Phần thông tin là phần tiếp nối ở phía bên phải phần là phần tiếp nối ở phía bên phải phần chính của nhãn, ghi các nội dung không bắt buộc của.. chính của nhãn, ghi các nội dung khôn[r]
Trang 1Bao bì thực phẩm
Ngườiưsoạnư: PGS.TSư Nguyễn Duy Thịnh
Mụcưđíchưcủaưmônưhọcư:ưNhằmưcungưcấpưchoư sinhưviênưnhữngưkiếnưthứcưcơưbảnưưvềưbaoưbìư dùngưtrongưngànhưcôngưnghiệpưthựcưphẩm.ư Trênưcơưsởưnhữngưkiếnưthứcưnàyưsinhưviênưcóư thểưvậnưdungưvàoưthựcưtếưđểư:
1-ưChọnưlựaưđúngưchủngưloạiưbaoưbìưchoư cácưsảnưphẩmưcủaưmìnhưphùưhợpưvớiưtìnhư
hìnhưsảnưxuấtưhàngưhoáưtrongưnướcưcũngưnhưư
Trang 2Mục đích của môn học
2ư-ưTiếtưkiệmưđượcưvậtưliệuưlàmưbaoưbìưvàư giảmưbớtưgiáưthànhưcủaưbaoưbìưtrongưsảnư
phẩmưtiêuưdùng.
3ư-ưCảiưtiếnưhoặcưcóưphươngưhướngưcảiưtiếnư cácưloạiưbaoưbìưhiệnưtạiưcủaưxíưnghiệpưphùư hợpưvớiưcácưthiếtưbịưhiệnưđại.
4ư-ưĐảmưbảoưvệưsinhưanưtoànưthựcưphẩmư vàưmôiưtrườngưsống.
Trang 3Ch ơng 1
Sử dụng bao bì thực phẩm - Lịch sử và luật pháp
1.1 - Lịch sử:
- Đã từ lâu con ng ời đã biết tận dụng vật liệu có sẵn trong
tự nhiên nh tre, gỗ, lá cây để làm bao bì thực phẩm
- Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác
nh :
*Công nghiệp gốm sứ, thuỷ tinh
*Công nghiệp luyện kim và cán kim loại
*Công nghiệp giấy và xenlulô,
Đặc biệt là công nghiệp tổng hợp và gia công chất dẻo Ngành công nghiệp bao bì thực phẩm có những b ớc
tiến v ợt bậc và ngày càng đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đời sống con ng ời.
Trang 51.2.2ư-CácưvănưbảnưphápưluậtưcủaưNhàưnướcư ViệtưnamưvàưQuốcưtếưvềưsửưdụngưBBTP
Các văn bản pháp luật bao gồm các quy đinh về:
- Vật liệu làm BB
- Kích th ớc chuẩn
- Các ph ơng pháp xác định các chỉ tiêu vật lý và hoá học của bao bì
- Các ký hiệu trên bao bì, cách ghi nhãn hàng trên bao bì v.v
Nhà n ớc Việt nam : Danh mục các tiêu chuẩn về bao bì của Việt nam – TCVN,
Quốc tế : Danh mục các tiêu chuẩn về bao bì của ISO, của EU và một số tiêu chuẩn quốc gia
Trang 6Chươngư2 Thựcưphẩmư-ưNhữngưtínhưchấtưcơưbản
Trang 72.2ư-ưGiá trị dinh d ỡng của thực phẩm
Thực phẩm với chức năng cung cấp dinh d ỡng cho con ng ời nên nhiệm vụ của bao bì là phải bảo đảm duy trì giá trị dinh d ỡng của thực
phẩm từ lúc kết thúc quá trình sản xuất đến khi tới tay ng ời tiêu dùng
Trang 82.3ư-ưNhững tính chất của thực phẩm
2.3.1 -Tínhưchấtưhoáưhọcưcủaưthựcưphẩm
- Thực phẩm có thành phần hoá học phức tạp, là nguồn dinh d ỡng cho con ng ời cũng nh các sinh vật khác bao gồm các chất : chất đạm, chất béo, chất đ ờng
bột, chất khoáng, vitamin v.v những chất này rất dễ
bị vi sinh vật, côn trùng phá hoại, đồng thời rất dễ bị phân huỷ do tác động của môi tr ờng, vì thế bao bì phải có tác dụng phòng ngừa sự biến đổi thành phần hoá học của thực phẩm trong thời gian nhất định
Trang 92.3ư-ư Những tính chất của thực phẩm
2.3.2 - Tínhưchấtưlýưhọcưcủaưthựcưphẩm
Thực phẩm đ ợc đặc tr ng bằng các tính chất cơ lý của nó nh : hình dáng, kích th ớc, độ mềm, độ dòn, độ dẻo, độ đàn hồi, độ sánh, độ đục, độ trong sáng, vì thế bao bì phải có tác dụng
phòng ngừa sự biến đổi những tính chất cơ lý của thực phẩm trong thời gian nhất định
Trang 102.3ư-ư Những tính chất của thực phẩm
2.3.3 - Tínhưchấtưcảmưquanưcủaưthựcưphẩm
Tất cả thực phẩm đều đ ợc đáng giá theo giá trị cảm quan
nh : mầu sắc, mùi , vị , độ đồng đều về kích thứơc, sự nguyên vẹn, sự hài hoà sề hình dáng Sự biến đổi giá trị của các chỉ tiêu cảm quan của thực phẩm cũng có nghĩa là thay đổi những tính chất hoá học và lý học của sản phẩm và làm giảm hoặc làm mất hoàn toàn
giá trị mọi mặt của hàng hoá bán ra vì thế bao bì phải
có tác dụng phòng ngừa sự biến đổi những tính chất cảm quan của thực phẩm trong thời gian nhất định.
