đà Nẵng có đặc điểm đặc trưng chung của lưới điện phân phối: Phân bố trên diện rộng, mạng lưới chằng chịt, nhiều nhánh rẽ… chủ yếu là đường dây trên không, một vài vị trí khu vực đông dân cư như đường Trần Phú, đường Lê Duẫn, đường Trần Hưng Đạo… đã được ngầm hóa Với các ưu điểm vượt trội của cáp ngầm so với đường dây trên không (DDK) như là: Sự chiếm đất, hạn chế việc sử dụng đất đai, ảnh hưởng về mỹ quan, môi trường, độ tin cậy … thì lãnh đạo thành phố Đà Nẵng cùng với công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng đang hướng tới việc dùng cáp ngầm để vận hành thay thế hoàn toàn cho DDK ở một số khu vực đông dân cư trên địa bàn thành phố
Tuy nhiên, việc lắp đặt đầu nối và vận hành cáp ngầm hiện nay lại chưa được quan tâm và thống nhất ở vấn đề nối đất lớp bảo vệ kim loại, do đó cần có một nghiên cứu cụ thể để đánh giá các cách nối đất lớp bảo vệ kim loại này để từ đó đề xuất phương án nối đất hợp lý nhất cho lưới điện phân phối công ty TNHH MTV Điện lực
Đà Nẵng
Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu lựa chọn giải pháp nối đất lớp bảo vệ của cáp ngầm thuộc lưới điện phân phối Thành phố Đà Nẵng” sẽ nghiên cứu các phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm, tính toán các số liệu, so sánh ưu nhược điểm của từng phương pháp Và đưa ra các phương án nối đất lớp bảo vệ cáp ngầm phù hợp với điều kiện để vận hành lưới điện cho hiệu quả
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu và đưa ra các phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm theo tiêu chuẩn quốc tế
- Tính toán và so sánh các phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm
để áp dụng cho thực tế vận hành cáp ngầm trên lưới điện Thành phố Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cáp ngầm điện lực 22kV
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ xét đến việc nghiên cứu đưa ra các phương pháp nối đất lớp bảo vệ cáp ngầm theo tiêu chuẩn IEEE 575-2014 và so sánh ưu nhược điểm của các phương pháp để lựa chọn việc nối đất lớp bảo vệ cho phù hợp với hệ thống lưới điện thành phố Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề nêu trên, luận văn đưa ra phương pháp nghiên cứu như sau:
- Đưa ra các phương pháp nối đất lớp bảo vệ cáp ngầm theo tiêu chuẩn quốc tế
DUT.LRCC
Trang 11IEEE 575-2014
- Tính toán và so sánh ưu nhược điểm của các phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm theo tiêu chuẩn IEC 60287 ở xuất tuyến 475 trạm biến áp 110kV Liên Trì
- Đề xuất việc đấu nối lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm để vận hành cáp ngầm hiệu quả hơn theo tiêu chuẩn quốc tế và các nước khác trong khu vực
5 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn
6 Bố cục đề tài
Ngoài các phần mở đầu và kết luận kiến nghị, nội dung đề tài có 3 chương bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống lưới điện Công ty Điện lực Đà Nẵng
Nêu cấu trúc của lưới điện phân phối thành phố đà nẵng Các ưu và nhược điểm của việc vận hành cáp ngầm so với DDK: Tính kinh tế, kỹ thuật, môi trường
Chương 2: Các phương pháp nối đất lớp bảo vệ cáp ngầm trung thế
- Giới thiệu chung về cấu tạo cáp ngầm: Cấu tạo, lắp đặt, vận hành…
- Giới thiệu về lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm
- Dựa vào tiêu chuẩn IEEE-575-2014 để đưa ra các phương pháp nối đất lớp bảo vệ: Khi không nối đất, nối đất đơn điểm, nối đất đa điểm, nối chéo …
Chương 3: Tính toán và so sánh các phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm
- Việc tính toán giá trị tổn thất theo tiêu chuẩn IEC 60287, IEEE 575 và theo nhà chế tạo với xuất tuyến 475 Trạm biến áp 110kV Liên Trì
Đưa ra các số liệu cho hệ thống cáp ngầm
Tính toán các loại tổn thất với việc vận hành cáp ngầm bằng phương pháp nối đất đa điểm như hiện trạng
- Tổn thất phụ thuộc vào điện áp: Tổn thất điện môi
DUT.LRCC
Trang 12- Tổn thất phụ thuộc vào dòng điện: Tổn thất do điện trở dây dẫn và các hệ số ảnh hưởng, tổn thất do việc nối đất lớp bảo vệ kim loại
Tính toán các loại tổn thất với việc vận hành cáp ngầm bằng phương pháp nối đất đơn điểm
- Tổn thất do dòng điện Foucault
- Tính điện áp dừng tại đầu không được nối đất
Đưa ra các số liệu so sánh về tổn thất: với việc lắp đặt bố trí cáp: hình phẳng
và hình tam giác; Điện trở suất của các vật liệu dây dẫn cáp; Khoảng cách lắp đặt cáp; Dòng điện mang tải
Lựa chọn phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm
Trên cơ sở tính toán trên, căn cứ vào quy trình an toàn điện của EVN, tiêu chuẩn IEEE575 và thực tế tại các nước trên thế giới để lựa chọn phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm cho phù hợp
Kết luận chung, so sánh các ưu nhược điểm của các phương pháp nối đất lớp bảo vệ, các kiến nghị để áp dụng vào thực tế
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Đề tài thuộc dạng nghiên cứu ứng dụng, mặc dù việc đấu nối lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm đã được sử dụng rất nhiều và phổ biến từ nhiều năm qua nhưng chưa có nghiên cứu nào đưa ra các giải pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm tương ứng với từng trường hợp cụ thể của từng loại cáp DUT.LRCC
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.1 Đặc điểm lưới điện phân phối thành phố Đà Nẵng
1.1.1 Giới thiệu chung
Thành phố Đà Nẵng nhận điện từ Trạm biến áp 500kV Đà Nẵng (E51) qua 09 Trạm biến áp 110, 220 kV (Hòa Khánh, Hòa Khánh 2, Liên Chiểu, Xuân Hà, Liên Trì, Cầu Đỏ, Quận Ba, An Đồn, Hoà Liên) với tổng công suất đặt là 811 MVA, 70 xuất tuyến 22kV phân bố trải đều trên địa bàn
