Các chương trình, dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và các mặt hiệu quả đạt được .... Biến đổi khí hậu đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương
Trang 1L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp
đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là GSTS Vũ Thanh
Te, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao
hi ệu quả đầu tư cho dự án cải tạo hệ thống sông trục huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình nh ằm ứng phó với nước biển dâng và xâm nhập mặn” chuyên
thầy, cô giáo và các đồng nghiệp
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Vũ Thanh Te đã hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình
Tác giả chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại thư viện Trường Đại học Thủy Lợi, tập thể các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Kỹ sư cùng các cán bộ công tác Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình, Phòng nông nghiệp huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2016
Tác giả
Nguy ễn Mạnh Thùy
Trang 2B ẢN CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Tác giả
Nguy ễn Mạnh Thùy
Trang 3M ỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN i
B ẢN CAM KẾT ii
M ỤC LỤC iii
DANH M ỤC HÌNH ẢNH vi
DANH M ỤC BẢNG BIỂU vii
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
M Ở ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ H ẬU 6
1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu 6
1.1.1 Định nghĩa 6
1.1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu 6
1.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với tỉnh Ninh Bình 10
1.2.1 Nhi ệt độ 10
1.2.2 Lượng mưa 11
1.2.3 Nước biển dâng 13
1.2.4 Th ủy triều và xâm nhập mặn 15
1.2.5 Các s ự kiện thời tiết cực đoan 17
1.3 Các lo ại hình dự án đầu tư ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta 21
1.4 Các chương trình, dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và các mặt hiệu quả đạt được 22
1.4.1 Lĩnh vực giao thông vận tải 22
1.4.2 Lĩnh vực Công thương 22
1.4.3 Lĩnh vực Y tế 23
1.4.4 Lĩnh vực môi trường 23
1.4.5 V ề các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng 23
1.5 Nhi ệm vụ nghiên cứu hiệu quả đối với dự án ứng phó với biến đổi khí hậu 24
1.6 K ết luận chương 1 25
Trang 4CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG VIỆC NÂNG
CAO HI ỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 26
2.1 Khái ni ệm về dự án đầu tư xây dựng 26
2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả dự án 26
2.2.1 Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định tính 26
2.2.2 Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định lượng 26
2.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư dự án 29
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 29
2.3.2 Kh ả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu quả 30 2.3.3 Công tác quy ho ạch và chủ trương của dự án 31
2.3.4 Công tác qu ản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng cơ bản 32
2.3.5 Công tác qu ản lý vận hành công trình 35
2.4 Cơ sở pháp lý về quản lý dự án xây dựng 36
2.4.1 Yêu c ầu và nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng 37
2.4.2 Yêu c ầu đối với Khảo sát và thiết kế 38
2.4.3 B ảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, ch ống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí h ậu 39
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN CẢI TẠO HỆ THỐNG SÔNG TRỤC HUYỆN YÊN KHÁNH, T ỈNH NINH BÌNH NHẰM ỨNG PHÓ VỚI NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ XÂM NHẬP M ẶN 44
3.1 Gi ới thiệu chung về ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình 44 3.1.1 Ch ức năng nhiệm vụ 44
3.1.2 T ổ chức bộ máy của đơn vị 45
3.2 Gi ới thiệu chung về dự án 46
3.2.1 V ị trí địa lý 46
3.2.2 TÝnh cÊp thiÕt cña dù ¸n 46
3.2.3 Tính h ữu ích của dự án 47
3.2.4 Các h ạng mục đầu tư xây dựng 48
3.2.5 S ử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án 48
Trang 53.3 Đánh giá chung về hiệu quả các chương trình, dự án đã được xây dựng 50
3.3.1 Đánh giá chung 50
3.3.2 Nh ững tồn tại, hạn chế các dự án đã được xây dựng trên địa bàn huyện Yên Khánh, t ỉnh Ninh Bình 51
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư dự án nâng cấp h ệ thống sông trục huyện yên khánh tỉnh ninh bình, nhằm ứng phó với nước bi ển dâng và xâm nhập mặn 55
3.4.1 Hoàn ch ỉnh quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội vùng, kiểm tra chặt chẽ ngu ồn tài nguyên nước 55
3.4.2 Kiên c ố hóa mặt kênh kết hợp đường giao thông 57
3.4.3 Ứng dụng công nghệ thông tin cho việc theo dõi, dự báo và vận hành cống nh ằm kiểm soát mặn 58
3.4.4 Ứng dụng khoa học công nghệ vật liệu mới cho việc xây dựng cống 61
3.4.5 Nâng cao trình độ chuyên môn của cơ quan quản lý 64
3.4.6 Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình 68
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 73
Trang 6DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Xu thế diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm của trạm nb 11
Hình 1.2 xu thế diễn biến chuẩn sai tổng lượng mưa năm của trạm ninh bình 12
Hình 1.3 Đường quá trình mực nước lớn nhất năm (hmax~t) như tân 13
Hình 1.4 Đường quá trình mực nước trung bình năm ( htb~t) trạm như tân 13
Hình 1.5 Đường quá trình mực nước thấp nhất năm (hmin~t) trạm như tân 14
Hình 2.1 Âu cầu hội năm 2016 chỉ phục vụ công tác ngăn mặn 32
Hình 2.2 Tuyến kè đê sông vạc bị xói chân kè dẫn đến sạt lở 33
Hình 2.3 Hiện trạng ăn mòn và phá hủy btct cống 34
Hình 3.1 Sạt lở tuyến kênh huyện yên khánh 52
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý tổng thể hệ thống giám sát độ mặn 60
Trang 7DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Thống kê lượng mưa trong những năm gần đây tại tỉnh Ninh Bình 12 Bảng 1.2 Ảnh hưởng của thời tiết cực đoan từ năm 2010-2014 17
Trang 8TVQLDA: Tư vấn quản lý dự án
TN & KSCT: Thí nghiệm và khảo sát công trình
