Bài giảng Công pháp quốc tế 1 - Bài 2: Nguồn của Luật quốc tế trình bày khái niệm nguồn của Luật Quốc tế; điều ước quốc tế; tập quán quốc tế; các nguồn bổ trợ của Luật Quốc tế; mối quan hệ qua lại giữa các loại nguồn.
Trang 1GIỚI THIỆU MÔN HỌC
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ I
Giảng viên: ThS Hà Thanh Hòa
Trang 2BÀI 2 NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Giảng viên: ThS Hà Thanh Hòa
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của Điều ước quốc tế
• Phân tích được định nghĩa và các con đường hình thành Tập quán quốc tế
• Trình bày được các loại nguồn bổ trợ của Luật Quốc tế
• Phân tích được mối quan hệ giữa Điều ước quốc tế và Tập quán quốc tế
• Phân tích được mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ của Luật Quốc tế
• Trình bày được định nghĩa và cách phân loại
nguồn của Luật Quốc tế
• Phân tích được định nghĩa và đặc điểm của
Điều ước quốc tế
• Trình bày được các bước kí kết Điều ước
quốc tế
Trang 5HƯỚNG DẪN HỌC
• Đọc chương I, chương IV trong giáo trình
Luật Quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội,
NXB Công an nhân dân, 2014
• Đọc các văn bản pháp luật có liên quan
• Liên hệ bài học với các kiến thức thực tiễn
Trang 6CẤU TRÚC NỘI DUNG
Điều ước quốc tế
Trang 72.1 KHÁI NIỆM NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
2.1.1 Định nghĩa
2.1.2 Cơ sở xác định
2.1.3 Phân loại
Trang 82.1.1 ĐỊNH NGHĨA
Nguồn của Luật Quốc tế
Là hình thức biểu hiện sự tồn tại hoặc chứa đựng cácnguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc tế do các quốc gia vàcác chủ thể khác của Luật Quốc tế thỏa thuận xây dựng nên
Trang 92.1.2 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH
Cơ sở pháp lí
Khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án công lí quốc tế 1945
Điều ước quốc tế
Phán quyết của cơ quan tài phánquốc tế
Nguyên tắc pháp luật chungTập quán quốc tế
Học thuyết của Luật gia nổi tiếng
về Luật Quốc tế
Cơ sở thực tiễn
Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủHành vi pháp lí đơn phương của quốc gia
Trang 102.1.3 PHÂN LOẠI
Nguồn bổ trợ
Nguyên tắc pháp luật chung
Hành vi pháp lí đơn phương của quốc gia
Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ
Học thuyết của Luật gia nổi tiếng
Nguồn cơ bản
Điều ước quốc tếTập quán quốc tế
Trang 112.2 ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Điều ước quốc tế
2.2.3 Hiệu lực củaĐiều ước quốc tế
2.2.4 Thực hiện Điều ước quốc tế
Trang 122.2.1 KHÁI NIỆM
a Định nghĩa
Điều ước quốc tế
Thỏa thuận quốc tế được kí kết bằng văn bản giữa các quốcgia và các chủ thể khác của Luật Quốc tế và được Luật Quốc
tế điều chỉnh, không phụ thuộc vào việc thỏa thuận đó đượcghi nhận trong một văn kiện duy nhất hay trong hai hoặc nhiềuvăn kiện có liên quan với nhau, cũng như không phụ thuộc vàotên gọi cụ thể của những văn kiện đó
Trang 132.2.1 KHÁI NIỆM (tiếp theo)
Trang 142.2.1 KHÁI NIỆM (tiếp theo)
Điều ước đaphương: Một trongsáu ngôn ngữ chínhtrong hoạt động củaLiên hiệp quốc
Trang 152.2.1 KHÁI NIỆM (tiếp theo)
