Tuy đã lớn mạnh về một số mặt, nhưng nhìn chung khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn còn rất yếu kém vì: phần lớn các doanh nghiệp có quy mô không lớn; công tác ngh
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
HOÀNG THANH LONG
NGHI£N CøU §Ò XUÊT MéT Sè GI¶I PH¸P N¢NG CAO KH¶ N¡NG C¹NH TRANH TRONG
§ÊU THÇU X¢Y L¾P - ¸P DôNG CHO C¸C GãI THÇU X¢Y L¾P D¢N DôNG TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI
Chuyên ngành : Kinh t ế TNTN và Môi trường
Mã s ố : 60.31.16
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG CƯỜNG
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trường đại học Thủy Lợi và các thầy giáo, cô giáo trong khoa Kinh tế đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Bá Uôn, TS Nguyễn Quang Cường, đã dành nhiều thời gian, công sức cũng như tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn này
khích tôi
mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chia sẻ những kinh nghiệm và đóng góp ý kiến để Luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2011
Hoàng Thanh Long
Trang 3M ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP 5
1.1 Cơ sở lý luận về đấu thầu 5
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đấu thầu 5
1.1.2 Nguyên tắc và phương thức của đấu thầu 6
1.1.2.1 Nguyên t ắc đấu thầu 6
1.1.2.2 Phương thức đấu thầu 7
1.1.3 Các loại hình đấu thầu 8
1.1.4 Vai trò của đấu thầu 11
1.2 Cạnh tranh và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 12
1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh 12
1.2.2 Hình thức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong đấu thầu xây lắp 13
1.2.3 Các tiêu thức đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp 18
1.2.3.1 Các tiêu th ức thể hiện khả năng cạnh tranh 18
1.2.3.2 Các tiêu th ức đánh giá khả năng trúng thầu trong đấu thầu của doanh nghi ệp xây lắp 19
1.3 Các y ếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 21
1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong 21
1.3.1.1 Tài chính 21
1.3.1.2 Máy móc, thi ết bị, công nghệ thi công 23
1.3.1.3 Nhân l ực 23
1.3.1.4 Ho ạt động marketing 25
1.3.1.5 Kh ả năng liên doanh, liên kết 26
1.3.1.6 Trình độ tổ chức lập hồ sơ dự thầu 27
1.3.1.7 Năng lực chuyên môn, kinh nghiệm 28
1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài 29
Trang 41.3.2.1 Cơ chế chính sách của Nhà nước 29
1.3.2.2 Ch ủ đầu tư 29
1.3.2.3 Cơ quan tư vấn 30
1.3.2.4 Các đối thủ cạnh tranh 30
1.3.2.5 Các nhà cung c ấp 31
1.3.2.6 Đặc điểm của các gói thầu (dự án) xây lắp dân dụng trên địa bàn thành ph ố Hà Nội 33
1.4 Những bài học kinh nghiệm về cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 34
1.4.1 Phân chia khu vực các nhà thầu trong cùng một quốc gia 35
1.4.2 Kinh nghiệm từng bước chiếm lĩnh thị trường 35
1.4.3 Kinh nghiệm về lựa chọn nhà thầu phụ 36
1.4.4 Kinh nghiệm quan hệ với chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương 37
1.4.5 Kinh nghiệm về sử dụng và điều động thiết bị 37
1.4.6 Kinh nghiệm vận dụng sự hỗ trợ và bảo đảm của Nhà nước 37
1.4.7 Kinh nghiệm về sử dụng công cụ luật pháp 38
1.4.8 Kinh nghiệm về lập hồ sơ giải ngân và thanh toán 38
Kết luận chương 1: 39
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP DÂN DỤNG CỦA CÁC NHÀ THẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 40
2.1 Khái quát về khả năng đấu thầu của các nhà thầu xây dựng trên địa bàn Thành ph ố Hà Nội 40
2.2 Thực trạng hoạt động cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp dân dụng của các nhà th ầu xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội 46
2.3 Nh ững yếu tố ảnh hưởng tới sức cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp dân d ụng của các nhà thầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội 49
2.3.1 Yếu tố về năng lực và kinh nghiệm 49
2.3.2 Yếu tố về mặt kỹ thuật 50
Trang 52.3.3 Yếu tố giá dự thầu 51
2.4 Đánh giá về tình hình đấu thầu và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
N ội thời gian qua 53
2.4.1 Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng dân dụng của Công ty Cổ phần Sông Đà 12 53
2.4.1.1 Gi ới thiệu tổng quan về Công ty 53 2.4.1.2 Phân tích m ột số khía cạnh về khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây
l ắp của Công ty Cổ phần Sông Đà 12 55 2.4.1.3 Đánh giá chung về khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty C ổ phần Sông Đà 12 62
2.4.2 Phân tích thực trạng hoạt động dự thầu và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 64
2.4.2.1 T ổng quan về Công ty 64 2.4.2.2 Phân tích m ột số khía cạnh về khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ
ph ần Đầu tư và Xây dựng HUD1 67 2.4.2.3 Nh ững tồn tại và hạn chế tại Công ty HUD1 72 2.4.2.5 Tác động của hoạt động dự thầu đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 75 2.4.2.6 Nh ững mặt mạnh và hạn chế của Công ty trong công tác dự thầu xây
d ựng 76
2.4.3 Những kết quả đạt được của các nhà thầu xây dựng dân dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội 77 2.4.4 Những hạn chế, tồn tại 78 2.4.5 Những thuận lợi và khó khăn khi tham đấu thầu các gói thầu xây lắp dân dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội 79