1 Các trạm biến áp 220-110kV Hòa Khánh (E9), 110kV Hòa Khánh 2 và 110kV Liên Chiểu (Elc): cấp điện khu vực quận Liên Chiểu, huyện Hòa Vang, các khu công nghiệp Hòa Khánh, Hòa Khánh mở rộng, Liên Chiểu, khu công nghệ cao, các khu du lịch Bà Nà, Xuân Thiều,…
2 Các trạm biến áp 110kV Xuân Hà (E10) và Liên Trì (E11): cấp điện khu vực trung tâm thành phố như quận Hải Châu, Thanh Khê, các bệnh viện lớn như Bệnh viện
Đà Nẵng, bệnh viện C, C17, Hoàn Mỹ,…các Trung tâm hành chính, sự nghiệp, sở ban ngành của Thành phố
3 Trạm biến áp 110kV Cầu Đỏ (E12): cấp điện khu vực huyện Hòa Vang, quận Cẩm Lệ, khu công nghiệp Hòa Cầm, các nhà máy nước Cầu Đỏ, Sân bay, bơm phòng mặn An Trạch…
4 Các trạm biến áp 220kV Ngũ Hành Sơn (E13), 110kV An Đồn (E14): cấp điện khu vực quận Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà, các khu du lịch dọc đường Hoàng Sa- Trường Sa, bán đảo Sơn Trà, cảng Tiên Sa, các khu công nghiệp An Đồn và dịch vụ thủy sản Thọ Quang
5 TBA 110kV Hòa Liên: cấp điện cho Khu Công Nghệ Cao
Trong trường hợp thiếu công suất thì nguồn Diezel tại Trạm phát Cầu Đỏ (T10) được huy động và hoà vào hệ thống điện Mọi thao tác cấp nguồn lưới Quốc gia cho hệ thống điện Đà Nẵng và việc điều động máy Diezel đều do Trung Tâm Điều Độ Miền Trung A3 và Điều Độ phân phối B35 phối hợp điều hành
Tổng công suất tải cực đại Pmax năm 2016 khoảng 460MW, sản lượng ngày cực đại Amax khoảng 9,26 triệu kWh Phụ tải đỉnh hệ thống diễn ra vào lúc 21g00 đến 21g30 ngày bình thường
1.1.2 Chế độ vận hành của lưới phân phối 22kV thành phố Đà Nẵng
Lưới điện phân phối Thành phố Đà Nẵng cũng có các đặc điểm đặc trưng chung của lưới điện phân phối: phân bố trên diện rộng, mạng lưới chằng chịt, nhiều nhánh rẽ, … Trước đây, lưới phân phối thành phố cũng tồn tại nhiều cấp điện áp như
DUT.LRCC
Trang 146, 15, 22, 35kV nhưng qua thời gian cải tạo theo quy hoạch đến cuối năm 2012 chỉ còn một cấp điện áp 22kV
Cấu trúc của lưới phân phối 22kV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là 3 pha 3 dây, trung tính nối đất trực tiếp tại đầu nguồn - phía 22kV của máy biến áp 110/22kV, chế độ vận hành bình thường là vận hành hở, hình tia hoặc dạng xương cá Để tăng cường độ tin cậy cung cấp điện, các xuất tuyến 22kV liên lạc với nhau tại các điểm mở bằng dao cách ly, dao cách ly có tải hoặc recloser tạo nên cấu trúc mạch vòng nhưng vận hành hở, chủ yếu để phục vụ chuyển tải cấp điện khi cắt điện công tác hoặc xử lý
sự cố
Cấu trúc mạch vòng vận hành hở tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm thành phố như quận Hải Châu, Thanh Khê, còn các khu vực khác chủ yếu là mạng hình tia, ít liên lạc do đường dây dài, tiết diện dây nhỏ, phân bố trên địa bàn rộng
1.1.3 Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
Gần nguồn 500kV nên khả năng sẵn sàng cấp điện tốt, tổn thất thấp
Địa hình tập trung nên bán kính cấp điện nhỏ, giảm tổn thất công suất và điện áp, đồng thời thuận lợi cho công tác xử lý sự cố, dịch vụ khách hàng…
Quản lý vận hành lưới điện 110kV nên chủ động trong vận hành, bảo trì bảo dưỡng và xử lý sự cố
Toàn bộ lưới điện đã chuyển về điện áp 22kV, thuận lợi cho việc vận hành và chuyển tải
Nhiều mạch vòng liên lạc trong khu vực nội thành đảm bảo chuyển tải Đã đưa vào khép vòng nóng lưới điện
Có hệ thống SCADA/DMS
Đã đưa vào vận hành TTĐK và TBA không người trực
Triển khai ứng dụng hotline
Thiết bị dần được thay thế hiện đại, đồng bộ
Phụ tải du lịch dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn
Nhược điểm
Khu vực thường có mưa bão hàng năm
Gần nguồn nên dòng điện ngắn mạch lớn
Đường dây 110kV Quận 3 – An Đồn chỉ có một mạch
Mức độ mang tải các TBA 110kV và các đường dây trung thế cao nên khả năng dự phòng N-1 thấp
Liên lạc 22kV hai bên bờ sông Hàn yếu
DUT.LRCC
Trang 15 Lưới điện đi qua khu vực gần biển bị nhiễm mặn thường xảy ra sự cố
Đường dây dài, đi qua địa hình đồi núi hoặc khu vực trồng cây của khách hàng thường xảy ra sự cố do giông sét, hành lang tuyến
Một số cáp ngầm đường trục liên lạc có tiết diện nhỏ nên hạn chế chuyển tải
Các phụ tải thép có đồ thị phụ tải không đều, gây ra nhiều sóng hài và nhấp nháy điện áp làm ảnh hưởng đến các phụ tải khác
So sánh cáp ngầm và đường dây trên không
Ngày nay trên thế giới, ở hầu hết các nước, luật bảo vệ môi trường đã được ban hành quy định những thủ tục khắt khe cho việc đánh giá tác động đối với môi trường Các dự án truyền tải và phân phối điện cũng không phải là ngoại lệ, các đường dây truyền tải điện trên không (ĐDK) đã trở thành tiêu điểm cho sự phản đối của công chúng với một câu hỏi: “Tại sao không đặt các đường dây điện xuống dưới mặt đất?”
Các lý do cho việc quyết định liệu một đường dây sẽ xây dựng có nên ngầm dưới đất hay không:
- Các luật của quốc gia
- Chính sách của công ty
- Các lý do kỹ thuật
- Các lý do địa hình, môi trường
- Các lý do kinh tế
- Ý kiến của công chúng
- Yếu tố thời gian
- Sức ép về môi trường
Ảnh hưởng tới môi trường của ĐDK và đường cáp ngầm bao gồm các khía cạnh như: sự chiếm đất, hạn chế việc sử dụng đất đai, ảnh hưởng về mỹ quan Cũng có một xu hướng phổ biến trong một bộ phận công chúng và một số nhà bảo vệ môi trường là tìm kiếm giải pháp thay thế ĐDK bằng đường cáp ngầm Nói chung công chúng không hiểu sâu sắc về vấn đề kinh tế, kỹ thuật và môi trường liên quan Thực chất, sức ép về môi trường được xem xét, bao gồm các quy tắc và các tiêu chuẩn về tần số điện, từ trường và những tiếng ồn có thể nghe thấy được trong quá trình xây dựng và vận hành
+ Vấn đề kinh tế kỹ thuật
Tính tiện lợi
Ngay từ đầu, các ĐDK đã được sử dụng để truyền tải và phân phối điện Đó là
do sự tương đối đơn giản về thiết kế, chế tạo và quản lý vận hành của ĐDK và do chưa