Trang 9M Ở ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tính c ấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập
lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai Vấn đề biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và
an ninh toàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại giao, văn hóa, kinh tế, thương mại
Theo báo cáo của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu, nhiệt độ trung bình toàn cầu và mực nước biển tăng nhanh trong vòng 100 năm qua, đặc biệt trong khoảng 25 năm gần đây Ở Việt Nam, trong vòng 50 năm qua nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 0,5 - 0,7o
C, mực nước biển đã dâng khoảng 20 cm
Hiện tượng El Nino, La Nina ngày càng tác động mạnh mẽ Biến đổi khí hậu thực sự đã làm cho những thiên tai, đặc biệt là bão, lũ và hạn hán ngày càng khốc liệt
Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề
nhất của biến đổi khí hậu, trong đó đồng bằng sông Cửu Long là một trong ba đồng bằng trên thế giới dễ bị tổn thương nhất do nước biển dâng Theo các kịch bản biến đổi khí hậu, vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng khoảng 2 - 3oC, tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa mưa tăng, trong khi đó lượng mưa mùa khô lại giảm, mực nước biển có thể dâng khoảng từ 75 cm đến 1
m so với thời kỳ 1980 - 1999 Nếu mực nước biển dâng cao 1m, sẽ có khoảng 40% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông Hồng
và 3% diện tích của các tỉnh khác thuộc vùng ven biển sẽ bị ngập Tác động của biến đổi khí hậu đối với nước ta là rất nghiêm trọng, là nguy cơ hiện hữu cho
Trang 10mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước
Biến đổi khí hậu đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp: Thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là một phần đáng kể ở vùng đất thấp đồng bằng ven biển, đồng bằng sông Hồng bị ngập mặn do nước
biển dâng; tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng; thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới thu hẹp lại; ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng, tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia
cầm… Những thách thức đó đòi hỏi Việt Nam phải có những nỗ lực hơn nữa trong các chính sách, biện pháp tăng cường nhận thức và năng lực ứng phó với
biến đổi khí hậu, song song với phát triển kinh tế nhằm tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế và vị thế quốc gia trên trường quốc tế
Trong những năm qua, hệ thống công trình thủy lợi đã được xây dựng ở vùng đồng bằng sông Hồng nói chung và hệ thống thuỷ lợi tỉnh Ninh Bình nói riêng mới chủ yếu tập trung vào mục tiêu cấp, tiêu thoát nước cho nông nghiệp
và dân sinh trong điều kiện nguồn nước mặt dồi dào Đứng trước bối cảnh các yếu tố khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, khó lường đoán trước được Đặc biệt là nước biển dâng và xâm nhập mặn, các khó khăn thách thức đã hiện hữu
như: Vào mùa lũ các con lũ lớn xuất hiện ngày nhiều, thời gian lũ lên ngắn, mức nước đỉnh lũ cao đe dọa hầu hết các công trình thủy lợi, về mùa kiệt do chịu ảnh hưởng của triều mạnh, gió chướng, lượng nước thượng nguồn trên các trục sông xuống thấp, quá trình xâm nhập mặn ngày càng sâu vào nội địa và thời gian cũng dài hơn Việc xâm nhập mặn đó làm cho chất lượng môi trường đất, địa tầng địa chất bị thay đổi theo chiều hướng tiêu cực cho sản xuất nông nghiệp, làm cho đất đai bị bạc màu, đa dạng sinh học suy giảm mạnh, tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, làm cho năng suất và hiệu quả cây trồng vật nuôi bị ảnh hưởng, gây khó khăn trong sản xuất lương thực
Trang 11Đối với tỉnh Ninh Bình, sông Đáy là nguồn cấp nước ngọt chính của tỉnh
và là trục tiêu thoát lũ của toàn vùng Hầu hết các công trình khai thác nguồn nước đều được xây dựng trên con sông này
Nguồn cấp nước ngọt chính cho huyện Yên Khánh, được lấy qua âu sông Mới và một số cống, trạm bơm trên sông Đáy Trong những năm gần đây do
biến đổi khí hậu tình trạng hạn hán kéo dài, mực nước biển dâng cao nên mặn thường lấn sâu vào cửa sông khoảng 30÷35km trên sông Đáy, độ mặn 1,3% đã
xuất hiện tại Âu Sông Mới, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và đời
sống sinh hoạt của nhân dân trong khu vực Độ mặn vượt ngưỡng cho phép đã xâm nhập vào hệ thống sông ngòi, kênh rạch trong vùng Nồng độ mặn thay đổi theo đặc thù từng năm phụ thuộc vào lượng nước sông Đáy cũng như các yếu tố khí tượng, thủy văn, thủy triều trên toàn vùng theo thời gian và tổng lượng
Bên cạnh đó vào mùa kiệt lượng nước ngọt từ thượng nguồn chảy về rất
hạn chế Mặt khác, do độ dốc lòng sông nhỏ, địa hình thấp tạo điều kiện nước
mặn tiến sâu vào nội đồng Trong mùa khô lượng dòng chảy nhỏ hơn, cộng với gió chướng thổi mạnh, liên tục nên tốc độ xâm nhập mặn vào nội đồng nhanh hơn dự báo Đồng thời, mấy năm gần đây chuyển đổi cơ cấu sản xuất mạnh mẽ theo mô hình tôm - lúa đã làm cho môi trường đất, nước, nhất là sự xâm nhập
mặn đang có những diễn biến phức tạp hơn
Vì vậy việc đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống sông trục huyện Yên Khánh là giải pháp nhằm đáp ứng mục tiêu: Đảm
bảo an toàn trực tiếp cho nhân dân các xã trong khu vực, và chủ động về tưới, tiêu, cung cấp nguồn nước sinh hoạt và các nhu cầu dùng nước khác cho khu
vực xã Khánh Tiên, Khánh Thiện Cấp nước ngọt bổ sung cho sông Mới tạo nguồn tưới cho 9 xã phía nam của huyện trong trường hợp độ mặn tại Âu Xanh vượt mức cho phép Đảm bảo tính bền vững trong khai thác và bảo vệ nguồn nước, không làm ảnh hưởng đến toàn vùng hạ du nam Ninh Bình nhằm ứng phó
với nước biển dâng
Trang 12Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết trên, tác giả luận văn đã chọn đề tài:
“Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho dự án
c ải tạo hệ thống sông trục huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình nhằm ứng phó
v ới nước biển dâng và xâm nhập mặn”
