1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện con cuông, tỉnh nghệ an

132 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Huy động sự tham gia của cộng đồng, đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch trong quá trình triển khai thực hiện các công trình, dự án; c Tăng cường tính pháp lý và chế tài xử phạt đối v

Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Văn Dương Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 1582440301003

Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của

GS TS Lê Đình Thành với đề tài “Nghiên cứu áp dụng Phương pháp Giáo dục Hành động vào công tác Quản lý Nước sạch và Vệ sinh Môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An”

Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ

bất kỳ một nguồn nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình bày trong luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác gi ả luận văn

Nguy ễn Văn Dương

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Trước tiên, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi, khoa Môi Trường đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho Tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn sâu sắc Thầy giáo, TS Nguyễn Văn Sỹ đã giúp đỡ hướng dẫn định hướng tôi trong quá trình làm đề cương cũng như hoàn hiện luận văn này

Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến GS.TS Lê Đình Thành, người đã trực

tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cảm ơn dự án Phát triển Nông thôn Miền tây Nghệ An Vie.028 do đại Công quốc Luxembourg tài trơ Dự án đã cho tôi các số liệu và các văn kiện

Qua đây, tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết và năng

lực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn thời gian quy định, luận văn này còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô, và các chuyên gia để nghiên cứu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Người thực hiện

Nguy ễn Văn Dương

Trang 3

M ỤC LỤC

M Ở ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Dự kiến kết quả đạt được: 3

CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG VỀ NSVSMT VÀ PHƯƠNG PHÁP GDHD 4

1.1 Hiện trạng về NSVSMT 4

1.1.1 Hiện trạng NSVSMT ở một số nước trên thế giới 4

1.1.2 Tổng quan về chương trình NSVSMT ở Việt Nam 7

1.1.3 Những khó khăn thách thức và các bài học được rút ra 22

1.2 Tổng quan về phương pháp GDHĐ 29

1.2.1 Tổng quan về các Phương pháp truyền thông 29

1.2.2 Phương pháp GDHĐ 35

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NSVSMT TẠI HUYỆN CON CUÔNG, T ỈNH NGHỆ AN 47

2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An [11] 47 2.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 48

2.1.2 Điều kiện khí hậu 48

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 51

2.2 Thực trạng công tác quản lý NSVSMT của các cấp chính quyền trên địa bàn Huy ện 53

2.3 Đánh giá hiện trạng về NSVSMT 55

2.3.1 Điều tra lại về hiện trạng 55

2.3.2 Thiết kế công cụ điều tra 55

2.3.3 Tổng hợp và phân tích điều tra 56

2.3.4 Tỷ lệ hộ gia đình và trường học sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và tiếp cận nguồn nước sạch 56

Trang 4

2.3.5 Đánh giá chất lượng các công trình NSVSMT 57

2.3.6 Các chỉ số đánh giá so sánh với các tiêu chí Nông thôn mới của Bộ xây dựng, Bộ NN&PTNT 57

2.3.7 Đánh giá tình hình thi hành mục tiêu quốc gia về NSVSMT, hướng tới năm 2020 57

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GDHĐ TRONG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ NSVSMT Ở HUYỆN CON CUÔNG 63

3.1 Nghiên cứu đánh giá kết quả thực hiện chương trình NSVSMT tại một số xã ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An 63

3.1.1 Kết quả về thay đổi thái độ và hành vi 63

3.1.2 Kết quả về thay đổi hành động 63

3.1.3 Các chỉ số 64

3.1.4 So sánh với các xã không thực hiện chương trình GDHD 66

3.1.5 Những tồn tại và bài học kinh nghiệm 73

3.2 Đề xuất áp dụng phương pháp GDHĐ vào công tác quản lý NSVSMT 76

3.2.1 Áp dụng trong công tác quản lý nhà nước 76

3.2.2 Áp dụng trong việc thực thi chương trình 93

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

1 Kết Luận 101

2 Kiến nghị 101

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 103

Ph ụ lục 1: Bảng kiểm tra Hộ gia đình [12] 105

Phụ lục 2: Bảng kiểm tra trường học [13] 106

Phụ lục 3: Sổ tay Truyên truyền Viên [14] 107

Phụ lục 4: Một số hình ảnh thực hiện GDHĐ tại huyện Con Cuông 122

Trang 5

DANH M ỤC HÌNH

Hình 1.1: a Tỉ lệ người dân sử dụng nhà vệ sinh và b Các nước đạt mục tiêu phát triển

thiên niên kỷ (MDG) về Vệ sinh [2] 4

Hình 1.2; a Tỉ lệ người dân sử dụng nguồn nước uống an toàn và b Các nước đạt mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ về nước 5

Hình 1.3 So sánh về thiếu nước và vệ sinh ở các nước 6

Hình 2.1 Bản đồ huyện Con Cuông 47

Hình 2.2 Sơ đồ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ở Huyện 54

Hình 3.1 Tổng hợp thay đổi hành vi hộ gia đình huyện Con Cuông 65

Hình 3.2 So sánh sự thay đổi cộng đồng có chương trình và không có chương trình 70 Hình 3.3 So sánh sự thay đổi trường học có chương trình và không có chương trình 71

Trang 6

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả các mục tiêu của Chương trình MTQG NSVSMT đến 2015 16

Bảng 1.2 Nguồn vốn thực hiện Chương trình MTQG về NSVSMT đến 2015 17

Bảng 1.3 Các chỉ số tăng về NS VSMTNT đến 2016 28

Bảng 2.1 Kết quả hoàn thành mục tiêu giai đoạn 2011- 2015 56

Bảng 3.1 Tổng hợp thay đổi hành vi hộ gia đình huyện Con Cuông, sau khi có chương trình GDHD 66

Bảng 3.2 Tổng hợp sự thay đổi hành vi trường học huyện Con Cuông, sau khi có chương trình GDHD 67

Bảng 3.3 Tổng hợp sự thay đổi hành vi hộ gia đình huyện Con Cuông ở các xã không có chương trình GDHD 68

Bảng 3.4 Tổng hợp sự thay đổi hành vi trường học huyện Con Cuông ở các xã không có chương trình GDHD 69

Bảng 3.5 Kết quả thực hiện các tiêu chí NTM của huyện 72

Trang 7

TTGDTT Thông tin – Giáo dục - Truyền thông (IEC)

ILO Tổ chức lao động quốc tế

MTQG II Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn II (về cấp nước và vệ

sinh) MTQG NTM Chương trình mục tiêu quốc gia về Nông thôn mới

GNBV Chương trình Giảm nghèo Bền vững

VSTT/ CLTS Tiếp cận Vệ sinh tổng thể dựa vào cộng đồng (CLTS)

WIND Cải thiện môi trường lao động và phát triển tình làng nghĩa xóm TTNSVSMT Trung tâm nước và vệ sinh nông thôn tỉnh

TTYTDP Trung tâm y tế dự phòng

LHPN Hội liên hiệp phụ nữ

CTHSSV Công tác Học sinh Sinh viên

TTV Tuyên truyền viên

MTPT TNK Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG)