có các công nghệ cần thiết để sản xuất cáp lực cao áp (đặc biệt ở cấp điện áp > 110 kV) Ngày nay, nhờ sự tiến bộ của khoa học chế tạo vật liệu người ta đã sản xuất được
DUT.LRCC
Trang 16các loại cáp ở nhiều mức điện áp Các đường cáp ngầm điện áp cao được xem là đắt hơn so với các ĐDK có cùng công suất truyền tải và có khả năng thi công lâu hơn ĐDK
Các ĐDK thường được đỡ trên các cột bê tông hoặc thép cao từ 12m đến 60 m
và khoảng cách giữa các cột từ vài chục đến vài trăm mét Các đường cáp ngầm thường được chôn xuống độ sâu khoảng 1m, hoặc được đặt trong các ống bê tông, ống thép, hay các ống tuynel có cấu tạo đặc biệt Trước đây, các đường cáp ngầm hoặc là cáp có áp lực dầu hoặc là cáp cách điện bằng giấy tẩm dầu Ngày nay thường cách điện bằng polyêtylen liên kết chéo (XLPE)
Điện cảm và điện dung
Khoảng cách các pha của ĐDK lớn hơn khoảng cách pha của một đường dây dùng cáp ngầm, và vì vậy các thông số điện của ĐDK và đường cáp ngầm là khác nhau
Điện cảm tỷ lệ thuận với khoảng cách pha và vì vậy điện cảm của một ĐDK lớn hơn đáng kể so với điện cảm của một đường cáp ngầm Ngược lại, điện dung tỷ lệ nghịch với khoảng cách pha và cáp ngầm có điện đung lớn hơn ĐDK
Khả năng truyền tải và phân phối điện
Tổn thất điện môi: Tổn thất điện môi tăng theo mức điện áp và phụ thuộc vào loại và độ dày của chất cách điện Tại mức điện áp cao, tổn thất điện môi trong cáp là đáng kể, khoảng hơn 20% do toả nhiệt Sự thất thoát này không phụ thuộc vào dòng điện tải và tồn tại ngay sau khi cáp đóng điện
Việc phân tải: Trong một mạng phức tạp bao gồm nhiều đường khác nhau, khi đường cáp đặt song song với ĐDK thì cáp sẽ mang hầu hết tải vì đường cáp có trở kháng thấp hơn
Khả năng sẵn sàng cung cấp điện
Sự cố mất điện trên các ĐDK căn bản là do một số nguyên nhân sau:
- Sự phóng điện mặt ngoài lớp cách điện
DUT.LRCC
Trang 17Các giá trị định mức
Cả ĐDK và đường cáp ngầm phải có khả năng chịu được sự quá tải so với công suất thiết kế ĐDK được để lộ thiên và phải chịu vô số các điều kiện môi trường, khả năng tải được căn cứ vào trường hợp xấu nhất Đường cáp ngầm có các điều kiện môi trường rất ổn định Chỉ có một sự thay đổi duy nhất là nhiệt độ đất xung quanh tại độ sâu chôn cáp, độ sâu này là luôn không đổi
Yếu tố thứ hai được xem xét là thời gian toả nhiệt không đổi Đây là thời gian cho một mạch điện đạt tới nhiệt độ hoạt động bình thường sau giai đoạn tăng tải lên Đối với l ĐDK, thời gian này xấp xỉ 15 phút trong khi đối với đường cáp ngầm thời gian này có thể dài hơn nhiều do khối lượng toả nhiệt của đất xung quanh lớn Hằng số thời gian toả nhiệt lâu của cáp ngầm cho phép nó đối phó được với sự quá tải trong thời gian ngắn hoặc trung bình rất hiệu quả Với các điều kiện môi trường thuận lợi, ĐDK sẽ có khả năng chịu được sự quá tải lâu hơn và tốt hơn đường cáp ngầm
Độ tin cậy
Các ĐDK có xu hướng phải chịu mất điện trong khoảng thời gian ngắn hơn nhưng thường xuyên hơn các đường cáp ngầm Các đường cáp ngầm bị mất điện trong khoảng thời gian dài hơn nhưng ít xảy ra hơn Độ tin cậy của các ĐDK và đường cáp ngầm có thể được so sánh trên cơ sở thới gian bị mất điện trung bình trong suốt một giai đoạn dài
Chi phí đầu tư cho dự án cáp ngầm
Việc nghiên cứu các loại chi phí của đường dây điện trên không và đường cáp ngầm thường tập trung vào chi phí cố định hoặc chi phí đầu tư mua sắm và lắp đặt các đường dây cụ thể, và chi phí cho các máy móc thiết bị dùng cho truyền tải điện
Tuy nhiên, người ta cũng nhận thấy rằng ngoài đầu tư tài chính trực tiếp còn có các chi phí khác phát sinh trong suốt quá trình lắp đặt ĐDK và đường cáp ngầm như các chí phí vận hành, các chi phí bảo dưỡng, và các chi phí tổn thất Chi phí tổn thất có thể phụ thuộc đáng kể hơn vào điện năng truyền tải trong suốt thời gian tuổi thọ của dự
án đường dây hoặc cáp
+ Vấn đề về môi trường
Trong quá trình thiết kế, lập quy hoạch, xây dựng và vận hành, các sức ép lớn thất có thể là từ trường, điện trường ở mức độ nhỏ hơn, với các hạn chế có liên quan như: sự chiếm dụng và làm giảm giá trị đất đai, và sự hạn chế đất sử dụng Các ảnh hưởng có thể thấy được thì quan trọng đối với các ĐDK và một số ảnh hưởng có thể được tạo ra do những lắp đặt bên ngoài của cáp ngầm, như các trạm đầu cáp và các thiết bị bù công suất phản kháng
+ Vấn đề về chí phí
DUT.LRCC
Trang 18Tỷ lệ chi phí của đường cáp ngầm so với các ĐDK có thể rất khác nhau từ dự
án này sang dự án khác Việc truyền tải và phân phối điện ở mức điện áp cao bằng đường cáp ngầm tốn kém hơn nhiều so với truyền tải bằng ĐDK
Vì vậy, không thể tránh khỏi, về sử dụng sẽ có kế hoạch liên kết các đường dây truyền tải mới sử dụng các ĐDK và đường cáp ngầm được dùng để phòng trừ cho các tình huống mà việc lắp đặt các ĐDK là không khả thi hoặc những nơi mà việc phải lắp đặt các đường cáp ngầm là thiết yếu Trong cả hai trường hợp, kinh nghiệm cho thấy,
vì lý do kinh tế các đường cáp ngầm bị hạn chế, có độ dài tương đối ngắn
Người ta dự đoán rằng lượng đất dành cho các dự án truyền tải và phân phối điện sẽ giảm do mật độ dân số và giá đất ngày càng tăng Vì khoảng không gian mà một ĐDK chiếm dụng thì nhiều hơn một đường cáp tương đương Trong tương lai sự phản đối của công chúng đối với việc xây dựng các ĐDK sẽ tăng Các yếu tố thuộc về môi trường sẽ tiếp tục là yếu tố quan trọng trong việc so sánh ĐDK và đường cáp ngầm
Chi phí tương đối cao là trở ngại chính cho việc sử dụng cáp ngầm cao áp Tuy nhiên do việc áp dụng các kỹ thuật chôn cáp hiện đại như khoan trực tiếp, và ngày càng có nhiều cáp rẻ hơn và các phụ kiện được làm sẵn lên các chi phí sử dụng cáp ngầm sẽ giảm