• Luật điều chỉnh:
Công ước Viên 1969:
Quốc gia – quốc gia;
85 điều khoản, 1 phụ lục;
Hiệu lực ngày 27/01/1980
Công ước Viên 1986:
Tổ chức quốc tế - quốc gia; Tổ chức quốc tế - Tổ chức quốc tế;
86 điều khoản, 1 phụ lục;
Chưa có hiệu lực
Trang 162.2.1 KHÁI NIỆM (tiếp theo)
Điều ước quốc tế về chính trị
Điều ước quốc tế về các lĩnh vực hợp tác…
Điều ước quốc tế về quyền con ngườiĐiều ước quốc tế về kinh tế
Trang 172.2.1 KHÁI NIỆM (tiếp theo)
Căn cứ loại chủ thể
tham gia điều ước
Điều ước quốc tế được kí kết giữa các quốc gia
Điều ước quốc tế được kí kết giữa quốc gia, tổ chứcquốc tế, chủ thể đặc biệt…
Điều ước quốc tế được kí kết giữa tổ chức quốc tế
-tổ chức quốc tếĐiều ước quốc tế được kí kết giữa quốc gia – tổchức quốc tế
Trang 182.2.2 KÍ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
a.Thẩm quyền kí kết Điều ước quốc tế
Chủ thể
Có thẩm quyền đương nhiên
Có thẩm quyền theo ủy quyền
Trang 192.2.2 KÍ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ (tiếp theo)
b Quá trình kí kết Điều ước quốc tế
Giai đoạn 1
Giai đoạn 1Hình thành văn bản
dự thảo Điều ước
quốc tế
Giai đoạn 2Quốc gia thực hiện các hành vi ràng buộc với Điều ước
quốc tế
dự thảo
Trang 202.2.2 KÍ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ (tiếp theo)
Do Điều ước quốc tế
và pháp luật quốc giaquy định;
Thẩm quyền do phápluật quốc gia quy định
Gia nhập
Chủ thể không thamgia đàm phán;
Điều ước quốc tế hếtthời hạn mở ra để kí;
Chỉ đặt ra vớiĐiều ước quốc tế
đa phương
Trang 212.2.3 HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Hiệu lực về thời gian
Thời điểm phát sinh hiệu lực Thời điểm có hiệu lực
Điều ước quốc tế không yêucầu phê chuẩn, phê duyệt
Điều ước quốc tế có yêu cầuphê chuẩn, phê duyệt
Điều ước quốc tế có thời hạn
Điều ước quốc tế vô thời hạn
• Điều kiện có hiệu lực:
Điều ước quốc tế phải được kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng giữa các bên;
Nội dung của Điều ước quốc tế phải phù hợp với những nguyên tắc cơ bản củaLuật Quốc tế;
Điều ước quốc tế phải được kí kết phù hợp với quy định của pháp luật các bên
về thẩm quyền kí kết
• Hiệu lực về thời gian, không gian của Điều ước quốc tế:
Trang 222.2.3 HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ (tiếp theo)
• Hiệu lực của Điều ước quốc tế với quốc gia thứ 3:
Điều ước quốc tế phát sinh quyền và nghĩa vụ cho quốc gia thứ 3 nếu quốc gia
đó đồng ý;
Điều ước quốc tế tạo ra hoàn cảnh khách quan;
Điều ước quốc tế có điều khoản tối huệ quốc;
Điều ước quốc tế được quốc gia không phải là thành viên viện dẫn với tính chấttập quán quốc tế
• Các yếu tố ảnh hưởng đến Điều ước quốc tế:
Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của Điều ước quốc tế
Yếu tố chủ quan
Yếu tố khách quan
Trang 232.2.3 HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ (tiếp theo)
Yếu tố
khách quan
Đối tượng của Điều ước quốc tế bị hủy bỏ hoặc không tồn tại
Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh (Rebus Sic Stantibus)
Xuất hiện quy phạm Jus Cogens mới có nội dung mâu thuẫn