CNVSMT Cấp nước và Vệ sinh Môi trường

MTQG Mục tiêu Quốc gia

VSMTNT Vệ sinh Môi trường Nông thôn

GDSK Giáo dục Sức khỏe

DTTS Dân tộc thiểu số

Trang 9

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Dự án Phát triển nông thôn miền Tây Nghệ An VIE/028 (Dự án VIE/028), do Chính phủ Luxembourg tài trợ từ năm 2010-2015, một trong những mục tiêu của dự án là giảm nghèo cho người dân ở 3 huyện miền núi là Con Cuông, Tương Dương và Kỳ Sơn thông qua cải thiện điều kiện NSVSMT

Dự án đã kết hợp với Trung tâm Y tế huyện Con Cuông áp dụng các nguyên tắc của cách tiếp cận Giáo dục Hành động có sự tham gia và được gọi là Giáo dục Hành động (GDHĐ) năm 2015 Dự án đã là cơ hội để thúc đẩy các sáng kiến tự nguyện của người dân địa phương Và bên cạnh đó, một chương trình đào tạo tương tự cũng được áp dụng cho Trường học, để giúp các giáo viên ở huyện nhằm cải thiện điều kiện NSVSMT ở trường tiểu học của họ

Với tư cách là Chuyên gia Cơ sở Hạ tầng của dự án, tôi đã là đầu mối triển khai thực hiện hoạt động này, từ lúc lên kế hoạch, ngân sách đến khi kết thúc chương trình này GDHĐ đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân địa phương, ngày càng được

sử dụng làm phương pháp thiết thực nhằm cải thiện đời sống, làm việc, sức khoẻ và điều kiện kinh tế của người dân

Vấn đề cấp nước và vệ sinh môi trường cho cộng đồng vùng nông thôn hiện nay là vấn

đề vừa có tính cấp thiết vừa có tính lâu dài Từ trước đến nay đã và đang có chiến lược quốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia về NSVSMT cùng nhiều dự án mang tính thí điểm cục bộ tại nhiều địa phương Cuộc sống, sức khoẻ của người dân đã và đang được cải thiện nhờ các hoạt động của các chương trình và dự án Cấp nước và vệ sinh

Và hiện nay, có thêm chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (2010-2020), và Mục tiêu Quốc gia về Giảm nghèo bền vững (2016-2020)

Chương trình Mục tiêu quốc gia về NSVSMT đã kết thúc vào cuối năm 2015, chương trình này chỉ đang tiếp tục với những dự án và nguồn vốn tài trợ của nước ngoài Và từ

Trang 10

năm 2016 đến nay, tập trung vào chương trình Mục tiêu quốc gia về Xây dựng NTM

GDHĐ tiếp tục hỗ trợ cho chương trình NSVSMT ở huyện Con Cuông nói riêng cũng như các vùng nôn thôn nói chung và tiếp tục vẫn được hỗ trợ cho chương trình NTM

và Xóa đói giảm nghèo đạt được mục tiêu đề ra

Vấn đề quản lý về NSVSMT ở nông thôn cũng chưa được quan tâm đúng mức, nhân lực còn manh múi, chưa có cán bộ chuyên trách và các chính sách nhà nước chưa được đầu tư thỏa đáng

Hiện nay, tình hình NSVSMT ở Việt Nam và đặc biệt là khu vực nông thôn phát triển chưa được như mong đợi, trong đó việc quản lý NSVSMT chưa thực sự có hiệu quả, cần thiết nghiên cứu các giải pháp hiệu quả, vận dụng trong quản lý NSVSMT nông thôn, đề tài “Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” là một nghiên

cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiến cao

2 M ục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiện trạng NSVSMT

- Áp dụng được Phương pháp GDHĐ vào công tác quản lý về NSVSMT;

Trang 11

3 Ph ạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu:

12 xã trong huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An từ năm 2010 đến nay

- Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý về NSVSMT trong huyện (bao gồm Nhân lực và Thể chế)

Cộng đồng dân cư trong huyện bao gồm các hộ gia đình và trường Tiểu học

4 P hương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu:

Thu thập các tài liệu, dữ liệu liên quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Con Cuông, các Chương trình Mục tiêu Quốc gia liên quan đến NSVSMT

- Phương pháp Chuyên gia

Giúp đánh giá sâu từng yếu tố theo các điều kiện cụ thể địa phương

5 D ự kiến kết quả đạt được:

- Hiện trạng NS và VSMT của huyện

+ Đánh giá kết quả NSVSMT của huyện sau khi áp dụng phương pháp GDHĐ

- Đề xuất các giải pháp để khắc phục những tồn tại và nhân rộng phương pháp GDHĐ

Trang 12

C HƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG VỀ NSVSMT VÀ PHƯƠNG PHÁP GDHD 1.1 Hi ện trạng về NSVSMT

1.1.1 Hi ện trạng NSVSMT ở một số nước trên thế giới

- Tiếp cận với nước sạch và vệ sinh ở các nước phát triển [1]

Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ nói rằng: “Đến năm 2015, giảm một nửa tỷ lệ người không được tiếp cận thường xuyên với nước sạch và hợp vệ sinh”

Những nước phát triển, họ chỉ mất năm năm để đạt được nước sạch và nhà vệ sinh an toàn cho tất cả người dân

Có bao nhiêu người trên thế giới được tiếp cận các điều kiện nước sạch vệ sinh môi trường tiêu chuẩn?

Hình 1.1: a Tỉ lệ người dân sử dụng nhà vệ sinh và b Các nước đạt mục tiêu phát triển

thiên niên kỷ (MDG) về Vệ sinh [2]

Trang 13

Trong số những người sống ở thành phố trên thế giới, 82% số người đang sử dụng các thiết bị vệ sinh hợp vệ sinh, được xác định là sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh Chỉ có 51% dân số nông thôn toàn cầu được sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh

Có bao nhiêu người trên khắp thế giới có thể tiếp cận với nguồn nước uống an toàn? Những quốc gia nào đạt được mục tiêu phát triển thiên niên kỷ về nước?

Hình 1.2; a Tỉ lệ người dân sử dụng nguồn nước uống an toàn và b Các nước đạt mục

tiêu Phát triển Thiên niên kỷ về nước

Trang 14

Đã có nhiều tiến bộ hơn trong việc cải thiện khả năng tiếp cận với nguồn nước: 91% dân số thế giới sử dụng nguồn nước an toàn – nguồn nước không bị ô nhiễm, số ngườikhông tiếp cận với nguồn uống an toàn đã giảm xuống dưới 700 triệu người, trước đây

là 663 triệu người (1990)

Vậy tại sao có sự khác biệt giữa việc đạt được các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ

về Nước và Vệ sinh?