Kết luận chương 2 81
Trang 6CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP DÂN DỤNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 82
3.1 Nhu c ầu và định hướng xây dựng dân dụng tại Thủ đô Hà Nội 82
3.2 Cơ sở và sự cần thiết của các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh 82
3.2.1 Những cơ hội chủ yếu 82
3.2.2 Những thách thức chủ yếu 84
3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp dân dụng 84
3.3.1 Về giá dự thầu 84
3.3.2 Về huy động và sử dụng vốn có hiệu quả 86
3.3.3 Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị 88
3.3.4 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 89
3.3.5 Tập trung mở rộng thị trường nâng cao thương hiệu 90
3.3.6 Quản lý chất lượng và tiến độ thi công công trình 91
3.3.7 Công nghệ và biện pháp tổ chức thi công 91
3.4 Kiến nghị một số giải pháp điều kiện 92
3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 92
3.4.2 Kiến nghị với các bộ ngành có liên quan 95
3.4.3 Kiến nghị với các cơ cơ quan, chính quyền địa phương nơi có công trình thi công 96
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
Kết luận 97
Ki ến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu 19
Bảng 2.1: Năng lực của một số Tổng công ty Xây dựng năm 2010 41
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả đấu thầu của một số Tổng công ty Xây dựng năm 2010 42
Bảng 2.3 Kết quả tham gia đấu thầu của một số Công ty xây lắp năm 2010 43
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả tham gia đấu thầu của một số Công ty xây lắp (2006 – 2010) 47
Bảng 2.5: Kết quả tham gia đấu thầu của Công ty Cổ phần Sông Đà 12 (2008 và 2009) 55
Bảng 2.6: Lực lượng lao động của Công ty Cổ Phần Sông Đà 12 56
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 12 (2008 – 2010) 59
Bảng 2.8: Tổng doanh thu và thị phần của Công ty Cổ phần Sông Đà 12 so với một số Công ty khác 61
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp tình hình tài chính của Công ty HUD 1 (2008 – 2010) 68
Bảng 2.10: Kết quả trúng thầu của Công ty HUD 1 (2008-2010) 74
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 75
DANH M ỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Sông Đà 12 54
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty HUD1 66
Trang 8M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Quá trình đổi mới chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, quan
các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh hết sức gay gắt Sự thay đổi
cơ chế này đã làm cho không ít doanh nghiệp gặp khó khăn, lúng túng trong
giải pháp thích hợp nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo lập và phát huy thế mạnh của mình, nhờ đó đã đạt được hiệu quả kinh doanh cao, đứng vững và không
năm gần đây, đã xuất hiện nhiều dự án xây dựng có qui mô lớn, sử dựng vốn
hàng đầu của các doanh nghiệp xây dựng
tranh đấu thầu xây dựng giữa các doanh nghiệp xây dựng diễn ra rất gay gắt
Vì vậy, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu có một vai trò hết sức
Trang 9quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công và phát triển của các doanh nghiệp xây dựng
Hà Nội là một thành phố thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, thời gian gần đây, ngành Xây dựng của Thành phố
đã có những bước tiến đáng kể theo hướng hiện đại Tuy đã lớn mạnh về một
số mặt, nhưng nhìn chung khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn còn rất yếu kém vì: phần lớn các doanh nghiệp có quy mô không lớn; công tác nghiên cứu thị trường, thực hiện quảng bá sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp chưa được chú trọng đúng mức, chưa có chiến lược trong cạnh tranh do đó cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn để làm động lực thúc đẩy ngành xây dựng trên địa bàn ngày một phát triển
Xuất phát từ nhận thức trên, tác giả đã chọn đề tài "Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp - Áp dụng cho các gói thầu xây lắp dân dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội" làm luận văn tốt nghiệp
2 M ục đích của đề tài
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản của cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp ở nước ta trong điều kiện mới Nghiên cứu, phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội để từ đó đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và khả thi nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp dân dụng của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn Thành phố
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
dụng, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp xây dựng, các nhân tố ảnh hưởng và chi phối tới hoạt động cạnh tranh
Trang 10b Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học:
Đề tài nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu, hệ thống hoá những cơ sở lý
pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp dân dụng của các doanh nghiệp xây dựng
b Ý nghĩa thực tiễn:
Xuất phát từ những nghiên cứu lý luận dựa trên hệ thống dữ liệu thứ cấp thu thập từ chính thực tiễn hoạt động cạnh tranh trong đấu thầu trên địa bàn nghiên cứu, nên những giải pháp đề xuất của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong tiến trình xây dựng chiến lược nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu
5 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu
Điều tra, thu thập số liệu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu của Miah
(1993) để chọn mẫu điều tra đối với các đối tượng nghiên cứu (các doanh
điều tra thu thập thông tin hiện đại, bảo đảm độ tin cậy sát thực của thông tin Phương pháp nội suy và ngoại suy được sử dụng để thiết lập cơ sở dữ liệu thực trạng làm căn cứ để tính toán đề xuất đổi mới mô hình quản lý khai thác
Các phương pháp và kỹ thuật tính toán: Luận văn sử dụng các phương
Trang 11- Phương pháp phân tích thống kê được sử dụng trong thu thập, phân tích xử lý các số liệu
hình mẫu
6 D ự kiến kết quả đạt được
thầu các gói thầu xây lắp dân dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẠNH TRANH TRONG
ĐẤU THẦU XÂY LẮP
1.1 Cơ sở lý luận về đấu thầu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đấu thầu
hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Quá trình thực hiện đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu
kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
Đấu thầu có đấu thầu trong nước và đấu thầu quốc tế:
Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước Trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản công tác đấu thầu có vai trò hết sức quan trọng Nó giúp cho công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đảm bảo hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí
Trên cơ sở những khái niệm đó về đấu thầu mà chúng ta có thể thấy những đặc điểm cơ bản của đấu thầu như sau:
Thứ nhất, đấu thầu với bản chất là một hoạt động mua bán Tuy nhiên đây là một hoạt động mua bán đặc biệt, vì khi đó người mua (bên mời thầu)
một quy trình nhất định
Trang 13Thứ hai, đấu thầu mang tính cạnh tranh gay gắt Do vậy mà hoạt động này chỉ có trong nền kinh tế thị trường khi xã hội phát triển Lúc đó người bán
1.1.2 Nguyên tắc và phương thức của đấu thầu
1.1.2.1 Nguyên tắc đấu thầu
Trong đấu thầu, có một số nguyên tắc mà cả bên mời thầu lẫn nhà thầu đều phải tìm hiểu và tuân thủ một cách nghiêm túc khi tham gia đấu thầu, đó
a Nguyên tắc cạnh tranh: Là nguyên tắc nổi bật trong đấu thầu, nguyên
tắc này đòi hỏi bên mời thầu phải tạo điều kiện cho các nhà thầu được tham
b Nguyên tắc công bằng: Khi tham gia dự thầu các nhà thầu đều phải
được đối xử như nhau (ví dụ như thông tin mời thầu đến các nhà thầu đều được cung cấp như nhau) Tuy nhiên, nguyên tắc này chỉ là tương đối, trong
trong hồ sơ mời thầu
c Nguyên tắc minh bạch: Thông tin đấu thầu phải công khai, minh bạch
Không được phép có những thông tin không rõ ràng làm nảy sinh mâu thuẫn,
d Nguyên tắc hiệu quả kinh tế: Được tính cả trên hai phương diện: hiệu
quả về mặt thời gian và hiệu quả cả về mặt tài chính Về thời gian, sẽ được đặt lên hàng đầu khi yêu cầu về tiến độ là cấp bách Nếu thời gian không yêu
đúng kế hoạch để lựa chọn nhà thầu đạt hiệu quả về mặt tài chính
Trang 141.1.2.2 Phương thức đấu thầu
Dựa vào cách thức nộp hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu yêu cầu, người ta chia phương thức đấu thầu thành 3 loại cơ bản:
a Một túi hồ sơ, một giai đoạn
chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành một lần Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp,
b Hai túi hồ sơ, một giai đoạn
Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo
Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
c Hai giai đoạn, một túi hồ sơ
Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
+ Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên
cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai;
Trang 15+ Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu
1.1.3 Các loại hình đấu thầu
a Đấu thầu rộng rãi
trường hợp quy định tại các điều từ Điều 19 đến Điều 24 của Luật này
Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định tại Điều 5 của Luật đấu thầu để các nhà thầu biết thông tin tham
tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào
b Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu
xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp
Trang 16c Chỉ định thầu
Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
được chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong
+ Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy
mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ;
đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy
là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định
d Mua sắm trực tiếp
dung tương tự được ký trước đó không quá sáu tháng
Trang 17+ Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự
+ Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự
đã ký hợp đồng trước đó
+ Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác
đ Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:
+ Gói thầu có giá gói thầu dưới hai tỷ đồng;
+ Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng
Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ
ba nhà thầu khác nhau
e Tự thực hiện
+ Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng
+ Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập
f Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các
Trang 18lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
1.1.4 Vai trò của đấu thầu
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường nhằm lựa
thầu là đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả trong công tác lựa chọn nhà thầu cho dự án, do vậy đấu thầu có một vai trò rất quan trọng đối với chủ đầu tư, nhà thầu nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung
a Vai trò đối với chủ đầu tư
+ Thực hiện có hiệu quả yêu cầu về chất lượng công trình, tiết kiệm được vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bảo đảm tiến độ xây dựng công trình
thoát lãng phí
dựng trong xây dựng công trình
+ Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các doanh
b Vai trò đối với nhà thầu
cạnh tranh bình đẳng trên thương trường, các nhà thầu phải phát huy tối đa tính chủ động trong việc tìm kiếm các cơ hội tham dự đấu thầu và kí kết hợp đồng
Trang 19năng lực công nghệ và kỹ thuật của mình Từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong tham gia đấu thầu
+ Để đạt mục tiêu thắng thầu, các công ty xây lắp phải tự hoàn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trong tham gia đấu thầu và thực hiện công trình đã thắng thầu
hiệu quả công tác quản trị chi phí kinh doanh, quản lý tài chính, thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế khi giá bỏ thầu thấp nhưng vẫn thu được lợi nhuận
c Vai trò đối với nền kinh tế
Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng, hạn chế và loại trừ được tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
vực xây dựng cơ bản nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung
các đơn vị xây dựng Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng nước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới
vực xây dựng cơ bản nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung
các đơn vị xây dựng Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng nước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới
1.2 Cạnh tranh và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh
bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng
Trang 20hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch Ông cũng coi cạnh tranh là một trong những quy luật của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất
Các quan niệm nêu trên có sự khác nhau về cách tiếp cận và diễn giải, song có nhiều điểm chung đó là:
+ Khi nói đến cạnh tranh tức là nói đến một quá trình có sự tham gia của nhiều chủ thể có cùng mục tiêu (đối tượng mà các chủ thể đều hướng tới chiếm đoạt)
cầu của khách hàng, ràng buộc của luật pháp và thông lệ trên thị trường
+ Về thời gian và không gian, cạnh tranh diễn ra trong khoảng thời gian
và trong không gian không cố định
Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có những mặt tích cực và những mặt tiêu cực nhất định Vấn đề đặt ra không phải là thủ tiêu cạnh tranh, mà phải để cạnh tranh diễn ra trong điều kiện bình đẳng và minh bạch, tránh dùng những thủ đoạn không lành mạnh, phải phát huy được mặt tích cực và hạn chế đến mức tối đa những mặt tiêu cực của cạnh tranh Đó là trách nhiệm của Nhà nước và của tất cả các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường
1.2.2 Hình thức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong đấu thầu xây lắp
Cạnh tranh trong đấu thầu có nhiều loại, trong đó chủ yếu là:
dựng (chủ đầu tư - bên mời thầu) và người bán dịch vụ xây dựng công trình (doanh nghiệp xây dựng - nhà thầu) với những mục tiêu khác nhau, tạo ra sự
Trang 21sôi động của thị trường xây dựng Mục tiêu của chủ đầu tư là các công trình
có chất lượng cao, thời gian xây dựng ngắn và chi phí xây dựng (giá cả hợp lý) Còn mục tiêu của nhà thầu là đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất và ít rủi ro nhất
có nhiều chủ đầu tư có công trình cần xây dựng nhưng chỉ có một doanh nghiệp xây dựng hoặc một ít tổ chức xây dựng tham gia đấu thầu có khả năng công nghệ độc quyền để xây dựng các công trình ấy Trường hợp này hiếm xảy ra trong nền kinh tế thị trường, nhất là trong đấu thầu
(cạnh tranh giữa các nhà thầu - doanh nghiệp xây dựng) đó là cuộc cạnh tranh khốc liệt nhất, gay go nhất của cạnh tranh trên thị trường xây dựng
Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các doanh nghiệp khác nhau nhằm đứng vững trên thị trường và tăng lợi nhuận trên cơ sở tạo ra, sử dụng ưu thế của mình về chất lượng, thời gian thi công và chi phí xây dựng công trình Cạnh tranh, một mặt sẽ loại bỏ các doanh nghiệp có chi phí cao bằng các hình thức như loại bỏ doanh nghiệp ra khỏi thị trường hoặc doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận thấp; mặt khác sẽ khuyến khích những doanh nghiệp có chi phí thấp Chính nguyên tắc loại bỏ và khuyến khích của cạnh tranh sẽ tạo áp lực buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất - kinh doanh, vì đó là cơ sở cho sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp
Một trong những vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp xây dựng trong điều kiện cơ chế thị trường là phải giành được lợi thế cạnh tranh trên thị trường, ký được nhiều hợp đồng có khả năng mang lại lợi nhuận cao Vì thế, đấu thầu xây dựng có thể xem là một trong những hoạt động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp xây dựng
Trang 22Để thắng thầu được nhiều dự án đầu tư, doanh nghiệp phải có thực lực cạnh tranh, phải có chiến lược và chiến thuật hợp lý và cần phải có chữ tín với chủ đầu tư, tạo dựng các mối quan hệ thường xuyên với chủ đầu tư hiện tại và chủ đầu tư tiềm năng
Để dự thầu doanh nghiệp phải tiếp cận với hàng loạt vấn đề, từ khâu thiết kế đến thi công, bàn giao đưa công trình vào sử dụng Hoạt động thi công phải được triển khai thực hiện theo một trình tự công nghệ nghiêm ngặt (kỹ thuật và tổ chức thi công) đảm bảo cho quá trình thi công diễn ra thuận lợi
và tiết kiệm nhất Để thi công xây dựng công trình đúng tiến độ, đạt hiệu quả kinh tế mong muốn thì xây dựng phải có bộ máy quản lý đủ năng lực để điều hành sản xuất Nếu hoạt động đấu thầu xây dựng được xem là hoạt động đầu tiên trong quan hệ giữa doanh nghiệp xây dựng với chủ đầu tư, thì hoạt động bàn giao công trình hoàn thành có thể xem là hoạt động cuối cùng Những công trình bàn giao cho chủ đầu tư được xem là những sản phẩm đã được thị trường chấp nhận Hoạt động này có quan hệ tích cực hoặc tiêu cực tới hoạt động thầu xây dựng của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp bàn giao công trình đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật, thời gian xây dựng thì uy tín cua doanh nghiệp trên thị trường xây dựng được đề cao Ngược lại, nếu doanh nghiệp bàn giao những công trình xây dựng không đảm bảo như cam kết hợp đồng thì uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
Để đánh giá, cho điểm và lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư căn cứ vào những chỉ tiêu chủ yếu sau của nhà thầu sau:
- Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu;
- Tài chính;
- Tiến độ thi công;
Trang 23Trong các chỉ tiêu trên, chủ đầu tư đặc biệt chú trọng đến ba chỉ tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp xây dựng sử dụng như những phương thức trọng tâm trong quá trình cạnh tranh đấu thầu, cụ thể:
Cạnh tranh bằng giá dự thầu
Trong đấu thầu, chỉ tiêu giá bỏ thầu có vai trò quyết định việc doanh nghiệp có trúng thầu hay không Nếu xây dựng được mức giá bỏ thầu tốt đảm bảo được hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp vừa đảm bảo khả năng trúng
yếu tố nó thể hiện tổng hợp các phẩm chất của doanh nghiệp xây dựng như: + Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp;
Để giá bỏ thầu của doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh đòi hỏi phải có chính sách về giá một cách linh hoạt dựa trên cơ sở: Năng lực thực sự của doanh nghiệp; mục tiêu tham gia đấu thầu; quy mô, đặc điểm của dự án, địa điểm của dự án, phong tục tập quán của địa phương có dự án được thi công
nhà thầu thường xây dựng các mức giá khác nhau với những mục tiêu đạt được khác nhau Tuỳ theo từng công trình cụ thể, tiềm lực nguồn lao động,
sách định giá khác nhau trong việc quyết định giá bỏ thầu
Cạnh tranh bằng chất lượng công trình
Chất lượng công trình là tập hợp các thuộc tính của công trình trong điều
Trang 24Doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượng công trình Đó là điều kiện không thể thiếu nếu doanh nghiệp muốn giành được thắng lợi trong cạnh tranh Do vậy, chất lượng công trình là vấn
đề sống còn đối với doanh nghiệp xây dựng Nâng cao chất lượng công trình
+ Chất lượng công trình tăng lên sẽ góp phần tăng uy tín của doanh
-kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu
Trong phương thức cạnh tranh bằng chất lượng công trình, các nhà thầu
của công trình đang được tổ chức đấu thầu xây dựng mà còn cạnh tranh với nhau qua chất lượng các công trình khác đã vàđang được xây dựng
phẩm được sản xuất ra, chất lượng của sản phẩm là công trình xây dựng lại
một công cụ mạnh để cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
Cạnh tranh bằng tiến độ thi công
Tiến độ thi công thể hiện ở việc bố trí tổng thể của doanh nghiệp trong
lượng, an toàn lao động và thời hạn bàn giao công trình Thông qua tiến độ thi công của các công trình đã và đang thi công, chủ đầu tư có thể đánh giá nhà
máy móc thiết bị, nhân lực của nhà thầu
Cạnh tranh bằng những ưu đãi và hỗ trợ khác
Trang 25Ngoài các hình thức cạnh tranh chính như trên, các nhà thầu còn có sự cạnh tranh dưới nhiều hình thức khác như cạnh tranh trong bao tiêu sản phẩm,
trong trường hợp khoảng cách giữa các yếu tố cạnh trạnh chính như giá dự thầu, tiến độ, chất lượng của các nhà thầu là gần như nhau Khi đó nhà thầu
đấu thầu
1.2.3 Các tiêu thức đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp 1.2.3.1 Các tiêu thức thể hiện khả năng cạnh tranh
thầu trong năm, quy mô và giá trị hợp đồng của các công trình trúng thầu + Tỷ lệ thắng thầu trong dự thầu