Tỷ lệ chi phí của đường cáp ngầm so với ĐDK sẽ giảm mặc dù sự giảm này không đủ khắc phục được sự khác nhau đáng kể giữa chúng, cụ thể là tại các mức điện
áp cao
Hệ thống lưới điện trung thế thành phố Đà Nẵng chủ yếu là đường dây trên không, một vài vị trí khu vực đông dân cư như đường Trần Phú, đường Lê Duẫn, đường Trần Hưng Đạo… được cấp điện bằng cáp ngầm, có các số liệu như sau:
- Còn lại một vài nhánh rẽ, đường trục phía cuối nguồn thì sử dụng các loại cáp nhôm và đồng có tiết diện nhỏ hơn, chủ yếu là 95 mm2, 70 mm2, 50 mm2…
DUT.LRCC
Trang 191.2 Kết luận
Chương I trình bày tình hình vận hành hiện trạng của lưới điện phân phối Thành Phố Đà Nẵng; đưa ra số liệu vận hành thực tế; So sánh phân tích ưu nhược điểm cơ bản của việc vận hành lưới điện bằng đường dây trên không và cáp ngầm ở các khía cạnh: Kinh tế kỹ thuật, môi trường, chi phí
DUT.LRCC
Trang 20Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NỐI ĐẤT LỚP BẢO VỆ CÁP NGẦM TRUNG THẾ 2.1 Giới thiệu về cáp ngầm
Cáp đơn pha
Cáp ba pha
1 Ruột dẫn; 2 Màng chắn ruột dẫn; 3 Cách điện; 4 Màng chắn cách điện; 5 Màng chắn kim loại; 6 Vỏ bọc; 7 Lớp giáp kim loại; 8 Vỏ bọc ngoài
Hình 2.1 Cấu tạo cáp ngầm trung thế cấp điện áp từ 3kV đến 36 kV
Cáp ngầm trung thế là loại cáp có thể chôn ngầm trực tiếp trong đất Cáp trung thế thường được hiểu là cáp có cấp điện áp từ 3 kV đến 36 kV, nhưng thông dụng nhất
là cấp điện áp 24 kV Cấp điện áp 24 kV nếu ghi đầy đủ theo tiêu chuẩn IEC 60502-2
là “12/20(24) kV”, trong đó 12 kV là khả năng chịu điện áp pha, 20 kV là khả năng chịu điện áp dây và 24 kV là mức điện áp cao nhất mà cáp có thể chịu được khi có sự dao động điện áp trong quá trình vận hành
Vì làm việc trong môi trường điện trường cao hơn nhiều so với cáp hạ thế nên cáp trung thế 24 kV bắt buộc phải có 2 lớp bán dẫn bên trong và bên ngoài lớp cách điện và phải có lớp màn chắn kim loại áp trực tiếp trên lớp bán dẫn bên ngoài Cấu
trúc từ trong ra ngoài, gồm: ruột dẫn điện/ lớp bán dẫn trong/ lớp cách điện/ lớp bán
dẫn ngoài/ lớp màn chắn kim loại là một cấu trúc liên tục và có tính bắt buộc đối với
cáp có cấp điện áp từ 12 kV trở lên Ngoài ra, tuỳ theo nhu cầu lắp đặt cáp có thể có thêm các lớp áo giáp kim loại bảo vệ va đập hoặc có thêm đặc tính chống thấm nước cho ruột dẫn, màn chắn kim loại… Lớp cách điện của cáp trung thế là XLPE hoặc cao
DUT.LRCC
Trang 21su EPR nhưng XLPE là thông dụng nhất, vỏ bọc ngoài của cáp thông thường là PVC nhưng cũng có khi là PE
Cáp ngầm trung thế được bọc 3 lớp đồng thời (lớp bán dẫn trong/ lớp cách điện/ lớp bán dẫn ngoài) và khâu mạch liên tục trong môi trường khí nitơ trực tiếp trên dây chuyền sản xuất thì mới đảm bảo các đặc tính quan trọng về điện cho cáp Người ta gọi công nghệ của dây chuyền bọc 3 lớp đồng thời và khâu mạch liên tục này là “CCV Line”
Cáp ngầm trung thế thường có 3 lõi hoặc 1 lõi Đối với cáp 1 lõi, nếu có lớp áo giáp kim loại bảo vệ va đập thì lớp này không được sử dụng vật liệu có từ tính như băng thép, sợi thép mà phải sử dụng kim loại phi từ tính và thông thường là băng nhôm hoặc sợi nhôm
Một số cấu trúc cáp ngầm trung thế 12/20/(24) kV:
– Loại 3 lõi: Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC hoặc Cu/XLPE/PVC/SWA/PVC – Loại 1 lõi: Cu/XLPE/PVC/DATA/PVC hoặc Cu/XLPE/PVC/AWA/PVC
2.2 Các loại tổn thất trong cáp ngầm
Hình 2.2 Các tổn thất trong cáp ngầm
Tổn thất công suất trong cáp ngầm xảy ra do nhiều nguyên nhân Chúng có thể được gây ra bởi điện trở dẫn điện trên dây dẫn, do tổn thất điện môi, do tổn thất lớp bảo vệ và việc nối đất lớp bảo vệ Các nguyên nhân này làm cho cáp nóng lên, làm giảm hiệu suất mang tải của cáp, làm tiêu hao một lượng điện năng đáng kể
2.2.1 Tổn thất điện môi
Như trên hình 1, cấu trúc cáp có cách điện hoạt động như là một tụ điện hình trụ
Hình 2.3 Cấu trúc dây dẫn - cách điện – lớp bảo vệ kim loại
Tổn thất này như là một điện môi sấy do thực tế không có bất kì cách điện nào
DUT.LRCC
Trang 22là hoàn hảo Các tổn thất này sinh ra vì trường điện từ động và tĩnh Trường điện từ này gây ra một sự định hướng và mất phương hướng lưỡng cực, tạo ra một sự ma sát bên trong đó làm nóng điện môi
2.2.2 Tổn thất điện trở dây dẫn
Dây dẫn ở giữa thường được chế tạo từ đồng hoặc nhôm và nó có một điện trở không thể bỏ qua được.Với sự có mặt của dòng điện thì điện trở này sinh ra và làm nóng cáp lực Điện trở dây dẫn với dòng điện xoay chiều là cao hơn so với dòng điện
một chiều Tổn thất có thể được biểu diễn như sau: Theo tiêu chuẩn IEC 60287-1-1
RAC đơn vị là Ω/km
2.2.3 Tổn thất do lớp bảo vệ kim loại
2.2.3.1 Giới thiệu vệ lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm
đó lâu dần sợi cáp sẽ bị phóng điện gây hư hỏng hoàn toàn
Lớp bảo vệ kim loại này có thể được chế tạo từ các vật liệu khác nhau:
- Dây đồng bện: Được sử dụng chủ yếu cho các cáp hạ thế và một vài cáp truyền dẫn thông tin
- Băng đồng: Được sử dụng hầu hết các loại cáp trung và cao thế
DUT.LRCC
Trang 23- Băng nhôm
- Băng chì: Là vật liệu chặn nước, được lắp đặt trong một vài điều kiện đặc biệt như là ở dưới nước…
2.2.3.2 Các phơnng pháp ńi ất lớp bảo vệ kim loại
Trong một sợi cáp ngầm, thông thường các lớp bảo vệ kim loại được bọc bên ngoài một lớp cách điện để ngăn ngừa sự xâm nhập của hơi ẩm, bảo vệ lõi dẫn điện từ việc có thể hư hại cơ khí, phục vụ như là một lá chắn tĩnh điện (Cường độ điện trường được khép kín giữa dây dẫn và lớp bảo vệ)
Tất cả dây dẫn đều mang theo dòng điện AC tạo ra một từ trường bên ngoài và