2 M ỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư dự án cải tạo hệ thống sông trục huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình nhằm ứng phó với nước biển dâng
và xâm nhập mặn
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Dự án cải tạo hệ thống sông trục huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình nhằm ứng phó với nước biển dâng và xâm nhập mặn
Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả đầu tư dự án cải tạo hệ thống sông trục huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình nhằm ứng phó với nước biển dâng và xâm nhập mặn
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu đã được đặt ra, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp phân tích so sánh; phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
5.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư dự án, quan điểm lý luận về hiệu quả đầu tư dự án
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thực cho công cuộc đầu tư, xây dựng các công trình nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai đảm bảo cho việc phát triển bền vững về kinh tế - xã hội đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Trang 136 DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Phân tích ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác động tới đời sống của dân sinh- kinh tế, thực trạng các công trình được xây dựng nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, qua đó đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại, từ
đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi và phù hợp cho công trình cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư giảm nhẹ thiệt hại
do biến đổi khí hậu
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ H ẬU
1.1 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU
1.1.1 Định nghĩa
Biến đổi khí hậu là những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, là
những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng
có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hệ thống kinh tế- xã hội hoặc đến sức
khỏe, phúc lợi của con người (Công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu)
1.1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu
Ngày 30/8/2012 Thủ tướng chính phủ đã ra Quyết định số 1183/QĐ- TTg
về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu gồm những nội dung chính sau:
1.1.2.1 Tên và cơ quan quản lý Chương trình
a) Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 -2015
b) Cơ quan quản lý Chương trình: Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.1.2.2 Mục tiêu của Chương trình
a) Mục tiêu chung: Từng bước hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, tăng cường nhận thức và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, định hướng giảm phát thải khí nhà kính, xây dựng nền kinh tế các - bon thấp, tích cực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tiếp tục cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng; hoàn thành việc đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực, ngành, địa phương; xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu;
Trang 15- Tạo lập hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, nước biển dâng gắn
với mô hình số độ cao phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam;
- Cập nhật, từng bước triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tại các Bộ, ngành, địa phương;
- Nâng cao năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên;
- Tăng cường hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu;
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu
1.1.2.3 Đối tượng và phạm vi địa bàn thực hiện Chương trình
Chương trình được triển khai thực hiện tại các Bộ, ngành và địa phương trên toàn quốc
1.1.2.4 Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến hết năm 2015
1.1.2.5 N ội dung, nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình
- Xây dựng, ban hành kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành và địa phương;
- Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng gắn với
mô hình số độ cao có độ chính xác cao phục vụ công tác nghiên cứu, rà soát và xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam;
- Xây dựng các bản đồ ngập lụt, rủi ro thiên tai, khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng, gắn với hệ thống thông tin địa lý, trước mắt
tập trung tại các vùng trọng điểm thường xuyên bị tác động của thiên tai, vùng
có nguy cơ ảnh hưởng mạnh của nước biển dâng;
- Tiếp tục nghiên cứu, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương Đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng đối với các lĩnh vực, ngành, địa phương; xác định giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu;
Trang 16- Hoàn thành một số nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên cấp bách được xác định trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Triển khai các mô hình thí điểm thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở hai tỉnh thí điểm Quảng Nam, Bến Tre và đề xuất phương án nhân rộng;
- Ban hành các chính sách thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên: Nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, giảm nghèo và an sinh xã hội;
- Xây dựng thể chế, thiết chế tài chính khuyến khích, huy động các nhà tài
trợ quốc tế song phương và đa phương cung cấp, đầu tư nguồn lực và công nghệ cho ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Phổ biến, tuyên truyền nâng cao kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu, tác động của biến đổi khí hậu cho đại đa số công chức, viên chức nhà nước, 75%
học sinh, sinh viên, 50% cộng đồng dân cư
1.1.2.6 Các dự án thành phần thuộc Chương trình
a) Dự án 1: Đánh giá mức độ biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Mục tiêu: Đánh giá mức độ biến đổi khí hậu, nước biển dâng, tiếp tục cập
nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương ở
Việt Nam; tạo lập hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, nước biển dâng