T1 = Dtt/Ddt x 100 (%) (1.1) Trong đó: T1: Là tỷ lệ trúng thầu theo số lần tham gia đấu thầu
T2 = Gtt/Gdt x 100 (%) (1.2) Trong đó: Là tỷ lệ trúng thầu theo giá trị dự án (gói thầu)
Trang 261.2.3.2 Các tiêu thức đánh giá khả năng trúng thầu trong đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp
Về năng lực và kinh nghiệm:
Đây là chỉ tiêu xác định điều kiện đầu tiên đảm bảo nhà thầu được tham
năng hiện có của mỗi một nhà thầu về tổng thể khả năng trên các mặt: Kinh nghiệm, trình độ nhân lực, khả năng về tài chính với những tiêu chuẩn nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ của từng dựán (gói thầu) Tiêu
B ảng 1.1: Năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu
- K là tiêu chuẩn kinh nghiệm của nhà thầu: Được đánh giá bằng số năm
hiện trong vòng 3 đến 5 năm gần đây với các điều kiện tương tự
- N là tiêu chuẩn nhân lực của nhà thầu được đánh giá bằng số lượng, trình độ của cán bộ và công nhân kỹ thuật
năm gần đây
Trang 27Nhà thầu được xác định đủ năng lực kinh nghiệm để tham gia dự thầu khi:
Ki ≥ Ko với (i = 1÷ n)
Ni ≥ Ko với (i = 1÷ n)
Ti ≥ Ko với (i = 1÷ n)
Trong đó:
Ko: Mức kinh nghiệm tối thiểu của nhà thầu
No: Số lượng và trình độ nhân lực tối thiểu của nhà thầu;
To: Khả năng về tài chính tối thiểu của nhà thầu
Ko, No, To được bên mời thầu qui định cụ thể đối với từng gói thầu tuỳ
Về mặt kỹ thuật:
trường, bố trí nhân lực, các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường hợp lý
độ thi công được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu Nhà thầu cần có sự
định và sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục, phân việc công trình có liên quan
Trang 28Về mặt giá:
hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhà thầu khi xây dựng giá bỏ thầu đều dựa trên cơ sở của định mức
toán) và điều này sẽ làm mất đi tính cạnh tranh trong đấu thầu Vấn đề đặt ra
là nhà thầu phải định ra được giá dự thầu thấp hơn, đây chính là khả năng
nguồn vật tư, vật liệu, hệ thống giao thông, điện nước, đời sống và dân trí của
về mã hiệu, chủng loại vật tư, loại hình dựán cũng là những yếu tố để các nhà thầu cân nhắc đưa ra tỷ lệ giảm giá hợp lý
đưa ra mức giá dự thầu của nhà thầu
1.3 Các y ếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong
1.3.1.1 Tài chính
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động
Trang 29trị Hoạt động sản xuất - kinh doanh ảnh hưởng đến tình hình tài chính, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hay cản trở quá
Trước hết khả năng tài chính của một doanh nghiệp được thể hiện ở qui
xuất - kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó Mặt khác, để đánh giá khả năng tài chính của một doanh nghiệp xây dựng, cần xem xét cơ cấu
đấu thầu nhiều công trình trong một năm, có nhiều cơ hội để đầu tư tăng thiết
bị, máy móc nhằm đáp ứng yêu cầu thi công và đòi hỏi của qui trình công
Năng lực tài chính mang tác dụng tích cực đến quá trình đấu thầu Nó được xét trên hai phương diện:
+ Với những công trình đã thắng thầu, năng lực tài chính mạnh giúp
Trang 301.3.1.2 Máy móc, thiết bị, công nghệ thi công
Máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất trong tài sản cố định của doanh nghiệp Nó là thước đo cho trình độ kỹ thuật là thể hiện năng lực sản xuất hiện có, là nhân tố quan trọng góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu thầu
Năng lực về máy móc thiết bị được chủ đầu tư đánh giá cao, bởi nó liên quan nhiều đến chất lượng và tiến độ thi công Để đánh giá về năng lực máy móc thiết bị và công nghệ có thể dựa vào các đặc tính sau:
+ Tính hiện đại của thiết bị, công nghệ: Biểu hiện ở các thông số như
+ Tính đồng bộ: Thiết bị đồng bộ là điều kiện để đảm bảo sự phù hợp
tạp của sản phẩm do công nghệ đó sản xuất ra
nghiệp, từ đó nó có tác dụng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng huy động tối đa nguồn lực về máy móc thiết bị sẵn có phục vụ cho mục đích cạnh tranh của doanh nghiệp
doanh và cũng là một trong những yếu tố tăng cường khả năng cạnh tranh của
1.3.1.3 Nhân lực
Đây là yếu tố cơ bản và đặc biệt quan trọng của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh Đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp chủ đầu tư đặc biệt chú trọng đến vấn đề:
Trang 31+ Cán bộ quản trị cấp cao (Ban Giám đốc doanh nghiệp) Là những cán
bộ quản trị cấp cao, họ quyết định sự thành công hay thất bị của doanh nghiệp
hành động và phát triển của doanh nghiệp Khi đánh giá bộ máy lãnh đạo, trình độ các hoạt động của doanh nghiệp, phẩm chất kinh doanh của doanh nghiệp và các mối quan hệ; sâu xa hơn nữa là tinh thần đoàn kết, hợp lòng của
+ Cán bộ quản trị cấp trung gian Đội ngũ cấp chỉ huy trung gian đứng trên cấp quản trị viên cơ sở và dưới cấp quản trị cao cấp Với cương vị này,
thực hiện nhằm dẫn đến sự hoàn thành mục tiêu chung
Để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ cán bộ quản trị, chủ đầu
tư thường tiếp cận trên các khía cạnh: một là, trình độ chuyên môn, kinh
của từng thành viên trong ê kíp quản lý và hai là, cơ cấu về các chuyên ngành đào tạo phân theo trình độ sẽ cho biết khả năng chuyên môn hoá cũng như
ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của các nhà quản trị của một doanh nghiệp Thông thường họ được gọi là đốc công, tổ trưởng, trưởng ca Nhiệm vụ của họ là hướng dẫn, đốc thúc, điều khiển công nhân trong các
Trang 32nên sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp trên các khía cạnh như chất lượng, tiến độ thi công công trình
Người phụ trách đơn vị phải có trình độ quản trị (tổ chức điều phối lao động và thiết bị hợp lý, tránh lãng phí nhằm hạ thấp giá thành, tăng lợi nhuận nhưng đảm bảo chất lượng), am hiểu sâu về công việc mà đơn vị đang thực hiện, biết chăm lo quyền lợi người lao động, mới tạo ra được sự ủng hộ, lòng nhiệt thành từ phía người lao động, mới tạo ra được sự ủng hộ Tuy nhiên, lãnh đạo đơn vị giỏi cũng chưa đủ, mà còn cần có đội ngũ lao động với trình
độ tay nghề chuyên sâu, có khả năng sáng tạo, trung thực trong công việc Họ chính là những người trực tiếp thực hiện những ý tưởng, chiến lược và chiến thuật kinh doanh của đội ngũ lãnh đạo cấp trên, những người tạo nên chất lượng công trình và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1.4 Hoạt động marketing
trong việc giành ưu thế trong cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sử dụng những chiến lược marketing thích hợp sẽ giúp cho doanh
trường, xem xét những triển vọng, đánh giá về những người phân phối, các
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng không giống như các doanh nghiệp công nghiệp là các doanh nghiệp này có thể đưa sản phẩm của
Trang 33cần thiết Giữa các doanh nghiệp xây dựng có sự cạnh tranh trực tiếp đó là sự
so sánh về danh tiếng
lệ trúng thầu
1.3.1.5 Khả năng liên doanh, liên kết
một trong những yếu tố đánh giá khả năng của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xây dựng với những dự án có quy mô lớn, những yêu cầu đôi khi vượt khả năng của một doanh nghiệp đơn lẻ trong cạnh tranh đấu thầu
Để tăng năng lực của mình trên thị trường cạnh tranh, vấn đề mở rộng
quan trọng và phù hợp Thông qua đó, doanh nghiệp xây dựng có thể đáp ứng một cách toàn diện các yêu cầu của những công trình có quy mô lớn và mức
độ phức tạp cao
cụ thể Song các hình thức trên đều được dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi
doanh nghiệp với các doanh nghiệp cùng ngành để đảm nhận các dự án lớn; liên kết theo chiều dọc tức là liên kết của doanh nghiệp xây dựng với các
Trang 34+ Liên danh tham gia dự thầu:
Là hình thức các nhà thầu liên kết với nhau thành một nhà thầu để tham
ứng yêu cầu của chủ đầu tư
+ Tập đoàn xây dựng:
Là hình thức liên kết giữa các chủ thể kinh tế, thúc đẩy nâng cao trình
độ tập trung vốn trong ngành xây dựng
Với tiềm năng mạnh mẽ về kinh tế và kỹ thuật, tập đoàn xây dựng có vị trí và khả năng cạnh tranh lớn trên thị trường xây dựng
Như vậy, việc mở rộng hình thức liên danh liên kết là một giải pháp
chuyên môn hoá một cách có hiệu quả, khai thác được thế mạnh, khắc phục mặt yếu trong quá trình thực hiện dự án đầu tư
1.3.1.6 Trình độ tổ chức lập hồ sơ dự thầu
không đảm bảo các yêu cầu của tổ chức mời thầu
môi trường đấu thầu; điều tra dự án đấu thầu; khảo sát hiện trường xây dựng công trình; lập phương án thi công; xây dựng giá dự thầu…
Điều tra môi trường đấu thầu, đó là việc điều tra các điều kiện thi công,
Trang 35tới phương án thi công và cuối cùng là giá thành công trình Điều tra đặc điểm
vị trí của hiện trường thi công như vị trí địa lý, điều kiện địa hình, địa chất,
thực, thực phẩm Hàng loạt số liệu, thông tin cần điều tra xác định trong một thời gian ngắn nói lên kết quả tiêu thụ phụ thuộc vào tổ chức, trình độ chuyên môn, phương tiện của đội ngũ cán bộ lập hồ sơ dự thầu
phạm vi đấu thầu; mức độ phức tạp về kỹ thuật của công trình; yêu cầu tiến
độ, thời hạn hoàn thành hạng mục và hoàn thành tổng thể công trình; nguồn
đến giá dự thầu
+ Công tác xác định giá dự thầu là một khâu có nội dung phức tạp với những yêu cầu nghiêm ngặt phải tuân thủ, đây là một trong những yếu tố
Tổ chức lập hồ sơ dự thầu là công việc hết sức phức tạp và yêu cầu
1.3.1.7 Năng lực chuyên môn, kinh nghiệm
Trong đấu thầu nói chung và đấu thầu xây lắp nói riêng, yếu tố về năng lực chuyên môn và kinh nghiệm là rất quan trọng giúp cho nhà thầu trước hết
là đáp ứng được các yêu cầu của Bên mời thầu về năng lực chuyên môn, năng
Trang 36kinh nghiệm và hơn thế nữa là tạo ra lợi thế cạnh tranh từ các yếu tố đó Khi nhà thầu có một đội ngũ cán bộ mạnh về chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm thi công thì khả năng đáp cạnh tranh trong đấu thầu của nhà thầu là rất lớn Do có kinh nghiệm thi công nên khối lượng công việc, các yếu tố thuận lợi, khó khăn, các yếu tố có thể phát sinh…đều được nhà thầu tính toán
và cân nhắc kỹ càng, kết hợp với đội ngũ cán bộ có chuyên môn tốt thì khả năng thắng thầu của nhà thầu rất cao
1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài
1.3.2.1 Cơ chế chính sách của Nhà nước
Cơ chế chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Tác động trực tiếp đến các vấn đề tín dụng, về chống độc quyền; về thuế; các chế độ đãi ngộ, hỗ trợ; bảo vệ môi trường các tác động này có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho mỗi doanh nghiệp
