1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố khí tượng đến định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới tại huyện thanh hà, tỉnh hải dương

146 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau một quá trình nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố khí tượng đến định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

NGUYỄN VĂN HIẾU

ĐIỆN NĂNG CỦA CÁC TRẠM BƠM TƯỚI

Hà N ội - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

NGUYỄN VĂN HIẾU

ĐIỆN NĂNG CỦA CÁC TRẠM BƠM TƯỚI

Chuyên ngành : K ỹ thuật tài nguyên nước

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Nguyễn Văn Hiếu, tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những nội dung và kết quả trình bày trong Luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào, nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu

ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố khí tượng đến định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” đã được hoàn thành

với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp Tác giả xin Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Thuỷ lợi cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kỹ thuật tài nguyên nước đã truyền đạt kiến thức mới trong quá trình học tập cũng như giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình làm luận văn tại trường

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS Lê Văn Chín người đã trực tiếp, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn để tác giả

có thể hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình làm luận văn

Đây là lần đầu tiên nghiên cứu khoa học, với thời gian và kiến thức có hạn, chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý của các thầy cô giáo, các cán bộ khoa học và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Văn Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

II MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

1 Mục đích: 2

2 Phạm vi nghiên cứu: 2

III CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1 Cách tiếp cận 2

2 Theo phương pháp nghiên cứu 3

IV NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN 3

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu định mức 5

1.1.1 Tổng quan về nghiên cứu nước ngoài 5

1.1.2 Tổng quan về nghiên cứu trong nước 5

1.2 Đặc điểm tự nhiên và dân sinh kinh tế vùng nghiên cứu 6

1.2.1 Vị trí địa lý, phạm vi hành chính 6

1.2.2 Đặc điểm địa chất - địa hình và các quá trình địa mạo 9

1.2.3 Đặc điểm khí hậu, khí tượng 10

1.2.4 Đặc điểm mạng lưới sông ngòi 10

1.2.5 Đặc điểm kinh tế – xã hội 11

1.2.6 Hiện trạng nông nghiệp và nông thôn 11

1.2.7 Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi, đê điều của tỉnh Hải Dương 13

1.3 Tổng quan về tình hình quản lý khai thác công trình thủy lợi trong nước và vùng nghiên cứu 15

1.3.1 Tổng quan về công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 15

Trang 6

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỨC NƯỚC TƯỚI MẶT RUỘNG TẠI

VÙNG NGHIÊN CỨU 24

2.1 Tính toán các yếu tố khí tượng thủy văn; tài liệu giống cây trồng và thời vụ: 24

2.2 Nguyên lý tính toán mưa tưới thiết kế 27

2.3 Xác định định mức nước tưới mặt ruộng của lúa vụ chiêm và vụ mùa 29

2.3.1 Lượng nước tưới (làm đất) trước khi gieo trồng (LP) 29

2.3.2 Lượng nước tưới dưỡng thời kỳ sinh trưởng 31

2.4 Xác định định mức nước tưới mặt ruộng của cây trồng cạn 35

2.4.1 Lượng nước tưới (làm đất) trước khi gieo trồng (LP) 35

2.4.2 Lượng nước tưới dưỡng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng cạn 36

2.5 Xác định định mức nước cấp tại ao nuôi của nuôi trồng thủy sản 37

2.6 Tổng hợp mức tưới cho cây trồng ứng với nhiệt độ trung bình nhiều năm 39

2.7 Tính toán định mức nước tưới tại mặt ruộng cho cây trồng khi thay đổi các yếu tố khí tượng 39

2.7.1.Tính toán định mức nước tưới tại mặt ruộng khi nhiệt độ thay đổi 39

2.6.2.Tính toán định mức nước tưới tại mặt ruộng khi độ ẩm thay đổi 44

2.7.3.Tính toán định mức nước tưới tại mặt ruộng khi số giờ nắng thay đổi 49

2.7.4.Tính toán định mức nước tưới tại mặt ruộng khi tốc độ gió thay đổi 53

2.7.5.Tính toán định mức nước tưới tại mặt ruộng khi lượng mưa thay đổi 57

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG ĐẾN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO ĐIỆN NĂNG CỦA CÁC 62

TRẠM BƠM TƯỚI 62

3.1 Phân tích và phân nhóm các loại trạm bơm 62

3.1.1 Mục tiêu của việc xây dựng định mức tiêu hao năng lượng điện tưới 62

3.1.2 Đặc điểm xây dựng định mức tiêu hao năng lượng điện tưới 62

Trang 7

3.1.3 Phân nhóm máy bơm 63

3.1.4 Phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi 64

3.2 Tính toán xác định định mức tiêu hao điện năng bơm tưới 65

3.2.1 Phương pháp xây dựng định mức tiêu hao năng lượng điện cho trạm bơm tưới 65 3.2.2 Nội dung tính toán mức tiêu hao điện năng cho trạm bơm tưới 67

3.3 Tính toán xác định ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố khí tượng đến định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới 77

3.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ 77

3.3.2 Ảnh hưởng của độ ẩm 80

3.3.3 Ảnh hưởng của số giờ nắng 83

3.3.4 Ảnh hưởng của tốc độ gió 86

3.3.5 Ảnh hưởng của lượng mưa 90

3.4 Phân tích kết quả tính toán và xây dựng hệ số hiệu chỉnh của các yếu tố khí tượng của định mức 93

3.4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định mức tiêu hao điện năng bơm tưới 93

3.4.2 Xây dựng hệ số hiệu chỉnh của các yếu tố khí tượng của định mức 93

3.5 Đề xuất giải pháp quản lý vận hành nhằm giảm định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới 96

3.5.1 Giải pháp công trình 96

3.5.2 Giải pháp phi công trình 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

1 KẾT LUẬN 100

2 KIẾN NGHỊ 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thống kê số lượng máy bơm và trạm bơm 20

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình tháng trạm Hải Dương 24

Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối trung bình tại khu vực nghiên cứu 24

Bảng 2.3 Lượng mưa trung bình năm tại khu vực nghiên cứu 25

Bảng 2.4 Số giờ nắng trung bình ngày nhiều năm tại khu vực nghiên cứu 25

Bảng 2.5 Tốc độ gió trung bình năm tại khu vực nghiên cứu 26

Bảng 2.6 Kết quả tính toán các thông số thống kê X, Cv,Cs 28

Bảng 2.7 Bảng thống kê chọn mô hình mưa đại diện ứng với từng thời vụ 28

Bảng 2.8 Bảng tổng hợp mưa thiết kế theo tháng ứng với tần suất P=75% 29

Bảng 2.7 Kết quả tính toán định mức nước tưới cho cây lúa vụ chiêm 35

Bảng 2.8 Định mức nước tưới cho lúa mùa (m3 /ha) 35

Bảng 2.9 Định mức nước tưới cho Ngô vụ chiêm (m3/ha) 37

Bảng 2.10 Định mức nước tưới của cây đậu tương vụ mùa(m3/ha) 37

Bảng 2.11 Định mức nước tưới cho rau vụ đông (m3 /ha) 37

Bảng 2.12 Tổng mức tưới cho các cây trồng ứng với nhiệt độ trung bình nhiều năm 39 Bảng 2.13 Chênh lệch nhiệt độ lớn nhất, nhỏ nhất giữa các tháng trong vụ chiêm 40

Bảng 2.14 Chênh lệch nhiệt độ lớn nhất, nhỏ nhất giữa các tháng trong vụ mùa 41

Bảng 2.15 Chênh lệch nhiệt độ lớn nhất, nhỏ nhất giữa các tháng trong vụ đông 41

Bảng 2.16: Định mức nước tưới tại mặt ruộng vụ chiêm ứng với các kịch bản khi nhiệt độ trung bình nhiều năm tăng, giảm 41 Bảng 2.17: Định mức nước tưới tại mặt ruộng vụ mùa ứng với các kịch bản khi nhiệt