gắn với mô hình số độ cao phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam
- Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:
+ Đánh giá xu thế biến đổi của thiên tai do biến đổi khí hậu, xây dựng Atlas
biến đổi khí hậu và rủi ro thiên tai; cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương ở Việt Nam;
+ Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam gắn với mô hình số độ cao có độ chính xác cao phục vụ công tác nghiên
Trang 17cứu, rà soát và xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam
b) Dự án 2: Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
- Mục tiêu: Cập nhật, triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tại các Bộ, ngành và các địa phương;
- Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:
+ Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến từng lĩnh vực do Bộ, ngành, địa phương quản lý; xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và định hướng phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ
+ Triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên cấp bách đã được xác định trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các
Bộ, ngành, địa phương
+ Triển khai thí điểm mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và mô hình
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên: nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng + Cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ, ngành, địa phương
c) Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực
hiện Chương trình
- Mục tiêu:
+ Nâng cao năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên
+ Tăng cường hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu
+ Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu
- Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:
Trang 18+ Xây dựng thể chế, chính sách nâng cao năng lực quản lý, ứng phó với
biến đổi khí hậu; hệ thống thể chế, thiết chế tài chính khuyến khích, huy động các nhà tài trợ quốc tế, viện trợ cho ứng phó với biến đổi khí hậu
+ Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu
+ Xây dựng chương trình giáo dục và đào tạo về biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai
+ Nâng cao năng lực đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, xúc tiến các hoạt động hợp tác song phương và đa phương, vận động tài trợ quốc tế về biến đổi khí hậu cho Việt Nam
1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI TỈNH NINH
BÌNH
Biểu hiện của Biến đổi khí hậu tại Ninh Bình ngày càng rõ nét, thể hiện
cụ thể ở các yếu tố sau đây:
1.2.1 Nhi ệt độ
a Tại Thành phố Ninh Bình:
Theo số liệu thống kê của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Ninh Bình trong vòng 30 năm (từ năm 1985 – 2014) ở Thành phố Ninh Bình nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,080
C cho mỗi thập kỷ; nhiệt độ tối cao trung bình năm tăng khoảng 0,150
C cho mỗi thập kỷ và nhiệt độ tối thấp trung bình năm tăng khoảng 0,130C cho mỗi thập kỷ (thể hiện qua hình 1, 2, 3)
Trong thập kỷ gần đây (từ năm 2005 – 2014) tại Thành phố Ninh Bình: xảy ra 119 ngày rét hại (Trị số nhiệt độ trung bình ngày ≤ 130C); xảy ra 209 ngày nắng nóng (Trị số nhiệt độ tối cao ngày ≥ 350
C)
Trang 19Hình 1.1 Xu thế diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm của trạm NB
1.2.2 Lượng mưa
a Tại thành phố Ninh Bình
- Tổng lượng mưa trung bình năm trong thập kỷ 1985 – 1994 là 1762mm, đến thập kỷ 1995 - 2004 là 1669mm; thập kỷ 2005 – 2014 là 1706mm Như vậy tổng lượng mưa trung bình năm trong thập kỷ gần đây (2005 – 2014) tăng 37mm so với thập kỷ trước và giảm 56mm so với thập kỷ trước nữa; giảm so với lượng mưa trung bình 30 năm (1985 – 2014) là 6mm
- Tổng lượng mưa mùa khô trong thập kỷ 1985 – 1994 là 260mm, đến thập
kỷ 1995 - 2004 là 263mm; thập kỷ 2005 – 2014 là 242mm Như vậy tổng lượng mưa mùa khô trong thập kỷ gần đây (2005 – 2014) giảm 21mm so với thập kỷ trước và giảm 18mm so với thập kỷ trước nữa; giảm so với tổng lượng mưa mùa khô trung bình 30 năm (1985 – 2014) là 13mm
- Tổng lượng mưa mùa mưa trong thập kỷ 1985 – 1994 là 1532mm, đến thập kỷ 1995 - 2004 là 1408mm; thập kỷ 2005 – 2014 là 1452mm Như vậy tổng lượng mưa mùa mưa trong thập kỷ gần đây (2005 – 2014) tăng 44mm so với thập kỷ trước và giảm 80mm so với thập kỷ trước nữa; giảm so với tổng lượng
mưa mùa mưa trung bình 30 năm (1985 – 2014) là 12mm
Trang 20Thể hiện qua hình: 9,10,11
Bảng 1.1 Thống kê lượng mưa trong những năm gần đây tại tỉnh
Ninh Bình Năm Lượng mưa
trung bình
So với Trung bình nhiều năm
Ghi chú
Mưa lớn từ ngày 25/5 đến 26/5, lượng mưa
đo được phổ biến từ
150 mm đến 250 mm
Xảy ra 11 đợt mưa vừa, mưa to, có 12 ngày có lượng mưa > 50 mm
Phân bố không đều trong cả mùa mưa và mùa khô
Nguồn: Chi cục đê điều và phòng chống lụt bão tỉnh Ninh Bình
Trang 211.2.3 Nước biển dâng
Theo số liệu thống kê của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Ninh Bình trong vòng 20 năm (từ năm 1995 – 2014), số liệu mực nước thống kê tại trạm Như Tân như sau:
Hình 1.4: Đường quá trình mực nước trung bình năm ( Htb~T) trạm Như Tân
Trang 22Hình 1.5 : Đường quá trình mực nước thấp nhất năm (Hmin~T) trạm Như Tân
* Phân tích diễn biến 10 năm và So sánh với trung bình 20 năm (trị số
mực nước cao nhất, trung bình, thấp nhất trạm Như Tân)
- Giá trị mực nước cao nhất:
+ Hai thập kỷ vừa qua Hmax có xu thế tương đối giống nhau, thập kỷ (1995 – 2004) và thập kỷ (2005 – 2014) mực nước cao nhất trạm Như Tân nhìn chung đều có xu thế giảm dần, riêng năm cuối của thập kỷ (1995 – 2004) có xu thế tăng còn năm cuối của thập kỷ (2005 – 2014) có xu thế giảm
+ So với giá trị trung bình 20 năm: trị số mực nước cao nhất các năm
2006 – 2007, 2009, 2011 – 2013 ở mức xấp xỉ, năm 2010, 2014 ở mức thấp hơn, các năm 2005, 2008 ở mức cao hơn Đặc biệt năm 2005 là năm có trị số mực nước cao nhất trong vòng 2 thập kỷ qua (1995 – 2014), cao hơn trị số trung bình
20 năm: 79cm