nó cảm ứng một điện áp đến tất cả các dây dẫn khác ở xung quanh mà được liên kết bằng từ trường của chính nó Do đó một điện áp cảm ứng xuất hiện trên màn chắn kim loại Điện áp cảm ứng là cực đại ở mặt bên trong của võ và nhỏ nhất ở mặt bên ngoài Điều này gây ra sự tuần hoàn của dòng điện xoáy trong lớp vỏ Các dòng điện này làm tiêu tán năng lượng vì hiệu ứng joule
Đối với các lý do an toàn, các lớp bảo vệ kim loại cáp phải được nối đất ít nhất
là một điểm dọc theo mạch cáp Khi lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm này là một đường điện kín, thì tổn hao do các dòng điện vòng trong lớp kim loại này sẽ làm tăng nhiệt độ vận hành của cáp Do đó giảm giá trị dòng điện tải và hiệu suất vận hành của cáp Ngược lại, nếu dòng điện bị gián đoạn thông qua việc sử dụng các kỹ thuật nối đất lớp bảo vệ kim loại, thì các dòng điện tuần hoàn sẽ được giảm bớt hoặc bị khử làm cho dung lượng tải của cáp lớn hơn nhưng nhược điểm của việc này xuất hiện một điện áp trên lớp bảo vệ kim loại Do đó, việc bố trí nối đất màn chắn cáp được nghiên cứu để giới hạn độ lớn của điện áp cảm ứng trên màn chắn và các dòng điện tuần hoàn chạy qua là nhỏ nhất
Tiêu chuẩn IEEE 575-2014 hướng dẫn các phương pháp khác nhau về việc nối lớp bảo vệ Loại thông dụng nhất là việc nối đơn điểm, hai điểm và nối chéo
* Khi không nối đất màn chắn kim loại
Khi các đầu mút của màn chắn kim loại không được nối đất, thì xuất hiện điện
áp cảm ứng trên màn chắn Đây là một nguồn gốc của các nguy cơ mất an toàn và có thể đánh thủng cách điện vỏ cáp
DUT.LRCC
Trang 24Hình 2.5 Lớp màn chắn kim loại không được nối đất
* Nối đất tại một điểm
Hình 2.6 Việc nối đơn điểm
Phương pháp đơn giản nhất và hiệu quả nhất của việc nối lớp bảo vệ đặc biệt là việc nối đơn điểm, mà nó có một đầu của mạch được nối đất và một đầu khác được cách ly với đất Trong loại lắp đặt này, thì một điện áp được cảm ứng trên lớp bảo vệ của cáp lực trong thời gian vận hành, điện áp này dần dần tăng lên từ điểm nối đất và đạt cực đại tại điểm xa nhất từ đầu được nối đất Do đó các lớp bảo vệ phải được cách
ly tương ứng với đất bằng một lớp áo khoác cách điện có hiệu quả Từ đó không có đường điện kín liên tiếp với các lớp bảo vệ kim loại, dòng điện sẽ không chạy dọc theo
DUT.LRCC
Trang 25các lớp bảo vệ và các tổn thất dòng điện tuần hoàn lớp bảo vệ do đó được giới hạn (Các tổn thất xoáy lớp bảo vệ vẫn sẽ xuất hiện)
Độ dài phần cáp lớn nhất là được chi phối bởi điện áp dừng lớp bảo vệ được cho phép tại đầu được cách ly
Có thể lắp đặt một chống sét van nếu cho rằng mức điện áp đột biến vượt quá 75% BIL của lớp vỏ hoặc của cách điện phân đoạn lớp bảo vệ
Có hai loại: Hệ thống được nối đơn điểm một phía và hệ thống được nối đơn điểm tách rời
Hệ thống được nối đơn điểm một phía
Hình 2.7 Việc nối đất đơn điểm một phía
Các lớp màn chắn của phần cáp được nối lại và được nối đất tại một điểm chỉ dọc theo chiều dài của chúng Trong một hệ thống được nối đơn điểm, có một nguy
cơ giật điện nếu một ai đó chạm vào lớp màn chắn tại đầu không được nối đất Điện áp cảm ứng này tỉ lệ với độ dài và dòng điện trong cáp Do đó việc nối đơn điểm có thể được sử dụng với chiều dài tuyến cáp bị giới hạn Với điện áp dừng tại đầu không được nối đất vượt quá 75% điện áp BIL của màn chắn, thì chống sét van được lắp đặt tại đầu không được nối đất để bảo vệ cách điện cáp dưới tình trạng sự cố
Hệ thống được nối đơn điểm tách rời
DUT.LRCC
Trang 26Hình 2.8 Việc nối đất đơn điểm tách rời
- Nó cũng được gọi như là một hệ thống được nối đơn điểm kép
- Sự liên tiếp của màn chắn cáp được chia cắt tại điểm giữa và các SVL cần để lắp đặt tại mỗi phía của điểm cách ly
- Các yêu cầu khác là giống với hệ thống được nối đơn điểm
- Không có dòng điện tuần hoàn và điện áp bằng 0 tại đầu được nối đất, có điện áp dừng tại điểm phân đoạn
* Nối đất tại hai điểm
Khi hai đầu mút của màn chắn kim loại được nối đất, thì nó sẽ xuất hiện một dòng điện tuần hoàn võ Ip dọc theo màn chắn, mà nó quay trở lại giống như một mạch điện ngầm dòng điện tuần hoàn Ip thường lớn hơn nhiều so với dòng điện xoáy Đo
đó dòng điện xoáy có thể được bỏ qua trong trường hợp màn chắn kim loại có hai đầu đều được nối đất Với việc đấu nối này, thì tổn thất dòng điện tuần hoàn lớp màn chắn kim loại sẽ xảy ra bởi vì có một dòng điện kín
Hình 2.9 Mặt cắt của cáp lực có lớp bảo vệ kim loại được nối đất tại hai đầu
DUT.LRCC
Trang 27Dòng điện tuần hoàn màn chắn kim loại gây ra các ảnh hưởng:
- Tổn thất công suất trong cáp do việc phát nóng
- Làm giảm công suất trong cáp lực (dung lượng cáp) do các hiệu ứng nhiệt
- Gây ra một từ trường mà nó được thêm vào trong từ trường cáp Làm ảnh hưởng đến chất lượng cách điện cũng như các thành phần cấu tạo trong cáp
- Dòng điện tuần hoàn trong màn chắn tỉ lệ với dòng điện trong lõi và độ dài cáp và thích hợp cho các tuyến cáp dài hơn so với nối đất tại một điểm
* Nối qua một trở kháng
Hình 2.10 Sơ đồ nối lớp bảo vệ cáp ngầm qua một trở kháng
Với phương pháp này thì các phân đoạn lớp bảo vệ cáp được nối với nhau thông qua việc chèn thêm một trở kháng ở giữa Trở kháng này có thể bao gồm các cuộn điện kháng đơn hoặc các thiết bị bộ điện kháng bão hòa Trong phương pháp này thì chắc chắn dòng điện của lớp bảo vệ cho phép để giảm bớt tổn thất và các điện áp trên lớp bảo vệ
Mặc dù giảm bớt điện áp cảm ứng lớp bảo vệ với việc sử dụng phương pháp này, nhưng có một vài nhược điểm mà giới hạn để sử dụng phương pháp này Nguyên tắc nhược điểm của nó như sau:
- Yêu cầu thêm vào hầm nối
- Các thiết bị trở kháng tương đối đắt tiền và chúng phải được thiết kế để chịu đựng được dòng điện sự cố
DUT.LRCC
Trang 28- Trong chế độ vận hành bình thường, các sóng hài bậc 3 có thể được đưa vào bảo vệ và chúng có thể gây nên nhiễu trên các đường dây điện thoại xung quanh