Trang 9

độ trung bình nhiều năm tăng, giảm 42

Bảng 2.18: Định mức nước tưới tại mặt ruộng của vụ đông ứng với các kịch bản khi nhiệt độ trung bình nhiều năm tăng, giảm 42

Bảng 2.19: Định mức nước tưới tại mặt ruộng cả năm ứng với các kịch bản khi nhiệt độ trung bình nhiều năm tăng, giảm 43

Bảng 2.20: Định mức nước cấp cho nuôi trồng thủy sản ứng với các kịch bản khi nhiệt độ trung bình nhiều năm tăng, giảm 43

Bảng 2.21 Chênh lệch độ ẩm lớn nhất, nhỏ nhất giữa các tháng trong vụ Chiêm 45

Bảng 2.22 Chênh lệch nhiệt độ lớn nhất, nhỏ nhất giữa các tháng trong vụ Mùa 45

Bảng 2.23 Chênh lệch nhiệt độ lớn nhất, nhỏ nhất giữa các tháng trong vụ Đông 45

Bảng 2.24: Định mức nước tưới tại mặt ruộng vụ Chiêm ứng với các kịch bản khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng, giảm 46

Bảng 2.25: Định mức nước tưới vụ Mùa ứng với các kịch bản khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng, giảm 46

Bảng 2.26: Định mức nước tưới tại mặt ruộng của vụ Đông ứng với các kịch bản khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng, giảm 47

Bảng 2.27: Định mức nước tưới tại mặt ruộng cả năm ứng với các kịch bản khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng, giảm 47

Bảng 2.28: Định mức nước cấp cho nuôi trồng thủy sản ứng với các kịch bản khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng, giảm 48

Bảng 2.29: Định mức nước tưới tại mặt ruộng vụ Chiêm ứng với các kịch bản khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng, giảm 50

Bảng 2.30: Định mức nước tưới vụ Mùa ứng với các kịch bản khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng, giảm 50

Trang 10

số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng, giảm 51Bảng 2.32: Định mức nước tưới tại mặt ruộng cả năm ứng với các kịch bản khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng, giảm 51Bảng 2.33: Định mức nước cấp cho nuôi trồng thủy sản ứng với các kịch bản khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng, giảm 52Bảng 2.34: Định mức nước tưới tại mặt ruộng vụ chiêm ứng với các kịch bản khi tốc

độ gió trung bình nhiều năm tăng, giảm 54Bảng 2.35: Định mức nước tưới vụ Mùa ứng với các kịch bản khi tốc độ gió trung bình nhiều năm tăng, giảm 54Bảng 2.36: Định mức nước tưới tại mặt ruộng của vụ Đông ứng với các kịch bản khi tốc độ gió trung bình nhiều năm tăng, giảm 55Bảng 2.37: Định mức nước tưới tại mặt ruộng cả năm ứng với các kịch bản khi tốc độ gió trung bình nhiều năm tăng, giảm 55Bảng 2.38: Định mức nước cấp cho nuôi trồng thủy sản ứng với các kịch bản khi tốc

độ gió trung bình nhiều năm tăng, giảm 56Bảng 2.39: Định mức nước tưới tại mặt ruộng vụ Chiêm ứng với các kịch bản khi lượng mưa thiết kế tăng, giảm 58Bảng 2.40: Định mức nước tưới vụ Mùa ứng với các kịch bản khi lượng mưa thiết kế tăng, giảm 58Bảng 2.41: Định mức nước tưới tại mặt ruộng của vụ Đông ứng với các kịch bản khi lượng mưa thiết tăng, giảm 59Bảng 2.42: Định mức nước tưới tại mặt ruộng cả năm ứng với các kịch bản khi lượng mưa thiết kế tăng, giảm 59Bảng 2.43: Định mức nước cấp cho nuôi trồng thủy sản ứng với các kịch bản khi lượng mưa thiết kế tăng, giảm 60

Trang 11

Bảng 3.1 Bảng tính toán định mức điện tưới chi tiết vụ Chiêm cho từng loại máy bơm 67 Bảng 3.2 Bảng tính toán định mức điện tưới theo nhóm máy bơm đối với vụ Chiêm 71Bảng 3.3 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ Chiêm (kwh/ha/vụ) 73Bảng 3.4 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ Mùa (kwh/ha/vụ) 73Bảng 3.5 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ Đông (kwh/ha/vụ) 74Bảng 3.6 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm cấp nước cho nuôi trồng thủy sản cả năm (kwh/ha/cả năm) 74Bảng 3.7 Bảng so sánh kết quả điện năng tính toán và điện năng thực tế năm 2015 74Bảng 3.8 Bảng tổng hợp sai số giữa điện năng tính toán và thực tế 76Bảng 3.9 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ Chiêm khi nhiệt độ trung bình nhiều năm tăng 10c (kwh/ha/vụ) 77Bảng 3.10 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ mùa khi nhiệt độ trung bình nhiều năm tăng 10c (kwh/ha/vụ) 77Bảng 3.11 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ đông khi nhiệt độ trung bình nhiều năm tăng 10c (kwh/ha/vụ) 78Bảng 3.12 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm cấp nước cho nuôi trồng thủy sản khi nhiệt độ trung bình nhiều năm tăng 10c (kwh/ha/cả năm) 78Bảng 3.13 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ Chiêm khi nhiệt độ trung bình nhiều năm tăng 10

c 78 Bảng 3.14 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ Mùa khi nhiệt độ trung bình nhiều năm tăng 10c 79 Bảng 3.15 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ Đông khi nhiệt độ tăng 10

c 79 Bảng 3.16 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm cấp nước cho nuôi trồng thủy sản khi

Trang 12

nhiệt độ tăng 10

c 80 Bảng 3.17 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ Chiêm khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng 3% 80Bảng 3.18 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ Mùa độ ẩm trung bình nhiều năm tăng 3% 81Bảng 3.19 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ Đông khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng 3% 81Bảng 3.20 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm cấp nước nuôi trồng thủy sản khi độ

ẩm trung bình nhiều năm tăng 3% 81Bảng 3.21 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ Chiêm khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng 3% 82Bảng 3.22 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ Mùa khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng 3% 82Bảng 3.23 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ Đông khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng 3% 83Bảng 3.24 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm cấp nước nuôi trồng thủy sản khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng 3% 83Bảng 3.25 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ chiêm khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng 5% 83Bảng 3.26 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ mùa khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng 5% 84Bảng 3.27 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ đông khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng 5% 84Bảng 3.28 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm cấp nước cho nuôi trồng thủy sản khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng 5% 84

Trang 13

Bảng 3.29 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ Chiêm khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng 5% 85Bảng 3.30 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ mùa khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng 5% 85Bảng 3.31 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ Đông khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng 5% 86Bảng 3.32 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm cấp nước nuôi trồng thủy sản khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng 5% 86Bảng 3.33 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ chiêm khi tốc độ gió trung bình nhiều năm tăng 0,2m/s 87Bảng 3.34 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ mùa khi tốc độ gió trung bình nhiều năm tăng 0,2m/s 87Bảng 3.35 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ đông khi tốc độ gió trung bình nhiều năm tăng 0,2m/s 87Bảng 3.37 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ Chiêm khi tốc độ gió tăng 0,2m/s 88 Bảng 3.38 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ Mùa khi tốc độ gió tăng 0,2m/s 88Bảng 3.39 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ đông khi tốc độ gió tăng 0,2m/s 89 Bảng 3.40 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm cấp nước nuôi trồng thủy sản khi tốc độ gió tăng 0,2m/s 89Bảng 3.41 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ chiêm khi lượng mưa thiết

kế giảm 5% 90Bảng 3.42 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ mùa khi lượng mưa thiết kế giảm 5% 90