Yếu tố
chủ quan
Thời hạn có hiệu lực của Điều ước quốc tế đã hết
Các bên thỏa thuận
Một bên vi phạm nghiêm trọng Điều ước quốc tế
Bãi bỏ Điều ước quốc tế
Các bên kí kết Điều ước quốc tế mới về cùng vấn đề
Trang 242.2.3 HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ (tiếp theo)
Bảo lưu Điều ước quốc tế:
• Một tuyên bố đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên gọi như thế nào của một quốcgia đưa ra khi kí, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước đó,nhằm qua đó mà loại bỏ hoặc sửa đổi tác dụng pháp lí của một số quy định của Điềuước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó
• Điều 19 Công ước Viên 1969 đã đưa ra những trường hợp quốc gia không đượcphép bảo lưu:
Điều ước quốc tế cấm bảo lưu;
Điều ước quốc tế chỉ cho phép bảo lưu những điều khoản nhất định;
Bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của Điều ước quốc tế;
Bên cạnh đó, không được bảo lưu Điều ước quốc tế song phương
Trang 252.2.3 HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ (tiếp theo)
• Hệ quả pháp lí:
Những điều khoản không bị bảo lưu vẫn có hiệu lực bình thường và các bên phảituân thủ đầy đủ những điều khoản này
Đối với những điều khoản bị bảo lưu:
Giữa quốc gia đưa ra bảo lưu và quốc gia chấp thuận bảo lưu: Điều khoảnbảo lưu sẽ thay đổi theo nội dung tuyên bố bảo lưu đã nêu
Giữa quốc gia đưa ra bảo lưu và quốc gia phản đối bảo lưu: Tùy thuộc vào sựbày tỏ của bên phản đối bảo lưu, hai bên có thể duy trì quan hệ điều ướcnhưng điều khoản bị bảo lưu không được áp dụng; hoặc hai bên sẽ chấm dứtquan hệ điều ước nếu bên phản đối bày tỏ rõ ý định này
Giữa các quốc gia thành viên khác: Bảo lưu không làm thay đổi các quy địnhcủa Điều ước đối với các bên khác tham gia điều ước trong quan hệ của họvới nhau
Trang 262.2.4 THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
• Trật tự áp dụng Điều ước quốc tế:
Điều ước quốc tế chung – Điều ước quốc tế riêng Điều ước quốc tế riêng
Hiến chương Liên hiệp quốc – Điều ước quốc tế khác Điều 103 Hiến chươngLiên hiệp quốc
Điều ước quốc tế được kí kết trước – Điều ước quốc tế được kí kết sau:
Tất cả quốc gia tham gia Điều ước quốc tế trước đều tham gia Điều ước quốc
tế sau Điều ước quốc tế sau;
Một số quốc gia tham gia Điều ước quốc tế trước tham gia Điều ước quốc
tế sau
• Thực hiện Điều ước quốc tế trong phạm vi lãnh thổ quốc gia:
Thực hiện Điều ước quốc tế
Áp dụng trực tiếpChuyển hóa Điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia
Ban hành văn bản pháp
Sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật
Trang 272.3 TẬP QUÁN QUỐC TẾ
2.3.1 Khái niệm
2.3.2 Các con đường
hình thành
Trang 282.3.1 KHÁI NIỆM
• Định nghĩa: Tập quán quốc tế là hình thức pháp lí chứa đựng quy tắc xử sự chung,hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể Luật Quốc tế thừanhận là luật
Yếu tố tinh thần: Quy tắc xử sự được các chủ thể
Luật Quốc tế thừa nhận là quy phạm có giá trị pháp
lí bắt buộc
Trang 29Từ thực tiễn quan hệ giữa các chủ thể Luật Quốc tế.