Theo số liệu tính toán mực nước cao nhất trung bình: 20 năm Htb = 178cm; thập kỷ (1995 – 2004), Htb = 169cm; thập kỷ (2005 – 2014), Htb = 186cm Như vậy có thể thấy mực nước cao nhất trung bình thập kỷ 2005 – 2014 tăng so với thập kỷ (1995 – 2004): 17cm và tăng so với trung bình 20 năm: 08cm
Trang 23- Giá trị mực nước bình quân:
+ Hai thập kỷ có xu thế tương đối giống nhau, mực nước ở mức ít biến đổi, thập kỷ 1995 – 2004 mực nước bình quân trạm Như Tân có xu thế giảm nhẹ, thập kỷ 2005 – 2014 có xu thế ổn định và tăng nhẹ
+ So với trung bình 20 năm: các năm 2005 – 2007 ở mức ổn định và thấp hơn, các năm 2008 – 2013 mực nước tăng nhẹ sau ít biến đổi và ở mức xấp xỉ cao hơn trung bình 20 năm, năm 2014 ở mức xấp xỉ thấp hơn
+ Mực nước bình quân trung bình nhiều năm thập kỷ 2005 – 2014 ở mức tương đương so với thập kỷ trước và tương đương trung bình 20 năm
- Giá trị mực nước thấp nhất:
+ Thập kỷ 1995 – 2004 mực nước thấp nhất trạm Như Tân có xu thế giảm
dần, thập kỷ 2005 – 2014 có xu thế tương đối ổn định Cá biệt năm 2011 mực nước ở mức đặc biệt thấp, thấp nhất trong vòng 2 thập kỷ qua
+ So với trung bình 20 năm: mực nước các năm 2009, 2012 ở mức xấp
xỉ, các năm còn lại ở mức thấp hơn Đặc biệt năm 2011 thấp hơn trị số trung bình 20 năm: 23cm
Theo số liệu tính toán mực nước thấp nhất trung bình: 20 năm Htb = 81cm; thập kỷ (1995 – 2004), Htb = -73cm; thập kỷ (2005 – 2014), Htb = -89cm Như vậy có thể thấy mực nước cao nhất trung bình thập kỷ 2005 – 2014
-giảm so với thập kỷ (1995 – 2004): 16cm và giảm so với trung bình 20 năm: 08cm
1.2.4 Thủy triều và xâm nhập mặn
- Chế độ nhật triều, tốc độ truyền triều khoảng 1km/h khi lên, còn lúc xuống nhanh hơn Giải pháp tưới tiêu hiện có của toàn vùng là kết hợp giữa tự chảy và động lực là giải pháp thích hợp
- Xâm nhập mặn: Theo báo cáo và số liệu thực đo thu thập tại Công ty TNHH Một thành viên khai thác công trình thủy lợi tỉnh Ninh Bình Những năm
Trang 24gần đây xâm nhập mặn có dấu hiệu gia tăng nhất là giai đoạn đổ ải vụ đông xuân
Diễn biến mặn: Lấy bình quân độ mặn thực đo tháng 1 tại Tân Hưng trong giai đoạn 2008 ÷ 2012 để so sánh với quá trình từ 1989 ÷ 2005:
Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tại cống Phát Diệm vụ đông xuân 2011 - 2012 độ mặn cao nhất từ 18 - 20‰, năm 2012 -
2013 là 20‰, năm 2013 - 2014 từ 10-15‰; Tại Cống Hà Thanh vụ đông xuân
2011 - 2012 độ mặn cao nhất 3,1‰, năm 2012 - 2013 là 2,5‰, năm 2013 - 2014
là 2,4‰; Tại Cống Tiên Hoàng vụ đông xuân 2011 - 2012 độ mặn cao nhất là 5‰, năm 2012-2013 là 6,5‰, năm 2013 - 2014 là 7,5‰
Theo báo cáo của Chi cục Thuỷ lợi tỉnh, mùa khô năm 2015 do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino, dẫn đến lượng mưa tiếp tục bị thiếu hụt, mực nước sông thấp, độ mặn tại các cửa sông ven biển Ninh Bình cao và lấn sâu vào nội địa, có nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước Dự kiến diện tích bị thiếu nước trong vụ Đông xuân 2014-2015 khoảng 11.000 ha; trong đó diện tích của Công
ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL) tỉnh phục vụ là 7.868
ha, các HTX nông nghiệp tự phục vụ là 3.132 ha
Trang 251.2.5 Các s ự kiện thời tiết cực đoan
Trong những năm qua, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình xảy ra nhiều loại hình thời tiết cực đoan như: bão, lũ, mưa lớn, nắng nóng kéo dài, xâm nhập mặn… gây bất ngờ và thiệt hại lớn tới kinh tế, cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Ảnh hưởng của thời tiết cực đoan từ năm 2010-2014
2010
Bão
Ch ịu ảnh hưởng trực tiếp của 1 cơn bão (bão số 1)
và ảnh hưởng của hoàn lưu của 2 cơn bão (bão số
2 và bão s ố 3)
Không có thi ệt hại về người và tài sản, chỉ có khoảng 1.740 ha lúa mùa
m ới cấy bị úng, trong đó diện tích gập trắng là 144 ha
Lũ lụt
Trên sông Hoàng Long t ại Bến Đế đã xuất hiện
m ột đợt lũ lớn, lũ kép với đỉnh lũ là 4,32m cao hơn Báo động III (+4,00m) là 0,32m xảy ra vào ngày 29/8/2010
Lũ đã gây ngập úng cho là 11.197,4/39.495,5 ha lúa Mùa Trong đó:
Di ện tích lúa mất trắng là 632ha; Ngô và rau màu: 182 ha; Cói: 6,2 ha; thu ỷ sản:299ha nuôi trồng thủy sản Một số nhà dân bị ngập
T ổng giá trị thiệt hại hại do mưa lũ gây ra khoảng 35 tỷ đồng
2011 Bão Chịu ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão số 2, số 3
và hoàn lưu của cơn bão số 5
Không gây thi ệt hại nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sản xuất nông nghi ệp đầu vụ Mùa, vụ Đông năm 2011
Trang 26Năm Loại hình Đặc điểm, mô tả M ức độ thiệt hại
Lũ lụt
Trên sông Hoàng Long xu ất hiện 4 đợt lũ nhỏ từ tháng 6 đến tháng 9 trong đó có trận lũ xuất hiện
tu ần 3 tháng 6 với mực nước đỉnh lũ 276 cm (ngày 25/6), gi ữa tháng 7 và đầu tháng 8 xuất hiện
2 tr ận lũ với mực nước đỉnh lũ 196 (ngày 16/7) và
217 cm (ngày 03/8), gi ữa tháng 9 mực nước đỉnh
lũ 262 cm (13/9) đều thấp hơn BĐI (3,00m)
2012 Bão
Ch ịu ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão số 8(với
s ức gió mạnh cấp 12 cấp 13 , giật cấp 14, cấp 15;
H ồi 17 giờ ngày 28/10, bão số 8 đi sát bờ biển
t ỉnh Ninh Bình Khu vực tỉnh Ninh Bình chịu ảnh hưởng trực tiếp của Bão số 8 với sức gió mạnh
c ấp 9, cấp 10, giật cấp 10, cấp 11, gây mưa trên toàn b ộ tỉnh Ninh Bình) và ảnh hưởng của hoàn lưu của 2 cơn bão số 4 và số 5
- V ề công trình Đê điều, thủy lợi: Sạt lở kè Hồi Thuần, huyện Kim Sơn; kè Đầu Trâu, Ngòi Quyền huyện Yên Khánh; đê cầu Hội, huyện Yên Mô, ước tính thiệt hại khoảng 25 tỷ đồng
- V ề ảnh hưởng sản xuất nông nghiệp: Làm thiệt hại khoảng 230 ha lúa mùa; 9.200/10.648,8 ha cây v ụ đông; Diện tích thủy sản bị ảnh hưởng là 1.200 ha (trong đó mất trắng 300 ha ngao), ước tính thiệt
h ại khoảng 135 tỷ đồng
Trang 27Năm Loại hình Đặc điểm, mô tả M ức độ thiệt hại
- Thi ệt hại về công trình nhà cửa, công trình xây dựng, lều bạt và các thiệt
h ại khác: Làm đổ, tốc mái 2.871 ngôi nhà, lều chòi, lán trại; Làm đổ gẫy
5058 cây ăn quả và cây lấy gỗ; nhiều cột thu phát sóng, hệ thống đường dây ph ục vụ thu phát sóng bị đứt, biển quảng cáo, trang thiết bị bị hư hại ước thiệt hại khoảng 90 tỷ đồng