Trang 14

Bảng 3.43 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ Đông khi lượng mưa thiết kế

giảm 5% 90

Bảng 3.44 Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm cấp nước nuôi trồng thủy sản khi lượng mưa thiết kế giảm 5% 91

Đơn vị: kwh/cả năm 91

Bảng 3.45 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ Chiêm khi lượng mưa thiết kế giảm 5% 91

Bảng 3.46 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ mùa khi lượng mưa thiết kế giảm 5% 92

Bảng 3.47 Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ đông khi lượng mưa thiết kế giảm 5% 92

Bảng 3.49 Hệ số điều chỉnh định mức điện năng bơm tưới (kx) khi lượng mưa thiết kế thay đổi 94

Bảng 3.50 Hệ số điều chỉnh định mức điện năng bơm tưới (kt) khi nhiệt độ thay đổi 94

Bảng 3.51 Hệ số điều chỉnh định mức điện năng bơm tưới (kh) khi độ ẩm thay đổi 95 Bảng 3.52 Hệ số điều chỉnh định mức điện năng bơm tưới (kG) khi tốc độ gió thay đổi 95

Bảng 3.53 Hệ số điều chỉnh định mức điện năng bơm tưới (ks) khi số giờ nắngthay đổi 96

Bảng PL2.1: Kết quả tính toán tần suất lý luận vụ Chiêm – trạm Hải Dương 108

Bảng PL2.2: Kết quả tính toán tần suất lý luận vụ mùa – trạm Hải Dương 109

Bảng PL2.3: Kết quả tính toán tần suất lý luận vụ Đông – trạm Hải Dương 110

Bảng PL3.5 Kết quả tính toán định mức nước cấp cho nuôi trồng thủy sản 113

Trang 15

Bảng PL4.1 Bảng tính toán định mức điện tưới chi tiết vụ mùa cho từng loại máy bơm 111 Bảng PL4.2 Bảng tính toán định mức điện tưới theo nhóm máy bơm đối với vụ mùa 114 Bảng PL4.3 Bảng tính toán định mức điện tưới chi tiết vụ đông cho từng loại 116máy bơm 116Bảng PL4.4 Bảng tính toán định mức điện tưới theo nhóm máy bơm đối với vụ đông 118 Bảng PL4.3 Bảng tính toán định mức điện tưới chi tiết NTTS cho từng loại máy bơm 121 Bảng PL4.4 Bảng tính toán định mức điện cấp nước NTTS theo nhóm máy bơm 124

Trang 16

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Bảng nhập dữ liệu khí tượng và kết quả tính toán ET0 33

Hình 2.2 Bảng nhập dữ liệu và kết quả tính toán mưa hiệu quả lúa vụ chiêm 33

Hình 2.3 Bảng nhập dữ liệu về cây lúa chiêm 34

Hình 2.4 Bảng dữ liệu về đất vụ Chiêm 34

Hình 2.5: Bảng kết quả tính định mức nước tưới cho lúa vụ chiêm 35

Kết quả tính toán định mức nước tưới cho cây lúa vụ chiêm như bảng 2.7 35

Hình PL2.1: Đường tần suất mưa tưới vụ Chiêm – trạm Hải Dương 106

Hình PL2.2: Đường tần suất mưa tưới vụ Mùa – trạm Hải Dương 107

Hình PL2.3: Đường tần suất mưa tưới vụ Đông – trạm Hải Dương 107

Trang 17

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý được cho rằng là nhiệm vụ hàng đầu để nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi, trong đó xây dựng bộ định mức kinh tế kỹ thuật (ĐMKTKT) được xác định là nhiệm vụ tiên phong làm cơ sở để hoàn thiện mô hình tổ chức, đổi mới phương thức quản lý, xóa bỏ cơ chế “xin cho” thực hiện cơ chế “đấu thầu, đặt hàng” theo định mức Định mức tiêu hao điện năng bơm tưới là một định mức quan trọng nhất nằm trong bảy định mức thuộc bộ ĐMKTKT

Hiện nay, Việc nghiên cứu xây dựng ĐMKTKT, hay giá nước trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đã có nhiều tổ chức và nhà khoa học trong nước nghiên cứu, điển hình như: Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận xác định giá nước lấy từ công trình thủy lợi trong nền kinh tế Việt Nam (1996-1998), Trung tâm nghiên cứu kinh tế, Viện KH thủy lợi Việt Nam; Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý các hệ thống thủy nông trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước (2001-2003), Trung tâm nghiên cứu kinh tế, Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam; Nghiên cứu xác định phương pháp lập định mức tiêu thụ điện năng cho công tác bơm tiêu trong hệ thống công trình lợi của tác giả Trương Đức Toàn, Đặng Ngọc Hạnh, năm 2009; Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội trong các dự án đầu

tư xây dựng nâng cấp hiện đại hóa công trình thủy lợi – Trung tâm Nghiên cứu kinh tế, năm 2004; Nghiên cứu sửa đổi hệ thống chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi, tỉnh Hải Dương, năm 2007

Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đi sâu vào đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố khí tượng đến định mức tiêu hao điện năng mà chỉ kể đến ảnh hưởng của sự thay đổi lượng mưa, chưa kể đến ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố như: nhiệt độ, gió, số giờ nắng, độ ẩm Trong khi đó, những năm gần đây các yếu tố khí tượng có sự thay đổi nhiều và theo chiều hướng cực đoan đã và đang ảnh hưởng mạnh đến định mực tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới

Trang 18

thù về khí tượng, thủy văn, địa hình, thổ nhưỡng đất đai và cây trồng của vùng và có nhiều tính đại biểu cho đồng bằng sông Hồng Hải Dương có diện tích tưới tiêu lớn và

có hệ thống thủy lợi phát triển khá sớm với số lượng lớn và đa dạng về chủng loại công trình Theo tài liệu phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 03/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, tổng số toàn tỉnh có 1236 trạm bơm, 68 hồ chứa, 436 bờ vùng và trên 10.000 km kênh mương Huyện Thanh Hà nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hải Dương có tổng diện tích đất tự nhiên là 15.909ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 9.453,31ha chủ yếu là đất lúa và hoa màu Việc tưới tiêu toàn bộ diện tích nông nghiệp của huyện chủ yếu bằng động lực, do vậy số lượng trạm bơm khá lớn Mặt khác, chủng loại máy bơm tưới của huyện Thanh Hà cũng rất phong phú cơ bản đại diện các loại máy bơm tưới của tỉnh Hải Dương Ngoài những điều kiện trên, địa hình của huyện Thanh Hà và điều kiện thủy thế cơ bản ngang bằng với cột nước của các huyện khác; số liệu thống kê về tưới tiêu, hệ thống trạm bơm tưới, điện năng tiêu thụ đầy đủ và thời vụ gieo trồng của huyện cũng là thời vụ chung của cả tỉnh

Xuất phát từ tình hình và điều kiện đặc trưng trên, tác giả lựa chọn vùng nghiên cứu điển hình là huyện Thanh Hà để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng

đến định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới

II MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Mục đích: Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố khí tượng đến

định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” nhằm những mực đích sau:

Xác định mức độ thay đổi của định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới khi từng yếu tố khí tượng thay đổi Xác định yếu tố khí tượng ảnh hưởng nhiều và ảnh hưởng ít Đề xuất bổ sung hệ số hiệu chỉnh của các yếu tố khí tượng khi chúng thay đổi

2 Phạm vi nghiên cứu: huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

III CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Cách tiếp cận

Trang 19

- Theo quan điểm hệ thống Tổng thể về các hệ thống trạm bơm tưới trong vùng;