- Dòng điện trực tiếp rò từ đường đất có thể gây nên sự bão hòa của lõi sắt và làm cho việc vận hành các cuộn điện kháng hoặc máy biến áp sai lệnh
* Nối ch́o
Hình 2.11 Sơ đồ nối ch́o lớp bảo vệ cáp ngầm
Việc nối chéo của các lớp bảo vệ cáp đơn lõi được sử dụng cho nhiều năm trở lại Nhưng thực tế độ dài các phân đoạn là khác nhau nên vẫn có dòng điện tuần hoàn
Sơ đồ như trên hình
Hình 2.12 Sơ đồ nối ch́o lớp bảo vệ cáp ngầm không có hoán vị
Hình 2.13 Sơ đồ nối ch́o lớp bảo vệ cáp ngầm có hoán vị
DUT.LRCC
Trang 29Đối với việc nối chéo, độ dài cáp được phân chia ba phần xấp xỉ bằng nhau Một phần của ba đoạn các từ trường xoay chiều cảm ứng một điện áp dịch chuyển khoảng 1200 trong màn chắn cáp, tổng của ba điện áp là không Phương pháp này cho phép khả năng mang tải dòng cao như việc nối đơn điểm nhưng tuyến cáp dài hơn Trong một số trường hợp cáp nên được hoán vị và màn chắn kim loại nên được nối chéo tại mỗi phân đoạn Đối với các đường dây cáp dài hơn hoặc khi điện áp màn chắn kim loại trở nên lớn vì các dòng điện sự cố rất cao thì việc nối chéo màn chắn thường được sử dụng Với việc ngày nay thì các lớp vỏ được làm mỏng hơn, một vài nghiên cứu được cho phép điện áp dừng lên đến 600V dưới tình trạng làm việc bình thường thì việc nối chéo lớp bảo vệ cáp ngầm này thường áp dụng cho các hệ thống cáp cấp truyền tải
Kết luận: Có tất cả 4 phương pháp chính để nối đất cho một hệ thống lớp bảo vệ cáp ngầm
- Với phương pháp nối đất lớp bảo vệ qua một trở kháng thì phải yêu cầu thêm
về thi công hầm nối, thêm thiết bị trở kháng tương đối đắt tiền Do đó chúng được áp dụng cho hệ thống lưới điện truyền tải có điện áp ≥220kV (Theo tiêu chuẩn IEEE 575-2014)
Với phương pháp nối chéo lớp bảo vệ kim loại thì công nghệ phức tạp, đòi hỏi phải tính toán chi tiết tại mỗi điểm hoán vị, hơn nữa chi phí để thi công và lắp đặt tương đối lớn nên thường được áp dụng trong hệ thống lưới điện có điện áp ≥110kV (Theo tiêu chuẩn IEEE 575-2014)
2.2.3.3 Lựa chọn hệ th́ng ńi ất lớp bảo vệ
Yêu cầu chung
Trong tất cả các trường hợp, việc thiết kế nối đất lớp bảo vệ kim loại phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải luôn tồn tại việc nối đất lớp bảo vệ cho cáp ngầm
- Giới hạn điện áp màn chắn ổn định thông thường ở mức cho phép và an toàn
- Các tổn thất lớp bảo vệ được giới hạn hoặc giảm đáng kể
- Giới hạn quá điện áp tức thời ở mức cho phép khi kết hợp với các thiết bị bảo
vệ chống sét
Để đáp ứng các yêu cầu này, thì các kỹ thuật nối đất lớp bảo vệ kim loại được
sử dụng tính toán cho phù hợp Việc thiết kế và đánh giá các thành phần trong hệ thống nối đất lớp bảo vệ được xác định trên cơ sở các hệ số: Đó là hệ số dòng điện tuần hoàn λ1 ’ và dòng điện xoáy λ1 ’’
DUT.LRCC
Trang 30Cảnh báo
Các điện áp nguy hiểm có thể xuất hiện trên phần lộ ra ngoài của lớp bảo vệ kim loại của các cáp cao thế, bề mặt đầu ra của cáp, dây dẫn của các cáp nối … Phải
có sự ngăn ngừa phù hợp với an toàn vận hành để bảo vệ an toàn cho người và thiết bị
Theo tiêu chuẩn IEC 60287-1-1 để tính toán và lựa chọn các phương pháp nối đất cho lớp bảo vệ màn chắn cáp thì ta tính toán theo các hệ số tổn thất đối với lớp bảo vệ cáp ngầm được đưa ra như sau:
Hệ số tổn thất trong lớp bảo vệ λ1 bao gồm các tổn thất được gây ra bởi các dòng điện tuần hoàn λ1 ’ và dòng điện xoáy λ1 ’’
Các tính toán giá trị điện trở lớp bảo vệ kim loại tại nhiệt độ vận hành lớn nhất Nhiệt độ vận hành lớn nhất của lớp bảo vệ được đưa ra bởi:
Өsc = Ө –(I2R + 0,5Wd)T1 (oC)
Trong đó:
Өsc Là nhiệt độ vận hành lớn nhất của lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm (oC)
Bởi vì nhiệt độ của lớp bảo vệ là một hàm của dòng điện I nên điện trở của lớp
vỏ hoặc màn chắn tại nhiệt độ làm việc lớn nhất:
Trong đó Rso là điện trở của cáp hoặc màn chắn tại nhiệt độ 20oC(Ω/m)
Điện trở suất và hệ số nhiệt độ được sử dụng cho việc tính toán điện trở của lớp
vỏ Rs được đưa ra theo tiêu chuẩn IEC 60287 trong bảng I
Qua phân tích ở trên, có nhiều phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm Tuy nhiên để lắp đặt vận hành cáp ngầm một cách hiệu quả thì cần phải xét đến nhiều yếu tố của cáp ngầm như: cấp điện áp, chiều dài cáp ngầm, địa hình lắp đặt, chi phí … Đối với lưới điện phân phối Thành phố Đà Nẵng, dòng mang tải các xuất
DUT.LRCC
Trang 31tuyến tương đối nhỏ ≤ 200A; chiều dài cáp ngầm ≤ 10km Vì vậy, trong phạm vi đề tài này ta chỉ nghiên cứu tính toán so sánh hai phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại đó là: Nối đất tại một điểm và nối đất tại hai điểm
2.3 Kết luận
- Cấu tạo cơ bản của cáp ngầm điện lực đến 36kV;
- Các loại tổn thất trong cáp ngầm: Tổn thất điện môi, Tổn thất điện trở dây dẫn, Tổn thất do lớp bảo vệ kim loại;
- Giới thiệu vệ lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm;
- Các phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm: Không nối đất; nối đất tại một điểm về một phía; nối đất tại một điểm tách rời; nối đất hai điểm; nối đất qua trở kháng; nối đất chéo
- Theo tiêu chuẩn IEEE 575-2014 trình bày phương pháp lựa chọn hệ thống nối đất lớp bảo vệ
- Ứng dụng với hiện trạng lưới điện phân phối Thành phố Đà Nẵng để giới hạn phạm vi nghiên cứu khi so sánh hai phương pháp nối đất lớp bảo vệ kim loại cáp ngầm là: nối đất tại một điểm về một phía và nối đất hai điểm
DUT.LRCC
Trang 32Chương 3 TÍNH TOÁN VÀ SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP NỐI ĐẤT LỚP BẢO VỆ
KIM LOẠI CÁP NGẦM
Nghiên cứu đưa ra bằng cách tính toán cáp đơn pha và ba pha, lõi dẫn điện làm