Nước sạch và vệ sinh được thực hiện song song, thường thì Nước sạch được ưu tiên hơn, và vệ sinh đã mất nhiều thời gian hơn để thực hiện, số tiền viện trợ vào NSVSMT khoảng 2% số tiền quyên góp, nhưng hầu hết được đầu tư vào nước sạch

Hàng tỷ người bị ảnh hưởng nếu không được cải thiện các dịch vụ nước sạch và vệsinh

Các con số toàn cầu mô tả việc thiếu các dịch vụ về nước và vệ sinh là đáng báo động Hơn 1,1 tỷ người không được tiếp cận với nguồn nước uống an toàn Thiếu vệ sinh là

một vấn đề lớn hơn; Khoảng 2,6 tỷ người sống mà không có dịch vụ vệ sinh hợp vệ sinh

Hình 1.3 So sánh về thiếu nước và vệ sinh ở các nước

Trang 15

Hình 1.3 minh hoạ, theo vùng, tỷ lệ dân số thiếu nước sạch và vệ sinh Để chứng minh tác động của nó đối với sức khoẻ, con số này cũng cho biết số người chết trên 1000 trẻ

em dưới 1 tuổi do bệnh tiêu chảy Các điều kiện khắc nghiệt nhất ở khu vực tiểu vùng Sahara, nơi có 42% dân số không có nước được cải thiện, 64% không có điều kiện vệ sinh được cải thiện, và tử vong do các bệnh tiêu chảy lớn hơn ở bất kỳ vùng nào khác Trong nỗ lực nhằm thu hút sự chú ý và các nguồn lực toàn cầu cho vấn đề, các tổ chức

quốc tế đã tạo ra một số sáng kiến về nước và vệ sinh LHQ, như một phần của Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs), đã đặt ra mục tiêu giảm một nửa số người không có nước sạch và vệ sinh cơ bản vào năm 2015

1.1.2 T ổng quan về chương trình NSVSMT ở Việt Nam

1.1.2.1 Chương trình NSVSMT giai đoạn 1 (2006-2010) [3]

Đảm bảo đến cuối năm 2010, Chương trình đạt được các mục tiêu chủ yếu sau:

1 Về cấp nước: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong

đó có 50% sử dụng nước sạch đạt Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm

2005 của Bộ Y tế với số lượng 60 lít nước/người/ngày

2 Về vệ sinh môi trường: 70% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh

Tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở xã và các công trình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm

Các gi ải pháp chủ yếu

1 Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển thị trường nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

a) Ban hành các cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích sự tham gia

của mọi thành phần kinh tế - xã hội đầu tư phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

Trang 16

b) Huy động sự tham gia của cộng đồng, đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch trong quá trình triển khai thực hiện các công trình, dự án;

c) Tăng cường tính pháp lý và chế tài xử phạt đối với các vi phạm trong hoạt động cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

2 Đẩy mạnh công tác thông tin - giáo dục - truyền thông và huy động sự tham gia của

cộng đồng dân cư

Các cơ quan quản lý, các tổ chức kinh tế xã hội và cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, thường xuyên cho cộng đồng về sức khoẻ và vệ sinh môi trường, chính sách liên quan, các hệ thống hỗ trợ tài chính, các điển hình tiên tiến, khoa học công nghệ, phương thức quản lý và vận hành công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn

Nhà nước khuyến khích các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ và các thành phần kinh tế - xã hội tham gia hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông về nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn

3 Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch

Thường xuyên rà soát, bổ sung, cập nhật kịp thời quy hoạch tổng thể và chi tiết về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, làm cơ sở lập kế hoạch phát triển 5 năm

và hàng năm Kế hoạch của Chương trình phải căn cứ vào nhu cầu của người dân và được tổng hợp từ cơ sở, xã, huyện, tỉnh, trung ương, đảm bảo tính khả thi cao

Tăng cường phân cấp, đồng thời có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo thực hiện có

hiệu quả Chương trình

4 Giải pháp về khoa học công nghệ

Đa dạng hóa các loại hình công nghệ cấp nước phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế

- xã hội của từng địa bàn, đảm bảo phát triển bền vững; khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước bằng các công nghệ phù hợp; nâng cao chất lượng công trình và chất lượng nước

Trang 17

Lựa chọn và phát triển các loại hình nhà tiêu hộ gia đình, trường học, nơi công cộng

bảo đảm hợp vệ sinh, phù hợp với nhu cầu sử dụng, tập quán, văn hóa của nhân dân địa phương Đẩy mạnh áp dụng công nghệ Biogas để xử lý chất thải chăn nuôi

Nghiên cứu, xây dựng thí điểm các mô hình xử lý chất thải làng nghề, chú trọng các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm

5 Quản lý đầu tư xây dựng, khai thác và bảo vệ công trình

Đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đúng mục đích; xây dựng các tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình phù hợp

Giá dịch vụ được tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, đảm bảo cho các tổ chức và cá nhân làm dịch vụ tự chủ được tài chính

Người sử dụng dịch vụ có trách nhiệm trả tiền dịch vụ theo số lượng thực tế và giá quy định

6 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Tăng cường đào tạo để nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường ở các cấp, trước mắt đào tạo cho nhân viên quản lý và công nhân vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước sạch và

vệ sinh môi trường Chú trọng nâng cao năng lực thực hành, đáp ứng yêu cầu vận hành công trình; ưu tiên đào tạo công nhân, cán bộ bảo trì, vận hành tại cơ sở

7 Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin, chuyển giao công nghệ và huy động nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay tín dụng ưu đãi Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các cơ quan của Chính phủ và các nhà tài trợ một cách

rõ ràng, linh hoạt để tạo ra một môi trường minh bạch thuận lợi có hiệu quả cho việc

thực thi Chương trình; hoạt động quan hệ đối tác phía Việt nam với các nhà tài trợ cho lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 18

8 Tăng cường các hoạt động kiểm tra giám sát

Thiết lập hệ thống và tăng cường công tác kiểm tra giám sát ở cả 4 cấp trung ương,

9 Giải pháp về cơ chế quản lý và điều hành chương trình

a) Kiện toàn, sắp xếp hợp lý các tổ chức cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn ở các cấp, đặc biệt là đơn vị ở cơ sở, thôn, bản;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa

phương tổ chức chỉ đạo việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trong đó phân công trách nhiệm rõ ràng và có cơ chế phối hợp tốt giữa các Bộ, ngành và tổ

chức xã hội, đảm bảo Chương trình được tổ chức triển khai thực hiện một cách hiệu

quả từ trung ương đến địa phương;

c) Các Bộ, ngành tham gia Chương trình có trách nhiệm quản lý nhà nước về các lĩnh

vực được phân công liên quan đến nhiệm vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tập trung chỉ đạo thực hiện, xây dựng và ban hành các văn bản, tài liệu hướng dẫn thực hiện; kiểm tra giám sát; đào tạo phát triển nguồn nhân lực; phát triển các tài liệu truyền thông và thực hiện các chiến dịch tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến các bài học kinh nghiệm;…

d) Ở địa phương : tập trung vào việc tổ chức thực hiện, đề xuất kế hoạch, quản lý và giám sát, đào tạo cho các cán bộ cơ sở, huy động cộng đồng, đánh giá thực hiện, báo cáo, khảo sát thực tế, xây dựng các tài liệu truyền thông phù hợp với địa bàn, tổ chức các hoạt động truyền thông và hướng dẫn kỹ thuật ở các cấp địa phương đặc biệt là cấp

cộng đồng

Các d ự án ưu tiên của Chương trình giai đoạn 2006 - 2010

Trang 19

1 Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn để đảm bảo

thực hiện được mục tiêu của Chương trình về cấp nước sạch và vệ sinh cho cộng đồng, trường học, trạm y tế và công trình công cộng ở vùng nông thôn