- Theo quan điểm thực tiễn và tổng hợp đa mục tiêu; xem xét nghiên cứu kết quả tính toán và số liệu thực tiễn, xem xét đầy đủ các vấn đề liên quan khi nghiên cứu như quản lý nhà nước, quản lý vận hành và người hưởng lợi;

- Kế thừa các công trình nghiên cứu đã có;

- Sử dụng thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào nghiên cứu

2 Theo phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập phân tích, xử lý, tổng hợp số liệu Phương pháp này ứng dụng cho chương 1 và chương 2 để thu thập, xử lý, phân tích số liệu;

- Phương pháp thống kê xác suất Phương pháp ứng dụng vào chương 2 để tính toán, lựa chọn mô hình mưa tưới và các yếu tố khí tượng khác;

- Phương pháp kế thừa có chọn lọc Kế thừa những công trình khoa học liên quan

đã công bố;

- Phương pháp phân tích hệ thống Phương pháp này sử dụng trong việc phân tích, đánh giá kết quả của toàn hệ thống và xét đến nhiều yếu tố liên quan

- Phương pháp so sánh nội suy;

IV NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH KINH

TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu định mức

1.1.1 Tổng quan về nghiên cứu nước ngoài

1.1.2 Tổng quan về nghiên cứu trong nước

1.2 Đặc điểm tự nhiên và dân sinh kinh tế vùng nghiên cứu

1.2.1 Vị trí địa lý, phạm vi hành chính

Trang 20

1.2.3 Đặc điểm khí hậu, khí tượng

1.2.4 Đặc điểm mạng lưới sông ngòi

1.2.5 Đặc điểm kinh tế – xã hội

1.2.6 Hiện trạng nông nghiệp và nông thôn

1.2.7 Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi

1.3 Tổng quan về tình hình quản lý khai thác công trình thủy lợi trong nước và vùng nghiên cứu

1.3.1 Tổng quan về công tác quản lý, khai thác và bảo về công trình thủy lợi

1.3.2 Hiện trạng về công trình thuỷ lợi tại vùng nghiên cứu

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỨC NƯỚC TƯỚI MẶT RUỘNG TẠI VÙNG NGHIÊN CỨU

2.1 Tính toán các yếu tố khí tượng thủy văn

2.2 Xác định định mức nước tưới mặt ruộng của lúa vụ chiêm và vụ mùa

2.3 Xác định định mức nước tưới mặt ruộng của cây trồng cạn

2.4 Xác định định mức nước cấp tại ao nuôi của nuôi trồng thủy sản

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG ĐẾN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO ĐIỆN NĂNG CỦA CÁC TRẠM BƠM TƯỚI

3.1 Phân tích và phân nhóm các loại trạm bơm

3.2 Tính toán xác định định mức tiêu hao điện năng bơm tưới

3.3 Tính toán xác định ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố khí tượng đến định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới

3.3 Phân tích kết quả tính toán và xây dựng hệ số hiệu chỉnh của các yếu tố khí tượng của định mức

3.4 Đề xuất giải quản lý vận hành nhằm giảm định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới

Trang 21

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu định mức

1.1.1 Tổng quan về nghiên cứu nước ngoài

Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về đổi mới cơ chế, chính sách quản lý khai thác công trình thủy lợi Đặc biệt là ở các nước tiên tiến thì các cơ chế chính sách quản lý cơ bản đã được hoàn thiện và phát huy hiệu quả rất cao như ở Nhật, Israel,

Mỹ, Pháp Italy

1.1.2 Tổng quan về nghiên cứu trong nước

Ở Việt nam, hiện nay nhiệm vụ đổi mới cơ chế, chính sách quản lý được cho là nhiệm

vụ hàng đầu để nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi, trong đó xây dựng bộ định mức kinh tế kỹ thuật được xác định là nhiệm vụ tiên phong làm cơ sở để hoàn thiện mô hình tổ chức, đổi mới phương thức quản lý, xóa bỏ cơ chế “xin cho” thực hiện cơ chế “đấu thầu, đặt hàng” theo định mức Định mức tiêu hao điện năng bơm tưới là một định mức quan trọng nhất nằm trong bảy định mức thuộc bộ ĐMKTKT

Việc nghiên cứu xây dựng ĐMKTKT, hay giá nước trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đã có nhiều tổ chức và nhà khoa học trong nước nghiên cứu, điển hình như:

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận xác định giá nước lấy từ công trình thủy lợi trong nền kinh tế Việt Nam (1996-1988), Trung tâm nghiên cứu kinh tế, Viện khoa học Thủy Lợi Việt Nam;

- Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý các hệ thống thủy nông trong cơ chế thị trường

có sự quản lý của nhà nước (2001 - 2003), Trung tâm nghiên cứu kinh tế, Viện khoa học thủy lợi Việt Nam;

- Nghiên cứu xác định phương pháp lập định mức tiêu thụ điện năng cho công tác bơm tiêu trong hệ thống công trình lợi của tác giả Trương Đức Toàn, Đặng Ngọc Hạnh, năm 2009;

Trang 22

- Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội trong các dự án đầu tư xây dựng nâng cấp hiện đại hóa công trình thủy lợi – Trung tâm Nghiên cứu kinh tế, năm 2004;

- Nghiên cứu sửa đổi hệ thống chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản

lý khai thác công trình thủy lợi, tỉnh Hải Dương, năm 2007;

- Nghiên cứu xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do khối hợp tác xã quản lý trên địa bàn tỉnh Hải Dương, tác giả Lê Văn Chín, 2012

- Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng bơm tưới do khối hợp tác xã quản

lý trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, tác giả Nguyễn Mạnh Cường, 2013 Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đi sâu vào đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố khí tượng đến định mức tiêu hao điện năng như: sự thay đổi lượng mưa, nhiệt

độ, gió, số giờ nắng, độ ẩm

1 2 Đặc điểm tự nhiên và dân sinh kinh tế vùng nghiên cứu

1.2 1 Vị trí địa lý, phạm vi hành chính

Hải Dương là một tỉnh nằm ở Đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam.Vị trí địa lý: 20°43' đến 21°14' độ vĩ Bắc; 106°03' đến 106°38' độ kinh Đông

Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội 57

km về phía đông, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía Tây

+ Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh;

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang,;

+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh;

+ Phía Đông giáp thành phố Hải Phòng;

+ Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình;

Trang 23

+ Phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên

Về hành chính, Hải Dương bao gồm 01 thành phố trực thuộc, 01 thị xã và 10 huyện với 264 xã, phường, thị trấn:

Thành phố Hải Dương bao gồm 15 phường và 6 xã; thị xã Chí Linh bao gồm 8 phường

và 12 xã; huyện Kinh Môn bao gồm 03 thị trấn và 22 xã; huyện Kim Thành bao gồm

01 Thị trấn và 20 xã; huyện Nam Sách bao gồm 01 thị trấn và 19 xã; huyện Thanh Hà bao gồm 01 thị trấn và 24 xã; huyện Cẩm Giàng bao gồm 02 thị trấn và 17 xã; huyện Bình Giang bao gồm 01 thị trấn và 17 xã; huyện Tứ Kỳ bao gồm 01 thị trấn và

25 xã; huyện Thanh Hà bao gồm 01 thị trấn và 22 xã; huyện Ninh Giang bao gồm 01 thị trấn và 27 xã; huyện Thanh Miện bao gồm 01 thị trấn và 18 xã

Tỉnh có hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ, đường thuỷ rất thuận lợi, có quốc lộ

5 chạy qua tỉnh, quốc lộ 18 chạy qua phía Bắc tỉnh, phần qua tỉnh dài 20 km, quốc lộ