từ dây đồng bện với tiết diện 240 mm2 cách điện bởi XLPE và được bọc bởi màn chắn bằng đồng, f=50 Hz, 24kV, Có các thông số như trong bảng I Các việc tính toán giá trị tổn thất theo tiêu chuẩn IEC 60287 và theo nhà chế tạo
Bảng 3.1 Cáp đồng 240 mm 2 với màn chắn đồng có các thông số
Đường kính cách điện XLPE của cáp (mm) 29,685 29,685
Điện trở DC dây dẫn đồng tại 20oC (Ω/km) 0,0754
Điện trở suất dây dẫn đồng tại 20oC (Ω.m) 1,7241 x 10-8
Điện trở suất màn chắn đồng tại 20oC Ω.m 3,5 x 10-8
Hệ số nhiệt độ của dây dẫn đồng tại 20oC 3,93 x 10-3
Hệ số nhiệt độ của màn chắn đồng tại 20oC 3,0 x 10-3
Độ từ thẩm tương đối cách điện XLPE ε 2,5
Dựa vào bảng thông số cáp lực điển hình ở trên ta sẽ tính toán và phân tích các loại tổn thất trong việc vận hành cáp ngầm
3.1 Tổn thất phụ thuộc vào điện áp
Tổn thất phụ thuộc vào điện áp gây ra do ảnh hưởng bởi sự phân cực trong cách
điện chính gọi là tổn thất điện môi
Tổn thất điện môi (chỉ áp dụng cho cáp mang dòng điện AC) phụ thuộc vào điện áp và do đó chỉ là quan trọng tại mức điện áp liên quan đến vật liệu và cách điện được sử dụng Theo tiêu chuẩn IEC 60287 bảng 3 đưa ra các giá trị đối với các vật liệu cách điện được sử dụng chung, giá trị của Uo mà tại đó tổn thất điện môi được thực hiện tính toán cho trường hợp các sợi cáp 3 lõi có màn chắn hoặc cáp đơn lõi Sẽ không cần thiết để tính toán tổn thất điện môi đối với các cáp nhiều lõi không có màn chắn hoặc các cáp ngầm vận hành điện áp DC
Tổn thất điện môi trên mỗi đơn vị dài của mỗi pha được đưa ra bởi công thức:
DUT.LRCC
Trang 33ε Là độ từ thẩm tương đối của cách điện;
Di là đường kính của cách điện XLPE (mm);
dc Là đường kính của dây dẫn bên trong (mm)
Các giá trị của ε được đưa ra trong bảng 3 tiêu chuẩn IEC 60287
Qua dữ liệu của các loại cáp được đưa ra trong bảng I, thì ta thấy rằng: Nếu chỉ xét đến tổn thất điện dung thì không có sự khác nhau giữa cáp đơn pha và cáp ba pha Theo công thức tính toán ta nhận được các số liệu như sau:
Bảng 3.2 Tổn thất điện môi cáp ngầm đối với cáp M(3x240) & 3M(1x240)
Điện dung tính cho 1 pha (F/m) 0,2624 x 10-9 0,2624 x 10-9
Lượng điện do tổn hao điện môi (kWh)/1 năm 383.086,7 277.186,3
Vậy, với cùng một điện áp và tần số nguồn thì tổn thất điện môi chỉ phụ thuộc chủ yếu vào vật liệu cách điện Nếu vật liệu cách điện bằng XLPE thì có tan δ = 0,004 còn với PVC có tan δ = 0,1 thì tổn thất điện môi có cách điện bằng XLPE sẽ bé hơn rất nhiều
Cũng chính vì một trong những lí do này nên, hiện nay gần như tất cả các loại cáp ngầm có cách điện ruột dẫn đều làm bằng LXPE
Các tổn hao do điện môi của cáp ngầm là không thể làm giảm được, chính vì thế trong việc thiết kế tính toán ngoài các yếu tố về chi phí, môi trường, kỹ thuật thì ta phải quan tâm thêm đến tổn thất điện môi sinh ra trong cáp ngầm
3.2.Tổn thất phụ thuộc vào dòng điện
Tổn thất phụ thuộc vào dòng điện bao gồm các tổn thất sau: Tổn thất do điện trở dây dẫn; tổn thất trong lớp bảo vệ kim loại
DUT.LRCC
Trang 343.2.1 Tổn thất do điện trở dây dẫn
Điện trở AC trên mỗi đơn vị dài của dây dẫn tại nhiệt độ làm việc cực đại được đưa ra bởi công thức sau:
R = R’(1+ ys + yp)
Trong đó:
R Là điện trở của dây dẫn tại nhiệt độ vận hành lớn nhất (Ω/m);
R’ Là điện trở DC của dây dẫn tại nhiệt độ vận hành lớn nhất (Ω/m);
ys Là hệ số ảnh hưởng bề mặt
yp Là hệ số ảnh hưởng lân cận
3.2.1.1 Điện trở DC của dây dẫn
Điện trở DC trên mỗi đơn vị dài của dây dẫn tại nhiệt độ vận hành lớn nhất θ là: R’ = Ro [1 + α20 (θ – 20)]
Trong đó:
Ro là điện trở DC của dây dẫn tại 20oC (Ω/m);
Giá trị của Ro sẽ được đưa ra trực tiếp từ IEC 60228 Trường hợp kích thước dây dẫn là ngoài phạm vi được đưa ra bởi IEC 60228 thì giá trị Ro được chọn bởi sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua Điện trở dây dẫn được tính toán sử dụng các giá trị của điện trở suất theo tiêu chuẩn IEC 60287 bảng 1
α20 Là hằng số nhiệt độ tại 20oC (Xem bảng 1 tiêu chuẩn IEC 60287 cho các giá trị tiêu chuẩn)
θ Là nhiệt độ vận hành lớn nhất oC (Điều này sẽ được xác định bằng loại cách điện được sử dụng) Xem tiêu chuẩn quốc gia và IEC cho thích hợp
Trang 35Hệ số ảnh hưởng lân cận được đưa ra bởi công thức:
Trong đó:
dc là đường kính của dây dẫn (mm);
S là khoảng cách giữa các trục dây dẫn (mm)
Các giá trị của kp được đưa ra trong bảng 2
Công thức trên là phù hợp đưa ra giá trị xp không vượt quá 2,8 và do đó được
áp dụng cho phần lớn các trường hợp thực tế
b Hệ số ảnh hưởng lân cận yp đối với các cáp ba lõi và đối với các cáp ba lõi đơn
*Các cáp dây dẫn xoắn tròn
Hệ số ảnh hưởng lân cận được đưa ra bởi công thức:
Trong đó:
dc là đường kính của dây dẫn (mm);
S là khoảng cách giữa các trục dây dẫn (mm)
Đối với các cáp dạng phẳng, S là khoảng cách giữa các pha ở gần Trường hợp khoảng cách giữa các pha ở gần không bằng nhau, thì khoảng cách sẽ được đưa ra
bằng công thức
Các giá trị của kp được đưa ra trong bảng 2
Công thức trên là phù hợp đưa ra giá trị xp không vượt quá 2,8 và do đó được
áp dụng cho phần lớn các trường hợp thực tế
* Cáp dây dẫn định hình
Trong trường hợp các cáp nhiều lõi với các dây dẫn định hình, giá trị của yp sẽ
là 2/3 của giá trị được tính toán theo 3.2.1.3,
Với:
DUT.LRCC
Trang 36dc = dx = đường kính của một dây dẫn tròn tương đương với tiết diện mặt cắt ngang, và độ nén (mm);
S = (dx + t) (mm),
Trong đó:
t là độ dày của cách điện giữa các dây dẫn (mm)
Các giá trị của kp được đưa ra trong bảng 2
Công thức trên là phù hợp đưa ra giá trị xp không vượt quá 2,8 và do đó được
áp dụng cho phần lớn các trường hợp thực tế
Nghiên cứu được đưa ra bằng cách so sánh hai loại cáp đồng M(3x240) và cáp nhôm A(3x240) sợi bện, có cách điện với ruột dẫn là XLPE, ta có các giá trị tính toán