2 Nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế chính sách

3 Lựa chọn và ứng dụng công nghệ về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn

4 Tăng cường công tác thông tin - giáo dục - truyền thông

5 Điều tra, rà soát quy hoạch và giám sát đánh giá đầu tư Chương trình

6 Đẩy mạnh công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực

7 Tăng cường hợp tác quốc tế

Cơ chế tài chính, huy động nguồn lực đầu tư

1 Phát huy nội lực, nhà nước tạo cơ sở pháp lý khuyến khích sự tham gia của người dân, các thành phần kinh tế - xã hội, các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Phối hợp lồng ghép với các Chương trình, dự án khác để thu hút vốn thêm nguồn đầu

2 Trong giai đoạn 2006 - 2010, dự toán tổng mức vốn đầu tư ước tính khoảng 22.600 tỷ đồng, trong đó, ngân sách trung ương 3.200 tỷ đồng; ngân sách địa phương 2.300 tỷ đồng; viện trợ quốc tế 3.400 tỷ đồng; vốn do dân đóng góp 8.100 tỷ đồng; vốn tín dụng ưu đãi 5.600 tỷ đồng

Trước mắt, cần sắp xếp thứ tự ưu tiên, tập trung đầu tư các công trình thật sự cấp bách

và phát huy hiệu quả trên địa bàn theo đúng mục tiêu và tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn

vốn hợp pháp khác

Trang 20

Th ời gian thực hiện Chương trình

Chương trình được thực hiện từ năm 2006 đến hết năm 2010 Giữa thời gian thực hiện

có tổ chức sơ kết đánh giá và đề xuất giải pháp để hoàn thành mục tiêu của Chương trình

Năm 2010 tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình này, trên cơ sở đó rút ra những bài học, kinh nghiệm cần thiết để triển khai thực hiện các mục tiêu về nước

sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020

sạch và dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn;

c) Chỉ đạo xác định cụ thể cơ cấu các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, địa

phương và các nguồn vốn hợp pháp khác kể cả nguồn vốn ODA và đề xuất giải pháp, chính sách để thu hút các nguồn vốn để thực hiện Chương trình; đồng thời mở rộng và

tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự giúp đỡ về kinh nghiệm, khoa học công nghệ, tài chính, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin, thu hút đầu tư để thực hiện Chương trình nhanh và bền vững;

d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và định kỳ, sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực

hiện Chương trình;

đ) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ và

đề xuất, kiến nghị giải quyết những vấn đề mới phát sinh vượt thẩm quyền; lập kế

hoạch và nhu cầu kinh phí hàng năm, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để

tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

Trang 21

e) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và quy định quy chế hoạt động của Ban; các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Y tế và các cơ quan liên quan cử cán

bộ tham gia Ban Chủ nhiệm Chương trình

2 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nội dung Chương trình tại địa phương theo

sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan;

b) Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án khác trên địa bàn để

thực hiện Chương trình có hiệu quả;

c) Huy động các nguồn lực (ngân sách địa phương, đóng góp của cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác) để đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoặc phân cấp thực hiện việc lập,

thẩm định, phê duyệt các dự án thuộc Chương trình theo quy định;

d) Định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả thực hiện

Chương trình

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, khai thác sử dụng nguồn nước bảo đảm bền

vững; chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan, căn cứ nội dung Chương trình này sắp xếp thứ tự ưu tiên, chỉ đạo và tổ chức

thực hiện việc xử lý môi trường làng nghề, môi trường nông thôn và các nguồn nước

bị ô nhiễm nặng

4 Bộ Y tế hướng dẫn, phổ biến tiêu chuẩn nước sạch nông thôn và vệ sinh nông thôn;

chỉ đạo các cơ sở y tế về công tác vệ sinh, vệ sinh công cộng, vệ sinh hộ gia đình ở nông thôn; tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng nước sạch cho ăn

uống và sinh hoạt, vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh cộng đồng ở nông thôn

Trang 22

5 Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn nâng cao kiến thức về nước sạch và vệ sinh trường học cho giáo viên, học sinh; kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu về

cấp nước sạch và vệ sinh ở các trường học, các cơ sở đào tạo

6 Các Bộ, ngành khác và các tổ chức chính trị xã hội theo chức năng nhiệm vụ tham gia thực hiện Chương trình, đặc biệt là tham gia các hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông, huy động cộng đồng tích cực xây dựng, đóng góp tài chính tín dụng để đầu tư xây dựng, vận hành và quản lý các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi

trường nông thôn

7 Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính căn cứ vào nội dung của Chương trình, trên

cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương cân đối, bố trí vốn kế hoạch hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để

thực hiện

1.1.2.2 Chương trình NSVSMT giai đoạn 2 (2011-2015) [4]

Kết quả thực hiện giai đoạn 2011- 2015 Chương trình MTGQ NSVSMT với các nội dung như sau:

I BAN HÀNH CÁC CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH

Trong giai đoạn 2011 – 2015, để thực thực Chương trình có hiệu quả, Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn cùng với các Bộ, ngành liên quan đã ban hành nhiều văn bản chính sách để hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình, cụ thể như sau:

– Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 Hướng

dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước

sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

– Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/01/2013 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình MTQG NSVSMT giai đoạn 2012 – 2015;

– Thông tư liên tịch số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 Quy định việc quản lý, sử

dụng và khai thác công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn;

Trang 23

– Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BNNPTNT-BYT-BGDĐT ngày 31/5/2013 Hướng dẫn phân công, phối hợp giữa ba ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Y tế, Giáo dục về thực hiện Chương trình MTQG NSVSMT giai đoạn 2012 – 2015;

– Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

– Chỉ thị số 1118/CT-BNN-TCTL ngày 03/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về tăng cường công tác quản lý, vận hành khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn nhằm tăng tỷ lệ công trình hoạt động hiệu quả, bền vững;

– Thông tư liên tịch số 37/2014/ TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐTngày 31/10/2014 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn

Trong các văn bản chính sách được ban hành nêu trên, một số văn bản được ban hành trên cơ sở các văn bản chính sách đã được ban hành trong giai đoạn 2005 – 2010 và

cập nhật, sửa đổi bổ sung phù hợp trong giai đoạn 2011 – 2015 như: Thông tư liên tịch

số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT; Thông tư liên tịch số BNNPTNT-BTC-BKHĐT; Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BNNPTNT-BYT-BGDĐT; Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014