183 chạy dọc tỉnh nối quốc lộ 5 và quốc lộ 18 dài 22 km, tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng chạy song song với đường quốc lộ 5 có 7 ga đỗ đón trả khách nằm trên địa bàn tỉnh Tuyến đường sắt Kép - Phả Lại cung cấp than cho nhà máy điện Phả Lại Hệ thống giao thông thuỷ có 16 tuyến dài 400 km do trung ương và tỉnh quản lý cho tàu thuyền trọng tải 400 – 500 tấn qua lại dễ dàng Vị trí địa lý và hệ thống giao thông trên

đã tạo điều kiện cho Hải Dương giao lưu kinh tế với các tỉnh, thành phố trong nước và quốc tế rất thuận lợi, Hải Dương có cơ hội tham gia vào phân công lao động trên phạm

vi toàn vùng Bắc Bộ, đặc biệt là trao đổi hàng hoá với các tỉnh, thành phố trong cả nước và xuất khẩu

Hải Dương được chia làm 2 vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng Vùng đồi núi nằm

ở phía Bắc tỉnh, chiếm 11% diện tích tự nhiên gồm 13 xã thuộc huyện Chí Linh và 18

xã thuộc huyện Kinh Môn; là vùng đồi núi thấp, phù hợp với việc trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và cây công nghiệp ngắn ngày Vùng Đồng bằng còn lại chiếm 89% diện tích tự nhiên do phù sa sông Thái Bình bồi đắp, đất màu mỡ, thích hợp với nhiều loại cây trồng, sản xuất được nhiều vụ trong năm

Trang 24

Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương

Trang 25

1.2.1 2 Vị trí địa lý, phạm vi hành chính huyện Thanh Hà

Huyện Thanh Hà nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hải Dương, Phía Bắc giáp huyện Nam Sách, phía Đông giáp huyện Kim Thành, phía Nam giáp thành phố Hải Phòng, phía Tây giáp thành phố Hải Dương Huyện có 24 xã và 1 thị trấn (huyện lỵ) Huyện được chia làm 4 khu là Hà Nam, Hà Đông, Hà Tây và Hà Bắc

+ Hà Nam bao gồm 6 xã: Thanh Xuân, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Thanh Xá, Thanh Khê, Thị trấn Thanh Hà

+ Hà Bắc bao gồm 7 xã: Thanh An, Thanh Lang, Việt Hồng, Hồng Lạc, Tân Việt, Cẩm Chế, Liên Mạc

+ Hà Đông bao gồm 6 xã: Trường Thành, Vĩnh Lập, Thanh Bính, Thanh Hồng, Thanh Cường, Hợp Đức

+ Hà Tây bao gồm 6 xã: Tiền Tiến, Thanh Hải , Tân An, Phượng Hoàng, An Lương, Quyết Thắng

1.2 2 Đặc điểm địa chất - địa hình và các quá trình địa mạo

Tỉnh Hải Dương là một tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở cửa ngõ phía Đông thủ đô Hà Nội, Hải Dương có một vị trí giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, tạo điều kiện cho tỉnh một cơ hội giao lưu kinh tế và tiếp nhận văn minh

đô thị của cả vùng Bắc Bộ Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có thể chia thành 2 vùng chính:

+ Vùng núi: Chiếm 11% diện tích thuộc 13 xã huyện Chí Linh, 10 xã huyện Kinh Môn

+ Vùng đồng bằng chiếm 89% diện tích tự nhiên, địa hình nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Huyện Thanh Hà có địa hình đồng ruộng rất phức tạp, cao thấp đan xen lẫn nhau trong từng phạm vi rất hẹp Tuy nhiên, tổng thể của huyện là vùng Đồng Bằng, địa hình tương đối bằng phẳng Địa hình có xu thế thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Cao ở rìa đê, trũng dần vào trung tâm theo địa hình lòng chảo Cao độ trung bình của Thanh Hà

Trang 26

1.2.3 Đặc điểm khí hậu, khí tượng

Toàn tỉnh Hải Dương có 16 trạm khí tượng và đo mưa là Bến Tắm, Phả Lại, Chí Linh, Nam Sách, Kim Thành, Cẩm Giàng, Hải Dương, Thanh Hà, Tứ Kỳ, Gia Lộc, Ninh Giang, An Thổ, Thanh Miện, Kinh Môn, Việt Tiến, Kẻ Sặt

Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ Một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều,

1.2.4 Đặc điểm mạng lưới sông ngòi

Tỉnh Hải Dương nằm ở vùng tả sông Hồng, trong tỉnh có các sông chính như sông Thái Bình, Kinh Thầy, Đá Vách, Rạng, Lạch Tray, Gùa, Văn Úc, Lai Vu, Mạo Khê, Phi Liệt, Thương, Luộc và sông Kinh Môn Ngoài ra còn có các sông nội đồng chính như sông Kẻ Sặt, sông Đình Đào, sông Cửu An, sông Ghẽ và sông Tứ Kỳ thuộc hệ thống đại thuỷ nông Bắc Hưng Hải, các sông Hương, Bằng Lai, Kênh Than và một số sông nhỏ khác thuộc các hệ thống thuỷ nông Chí Linh, An Kim Hải, Nam Sách, Thanh

Hà và Kim Thành

+ Nước mặt:

- Nguồn nước mặt ở vùng đồng bằng Hải Dương rất phong phú Hệ thống sông Thái Bình và các chi lưu của sông Hồng chảy qua vùng đồng bằng đã tạo nên hệ thống dòng chảy dạng mắt lưới, đặc trưng cho vùng đồng bằng Cùng với sông tự nhiên, hệ thống kênh, mương đóng vai trò lớn trong việc tưới tiêu của tỉnh

Sông Thái Bình vào Hải Dương chia làm nhiều nhánh chảy ra biển qua các cửa: Thái Bình, Văn úc, Lạch Tray, sông Mía

Các sông trục nội đồng thuộc hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải đều tập trung nước về sông Thái Bình Đó là các sông Tràng Kỹ, Sông Sặt, sông Tây Kẻ Sặt, sông Cửu An, sông Cầu Xe

Về chế độ dòng chảy của các sông đều chịu ảnh hưởng bởi chế độ dòng chảy của sông Hồng Qua các tài liệu hàng năm cho thấy, lũ sông Thái Bình đồng bộ với lũ sông Hồng, nhưng phần lớn các trận lũ của sông này đều chịu ít nhiều ảnh hưởng bởi nước dồn ứ của lũ sông Hồng Về mùa cạn, lượng nước ở hệ thống sông Thái Bình còn rất

Trang 27

ít Tại Phả Lại, lưu lượng nước bình quân của các tháng mùa khô chỉ còn 4 - 5m3

/s

+ Nước ngầm: Nằm trong phạm vi vùng trũng của khu vực đồng bằng bắc bộ, nguồn

nước ngầm trong khu vực nghiên cứu tương đối phong phú và phân bố nông, trung bình từ 1 đến 1,5m

+ Thuỷ triều: Nằm trên dải ven biển có biên độ triều đạt biên độ từ 2,5 đến 3,5m, các

điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng đáng kể của thuỷ triều, ảnh hưởng của thuỷ triều trên hệ thống sông Thái Bình có thể lên tới giáp vùng trung du là Chũ Ranh giới nhiễm mặn lên tới các xã An Thanh, Cộng Lạc huyện Tứ Kỳ Trong mùa kiệt trên các sông Văn úc, sông Thái Bình, có dòng chảy ngược Tốc độ chảy ngược của đoạn sông Văn úc tại Trung Trang đạt 1,5m/s Triều cường trong thời mực

lũ đã tạo nên sự ngập úng sâu và kéo dài, gây suy thoái môi trường đất và nước của khu vực nghiên cứu