Trang 112.3- Nh÷ng tÝnh chÊt cña thùc phÈm
2.3.4 - Nh÷ngyªucÇuc¬b¶ncñathùcphÈmsaukhib¶o qu¶ntrongbaob×
- VÒ c¬ b¶n ph¶i gi÷ nguyªn ® îc thµnh phÇn ho¸ häc cña s¶n phÈm so víi thêi ®iÓm sau khi kÕt thóc qu¸ tr×nh chÕ biÕn.
- Ph¶i gi÷ nguyªn nh÷ng tÝnh chÊt lý häc cña s¶n phÈm ban
Trang 143.1- Chức năng bảo vệ
Trong quá trình bảo quản và l u thông hàng hoá, thực
phẩm luôn luôn bị tác động bởi nhiều yếu tố khác
nhau nên dễ bị h hỏng
- Nhiệt độ của môi tr ờng, n ớc trong thiên nhiên, n ớc
trong sinh hoạt, không khí ẩm, bụi, các chất độc hại ở thể khí, thể lỏng hoặc ở thể
rắn v.v rất dễ xâm nhập vào thực phẩm
- Tác động cơ học trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản hàng hoá làm đổ vỡ, biến dạng sản phẩm
Vì thế bao bì phải đảm nhiệm chức năng bảo vệ tránh h hỏng sản phẩm
Trang 163.2 - Chứcưnăngưthôngưtin
Trênưbaoưbìưcầnưphảiưcungưcấpưchoưngườiưtiêuưdùngư
nhữngưthôngưtinưcầnưthiếtưvềưsảnưphẩmưbaoưgồmư: -ưTênưsảnưphẩmư:ưcóưthểưlàưtênưthươngưmạiưhoặcưtênư
theoưnguồnưgốcưnguyênưliệuư.v.v.
-ưNơiưsảnưxuấtư:ưTênưdoanhưnghiệp,ưđịaưdanhưsảnư
xuất,ưsốưđiệnưthoạiư(ưnếuưcần)
-ưThànhưphầnưvàưhàmưlượngưcácưchấtưhoáưhọcưcơưbảnư củaưsảnưphẩmư
-ưCácưchấtưphụưgiaưđãưdùngưtrongưsảnưphẩmưvàưhàmưlư ợngưcủaưchúng
-ưThờiưđiểmưsảnưxuấtưvàưthờiưhạnưsửưdụng
Trang 173.2 - Chứcưnăngưthôngưtin
-ưĐốiưtượngưsửưdụngư:ưtheoưlứaưtuổiưhoặcưtheoưbệnhưlý -ưCácưkýưhiệuưquyưứơcư:ưchốngưmưa,ưchốngưvaưđập,ư
chốngưánhưsáng,ưchốngưlộnưngược.
-ưMãưvạchư
-ưBiểuưtrưngưcủaưdoanhưnghiệpư(nếuưcó)
Tấtưcảưthôngưtinưphảiưchínhưxácưvàưnhàưsảnưxuấtưphảiư chịuưtráchưnhiệmưtrướcưphápưluậtưvềưnhữngưthôngư tinưdoưmìnhưđưaưraưtrênưbaoưbì.
-ưCáchưđóngưmở,ưcáchưbảoưquản,ưcáchưsửưdụngư
Trang 18QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Ban hành Quy chế Ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 19Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1 Quy chế này quy định việc ghi nhãn đối với
hàng hóa sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước và để xuất khẩu; hàng hóa sản xuất tại nước ngoài được nhập khẩu để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.