04/2013/TTLT-Đặc biệt, trong giai đoạn 2011 – 2015 đã ban hành Thông tư liên tịch số 37/2014/ TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT làm cơ sở để các tỉnh thúc đẩy xã hội hóa công tác đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn với sự tham gia các thành phần kinh tế xã hội nhằm đẩy nhanh thực hiện mục tiêu về nước sạch Ngoài ra, Thông tư liên tịch số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 ra đời nhằm đánh giá, xác định giá trị tài sản được đầu tư và giao trách nhiệm quản lý góp phần nâng cao hiệu quả và tính bền vững các công trình đã được đầu tư

Trang 24

II K ẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU [5]

Theo tổng hợp báo cáo, kết quả đạt được các mục tiêu của Chương trình MTQG NSVSMT đến 2015 như sau:

Bảng 1.1 Kết quả các mục tiêu của Chương trình MTQG NSVSMT đến 2015

TT Ch ỉ số đánh giá Đơn

v ị

Ch ỉ tiêu

nông thôn có chuồng

trại chăn nuôi HVS

Trang 25

Các chỉ số tăng khá đều từ 1.4% đến 3,2%, chứng tỏ rằng hoạt động về NSVSMT được hỗ trợ khá đồng đều và khá hiệu quả

III TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC

Tổng nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình đạt 110,9% (khoảng 37.700/33.980 tỷ đồng) so với Quyết định 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Trong đó cơ cấu nguồn vốn, bao gồm: Ngân sách TW chiếm 9,6% thấp hơn so với Quyết định 366/QĐ-TTg (14,9%); ngân sách ĐP chiếm 5,0% thấp hơn so với Quyết định 366/QĐ-TTg (11,2%); viện trợ quốc tế chiếm 17,4%; tư nhân và dân đóng góp chiếm 8,2% thấp hơn so với Quyết định 366/QĐ-TTg (11,2%), đặc biệt vốn vay tín

dụng chiếm 59,8% cao hơn so với Quyết định 366/QĐ-TTg (33,0%)

Bảng 1.2 Nguồn vốn thực hiện Chương trình MTQG về NSVSMT đến 2015

Trang 26

Nguồn vốn tăng đều, đến năm 2015 thì chững lại và nguồn vốn chuyển sang cho các chương trình khác

IV ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

– Cơ bản hoàn thành mục tiêu của Chương trình

Đến hết năm 2015, cơ bản các mục tiêu của Chương trình MTQG trong giai đoạn 2011-2015 đã đạt được, tuy nhiên cấp nước và vệ sinh trường học và trạm y tế chưa đạt yêu cầu Cụ thể: số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 86%, trong đó 45% đạt QCVN 02/2009/BYT; khoảng 65% nhà tiêu đạt tiêu chuẩn hợp

vệ sinh; 94% trường học mầm non, phổ thông và 96% trạm y tế xã có công trình nước

sạch vệ sinh

– Về nhận thức và thay đổi hành vi của người dân

Trang 27

Thông qua các hoạt động truyền thông đã góp phần nâng cao nhận thức của người dân nông thôn về sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh, thực hành các hành vi vệ sinh

và bảo vệ môi trường Tập quán và hành vi vệ sinh của người dân đã được cải thiện Môi trường nông thôn đang thay đổi

– Việc tổ chức thực hiện chương trình cũng đạt được nhiều kết quả, từ công tác tổ

chức, chỉ đạo, sự phối hợp của các ngành, các cấp; hệ thống văn bản quy phạm pháp

luật từng bước được cải thiện; công trình đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành hệ thống

cấp nước được cải thiện; nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

– Đa dạng hóa nguồn lực:

Ngoài nguồn vốn ngân sách TW chỉ chiếm 9,6%, ngân sách địa phương chiếm 5,5%

tổng nguồn vốn cho Chương trình thấp hơn so với Quyết định 366/TTg (lần lượt là

14,9% và 11,2%), đã thu hút và triển khai có hiệu quả nguồn vốn tín dụng ưu đãi chiếm tới 54,7% và nguồn nhà tài trợ quốc tế chiếm tới 17,4% cao hơn nguồn Ngân sách trực tiếp cho Chương trình.Đồng thời, đã huy động có huy quả sự tham gia của khu vực tư nhân đầu tư cho nước sạch trong giai đoạn này

– Công tác kiểm tra, giám sát đánh giáđược quan tâm chỉ đạo

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Bộ chỉ số Theo dõi – đánh giá NSVSMT (với

14 Chỉ số) được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc Việc kiểm soát chất lượng nước ở các công trình nước sạch, trường học, trạm y tế có chuyển biến cả ở đơn vị cung cấp dịch vụ và ở cơ quan quản lý

– Huy động sự ủng hộ và giúp đỡ của các tổ chức quốc tế:

Trong nhiều năm qua, nhiều nhà tài trợ, tổ chức quốc tế như AusAid, Danida, DFID, ADB, WB, SIDA, Netherlands, UNICEF… đã hỗ trợ nguồn lực cũng như hỗ trợ kỹ thuật giúp Việt Nam xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách; xây dựng nâng cao năng lực của ngành cũng như đầu tư để thực hiện mục tiêu quốc gia của Chính phủ Đặc biệt, phương thức hỗ trợ mới của WB hỗ trợ dựa vào kết quả đầu ra lần đầu tiên được áp dụng tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng của Việt Nam năm 2013 đã cơ bản đạt được chỉ số đầu ra như đã cam kết trong Hiệp định Đồng thời, dự kiến trong năm

Trang 28

2015, Chính phủ sẽ tiếp tục ký Hiệp định tín dụng vay vốn WB triển khai thực hiện tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây nguyên theo phương thức nêu trên

– Huy động được sự tham gia của các tổ chức xã hội góp phần cải thiện điều kiện sống của người dân nông thôn:

Đã khơi dậy phong trào toàn dân sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh, thu hút sự tham gia mạnh mẽ của các tổ chức chính trị, xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,

Hội Cựu chiến binh, TW Đoàn Thanh niên CSHCM…tham gia thực hiện Chương trình nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn

– Từng bước hình thành thị trường nước sạch và vệ sinh nông thôn:

Bước đầu đã tạo lập môi trường thuận lợi và hành lang pháp lý rõ ràng để khu vực tư nhân đầu tư vào lĩnh vực NSVSMT bằng các cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi; nhiều mô hình tốt về tư nhân tham gia cung cấp nước sạch nông thôn đã xuất hiện ở

một số địa phương như Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Hà Nam, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Dương…

– Nhiều cơ chế chính sách được ban hành, tạo hành lang pháp lý cho việc triển khai

– Các cơ chế chính sách còn nhiều hạn chế và chưa đủ mạnh để thu hút sự tham gia

của các thành phần kinh tế, bao gồm khu vực tư nhân, làm chậm tiến trình xã hội hóa – Năng lực quản lý điều hành ở các cấp, đặc biệt ở các địa phương còn hạn chế, làm

giảm hiệu lực và hiệu quả thực hiện các chính sách của Chính phủ

Trang 29

– Các giải pháp cấp nước và vệ sinh hộ gia đình đơn giản, giá thành hạ chưa được khuyến khích áp dụng, nhất là đối với nhóm đối tượng nghèo, cận nghèo và vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc

– Hướng dẫn xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn, bao gồm cả việc lưu trữ nước và xử

lý nước quy mô hộ gia đình còn chưa được quan tâm đúng mức

– Chất lượng xây dựng và tính đồng bộ của các công trình cấp nước còn chưa cao; không đảm bảo đủ nguồn lực để duy tu bảo dưỡng các hệ thống cấp nước trong quá trình khai thác, vận hành dẫn tới kết quả chỉ có khoảng 75% các công trình cấp nước tâp trung hoạt động hiệu quả

– Sự quan tâm của các cấp chính quyền về thúc đẩy thực hiện mục tiêu vệ sinh và nhận

thức của người dân về xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh còn chưa cao

– Việc xây dựng kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và các rủi ro trong tương lai còn chưa được quan tâm lồng ghép vào lĩnh vực nước và vệ sinh./

1.1.2.3 Chương trình NSVSMT giai đoạn hiện hành (2016 đến 2020) [6]

Mục tiêu đến năm 2020: tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn

quốc gia với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày, sử dụng hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã

Mục tiêu đến năm 2010 : 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh số lượng

60 lít/người/ngày, 70% gia đình và dân cư nông thôn sử dụng hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân

Tuy nhiên, so với yêu cầu đặt ra của Chiến lược Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, với chỉ tiêu 100% dân số nông thôn được hưởng

dịch vụ cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh, các thành tựu đạt được vẫn còn rất khiêm tốn, và còn rất nhiều thách thức đặt ra để có thể hoàn thành được mục tiêu này

Hiện trạng cấp nước nông thôn

Tính đến năm 2010, tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 48.752.457 người, tăng 8.630.000 người so với cuối năm 2005, tỷ lệ số dân nông thôn

Trang 30

được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 62% lên 80%, thấp hơn kế hoạch 5%, trung

bình tăng 3,6%/năm Trong đó, tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN 02/2009: BYT trở lên là 40%, thấp hơn kế hoạch 10% Trong 7 vùng kinh

tế - sinh thái, vùng Đông Nam bộ có tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt

hợp vệ sinh đạt 90%, cao hơn trung bình cả nước 10% Thấp nhất là vùng Tây Nguyên 72% và Bắc Trung bộ 73%, thấp hơn trung bình 8%

Hiện trạng vệ sinh khu vực nông thôn

Đến năm 2015, khoảng 11.436.500 hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu, chiếm 77% tổng

số hộ, trong đó 8.905.988 hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, tăng 1.762.000 hộ so

với khi bắt đầu thực hiện Chương trình giai đoạn 2 (2006 – 2011), trung bình tăng 2%/năm, nâng tỷ lệ số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 40% cuối năm

2005 lên 55% năm 2010, thấp hơn kế hoạch 15% Khoảng 32.006 trường học phổ thông, mầm non có nước sạch và công trình vệ sinh, đạt 80% thấp hơn kế hoạch 20%

Số trường học có nước sạch và công trình vệ sinh tăng 4.000 trường so với khi bắt đầu

thực hiện Chương trình giai đoạn 2, trung bình tăng 2%/năm Khoảng 8.675 trạm y tế

xã có nước sạch và công trình vệ sinh, tăng 24% so với cuối năm 2005, trung bình mỗi năm tăng 4,6% đạt 80%, thấp hơn kế hoạch 20% Số công trình nước sạch và vệ sinh

tại chợ nông thôn là 1.537 công trình tăng từ 17% cuối năm 2005 lên 48%, thấp hơn kế

hoạch 52% (Bộ Y tế, 2011) Trong số 9.728 trụ sở UBND xã đã có 7.003 trụ sở có nước sạch và công trình vệ sinh, đạt 72%; trong đó, 1.459 công trình được xây mới trong Chương trình MTQG II giai đoạn 2006 – 2010 (Bộ Y tế, 2011) Số chuồng trại chăn nuôi được cải tạo và xây dựng mới đáp ứng việc quản lý chất thải đã tăng lên Đến năm 2010, khoảng 2.700.000 hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, chiếm 45% trên tổng số 6.000.000 hộ chăn nuôi; khoảng 18.000 trang trại chăn nuôi tập trung hầu

hết chất thải đã được thu gom và xử lý Số chuồng trại đã có công trình Biogas là 1.000.000 chuồng trại, chiếm gần 17% (Bộ Y tế, 2011) Việc thu gom, xử lý rác thải cũng bắt đầu được quan tâm, khoảng 3.310 xã và thị trấn có tổ thu gom rác thải, đạt 32% trên tổng số 9.728 xã trên cả nước

1.1.3 Nh ững khó khăn thách thức và các bài học được rút ra

1.1.3.1 Những tồn tại khó khăn và thách thức trong công tác quản lý về NSVSMT

Trang 31

Tỷ lệ tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường ở Việt Nam cao hơn các nước láng

giềng, tuy nhiên với dân số 95 triệu người Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 13 trên

thế giới, tỷ lệ người nghèo và không tiếp cận NSVSMT còn cao Việt Nam đang ở trong giai đoạn phát triển nhanh về kinh tế và dân số Trong bối cảnh hiện nay, để theo

kịp với tốc độ phát triển, vấn đề thách thức đặt ra là xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động cấp nước và vệ sinh thật phù hợp, nhịp nhàng với các hoạt động quy

hoạch và đầu tư, tập trung nguồn lực, thực thi quy hoạch trong phát triển Vấn đề cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường hiện đang bị tụt hậu hơn so với cấp nước sạch Các

hệ thống thoát nước đô thị đều là các hệ thống cống chung, kết hợp để thoát cả nước mưa và nước thải, gồm các kênh hở, ao hồ, cống bê tông, rãnh nước thải có nắp đậy bê tông, Mới chỉ có một số khu vực ở một vài đô thị có hệ thống thoát nước tương đối hoàn chỉnh, với cả mạng lưới thoát nước và nhà máy xử lý nước thải Còn lại, hầu hết các khu vực đô thị đều không có xử lý nước thải Nước thải chỉ được xử lý sơ bộ qua

bể tự hoại và xả thẳng vào các cống chung hay trực tiếp vào môi trường Nước thải và bùn cặn không được kiểm soát đang gây ô nhiễm môi trường và nguy hại cho sức khỏe

cộng đồng Việc kiểm soát, ngăn chặn chất thải từ nguồn còn chưa được thực thi Vấn