1.2.5 Đặc điểm kinh tế – xã hội

Theo niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2015, huyện Thanh Hà có tổng diện tích đất tự nhiên là 15.909ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 9.453,31ha chủ yếu là đất lúa và hoa màu Tổng dân số của huyện Thanh Hà là 155.841 người với mật độ dân

số là 980 người/km2

1.2.6 Hiện trạng nông nghiệp và nông thôn

+ Sản lượng lương thực năm 2015 đạt 6.090 tấn so với năm 2014 tăng 12,2%

+ Năng suất lúa năm 2015 đạt 958 tạ/ha so với năm 2014 tăng 6,68% ;so với năng suất bình quân của huyện bằng 85,90%

+ Bình quân lương thực đầu người năm 2015 đạt 425kg/người, so với năm 2014 tăng 9,4%

+ Cây thực phẩm bao gồm cây khoai tây, rau đậu các loại chiếm 6% diện tích gieo trồng thấp hơn của huyện 11,5%

+ Cây công nghiệp bao gồm cói, đay, mía, đậu tương chiếm 3,5% tổng diện tích gieo

Trang 28

+ Cây ăn quả lâu năm: Năm 2015 diện tích đạt 50ha, bằng 6,4% tổng diện tích cây ăn quả của cả huyện

Nhìn chung, lĩnh vực trồng trọt của vùng đang từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý Diện tích cây lúa giảm dần chuyển sang trồng cây ăn quả, diện tích đay, cói được mở rộng đã tăng sản lượng làm nguyên liệu để phát triển nghề truyền thống Tuy vậy, năng suất nhiều cây trồng đều thấp hơn năng suất bình quân chung của huyện Đặc biệt là lương thực bình quân đầu người mới chỉ bằng 88% so với bình quân chung toàn huyện

+ Đàn gia cầm năm 2015 so với năm 2009 tăng 17,5%

+ Sản lượng thịt các loại năm 2015 so với năm 2014 tăng 17,4%

+ Sản lượng thủy sản năm 2015 so với năm 2014 tăng 25%

+ Phát triển nền kinh tế toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa với hiệu quả kinh tế cao gắn với xây dựng nông thôn mới Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp toàn diện, bố trí hợp lý cây, con có giá trị kinh tế cao Phát triển ngành nghề truyền thống Đẩy mạnh dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng Giải quyết việc làm nâng cao mức sống dân cư, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa đặc biệt là sản phẩm đặc sản Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 7- 8%/năm với cơ cấu nông nghiệp 54%, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 24%, dịch vụ 22%

+ Huy động mọi nguồn lực để xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng đặc biệt là

Trang 29

hệ thống đường, cầu, đê trong vùng để phục vụ đời sống nhân dân và phòng chống lũ + Phương hướng phát triển nông nghiệp của các xã trong vùng dự án đều tập trung vào vấn đề cải tạo cơ cấu cây trồng, tìm mọi phương pháp để đưa các giống cây trồng ngắn ngày có năng suất cao, chất lượng tốt vào thay thế cho các giống cây trồng hiện nay Khai thác triệt để các diện tích trước đây không canh tác được đưa vào sử dụng cho mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp bằng các biện pháp thuỷ lợi và các giải pháp khoa học kỹ thuật khác Đảng bộ huyện Thanh Hà khai mạc Đại hội Đại biểu lần thứ XXIII, chỉ đạo nhân ra diện rộng các mô hình thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu trà vụ, trong đó tăng nhanh diện tích lúa lai, lúa chất lượng cao Bước đầu hình thành những vùng thâm canh, chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển mạnh kinh tế trang trại

1.2.7 Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi, đê điều của tỉnh Hải Dương

Theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 05/01/2009 của UBND tỉnh Hải Dương về việc Phê duyệt dự án quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Hải Dương đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Hệ thống công trình thuỷ lợi tỉnh Hải Dương có thể chia thành 2 khu vực rõ rệt là vùng thuỷ lợi Bắc Hưng Hải và vùng thuỷ triều

- Khu vực thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải gồm 7 huyện, thành phố: Cẩm Giàng, Bình Giang, Thanh Hà, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thanh Miện, Thành phố Hải Dương Diện tích đất tự nhiên 82.590 ha, diện tích đất canh tác cần tưới 48.272 ha, diện tích cần tiêu 76.823 ha Khu vực này sử dụng nguồn nước tạo nguồn từ hệ thống Bắc Hưng Hải và một phần nhỏ lấy nước trực tiếp qua các cống dưới đê sông Thái Bình, sông Luộc để phục vụ tưới tiêu

- Khu vực thủy triều gồm 5 huyện, thị xã: Nam Sách, Thanh Hà, Kinh Môn, Kim Thành, Thị xã Chí Linh Diện tích đất tự nhiên 83.009 ha, diện tích đất canh tác cần tưới 43.596 ha, diện tích cần tiêu 71.974 ha Khu vực này chủ yếu sử dụng trực tiếp nguồn nước thủy triều qua các cống dưới đê sông ngoài, phần diện tích phía Bắc

Trang 30

1.2.7.2 Hệ thống công trình thủy lợi của tỉnh Hải Dương

* Hiện trạng công trình tưới, tiêu

Thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnh Hải Dương Ban hành quy định bảo vệ và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 04/12/2012 về việc

Phê duyệt danh mục công trình thuỷ lợi được phân cấp quản lý, khai thác trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Phân cấp giao doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi quản lý, khai thác

* Trạm bơm: 273 trạm, trong đó:

- Trạm bơm chuyên tưới: 105 trạm;

- Trạm bơm chuyên tiêu: 60 trạm;

- Trạm bơm tưới tiêu kết hợp: 108 trạm

* Hồ chứa:

- Số lượng: 08 hồ;

- Dung tích chứa nước: 3.571.960 m3

;

- Diện tích tưới: 551 ha

Phân cấp giao các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp quản lý, khai thác

* Trạm bơm (công trình đầu mối, hệ thống kênh, các công trình trên kênh từ công trình đầu mối đến mặt ruộng): 963 trạm, trong đó:

- Trạm bơm chuyên tưới: 828 trạm;

- Trạm bơm chuyên tiêu: 15 trạm;

- Trạm bơm tưới tiêu kết hợp: 120 trạm

* Hồ chứa (công trình đầu mối, hệ thống kênh, các công trình trên kênh từ công trình đầu mối đến mặt ruộng)

- Số lượng: 60 hồ;

* Hiện trạng công trình đề điều phòng chống lũ:

Hệ thống sông: toàn tỉnh có 12 sông: Luộc, Thái Bình, Kinh Thầy, Gùa, Lai Vu, Kinh Môn, Rạng, Lạch Tray, Văn úc, Mía, Hàn Mấu và Đá Vách Ngoài ra có sông Thương

(khu vực đê bối Hưng Đạo – Chí Linh)

Tuyến đê: toàn tỉnh có 18 tuyến đê Trong đó: có 6 tuyến sông bao gồm cả đê tả và

Trang 31

hữu: tả hữu Thái Bình, tả hữu Kinh Thầy, tả hữu Gùa, tả hữu Lai Vu, tả hữu Kinh Môn

và tả hữu Rạng; có 6 tuyến sông chỉ có tả hoặc hữu: tả Luộc, tả Lạch Tray, hữu Văn

úc, tả Mía, tả Hàn Mấu và hữu Đá Vách; ngoài ra còn có đê bối tả sông Thương (Hưng

Đạo – Chí Linh)

1.3 Tổng quan về tình hình quản lý khai thác công trình thủy lợi trong nước và vùng nghiên cứu

1.3 1 Tổng quan về công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

1.3.1.1 Tổng quan về công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của khối hợp tác xã ở Việt Nam

Cả nước ta hiện nay có khoảng gần 9000 hợp tác xã Nông nghiệp làm dịch vụ thủy nông Số lượng lớn hợp tác xã này được tập trung tại các tỉnh Đồng bằng Bắc bộ