2 Hàng hóa là thực phẩm chế biến, thực phẩm tươi sống, nhu yếu phẩm không có bao gói sẵn được bán trực tiếp cho người tiêu dùng; đồ ăn,
đồ uống có bao gói sẵn và có giá trị tiêu dùng trong 24 giờ, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Trang 20Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Đối tượng áp dụng của Quy chế này là các tổ chức, cá nhân, thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, để xuất khẩu; tổ chức, cá nhân, thương nhân nhập khẩu hàng hóa để bán tại Việt Nam.
Trang 21Điều 3 Giải thích từ ngữ.
1 Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu được in chìm, in nổi trực tiếp hoặc được dán, đính, cài, chắc chắn trên hàng hóa
hoặc bao bì để thể hiện các thông tin cần thiết, chủ yếu về hàng hóa đó
Trang 22Điều 3 Giải thích từ ngữ
2 Bao bì thương phẩm là bao bì gắn trực tiếp vào hàng hóa và được bán cùng với hàng hóa cho người tiêu dùng, gồm bao bì chứa đựng,
bao bì ngoài:a) Bao bì chứa đựng là bao bì trực tiếp chứa đựng hàng hóa, tạo ra hình, khối cho hàng hóa,
hoặc bọc kín theo hình, khối của hàng hóa.b) Bao bì ngoài là bao bì dùng chứa đựng một,
hoặc một số bao bì chứa đựng hàng hóa
Trang 23Điều 3 Giải thích từ ngữ
3 Bao bì không có tính chất thương phẩm là bao
bì không bán lẻ cùng với hàng hóa, gồm nhiều
loại được dùng trong vận chuyển, bảo quản hàng hóa trên các phương tiện vận tải hoặc
trong các kho tàng
Trang 24Điều 3 Giải thích từ ngữ
4 Ghi nhãn hàng hóa là việc ghi các thông tin cần thiết, chủ yếu về hàng hóa lên nhãn hàng hóa nhằm cung cấp cho người tiêu dùng những
thông tin cơ bản để nhận biết hàng hóa, làm căn cứ để người mua quyết định việc lựa chọn,
tiêu thụ và sử dụng hàng hóa, các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra giám sát
Trang 25Điều 3 Giải thích từ ngữ
5 Nội dung bắt buộc của nhãn hàng
hóa là phần bao gồm những thông tin quan trọng nhất về hàng hóa phải ghi trên nhãn hàng hóa.
6 Nội dung không bắt buộc của nhãn hàng hóa là phần bao gồm những
thông tin khác, ngoài nội dung bắt
buộc phải ghi trên nhãn hàng hóa.
Trang 26Điều 3 Giải thích từ ngữ
7 Phần chính của nhãn (Principal Display Panel:
PDP) là một ph ầ n ghi các nội dung bắt buộc của
nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhìn thấy dễ dàng
và rõ nhất trong điều kiện bầy hàng bình thường được thiết kế tùy thuộc vào kích thước thực tế của bao bì trực tiếp chứa đựng hàng hóa, không được nằm ở
phần đáy bao bì.
8 Phần thông tin là phần tiếp nối ở phía bên phải phần chính của nhãn, ghi các nội dung không bắt buộc của nhãn hàng hóa, hoặc một số nội dung bắt buộc trong trường hợp phần chính của nhãn không đủ chỗ để ghi các nội dung bắt buộc đó.
Trang 27Điều 4 Yêu cầu cơ bản của nhãn hàng hóa
Tất cả các chữ viết, chữ số, hình vẽ, hình
ảnh, dấu hiệu, ký hiệu, ghi trên nhãn hàng hóa phải rõ ràng, đúng với thực chất của hàng hóa, không được ghi mập mờ, gây
ra sự nhầm lẫn với nhãn hàng hóa khác.
Trang 28Điều 5 Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
1 Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước phải được viết bằng tiếng Việt Nam, tùy theo yêu cầu của từng loại hàng hóa có thể viết thêm bằng tiếng nước ngoài
nhưng kích thước phải nhỏ hơn.
2 Nhãn hàng hóa xuất khẩu, có thể viết bằng ngôn ngữ của nước, vùng nhập khẩu hàng hóa đó nếu có thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa.