Toàn t ỉnh ước thiệt hại khoảng 270 tỷ đồng
Mưa
l ớn
T ừ ngày 25/5 đến 26/5/2012 lượng mưa đo được
ph ổ biến từ 150 mm đến 250 mm tại huyện Nho Quan và Gia Vi ễn
Toàn b ộ diện tích lúa phía ngoài đê của hai huyện Nho Quan và Gia
Vi ễn bị ngập úng nặng, trong đợt mưa trên diện rộng từ ngày 7/8- 9/8
v ới lượng mưa phổ biến từ 200 mm cá biệt như trạm Như Tân huyện Kim Sơn lượng mưa lên tới 297 mm đã làm 1273 ha lúa bị ngập nước
2013
Bão
Ch ịu ảnh hưởng trực tiếp của 3 cơn bão ( bão số
5, bão s ố 6 và cơn bão số 14) và ảnh hưởng của hoàn lưu của 2 cơn bão số 2 và số 10
Do ch ịu ảnh hưởng của cơn bão số 2 từ ngày 22- 25/6 trên địa bàn
t ỉnh Ninh Bình có mưa vừa đến mưa to đã làm ngập 1733 ha lúa mới
c ấy bị ngập trong đó 11 ha ngập 2/3 cây, 1207 ha ngập phất phơ, 515
Trang 28Năm Loại hình Đặc điểm, mô tả M ức độ thiệt hại
371cm ngày 9/8/2013 th ấp hơn báo động III là 29
Trên toàn t ỉnh, đặc biệt là huyện Nho Quan - Thiếu nước sinh hoạt
- M ất mùa ngô: Ước tính 220ha ngô tại xã Cúc Phương mất trắng
2014
Bão Chịu ảnh hưởng hoàn lưu của cơn bão số 2 và ảnh
hưởng của cơn bão số 3
Không gây thi ệt hại nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sản xuất nông nghi ệp đầu vụ Mùa, vụ Đông năm 2014
Lũ lụt Sông Hoàng Long xuất hiện lũ vừa ngày 30/8 có
đỉnh 3.25 m Mưa
Trang 291.3 CÁC LO ẠI HÌNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ
H ẬU Ở NƯỚC TA
Theo quyết định số 1474/QĐ-TTg ngày 5 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ về việc kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2012-2020 đã phê duyệt việc thực hiện các loại hình dự án đầu tư xây dựng cụ
thể như sau:
1 Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng (thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu)
- Mục tiêu: Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng
với công nghệ hiện đại, độ chính xác cao (đặc biệt trong giám sát nước biển dâng), gắn kết với hệ thống thông tin địa lý, viễn thám, đảm bảo cung cấp thông tin về các vùng khí hậu Việt Nam, đáp ứng yêu cầu xây dựng bản đồ ngập lụt, bản đồ rủi ro thiên tai, rủi ro khí hậu theo các kịch bản biến đổi khí hậu - nước biển dâng, phục vụ việc hoạch định chính sách từ Trung ương đến địa phương
2 Triển khai xây dựng hệ thống báo động trực canh cảnh báo sóng thần cho vùng có nguy cơ cao (tích hợp thành hệ thống tháp báo thiên tai ven biển) theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
3 Xây dựng chương trình đồng bằng sông Cửu Long về quản lý tài nguyên nước và thích ứng với biến đổi khí hậu
4 Xây dựng chương trình đồng bằng sông Hồng về quản lý tài nguyên nước và thích ứng với biến đổi khí hậu
5 Rà soát quy chuẩn xây dựng, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng công trình ở vùng thường xuyên bị thiên tai
6 Củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông Hồng - Thái Bình và khu vực Bắc Trung bộ; nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam, từ
Quảng Ngãi đến Kiên Giang
7 Nghiên cứu xây dựng các công trình vùng cửa sông nhằm ứng phó với nước biển dâng, xâm nhập mặn
8 Thực hiện chương trình sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa
Trang 30nước
1.4 CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NHẰM ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ CÁC MẶT HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Căn cứ trên các Kế hoạch và Chương trình hành động của UBND tỉnh ban hành về việc thực hiện công tác ứng phó với Biến đổi khí hậu, các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh căn cứ theo chức năng nhiệm vụ được giao đã xây dựng
và triển khai các nội dung về công tác chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu cụ
thể như sau:
1.4.1 Lĩnh vực giao thông vận tải
- Xây dựng Đề án “Nâng cao chất lượng công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa góp phần giảm thiểu tai
nạn giao thông và ô nhiễm môi trường
- Kế hoạch số 1987/KH-SGTVT ngày 12/08/2014 về việc triển khai thực hiện việc chủ động ứng phó với Biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường trong ngành giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình
1.4.2 Lĩnh vực Công thương
- Xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 có lồng ghép yếu tố Biến đổi khí hậu
- Xây dựng Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Ninh Bình đến năm
2020 và định hướng đến năm 2025 có lồng ghép yếu tố Biến đổi khí hậu
- Xây dựng Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020 có lồng ghép yếu tố Biến đổi khí hậu
- Xây dựng Quy hoạch phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2006-2020 có lồng ghép yếu tố Biến đổi khí hậu
Trang 31- Dự án điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hệ thống của hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 có lồng ghép yếu tố Biến đổi khí hậu
1.4.4 Lĩnh vực môi trường
- Tổ chức thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường sông Nhuệ - sông Đáy, tăng cường quản lý, kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm nguồn nước,
kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất
bảo quản nông sản và thuốc phòng trừ dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản
- Thực hiện việc di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu vực trung tâm thành phố và khu dân cư tập trung Không cấp phép, phê duyệt dự án đầu tư khi chưa đáp ứng được các yêu cầu về
bảo vệ môi trường
- Triển khai hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố, tiến hành rà soát, bố trí lại các điểm tập kết rác thải cho phù hợp với từng địa bàn từng xã, phường
- Thực hiện Dự án ưu tiên nằm trong Chương trình Quốc gia hỗ trợ ứng phó với Biến đổi khí hậu:“Trồng mới và phục hồi rừng ngập mặn phòng hộ ven biển, chống xói lở bờ biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình”.Tính đến hết năm
2015 đã trồng được 22,283 ha rừng phòng hộ
1.4.5 V ề các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