Từ thực tiễn thực hiện Điều ước quốc tế
Từ thực tiễn thực hiện Nghị quyết của Tổ chức quốc tế liênchính phủ
Từ học thuyết của các Luật gia nổi tiếng về Luật Quốc tế
Từ thực tiễn thực hiện phán quyết của cơ quan tài phánquốc tế
Trang 302.3.2 CÁC CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH (tiếp theo)
Từ thực tiễn
quan hệ giữa
các chủ thể
Luật Quốc tế
Quy tắc xử sự: Do một hoặc một số quốc gia đưa ra và các
quốc gia khác cùng thực hiện
Tập quán: Được hầu hết các chủ thể Luật Quốc tế thực hiện
Các quốc gia đồng
• Từ thực tiễn thực hiện Nghị quyết của Tổ chức quốc tế liên chính phủ
Trang 312.3.2 CÁC CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH (tiếp theo)
• Từ học thuyết của các Luật gia nổi tiếng về Luật Quốc tế
• Từ thực tiễn thực hiện phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
• Từ thực tiễn thực hiện Điều ước quốc tế
Ghi nhận trong Điều ước quốc tế
Các quốc gia đồng tình thực hiện
Quan điểm của các
Luật gia
Các quốc gia đồng tình thực hiện
Quan điểm của các
Luật gia
Trang 322.4 CÁC NGUỒN BỔ TRỢ CỦA LUẬT QUỐC TẾ
2.4.1 Các nguyên tắc pháp luật chung
2.4.5 Nghị quyết của Tổ chức quốc tế liên chính phủ
2.4.2 Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
2.4.4 Hành vi pháp lí
đơn phương2.4.3 Học thuyết của các
Luật gia nổi tiếng
Trang 332.4.1 CÁC NGUYÊN TẮC PHÁP LUẬT CHUNG
• Các nguyên tắc chung của pháp luật là các nguyên tắc pháp luật tồn tại trong hầuhết các hệ thống pháp luật trên thế giới, được hầu hết các quốc gia thừa nhận.Những nguyên tắc này thường mang tính chất tố tụng như nguyên tắc luật riêng thaythế luật chung, luật sau thay thế luật trước, không ai có thể trở thành thẩm phántrong vụ việc của chính mình…
• Các nguyên tắc pháp luật chung thường được các cơ quan tài phán áp dụng trongquá trình giải quyết tranh chấp để bù đắp những “khoảng trống” của Luật Quốc tế khikhông có các quy phạm điều ước hoặc quy phạm tập quán tương ứng và thườngđược áp dụng chỉ sau Điều ước quốc tế và Tập quán quốc tế
Trang 342.4.2 PHÁN QUYẾT CỦA CƠ QUAN TÀI PHÁN QUỐC TẾ
• Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế là những bản án, quyết định giải quyết các
vụ tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể của Luật Quốc tế
• Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hìnhthành và thực thi Luật Quốc tế:
Trong một số trường hợp, phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế là cơ sở đểhình thành nên quy phạm pháp luật quốc tế mới;
Làm sáng tỏ nội dung của các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật quốc tế, tạo
cơ sở để các chủ thể có những hiểu biết và áp dụng đúng đắn Luật Quốc tế;
Tác động tích cực đến cách ứng xử của các chủ thể Luật Quốc tế
Trang 352.4.3 HỌC THUYẾT CỦA CÁC LUẬT GIA NỔI TIẾNG
• Học thuyết về Luật Quốc tế là những tư tưởng, những quan điểm thể hiện trong cáccông trình nghiên cứu, tác phẩm và kết luận của các luật gia về những vấn đề lí luận
cơ bản của Luật Quốc tế
• Trong nhiều trường hợp, các học thuyết này đã đưa ra những lí giải về điều ướcquốc tế và tập quán quốc tế đề làm sáng tỏ nội dung của những qui phạm này, giúpcho việc áp dụng một cách đúng đắn những quy phạm pháp luật quốc tế vào nhữngtrường hợp cụ thể Học thuyết về Luật Quốc tế có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởngthực tế đến việc hình thành nhận thức của con người về Luật Quốc tế, qua đó tácđộng đến quan điểm của các quốc gia về các vấn đề pháp lí quốc tế