Ở Việt Nam, Chính phủ đã kịp thời hướng dẫn và triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ HTX đã xác định trong Nghị quyết TW5 (khoá IX) về kinh tế tập thể và Luật HTX năm 2003; đồng thời quan tâm đến việc bổ sung một số chính sách về đất đai, thuế, tín dụng… để chính sách thực sự đủ mạnh, đủ tầm thúc đẩy HTX vượt qua được giai đoạn khó khăn, yếu kém hiện nay

Chính phủ và các tổ chức chính phủ đã có nhiều chính sách hỗ trợ giúp các HTX nông nghiệp phát triển như giảm miễn thuế nông nghiệp, hỗ trợ giống, cây con và miễn giảm, cấp bù thủy lợi phí

Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương, đến tháng 5/2012, nhân lực tham gia công tác quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi đối với các HTX DVNN trên địa bàn tỉnh có số lượng tương đối lớn, cụ thể là 4.234 lao động Tuy vậy, lực lượng lao động ở các Hợp tác xã DVNN phần lớn chưa được đào tạo hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành về thủy lợi Đối chiếu với các quy định hiện hành, công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của các HTX chưa đáp ứng được yêu cầu theo quy định

Theo thống kê (số liệu của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương), tới tháng 7/2012, toàn tỉnh có 343 HTX, tổ hợp tác làm dịch vụ về nông nghiệp, chăn nuôi,

Trang 32

nông Các HTX DVNN của tỉnh chủ yếu quản lý các CTTL nhỏ phụ trách từ vài chục

ha đến vài trăm ha

khối hợp tác xã ở vùng nghiên cứu

Huyện Thanh Hà có 24 xã và 01 thị trấn, 25/25 đơn vị này đều có Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp (HTX DVNN) thực hiện các khâu dịch vụ sản xuất nông nghiệp chủ yếu

là dịch vụ thủy nông, dịch vụ bảo vệ thực vật Nhìn chung các HTX DVNN đã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ theo luật HTX tổ chức hoạt động quản lý dịch vụ cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, bảo toàn được vốn, công nợ giảm

Theo tài liệu hồ sơ đề nghị phân cấp công trình thủy lợi, hiện nay khối HTX DVNN đang quản lý tổng số 40 trạm bơm dã chiến có công suất từ 500 m3/h đến 1500m3/h và hàng trăm tuyến kênh tưới tiêu với chiều dài trên 600km Theo kết quả khảo sát, hệ thống kênh mương do khối HTX DVNN quản lý tương đối nhỏ, diện tích phụ trách ít, hầu hết là kênh đất Hiện nay bờ kênh bị xói lở nhiều còn lòng kênh bị bồi lắng

Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương, đến tháng 5/2014, nhân lực tham gia công tác quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi đối với các HTX DVNN trên địa bàn huyện Thanh Hà có số lượng tương đối lớn,

cụ thể là 400 lao động, xếp vị trí thứ 5 so với số lượng nhân công các huyện trong tỉnh Tuy vậy, lực lượng lao động ở các HTX DVNN phần lớn chưa được đào tạo hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành về thủy lợi Đối chiếu với các quy định hiện hành, công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của các HTX chưa đáp ứng được yêu cầu theo quy định

Trang 34

1 Tồn tại của hệ thống CTTL ở huyện Thanh Hà

Hiện nay, hệ thống CTTL đang xuống cấp trầm trọng, không phát huy đủ công suất

thiết kế, cá biệt còn có công trình không phát huy tác dụng Tồn tại CTTL chủ yếu là:

vi phạm lấn chiếm CTTL; rau bèo, rác thải; bồi lắng trong kênh, tắc cống; khẩu độ cống nhỏ; bờ bao bờ vùng còn thấp so với thiết kế chống tràn; đăng, đó, đập còn tồn tại Hiện nay, có khoảng 1000 vi phạm lấn chiếm, vứt rác ở nhiều kênh, số lượng vi phạm CTTL rất lớn nên rất khó khăn trong giải quyết tồn tại Do tồn tại của CTTL đã làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu thoát nước của dòng chảy, sự an toàn của công trình, gây ngập úng và hạn hán một số vùng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và đời sống nhân dân

2 Nguyên nhân của tồn tại trong hệ thống CTTL

- Hệ thống công trình thủy lợi của tỉnh hầu hết được xây dựng đã lâu, công trình, máy móc thiết bị cũ rão, xuống cấp, hiệu suất thấp, kinh phí đầu tư cho cải tạo, xây dựng

còn hạn chế (Hiện tại, các doanh nghiệp KTCTTL đang quản lý 5 trạm bơm máy

- Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa và giao thông vận tải phát triển mạnh đã và đang làm phá vỡ quy hoạch thủy lợi (Hệ thống công trình thủy lợi bị chia cắt, thay đổi, hệ số tiêu nâng cao từ 5÷6 l/s/ha tăng lên 12,5 l/s/ha và còn cao hơn nữa nếu không có hồ điều hòa, )

- Lực lượng lao động tham gia công tác quản lý, khai thác công trình thuiỷ lợi ở các Hợp tác xã phần lớn chưa được qua đào tạo hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành

về thủy lợi Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn thủy lợi (Đại học và trên Đại học) ở các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi cũng còn rất hạn chế Các Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế) các huyện, thành phố, thị xã mới chỉ có 2 đơn

Trang 35

vị có kỹ sư chuyên ngành thủy lợi, 10 đơn vị chưa có kỹ sư chuyên ngành thủy lợi Đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy định hiện hành, lực lượng lao động đang tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu theo quy định

- Xí nghiệp KTCTTL: Ngân sách cấp bù miễn trừ thủy lợi phí được sử dụng để chi trả công lương; chi phí tiền điện; chi phí quản lý doanh nghiệp Số còn lại mới dùng để tu sửa máy móc, nạo vét kênh mương, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; trích vào chi phí khấu hao tài sản cố định vì vậy các CTTL ngày càng bị xuống cấp

Việc thực hiện trách nhiệm trong công tác xác định mốc giới phạm vi bảo vệ CTTL chưa đầy đủ nên dẫn đến tình trạng ranh giới phạm vi bảo vệ CTTL trên thực tế chưa

rõ ràng, xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm quản lý và bảo vệ CTTL

- Do người dân: ý thức và trách nhiệm hạn chế nên thực hiện nhiều hành vi vi phạm CTTL: lấn chiếm, xả rác thải cố tình vi phạm do lợi ích vật chất Trong cơ chế thị trường nhưng nước tưới tiêu chưa phải là hàng hoá, từ năm 2008 Nhà nước cấp bù tiền thuỷ lợi phí Sự bao cấp đó là rất cần thiết nhưng nhiều khi điều đó lại không có lợi cho sự phát triển, là vì khi sử dụng nước không phải trả tiền, người sử dụng nước không có ý thức quý trọng, không sử dụng tiết kiệm và hợp lý

- HTXDVNN: nguồn thu từ ngân sách miễn thu thuỷ lợi phí dùng để chi các khoản: trả lương Ban quản lý, công dẫn nước chiếm 20-30%; chi trả tiền xăng dầu vận hành công trình, tiền điện… ít đầu tư nạo vét hệ thống CTTL do kinh phí khó khăn, do kênh mương dài, do rong bèo rác thải…Vấn đề quản lý chưa đồng bộ, chưa có định mức rõ ràng nên hiệu quả chưa cao

1.3.2 Hiện trạng về công trình thuỷ lợi tại vùng nghiên cứu

(1) Trạm bơm do Xí nghiệp KTCTTL huyện Thanh Hà quản lý

Theo tài liệu phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi tại quyết định số UBND ngày 03/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt danh mục công trình thủy lợi được phân cấp quản lý, khai thác trên địa bàn tỉnh Hải Dương,