3 Đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông, tiêu thụ ở thị trường Việt Nam thì ngôn ngữ trình bầy trên nhãn hàng hóa được áp dụng một trong các cách thức sau đây:
Trang 29Chương II
GHI NỘI DUNG CỦA NHÃN HÀNG HÓA
Mục 1: Nội dung bắt buộc
chịu trách nhiệm về hàng hóa.
lượng của hàng hóa là số lượng (số
đếm) hoặc khối lượng tịnh; thể tích,
kích thước thực của hàng hóa có trong bao bì thương phẩm )
Trang 30Chương II
GHI NỘI DUNG CỦA NHÃN HÀNG
HÓA
Mục 1: Nội dung bắt buộc
Điều 9 Thành phần cấu tạo
1 Hàng hóa là thực phẩm đóng gói sẵn, đồ uống,
mỹ phẩm có cấu tạo từ hai thành phần trở lên thì phải ghi thành phần cấu tạo trên nhãn hàng hóa.
2 Hàng hóa khác có cấu tạo từ hai thành phần trở lên thì phải ghi thành phần cấu tạo quyết định giá trị sử dụng của hàng hóa trên nhãn hàng hóa
Thành phần cấu tạo được ghi theo thứ tự từ cao
xuống thấp
Trang 31Mục 1: Nội dung bắt buộc
4 Đối với hàng hóa có quy định về yêu cầu bảo đảm an toàn đối với người, với môi trường khi
sử dụng, nếu thành phần cấu tạo là thành phần phức hợp gồm từ hai chất trở lên, thì ghi tên
thành phần phức hợp đó cùng với tên các chất tạo nên thành phần phức hợp đó, theo thứ tự từ cao xuống thấp về khối lượng hoặc tỷ khối (% khối lượng) của các chất đó
Trang 32Mục 1: Nội dung bắt buộc
5 Những thành phần hoặc chất trong thành phần phức hợp thuộc loại đặc biệt: đã chiếu xạ, đã
áp dụng kỹ thuật biến gen hoặc chất bảo
quản, đã quy định liều lượng sử dụng hoặc được xếp trong danh sách gây kích ứng, độc
hại phải được ghi trên nhãn hàng hóa theo
các quy định Quốc tế mà Việt Nam công bố áp dụng
Trang 33Mục 1: Nội dung bắt buộc
Điều 11 Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản.
1 Phải ghi ngày sản xuất thì trên nhãn hàng hóa Ngày sản xuất là số chỉ ngày, tháng, năm hoàn thành sản xuất hàng hóa đó.
2 Hàng hóa là thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm phải ghi thời hạn sử dụng Thời hạn sử dụng là số chỉ
ngày, tháng, năm mà quá mốc thời gian đó, hàng hóa không được phép lưu thông và không được sử dụng.
Trang 34Mục 1: Nội dung bắt buộc
Với các nhóm, loại hàng hóa cần đảm bảo an
toàn chất lượng trong bảo quản dự trữ phải ghi thời hạn bảo quản trên nhãn hàng hóa Thời
hạn bảo quản là số chỉ ngày, tháng, năm có thể lưu giữ hàng hóa trong kho bảo quản mà quá mốc thời gian đó hàng hóa có thể bị biến đổi xấu về chất lượng trước khi hàng hóa đó được đưa ra tiêu thụ
Trang 35Mục 1: Nội dung bắt buộc
3 Cách ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản:
a) Ghi theo ngày, tháng, năm dương lịch
b) Số chỉ ngày: gồm hai con số;
c) Số chỉ tháng: gồm hai con số hoặc tên tháng bằng chữ;
d) Số chỉ năm: gồm hai con số cuối của năm
Trang 36Mục 1: Nội dung bắt buộc
Điều 12 Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng.
1 Trên nhãn hàng hóa phải ghi hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo nguy hại có thể xẩy ra nếu sử dụng hàng hóa không đúng cách thức và cách
xử lý sự cố nguy hại xẩy ra.
2 Trường hợp nhãn hàng hóa không đủ diện tích để ghi các hướng dẫn nói trên thì phải ghi các nội dung đó vào một tài liệu kèm theo hàng hóa để cung cấp cho người mua hàng.