Trang 362.4.4 HÀNH VI PHÁP LÍ ĐƠN PHƯƠNG CỦA QUỐC GIA
• Hành vi pháp lí đơn phương là sự độc lập thể hiện ý chỉ của một chủ thể Luật Quốc
tế Một hành vi được coi là hành vi pháp lí đơn phương của quốc gia nếu đồng thờithỏa mãn 3 yếu tố sau:
Hành vi đó phải do những người hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đại diệncủa quốc gia đưa ra;
Hành vi đó phải hướng đến các chủ thể cụ thể của Luật Quốc tế;
Hành vi đó phải làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất định cho quốc gia đó
• Hành vi pháp lí đơn phương có một số dạng: công nhận, cam kết, phản đối Căn
cứ xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể Luật Quốc tế trong một số trườnghợp cụ thể
Trang 372.4.5 NGHỊ QUYẾT CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ
Nghị quyết của Tổ chức quốc tế liên chính phủ bao gồm hai loại, nghị quyết có tính quyphạm và nghị quyết có tính khuyến nghị
• Nghị quyết có tính quy phạm: là các nghị quyết quy định về nguyền, nghĩa vụ, tổchức, hoạt động của tổ chức quốc tế, của các thành viên của tổ chức đó Các Nghịquyết này có hiệu lực bắt buộc đối với tổ chức quốc tế cũng như các thành viêntham gia tổ chức quốc tế Do đó, những Nghị quyết này là nguồn của Luật Quốc tế,
cụ thể là nguồn cơ bản của Luật Tổ chức quốc tế Vì thế, khi nói đến Nghị quyết của
Tổ chức quốc tế với tính chất là nguồn bổ trợ sẽ không gồm Nghị quyết có tính quyphạm này mà chỉ bao gồm Nghị quyết có tính khuyến nghị
• Nghị quyết có tính khuyến nghị: là các văn kiện quốc tế, trong đó chứa đựng nhữngđịnh hướng, chủ trương, biện pháp giải quyết từng vấn đề nhất định mang tính thời
sự của đời sống quốc tế, hoặc tuyên bố về các nguyên tắc giải quyết những vấn đềnào đó trong quan hệ quốc tế Những Nghị quyết này chỉ mang tính chất khuyếnnghị và không có giá trị pháp lí ràng buộc các chủ thể của Luật Quốc tế phải
Trang 382.5 MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA CÁC LOẠI NGUỒN
• Mối quan hệ giữa Điều ước quốc tế và Tập quán quốc tế:
Tập quán quốc tế là cơ sở để hình thành Điều ước quốc tế và ngược lại;
Tập quán quốc tế và Điều ước quốc tế có vị trí độc lập với nhau trong hệ thốngnguồn của Luật Quốc tế;
Tập quán quốc tế có thể bị thay đổi, hủy bỏ bằng con đường Điều ước quốc tế và
cá biệt, cũng có trường hợp, Điều ước quốc tế bị thay đổi hay hủy bỏ bằng conđường Tập quán quốc tế
• Mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ:
Nguồn bổ trợ là cơ sở để hình thành nên nguồn cơ bản của Luật Quốc tế;
Nguồn bổ trợ là phương tiện chứng minh sự tồn tại của nguồn cơ bản;
Nguồn bổ trợ góp phần giải thích, làm sáng tỏ nội dung của nguồn cơ bản;
Nguồn bổ trợ bổ sung những nội dung mà Điều ước quốc tế và Tập quán quốc tếchưa điều chỉnh;
Nguồn bổ trợ được áp dụng khi thiếu vắng nguồn cơ bản
Trang 39TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Trong bài này, chúng ta đã tìm hiểu một số nội dung sau:
• Khái niệm nguồn của Luật quốc tế;
• Điều ước quốc tế;
• Tập quán quốc tế;
• Các loại nguồn bổ trợ của Luật quốc tế;
• Mối quan hệ giữa các loại nguồn