Sự ổn định chính trị cũng là một nhân tố thuận lợi làm tăng khả năng cạnh tranh quốc gia nói chung và của doanh nghiệp nói riêng
Một trong những bộ phận của yếu tố chính trị ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Mức độ ổn định của hành lang pháp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn khi phải đối diện liên tục với những thay đổi của pháp luật, làm suy yếu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.2.2 Chủ đầu tư
Chủ đầu tư là cơ quan chịu trách nhiệm toàn diện về các vấn đề liên quan đến dự án trước pháp luật Do vậy, chủ đầu tư có ảnh hưởng rất lớn tới các doanh nghiệp tham gia đấu thầu xây dựng công trình
Với chủ đầu tư có tinh thần trách nhiệm cao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt tạo nên việc cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu và từ đó chọn
ra nhà thầu trúng thầu là thoả đáng, chính xác, ngược lại dễ tạo nên sự quan liêu trong đấu thầu
Trang 371.3.2.3 Cơ quan tư vấn
Công tác tư vấn gồm các khâu: Tư vấn thiết kế; tư cấn đấu thầu; tư vấn
lập dự toán thiếu chính xác và từ đó dẫn đến khó khăn trong phê duyệt giá gói thầu công trình
và quản lý hồ sơ dự thầu; giúp chủ đầu tư đánh giá so sánh và xếp hạng các
hồ sơ dự thầu, tổng hợp tài liệu về quá trình đánh giá xét chọn nhà thầu và lập
đến khả năng thắng thầu của các doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt khi các nhà thầu có khả năng trúng thầu tương đương Do đó, kinh nghiệm, trình độ và sự công tâm, khách quan của tư vấn cóảnh hưởng rất lớn tới việc trúng thầu của
của đơn vị nhận thầu; kiểm tra tiến độ thi công, chất lượng thi công; nghiệm thu công trình Đôn đốc đơn vị nhận thầu thực hiện toàn diện hợp đồng
nay càng làm tăng vai trò ảnh hưởng của cơ quan tư vấn đối với nhà thầu
1.3.2.4 Các đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh là nhân tố cóảnh hưởng trực tiếp nhất đối với
Trang 38tranh của các đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cạnh tranh trong các cuộc đấu thầu Để trúng thầu, nhà thầu phải vượt qua được tất cả các đối thủ tham
đối thủ cạnh tranh hiện tại với tất cả các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Do vậy,
nghiệp Trong cạnh tranh các bên sẽ bộc lộ tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành ưu thế trên thị trường
thủ cạnh tranh, hàng rào cản trở sự xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn mới
Hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng trong nước phải cạnh tranh với các đối thủ mạnh là các công ty nước ngoài có trình độ phát triển cao Việc thu hút
mặt tạo ra sức phát triển mới cho các doanh nghiệp trong nước, mặt khác làm cho mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng thêm quyết liệt, phần yếu
1.3.2.5 Các nhà cung cấp
Các nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn đến việc cung ứng các yếu tố đầu
vụ đi kèm
Các yếu tố làm tăng thế mạnh của người bán - nhà cung cấp như trường
Trang 39doanh nghiệp mua hàng bị sức ép đáng kể từ nhà cung cấp làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh nếu không có phương án giải quyết tốt
Giữa các nhà cung cấp và doanh nghiệp thường diễn ra các cuộc thương lượng về giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng Khả năng thương lượng về giá cả của các nhà cung cấp tuỳ thuộc vào mức lãi và chất lượng hàng hoá
Nhà cung cấp có nhiều cách để tác động vào khả năng thu lợi nhuận của các doanh nghiệp như nâng giá, giảm chất lượng những loại vật tư kỹ
của doanh nghiệp, hoặc gây ra sự khan hiếm giả tạo Các nhà cung cấp có thể
+ Độc quyền cung cấp một loại vật tư thiết yếu cho doanh nghiệp;
+ Loại vật tư cung cấp là yếu tốđầu vào quan trọng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Tuy nhiên, khi nhà cung cấp có nhiều điều kiện thuận lợi để gây áp lực
thiện vị trí của mình bằng cách tác động đến một hay nhiều yếu tố nói trên
doanh ngành hàng này như mua lại các cơ sở cung cấp hàng cho chính họ
Đối với thị trường xây dựng, danh tiếng, sự đảm bảo của nhà cung cấp
lượng công trình Vì vậy, tạo được những mối quan hệ tốt với các nhà cung
tăng thế mạnh của doanh nghiệp nói chung
Trang 40Đối với một số dự án doanh nghiệp không đáp ứng đủ về vốn, phải tìm kiếm, huy động từ các nguồn khác, như vay ngắn hạn, dài hạn từ các tổ chức
1.3.2.6 Đặc điểm của các gói thầu (dự án) xây lắp dân dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội
và đứng thứ hai về diện tích đô thị sau thành phố Hồ Chí Minh và cũng đứng thứ hai về dân số với 6.913.161 người Nằm giữa đồng bằng sông Hồng trù phú, nơi đây đã sớm trở thành một trung tâm chính trị và tôn giáo ngay từ
quá trình đô thị hóa thiếu quy hoạch tốt đã khiến Hà Nội trở nên chật chội, ô nhiễm và giao thông nội ô thường xuyên ùn tắc Hà Nội còn là một thành phố
Do Hà Nội có những đặc điểm riêng biệt không giống như các thành phố khác nên việc thi công xây lắp trên địa bàn thành phố đòi hỏi các nhà thầu xây
kinh nghiệm thi công trong thành phố, các yếu tố như: giải phóng mặt bằng, diện tích mặt bằng thi công, tập kết vật liệu, vận chuyển vật liệu phế thải, thời