Trang 37Mục 1: Nội dung bắt buộc
Điều 13 Xuất xứ của hàng hóa
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trên nhãn hàng hóa phải ghi tên nước xuất xứ
Trang 38Mục 2: Nội dung không bắt buộc
Điều 14 Ngoài những nội dung bắt buộc phải
thể hiện trên nhãn hàng hóa, tùy theo yêu cầu
và đặc thù riêng của từng hàng hóa, có thể ghi thêm các thông tin cần thiết khác nhưng không được trái với các quy định của pháp luật và
của Quy chế này, đồng thời không được che
khuất hoặc làm hiểu sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn hàng hóa
Trang 39Những điều cơ bản
-ưTr ớc khi sản xuất, doanh nghiệp phải tiến hành đăng
ký chất l ợng với cơ quan quản lý tiêu chuẩn chất l ợng
và đăng ký nhãn hàng ở cơ quan nhà n ớc có thẩm
quyền để đ ợc bảo đảm về quyền sở hữu công nghiệp
và phải thực hiện toàn bộ những chỉ tiêu chất l ợng đã
Trang 403.3 - Chức năng maketing
Hình thức bao bì ( hình dáng, kích th ớc, mầu sắc, trang trí trên bao bì) hài hoà và đủ thông tin
cần thiết sẽ tạo cho ng ời tiêu dùng cảm giác dễ chịu, hấp dẫn và tin t ởng Điều đó góp phần
quảng bá cho sản phẩm của doanh nghiệp và thực hiện chức năng maketing của bao bì
Những bao bì trình bầy r ờm rà, thông tin mập
mờ sẽ làm mất lòng tin của khách hàng
Trang 41- Dễ lấy ra bằng các dụng cụ thông th ờng
nh : dao ăn, thìa, dĩa, ống hút, đũa
Trang 43thành đơn vị vận chuyển để đ a hàng hoá đến các cơ sở dịch vụ th ơng mại Để đảm bảo khả năng phân phối sản phẩm nhanh chóng, thuận lợi bao bì thực phẩm
phải đạt các yêu cầu sau :
Trang 443.5- Chức năng phân phối
- Đối với bao bì tiêu dùng :
Phải có l ợng sản phẩm phù hợp với đối t ợng ng
ời tiêu dùng và thói quen tiêu dùng
+ Khối l ợng phù hợp+ Thể tích phù hợp+ Hình dáng và kích th ớc phù hợp
Trang 453.5- Chức năng phân phối
-ưĐốiưvớiưbaoưbìưtrungưgianư:ư
và điền đầy bao bì vận chuyển.
* Phải có khối l ợng (sản phẩm + bao bì) thích hợp để các nhân viên th ơng mại dễ dàng mang vác, xếp đặt
dàng vận chuyển bằng các ph ơng tiện cá nhân.
Trang 473.6 - Chức năng sản xuất ư
Trên dây chuyền sản xuất, bao bì th ờng bị tác
động bởi các yếu tố kỹ thuật nh : nhiệt độ cao hoặc sự lạnh đông, áp suất cao hoặc chân
không, độ ẩm của môi tr ờng hoặc của sản
Trang 493.7 - Chức năng môi tr ờng
Sau khi sử dụng thực phẩm, bao bì th ờng bị thải
ra và làm ô nhiễm môi tr ờng Để giảm thiểu tác động xấu đến môi tr ờng sống, phải lựa
chọn bao bì sao cho thoả mãn tối đa các điều kiện sau đây :
- Có khả năng tái sử dụng hoặc sử dụng vào
những mục đích khác mà không bị thải ra môi
tr ờng
Trang 503.7 - Chức năng môi tr ờng
- Có khả năng tái chế tức là sau khi thải ra nó có thể dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác
- Có khả năng tự phân huỷ bởi tác động của môi
tr ờng tự nhiên, khi phân giải không hình thành các chất độc làm ô nhiễm nguồn n ớc, mặt đất
và bầu khí quyển
- Có khả năng xử lý bằng các giải pháp công
nghệ trong các cơ sở xủ lý rác
Trang 513.8 - Chức năng văn hoá
Thực phẩm th ờng đ ợc sản xuất tại chỗ dựa trên việc khai thác nguồn nông sản có sẵn của địa ph ơng Mỗi nguồn nông sản đ ợc đặc tr ng bởi khí hậu, đất
đai, tập quán canh tác, giống cây trồng và vật
nuôi, vì thế sản phẩm thực phẩm th ờng có những nét độc đáo riêng về văn hoá bản địa
Do đó bao bì th ờng đ ợc tạo dáng, trang trí theo
truyền thống văn hoá của mỗi vùng và mỗi dân tộc
Trang 523.8 - Chức năng văn hoá
Thông tin trên nhãn hàng cũng đ ợc trình bầy bằng ngôn ngữ của dân tộc, vì vậy bao bì thực phẩm th ờng mang những nét văn hóa đặc tr ng cho mỗi doanh nghiệp,
cho mỗi vùng hoặc cho mỗi quốc gia nhằm giới thiệu với ng ời tiêu dùng trong n ớc và quốc tế những nét độc
đáo của sản phẩm mà mình làm ra Chức năng văn
hoá mang lại cho sản phẩm thực phẩm những đặc tr ng riêng và trong nhiều tr ờng hợp nó tạo nên cho sản
phẩm khả năng thông tin và maketing độc đáo.