Trang 36

2870/QĐ-XNKTCTTL Thanh Hà được phân cấp giao quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi với tổng 35 trạm bơm với 146 máy bơm, trong đó 24 máy loại 1.000 m3/h, 06 máy loại 1.400 m3/h, 05 máy loại 4.000 m3/h

- Trạm bơm chuyên tưới: 20 trạm (TB Cẩm Chế, Tiền Tiến A, Tiền Tiến B, Dương Xuân, Đông Lĩnh, Đồng Kênh, Đồng Tràng, Song Động, Phù Tinh, Thanh Bính, Thanh Hồng, Đầu Trâu, An Lương, Chùa Chè, Thanh Thủy A, Đồng Ngái, Thanh Xá, Thanh An, Đông Lĩnh)

- Trạm bơm chuyên tiêu: 05 trạm (TB Đò Phan, Du Tái, Cống Gang, Thanh Lang, Cấp Tứ)

- Trạm bơm tưới tiêu kết hợp: 10 trạm (TB Tân Việt, Hồng Lạc, Ngọc Điểm, Thanh Cường, Thanh Hải, Quyết Thắng, Việt Hồng, Thanh Bình, Thanh Thủy B, Ba Nữ) Ngoài ra, theo quyết định số 381/QQD-UBND của UBND tỉnh Hải Dương ngày 5/02/2015 về việc phê duyệt 2 trạm bơm (TB Nổ Kỳ, TB Xóm 4) để công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh Hải Dương tiếp nhận từ HTX dịch vụ nông nghiệp Hai trạm bơm này được Công ty bàn giao cho XN KTCT Thủy lợi huyện Thanh Hà quản lý, khai thác kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2015

(2) Trạm bơm do khối hợp tác xã quản lý

Khối hợp tác xã tại huyện Thanh Hà quản lý tổng số 42 máy bơm dã chiến đặt tại 40 trạm bơm thuộc địa bàn 26 xã, thị trấn Các trạm bơm hầu hết là trạm bơm tưới, có nhiệm vụ tưới cho 1.315ha và tiêu cho 928.02ha Hiện trạng thiết bị của 40 trạm bơm như sau:

TT trạm bơm Tên

Năm xây dựng

Địa điểm

XD (xã, HTX)

Số và loại máy

Diện tích tưới (ha)

Trang 37

TT trạm bơm Tên

Năm xây dựng

Địa điểm

XD (xã, HTX)

Số và loại máy

Diện tích tưới (ha)

Lấy nước

từ sông

10 Tiêu Xá 1983 Liên Mạc 1 x 1000 50.00 Kênh T5

11 Bến gạo 1983 Liên Mạc 1 x 1000 50.00 Kênh T5

12 Quách An 1979 Thanh An 1 x 1000 35.00 Kênh Cửa Đình

13 Đồng Nở 1982 Thanh An 1 x 1000 15.00 Kênh Đầu Cầu

14 Kim Can 1977 Thanh Lang 1 x 540 30.00 Kênh bờ cống

15 Đống Cao 1977 Thanh Lang 1 x 540 30.00 Kênh T5

16 Xóm 9 1977 Thanh Lang 1 x 540 30.00 Kênh T5

17 Đồng Nhà 1998 Thanh Lang 1 x 540 30.00 Kênh sông Cầu

18 Đình Liêu 1980 Thanh Bính 1 x 1000 30.00 Sông Đàm Gàn

19 Chùa Ngọc Lộ 1968 Tân Việt 1 x 540 15.00 T6- TB Đò Phan

20 Bến Đống 1968 Tân Việt 1 x 540 10.00 T6- TB Đò Phan

21 Bái Đan 1996 Tân Việt 1 x 540 10.00 T6- TB Đò Phan

22 Đồng Cống 1987 Thanh Hồng 1 x 1000 30.00 KT- TB Cống Gang

23 Sau Đồng 1976 Thanh Hồng 1 x 1000 30.00 KT- TB Cống Gang

24 Làng Đồng 1976 Thanh Hồng 1 x 1000 30.00 KT- TB Cống Gang

25 Xuân An 1990 Thanh Khê 1 x 1000 10.00 HT TB Ba Nữ

26 Đa Khê 1990 Thanh Khê 1 x 1000 10.00 HT TB Ba Nữ

27 Văn phòng 1980 Tân An 1 x 1000 45.00 KT- TB Du Tái

28 Bái Thảng 1978 Tân An 1 x 1000 45.00 Kênh Đồng Bụng

29 Đồng Năng 1980 Tân An 1 x 1000 45.00 Kênh Đồng Bụng

30 Bờ Chùa 1983 Tân An 1 x 1000 45.00 T2- TB Du Tái

35 Đồng Hầu 1985 TT Thanh Hà 1 x 540 40.00 Sông Hương

36 Xóm Chanh 1985 TT Thanh Hà 1 x 1000 20.00 Kênh T4- TB Ba Nữ

37 Đồng Móng 1985 TT Thanh Hà 1 x 1000 10.00 Kênh dẫn cống Ngư

(1) Hiện trạng hệ thống kênh do xí nghiệp KTCTTL huyện Thanh Hà quản lý

Kênh tưới thuộc trạm bơm:

- Số lượng: 45 tuyến kênh

- Tổng chiều dài: 28.533m

Trang 38

Kênh dẫn tiêu (hoặc tưới tiêu kết hợp) thuộc trạm bơm:

- Diện tích bảo vệ: 11.970ha

(2) Hiện trạng hệ thống kênh do khối hợp tác xã quản lý

Toàn bộ chiều dài kênh các loại do khối Hợp tác Xã quản lý là 582.998m, phục vụ tưới cho 1.694ha và tiêu là 12.390ha, trong đó:

- Kênh dẫn thuộc trạm bơm:

(1) Hiện trạng hệ thống công trình trên kênh do xí nghiệp quản lý

Khối doanh nghiệp quản lý 146 công trình trên kênh các loại và 62 cống đầu mối Có

nhiệm vụ tiêu cho 24956ha và tưới 7000ha

Trang 39

(2) Hiện trạng công trình trên kênh do khối hợp tác xã quản lý

Khối HTX quản lý 429 công trình trên kênh, trong đó: có 8 cống xả của trạm bơm dưới đê sông ngoài; 28 cống chìm dưới đê sông ngoài; 61 cống đầu kênh, 332 công

trình trên kênh khác

Nhận xét đánh giá:

- Các công trình thủy lợi phần lớn đã bị xuống cấp, một số trạm bơm bị xuống cấp: TB

Ba Nữ, TB Thanh Thủy B; các trạm bơm máy 4000m3

/h ly tâm trục ngang mồi nước kéo dài, các tuyến kênh tưới chưa được kiên cố hóa bị vỡ lở , lưới điện không ổn định

- Các cống lấy nước dưới đê: Hệ thống đóng mở cánh cống bằng thủ công, thời gian vận hành kéo dài; Việc tranh thủ tháo và lấy nước theo con triều chưa kịp thời

- Công trình thủy lợi bị người dân lấn chiếm và xâm hại

- Hệ thống rác thải, chất thải: do ý thức người dân không cao dẫn đến việc xả trực tiếp xuống lòng kênh

- Tình trạng bèo tây phát triển mạnh gây cản trở dòng chảy

Trang 40

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỨC NƯỚC TƯỚI MẶT RUỘNG

TẠI VÙNG NGHIÊN CỨU

Định mức nước tưới mặt ruộng là lượng nước yêu cầu tưới tại mặt ruộng theo từng thời đoạn sinh trưởng của cây trồng, theo các tần suất khác nhau (lượng mưa khác nhau) Đây là chỉ tiêu định mức quan trọng xác định quy trình vận hành công trình, đồng thời làm cơ sở quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với các điều kiện thời tiết

2.1 Tính toán các yếu tố khí tượng thủy văn; tài liệu giống cây trồng và thời vụ:

Ngày đăng: 16/12/2020, 21:42

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w