như Bảng 3.3
Nhiệt độ vận hành lớn nhất với cách điện XLPE θ (oC): 90
Đường kính của dây dẫn dc (mm): 17,485
Khoảng cách giữa các trục dây dẫn S (mm): 38,3
Bảng 3.3 So sánh các giá trị tổn thất do dòng điện AC với cáp nhôm và đồng
Qua tính toán dữ liệu như trên bảng ta thấy rằng:
Dây dẫn bằng nhôm luôn có tổn thất điện trở AC lớn hơn dây đồng khoảng 30% - 40% Đặc biệt với các cáp ba pha, khi các pha đặt càng gần nhau thì hệ số ảnh
hưởng lân cận y p càng lớn, làm cho tổn thất do điện trở cũng tăng lên Do đó, trong việc tính chọn, thiết kế hệ thống cáp ngầm cũng phải lưu ý đến điều này
3.2.2 Tổn thất lớp bảo vệ kim loại
Gây ra do dòng điện tuần hoàn trong lớp bảo vệ kim loại Tổn thất này làm giảm bớt hiệu suất truyền tải của cáp, gây ra một lượng tổn thất điện năng đáng kể cho
hệ thống
Với phạm vi nghiên cứu là lưới điện phân phối thành phố Đà Nẵng có điện áp
U ≤ 22kV, Do đó ở đây ta chỉ nghiên cứu để so sánh 2 phương pháp nối đất lớp bảo vệ cáp ngầm: Nối đất tại một điểm và nối đất tại hai điểm lớp bảo vệ
3.2.2.1 Nối đất hai đầu lớp bảo vệ
Như trên hình, sẽ xuất hiện một dòng điện tuần hoàn chạy trong lớp bảo vệ kim loại, sau đây ta sẽ nghiên cứu tổn thất do dòng điện này gây ra
DUT.LRCC
Trang 37Hình 3.1 Dòng tuần hoàn trong lớp bảo vệ cáp ngầm
a Các cáp ngầm hai lõi ânn và ba lõi ânn (Dạng hình lá) có lớp bảo vệ âơợc ńi ất tại hai âầu
Với loại này, hệ số tổn thất được đưa ra bởi:
d: Là đường kính trung bình của lớp bảo vệ (mm)
λ1 ’’=0, Tổn thất dòng điện xoáy được bỏ qua
b Các cáp ngầm ba lõi ânn với dạng phẳng, với sự hoán vị âều, các lớp bảo vệ âơợc ńi tại hai âiểm của một phân âoạn âiện
Trong trường hợp này thì hệ số tổn thất được đưa ra bởi công thức:
Trong đó:
X1: Là điện kháng trên mỗi đơn vị dài của lớp vỏ (Ω/m)
DUT.LRCC
Trang 38λ1 ’’ = 0, Tổn thất dòng điện xoáy được bỏ qua
c ba sợi cáp ânn lõi dạng phẳng, không có hoán vị, các lớp vỏ âơợc ńi tại hai âiểm của một phân âoạn âiện
Đối với ba cáp đơn lõi dạng phẳng thì cáp ở giữa cách đều từ vỏ ngoài, không
có hoán vị, các lớp bảo vệ kim loại được nối tại hai điểm của một phân đoạn điện, hệ
số tổn thất của cáp là lớn nhất (Các sợi cáp bên ngoài mang pha trễ)
Đối với sợi cáp ở giữa, hệ số tổn thất được đưa ra bởi công thức:
Đối với sợi cáp bên ngoài, hệ số tổn thất được đưa ra bởi công thức:
Trong công thức này:
λ1 ’’=0, Tổn thất dòng điện xoáy được bỏ qua
d Sự thay âổi khoảng cách của các sợi cáp ânn lõi trong việc ńi ất hai âiểm của lớp bảo vệ kim loại
Không thể luôn luôn có một giá trị khoảng cách cố định dọc theo một tuyến cáp Các khuyến cáo sau đây liên quan đến sự tính toán các tổn thất dòng điện tuần hoàn của lớp vỏ khi không thể lắp đặt các cáp với một giá trị hằng số của khoảng cách trên toàn chiều dài của một phân đoạn điện
DUT.LRCC
Trang 39a) Trường hợp mà khoảng cách dọc theo một phân đoạn không là hằng số nhưng các giá trị khác nhau đã biết, giá trị X sẽ được tính toán theo:
c) Trường hợp phân đoạn trải rộng ra đoạn cuối, được phép thực hiện theo mục (b) có thể không đủ và nó được khuyến cáo rằng một dự đoán đưa ra với khoảng cách
có thể được đưa ra và tổn thất được tính toán bằng trình tự theo mục (a) ở trên
a Tính toán và phân tích số liệu
Nghiên cứu đưa ra đối với sợi cáp trên, dữ liệu của loại cáp được phân tích trong điều kiện sau:
Nhiệt độ của đất: 20oC
Độ sâu lớp đất 1,0 m
Nhiệt trở suất của đất 1,0 Km/W
Nhiệt độ vận hành liên tục lớp bảo vệ XLPE bằng 70oC
Dòng điện định mức (A) đối với dây dẫn 200 A
Khoảng cách S giữa tâm các sợi cáp đơn pha cũng là đường kính của mỗi sợi cáp (giả sử các cáp được bố trí sát nhau S = De)
* Dạng bố trí cáp
Các dạng bố trí cáp ngầm hình lá và dạng phẳng thường được sử dụng trong thực tế, nên chúng ta sẽ sử dụng để phân tích
Bảng X thể hiện các hệ số tổn thất được tính toán của cáp ngầm được nối đất tại
hai điểm với dạng hình lá và dạng phẳng, trong đó:
λ 1 ' % Phần trăm hệ số tổn thất dòng điện tuần hoàn lớp bảo vệ với tổn thất cáp
ngầm
λ 1 '' % Phần trăm hệ số tổn thất dòng điện xoáy lớp bảo vệ với tổn thất cáp
ngầm
DUT.LRCC
Trang 40Bảng 3.4 Các hệ số tổn thất lớp bảo vệ kim loại của cáp ngầm với việc bố trí các
Từ dữ liệu trên, Ta có lưu ý rằng:
Với việc bố trí cáp ngầm dạng hình lá và dạng phẳng thì tổn thất dòng điện xoáy tất cả các pha cáp sẽ bằng nhau và chiếm tỉ lệ rất nhỏ nên trong tính toán nên ta
có thể bỏ qua Nhưng phải lưu ý rằng, tổng tổn thất dòng điện xoáy lớp bảo vệ trên mỗi mạch với dạng hình lá và dạng hình phẳng gần bằng nhau
Đối với việc bố trí hình lá thì tổn thất dòng điện tuần hoàn là bằng nhau cho tất
cả các pha, trong khi đó với việc bố trí dạng phẳng các tổn thất tuần hoàn lớp bảo vệ
có độ lớn không cân bằng, giá trị nhỏ nhất xuất hiện trong lớp bảo vệ của cáp ở giữa, các giá trị của cáp ở phía ngoài cũng có độ lớn không bằng nhau Do đó, lớp bảo vệ cáp ngầm của pha trễ có giá trị cao hơn Tóm lại dạng hình lá có tổng các tổn thất tuần hoàn lớp bảo vệ kim loại thấp hơn dạng phẳng Do đó, trong việc thiết kế lắp đặt cáp ngầm ta phải lưu ý đến tiêu chí này
* Điện trở suất của vật liệu dây dẫn cáp ngầm
Các kim loại đồng và nhôm thông thường được sử dụng cho dây dẫn cáp Nên ảnh hưởng của điện trở suất dây dẫn đến lớp bảo vệ kim loại gây nên tổn thất cũng phải được nghiên cứu tính toán cụ thể
Bằng việc tính toán các tổn thất lớp bảo vệ với dây dẫn cáp đồng và nhôm có
các khoảng cách giống nhau thì ta có dữ liệu từ Bảng XI, thể hiện các giá trị của các hệ
số tổn thất với dạng hình lá và dạng phẳng trong hai sợi cáp, một của chúng là được làm từ dây đồng bện và sợi khác là từ dây nhôm bện
A B C
DUT.LRCC