Trang 32- Thực hiện Chương trình củng cố, bảo vệ và nâng cấp hệ thống đê biển
tỉnh Ninh Bình (Nâng cấp tuyến đê biển Bình Minh I, Bình Minh II, Bình Minh III)
- Nâng cấp các tuyến đê tả, hữu sông Hoàng long, sông Vạc, sông Mới, sông Bến Đang, đê hữu sông Đáy và các tuyến sông nội đồng khác
- Nạo vét các lòng sông để tiêu thoát lũ, xây dựng các trạm bơm, nâng cấp
hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Từng bước chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, cây trồng theo hướng phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ môi trường thích ứng với tác động của biến đổi khí
hậu nước biển dâng và xâm nhập mặn
- Xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế vùng ven biển huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong đó lồng ghép những nội dung liên quan đến biến đổi khí hậu
1.5 NHI ỆM VỤ NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ỨNG PHÓ
V ỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Trong những năm qua tình hình biến đổi khí hậu diễn ra hết sức phức tạp Chính phủ cùng các địa phương đang chung tay để ứng phó Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đầu tư các chương trình mục tiêu nhiều tỉnh còn bộc lộ nhiều
hạn chế như:
- Số liệu về các biểu hiện của các Biến đổi khí hậu tại tỉnh đã cũ, chưa chính xác trong bối cảnh Biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp nên đòi hỏi cần có một bộ số liệu cập nhật, đánh giá được các ảnh hưởng tới các định hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
- Chưa lồng ghép các báo cáo, đánh giá về tính dễ bị tổn thương và rủi ro thiên tai đến các ngành, lĩnh vực và nhóm cộng đồng được thực hiện tại tỉnh
- Chưa xác định được danh mục các dự án ưu tiên gắn với các tiêu chí cụ thể và nguồn kinh phí cho các hoạt động này Trong đó nhiều đề xuất dự án đưa
ra không thu hút được đầu tư trong và ngoài tỉnh, việc xác định tính cấp thiết cần
Trang 33thực hiện dự án, các lồng ghép cụ thể còn chưa phù hợp, cần thiết với thực tế khiến cho các dự án đề xuất có tính khả thi chưa cao
Vì vậy nhiệm vụ của đề tài là việc nâng cao hiệu quả đầu tư dự án thủy lợi ứng phó với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn mà áp dụng cụ thể vào dự án: Cải tạo nâng cấp hệ thống sông trục huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình
Trang 34CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG VIỆC NÂNG CAO HI ỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
2.1 KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử
dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị
dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng ( Theo Luật xây dựng 50/2013/QH13)
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
Hiện nay có hai xu hướng chính để đánh giá các phương án:
- Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định tính
- Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định lượng
2.2.1 Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định tính
Phương pháp định tính là phương pháp mang tính chất ước lượng, được
sử dụng để đánh giá các chỉ tiêu có tính chất xã hội, hoặc chỉ tiêu không thể đánh giá bằng định lượng Ví dụ chỉ tiêu có tính chất xã hội như: Góp phần phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo; Cải thiện vệ sinh môi trường, đảm bảo
ổn định chính trị an ninh quốc phòng trong vùng dự án
2.2.2 Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng trong quản lý là một phương pháp khoa học dự trên các phép tính toán để nghiên cứu việc tạo ra các quyết định trong quản lý
Tùy theo mục đích, trường hợp và giai đoạn nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án mà người ta có thể sử dụng những phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế dự án khác nhau như: phương pháp dùng hệ chỉ tiêu đánh giá từng
mặt hiệu quả kinh tế của dự án; phương pháp phân tích chi phí – Lợi ích (Dùng các chỉ tiêu NPV, IRR, B/C); phương pháp thời gian hoàn vốn (thời gian hoàn
Trang 35vốn giản đơn, thời gian hoàn vốn có chiết khấu, ); và một số phương pháp khác Trên thực tế, phương pháp phân tích chi phí và lợi ích là phương pháp được sử dụng thông dụng hơn cả và cách xác định trường hợp sử dụng các chỉ tiêu của phương pháp này như sau:
2.2.2.1 Ch ỉ tiêu hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV – Net Present Value)
Khi áp dụng chỉ tiêu hệ số thu chi, trước khi thanh toán phải kiểm tra sự đáng giá của phương án sau đó mới lựa chọn trong số các phương án đánh giá
đó một phương án tốt nhất
Chỉ tiêu hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại NPV
Quy đổi hiệu số thu chi về thời điểm hiện tại là một phương pháp dễ
hiểu, được sử dụng rộng rãi vì toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong
suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở hiện tại
vốn đầu tư, chi phí vận hành không có khấu khao cơ bản)
H- Giá trị thu hồi dự án khi kết thúc dự án (đồng)
n: Vòng đời của khoản đầu tư (năm)
r: suất chiết khấu (%)
Các phương án muốn so sánh phải thỏa mãn điều kiện sau:
+ Chỉ các phương án đáng giá mới được đưa vào so sánh
+ Để đảm bảo so sánh được, thời gian tính toán của cá phương án phải
giống nhau
+ Điều kiện phương án tốt nhất: NPV= max
2.2.2.2 Chỉ tiêu suất thu lời nội tại (IRR – Internal Rate of Return)
Trang 36Khái niệm: Suất thu lời nội tại (IRR) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm
suất chiết khấu để quy đổi các dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại NPV = 0 Hay nói cách khác đi IRR là nghiệm của phương trình:
Trong đó: ra- Là một giá trị lãi suất nào đó để sao choNPV a>0
rb- Là giá trị lãi suất nào đó sao cho NPV b<0
Một phương án được gọi là đáng giá khi IRR thỏa mãn điều kiện
IRR≤Rc
Trong đó: Rc- Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được
Đối với các dự án vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển Rc ≥ 15% thì có hiệu
quả
2.2.2.3 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích - Chi phí (BCR – Benefit Cost Ratio)
Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế dựa trên tỷ số B
giá trị tương đương của chi phí Các giá trị tương đương này có thể la PW,
AW hay FW ( giá trị FW ít được sử dụng nhất)
Công thức thông thường nhất của chỉ tiêu tỷ số thu chi có thể biểu diễn nhu sau:
Trang 370
(1 )
1(1 )
n
t t t
n
t t t
B
C C
Để lựa chọn phương án theo chỉ tiêu B/C cần có các điều kiện sau”
- Các phương án so sánh phải có cùng một thời gian tính toán hoặc quy về cùng một thời gian tính toán
- Khi hai phương án có vốn đầu tư bằng nhau thi phương án nào có chỉ tiêu B/C
lớn nhất là tốt nhất
- Khi hai phương án có vốn đầu tư khác nhau thi so sánh theo chỉ tiêu hiệu quả
của gia số đầu tư B/C(∆)≥1 thì chọn phương án có vốn đầu tư lơn hơn so với phương án có vốn đầu tư bé hơn khi phương án có vốn đầu tư bé hơn là đáng giá ( B/C≥1)
Nếu hiệu quả của gia số đầu tư B/C(∆)≥1 thì chọn phương án có vốn đầu
tư lớn hơn, nếu ngược lại thì chọn phương án có vốn đầu tư bé hơn
Phương án được chọn theo chỉ tiêu hiệu quả của gia số đầu tư lợi ích- chi phí chưa chắc B/C= max, nhưng chỉ tiêu NPV phải lớn nhất, còn chỉ tiêu B/C≥1
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 2.3.1 Điều kiện tự nhiên
Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời , do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó mà nó cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với điều kiện
thực tế Ví dụ: Một dự án được thiết kế vùng biển nước mặn thì tiêu chuẩn thiết
kế, vật liệu cho công trình cũng sẽ khác với các dự án vùng nước ngọt Ví dụ dự
án xây dựng Trung tâm chỉ huy phòng chống bão biển sóng thần huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình quy mô nhà 03 tầng tuy nhiên cấp thiết kế là cấp đặc biệt vì phải
Trang 38chịu được động đất và sóng thần khác hoàn toàn với các chỉ tiêu thiết kế một khu trung tâm hành chính tại thành phố Ninh Bình và như vậy với cùng một khu nhà trung tâm thì tổng mức đầu tư của 02 khu nhà là rất khác nhau
2.3.2 Kh ả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu
qu ả
Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng Nguồn vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của sản xuất, muốn đạt được tốc độ tăng trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các yếu tố khác Trong nền kinh tế thị trường vốn là một hàng hoá
“đặc biệt”, mà đã là hàng hoá thì tất yếu phải vận động theo một quy luật chung
là lượng cầu vốn thường lớn hơn lượng cung về vốn Do đó, muốn khai thác tốt
nhất các nhân tố cung về vốn để thoả mãn nhu cầu về vốn trong nền kinh tế Huy động được nhưng cần xây dựng các phương án sử dụng vốn đúng mục đích
và có kế hoạch, tránh thất thoát lãng phí
Có nhiều dự án do nguồn vốn không được cấp đúng kế hoạch dẫn tới tình
trạng dự án kéo dài qua nhiều năm Do yếu tố giá cả, nhân công luôn biến động kéo theo giá trị dự án tăng gấp nhiều lần so với giá trị phê duyệt ban đầu Có dự
án trong tình trạng giãn hoãn tiến độ giai đoạn 2016-2020 do không bố trí được nguồn vốn Ví dụ: Dự án Nâng cấp tuyến đê hữu Đáy và mở rộng cửa thoát lũ Độc Bộ dự án được phê duyệt năm 2008, thời gian thực hiện xong trước 2010,
với tổng mức 200 tỷ VNĐ tuy nhiên đến nay dự án vẫn chưa hoàn thành do không bố trí được nguồn vốn và giãn hoãn tiến độ đến năm 2020 Như vậy đến năm 2020 nếu dự án tiếp tục thì tổng mức đầu tư dự án sẽ phải điều chỉnh và
chắc chắn sẽ gấp nhiều lần con số ban đầu Mặt khác các hạng mục đã thi công xong cũng không thể khai thác sử dụng Điều này gây sụt giảm rất lớn hiệu quả đầu tư của dự án
Trang 392.3.3 Công tác quy ho ạch và chủ trương của dự án
Công tác quy hoạch xây dựng đã được các cấp lãnh đạo tỉnh quan tâm, chỉ đạo các ngành, địa phương thực hiện, đặc biệt là các đồ án quy hoạch Tuy nhiên, trong thực tế, thời gian này thường kéo dài từ 3-5 năm, thậm chí có đồ án
từ khi lập đến khi được duyệt kéo dài 10 năm Cũng có đồ án quy hoạch được duyệt từ lâu nhưng chưa triển khai thực hiện đầu tư xây dựng, theo thời gian, nội dung quy hoạch không còn phù hợp với tình hình phát triển thực tế Một số đồ
án ở dạng này cũng chưa được rà soát điều chỉnh kịp thời, ảnh hưởng đến đời sống, lợi ích người dân trong khu vực quy hoạch “Hệ quả của những tồn tại trên
đã ảnh hưởng đến việc quản lý đầu tư xây dựng và hiệu quả đầu tư”
Ví dụ công trình Âu Cầu Hội tỉnh Ninh Bình trong công tác đánh giá hiệu
quả đầu tư công trình có nhiệm vụ chính là ngăn mặn và giao thông thủy theo quy hoạch tuyến giao thông từ sông Càn (tỉnh Thanh Hóa) - Sông Vạc tỉnh Ninh Bình Tuy nhiên do quá trình quy hoạch hệ thống thủy lợi, giao thông thủy nên đến nay Âu cầu Hội đa số chỉ có chức năng ngăn lũ, ngăn mặn Còn giao thông
thủy thì hầu như không phát triển Từ đó nguồn thu phí từ giao thông thủy bị giảm sút đáng kể dẫn đến các chỉ số IRR, NPV giảm xuống không được như các giả thiết tính toán ban đầu điều đó cũng có nghĩa hiệu quả đầu tư của dự án cũng
bị giảm theo
Trang 40Hình 2.1 Âu cầu Hội năm 2016 chỉ phục vụ công tác ngăn mặn
2.3.4 Công tác qu ản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng cơ bản
Nhân tố này tác động trên các khía cạnh là:
- Khi xây dựng các dự án phải đúng các chủ trương đầu tư thì mới quyết định đầu tư
- Tính chủ động và tự chịu trách nhiệm đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trong hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản
- Tính chính xác trong thiết kế: Trong khâu này cần có tổ chức chuyên môn có đủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn của nhà nước ban hành Thực tế có rất nhiều công trình xấu kém chất lượng, do lỗi của nhà thiết kế Đây là nguyên nhân gây ra tình trạng thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư Xây dựng cơ bản Ví dụ đối với dự án kè sông Vạc huyện Yên Khánh công tác khảo sát, thiết kế đã không khảo sát kỹ vùng dự án là vùng triều rất mạnh, dòng chảy xiết Khi thiết kế đơn vị thiết kế đã không tính toán đến khả năng xói mòn của dòng chảy dẫn đến chỉ sau thời gian 3 năm dự án được hoàn