đề biến đổi khí hậu và ô nhiễm nguồn nước: Việt Nam được xác định là một trong năm

quốc gia trên Thế giới dễ bị ảnh hưởng nhất của việc nước biển dâng cao Nguồn nước

sạch hiện đang có nguy cơ bị ô nhiễm cao Do sự biến động lớn về số lượng và chất lượng nước theo mùa, sự chồng chéo và những khoảng trống trong quản lý nguồn nước, trong khi nguồn cung cấp nước sinh hoạt trong phần lớn trường hợp phải chia sẻ

với các hoạt động sử dụng nước, xả nước thải diễn ra trong cùng một lưu vực, nên ngành nước còn đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức liên quan đến vấn đề bảo

vệ nguồn nước Việc quản lý một cách tổng hợp, theo lưu vực sông, bảo vệ nguồn nước một cách bền vững phụ thuộc rất nhiều vào sự phối hợp của các cơ quan chức năng tại địa phương, vào quyết tâm và cam kết thực hiện của ban giám đốc các công ty

cấp nước, năng lực và trình độ của các cán bộ vận hành, cũng như các yếu tố đặc thù

của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương đó Việc sắp xếp tổ chức quản lý các hoạt động quy hoạch, đầu tư, vận hành khai thác các hệ thống và công trình cung

cấp dịch vụ nước sạch và vệ sinh môi trường đã có nhiều phát triển tích cực trong

những năm gần đây, nhưng còn rất nhiều bất cập và hạn chế Sự thiếu đồng bộ trong

Trang 32

quản lý từ trung ương đến các cơ quan quản lý ở địa phương, cũng như thiếu hụt về tài chính và nhân lực của các nhà cung cấp dịch vụ địa phương là các rào cản cho các dịch

vụ bền vững Nhiều mô hình và cơ chế quản lý, khai thác các công trình cấp nước tập trung chưa hiệu quả và thiếu bền vững Phương thức hoạt động cơ bản vẫn mang tính

phục vụ, chưa chuyển được sang phương thức dịch vụ, thị trường hàng hóa Việc lựa

chọn mô hình quản lý nhiều nơi chưa phù hợp, còn tồn tại nhiều mô hình quản lý thiếu tính chuyên nghiệp, như mô hình UBND xã, cộng đồng, tổ hợp tác quản lý Năng lực cán bộ, công nhân quản lý vận hành còn yếu Công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát

chất lượng nước chưa được quan tâm đầy đủ Trách nhiệm của người dân trong quản

lý, sử dụng, bảo vệ và giám sát công trình cấp nước chưa cao Nhiều nơi đã có công trình cấp nước tập trung với chất lượng tốt, nhưng tỷ lệ đấu nối còn thấp, nhiều hộ chỉ dùng nước máy để ăn uống, còn sinh hoạt vẫn dùng nước chưa đảm bảo vệ sinh Phí thu gom và xử lý nước thải ở đô thị còn quá thấp Lĩnh vực thoát nước đô thị không

hấp dẫn đầu tư đối với khối tư nhân, chưa huy động được nguồn lực của khối tư nhân Còn rất thiếu các chính sách, những mô hình thích hợp, kể các các mô hình hợp tác công – tư, để huy động các nguồn lực ngoài ngân sách và nguồn vốn vay trong đầu tư

cho lĩnh vực này, nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho Nhà nước và tăng nhanh tỷ

lệ bao phủ cũng như chất lượng dịch vụ Chưa có cơ sở khoa học và thông tin đầy đủ, định hướng cho các giải pháp công nghệ phù hợp trong quản lý nước, chất thải và hệ

thống kỹ thuật hạ tầng đô thị một cách tổng hợp, bền vững Việc quy hoạch các hệ

thống cấp, thoát nước đô thị còn yếu, chắp vá, chưa cập nhật và không đồng bộ Nhận

thức của một bộ phận đội ngũ cán bộ quản lý, cũng như của cộng đồng về nước sạch

và vệ sinh môi trường còn hạn chế Vấn đề đầu tư cho nước sạch và vệ sinh môi trường ở nhiều nơi còn chưa được coi là hướng đầu tư ưu tiên Những thiệt hại kinh tế

do điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường kém có ảnh hưởng không nhỏ đến sức

khỏe, điều kiện sống, đến môi trường xung quanh và tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xă hội của địa phương và của cả đất nước Cần có những nỗ lực lớn, những quyết định căn bản về sắp xếp hệ thống tổ chức, ban hành hệ thống văn bản và xây

dựng cơ chế thực thi pháp luật cũng như đầu tư nguồn lực mạnh mẽ để cải thiện tình hình cấp nước và vệ sinh môi trường ở Việt Nam trong giai đoạn tới, để Việt Nam có

thể trở thành một nước công nghiệp tới năm 2020

Trang 33

1.1.3.2 Các bài học được rút ra

1 Tăng cường quản lý Nhà nước

Cần thiết lập một đơn vị, cơ quan quốc gia chịu trách nhiệm quản lý việc đánh giá, thu

thập số liệu và duy trì cơ sở dữ liệu về CNVSMT trong toàn quốc, trong đó cơ chế

phối hợp giữa các Bộ, ngành liên quan tới lĩnh vực CNVSMT cần phải được cải thiện,

để khắc phục sự chồng chéo và lấp các chỗ trống trong quản lý Nhà nước các cấp trong lĩnh vực, đặc biệt là vấn đề quy hoạch, khung pháp lý và các công cụ kiểm soát,

hệ thống văn bản pháp quy và quy chuẩn, tiêu chuẩn trong lĩnh vực, việc phân bổ nguồn lực đầu tư cho kỹ thuật hạ tầng và bảo vệ môi trường

2 Xây dựng, nâng cấp, nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành các công trình cấp nước

sạch hiệu quả, bền vững, đảm bảo cả số lượng và chất lượng nước cấp

Đẩy mạnh hoạt động cung cấp nước sạch từ phục vụ sang dịch vụ hàng hoá Xây dựng

mới, cải tạo nâng cấp các công trình cấp nước nông thôn và đô thị ở cả khía cạnh kỹ thuật và xã hội để tăng tỷ lệ bao phủ về cấp nước Trọng tâm nhằm phát triển bền

vững, hiệu quả, đảm bảo chất lượng nước phù hợp môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng nước các công trình cấp nước nông thôn và đô thị, đặc biệt là công trình cấp nước tập trung - Ban hành và thực thi các chính sách nhằm thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân trong cấp nước và vệ sinh môi trường Xây dựng hệ thống văn bản chính sách phù hợp, đi vào cuộc sống -

Bổ sung và cập nhật quy hoạch CNVSMT nông thôn và đô thị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của các tỉnh, thành Lồng ghép tốt quy hoạch kỹ thuật hạ tầng với quy

hoạch chung phát triển đô thị - Lưu ý vấn đề tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng nước, thu hồi tài nguyên từ quản lý chất thải, thích ứng với biến đổi khí hậu Đối với CNVSMT nông thôn, cụ thể hoá quy hoạch đến cấp huyện, xã gắn với quy hoạch thực

hiện Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới Đẩy mạnh triển khai nghiên cứu khoa học và ứng dụng - Tiếp tục triển khai nhân rộng việc áp dụng Kế hoạch cấp nước

an toàn trong cả khu vực cấp nước đô thị và nông thôn, coi đó là biện pháp hữu hiệu đảm bảo cấp nước an toàn, giảm thiểu rủi ro phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường nước, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng

Trang 34

3 Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng xây dựng thí điểm các mô hình quản lý, công nghệ phù hợp, đánh giá và nhân rộng những mô hình thành công ở những vùng có điều kiện tương tự trên toàn quốc

Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng, sử dụng và sản xuất nguyên vật liệu và thiết bị trong nước phù hợp với các vùng đặc thù, hạ giá thành trong xây dựng và xử lý nước, hình thành mạng lưới dịch vụ cung cấp - Trang bị thông tin mới về các giải pháp kỹ thuật nhà tiêu chi phí thấp và thông tin về các phương án tài chính, hỗ trợ vốn hoặc vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp Phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, Unicef và các tổ chức phi chính phủ (NGOs) tuyên truyền tốt hơn về các chương trình vay vốn ưu đãi cho mục tiêu vệ sinh hộ gia đình, và định hướng hơn vào đối tượng người nghèo xây dựng và sử dụng hiệu quả các công trình nhà tiêu hộ gia đình, trường

học, trạm y tế Tạo điều kiện cho mỗi gia đình nông thôn lựa chọn, đầu tư và xây dựng

một nhà tiêu hợp vệ sinh phù hợp với nhu cầu, sở thích, năng lực tài chính và sử dụng

hiệu quả nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình

3 Tăng cường hợp tác quốc tế

Tiếp tục kêu gọi sự hỗ trợ của quốc tế cả về kinh nghiệm, khoa học công nghệ, vốn Tăng cường phối hợp với các tổ chức NGOs trong áp dụng thực tế, đẩy mạnh nghiên

cứu khoa học, công nghệ, kế thừa kinh nghiệm quản lý vận hành, xây dựng cơ chế mới

và phương pháp tiếp cận hiệu quả Tăng cường đào tạo, tập huấn, thông tin – giáo dục

- truyền thông - Thông tin, giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm

của người dân trong sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh, xây dựng và sử dụng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, thực hành các hành vi vệ sinh và bảo vệ môi trường nông thôn và đô thị

4 Thông tin, giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức và thực hành hành vi vệ sinh trong trường học, mẫu giáo, nhà trẻ, trạm xá và khu vực công cộng

5 Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Đẩy mạnh đầu tư đúng định hướng và tăng cường hiệu quả CNVSMT nông thôn Trong CNVSMT nông thôn, Chiến lược Quốc gia về hoạt động này, giai đoạn đến

Trang 35

2020 đang được rà soát, cập nhật, để đảm bảo thích ứng với những yêu cầu mới của

thực tế và định hướng đầu tư nguồn lực đúng những mục tiêu cần thiết, đó là hướng tới người nghèo, những đối tượng ở vùng sâu, vùng xa, đảm bảo sự ổn định và bền vững

về mặt tài chính,… Chương trình mục tiêu Quốc gia về NSVSMT nông thôn giai đoạn

2 (2011 – 2015) cũng đặt trọng tâm hướng vào lĩnh vực vệ sinh và vệ sinh cá nhân, cùng với các hoạt động cấp nước cần phải được duy trì Sự điều chỉnh này đã được

nhấn mạnh trong các văn kiện của Chương trình hay các hoạt động triển khai, rút kinh nghiệm từ các kết quả của thực hiện Chương trình mục tiêu giai đoạn 1 và 2 trước kia (1996 – 2004, 2005 – 2010) Một số chương trình, dự án, với các phương thức tiếp cận

mới điển hình trong truyền thông đang được triển khai, đánh giá và nhân rộng trong lĩnh vực CNVSMT nông thôn Việt Nam là:

- Tạo thị trường cho các hoạt động cấp nước và tiếp thị vệ sinh;

- Vệ sinh tổng thể dựa vào Cộng đồng (community led total sanitation - CLTS)

- Chiến dịch rửa tay với xà phòng (NHWI)

đã và đang được chính phủ ban hành, nên đến giai đoạn này, chương trình mục tiêu

quốc gia về NSVSMT hầu như ngừng hẳn và chỉ có nguồn vốn nước ngoài

Chính phủ đang tập trung cho chương trình NTM và Giảm nghèo bền vững vì chương trình này dễ đạt mục tiêu hơn và mang tính xã hội hóa cao hơn

Trang 36

Hiện nay chỉ còn Chương trình NTM và Giảm nghèo bền vững, chương trình MTQG

về NSVSMT chỉ duy trì cho nguồn vốn dự án

So sánh các chỉ số sau khi các chương trình MTQG về NSVSMT

Bảng 1.3 Các chỉ số tăng về NS VSMTNT đến 2016

TT Ch ỉ số đánh giá Đơn

v ị

Ch ỉ tiêu

nông thôn có chuồng

trại chăn nuôi HVS

Trang 37

Kết quả đầu tư khá hiệu quả và khá đạt được kết quả tốt Giai đoạn 2 là giai đoạn tăng trưởng tốt và nguồn vốn hiệu quả Giai đoạn 1 là giai đoạn khởi động nên tang trưởng

ít hơn, giai đoạn 3 thì nguồn vốn, ngân sách và nhân lực chuyển sang các chương trình sang nên tính hiệu quả và tốc độ tang trưởng cải thiện kém hơn

1.2 T ổng quan về phương pháp GDHĐ

1.2.1 T ổng quan về các Phương pháp truyền thông

Bên cạnh những phương pháp truyền thông đã được ứng dụng nhiều và rộng rãi, Các phương pháp truyền thông cũng được sử dụng khá phổ biến và thông dụng được

áp dụng cho nông thôn Việt Nam đó là

(1) PAOT/ GDHD – Phương pháp giáo dục hành động

(2) CLTS- Vệ sinh tổng thể dựa vào Cộng đồng (Community Led Total Sanitation)

Và 3 chương trình có liên quan

(3) Chương trình MTQG về NSVSMT

(4) Chương trình MTQG Xây dựng NTM

(5) Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững

A - PaOT – Phương pháp giáo dục hành động (Participatory Action Oriented Training) [7]

Giáo dục hành động (GDHĐ) là một phương pháp truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cá nhân và cộng đồng bằng cách khuyến khích các hộ gia đình tự

thực hiện cải thiện điều kiện NSVSMT bị tại hộ mình và sau đó chia sẻ thành quả với các gia đình chung quanh để khuyến khích các hộ khác cùng làm theo Những cải thiện ban đầu bắt đầu từ sáng kiến ngay tại địa phương, phù hợp với điều kiện của đại

đa số gia đình, phương pháp GDHĐ tổ chức cho các hộ gia đình đến tham quan hoặc thông qua hình ảnh để hiểu và về thực hiện tại gia đình mình bằng những vật liệu hiện

có và bằng năng lực của chính họ Hộ gia đình luôn được khuyến khích để có thể cải

tiến tốt hơn cái hiện có Việc cải thiện này là một quá trình diễn ra không ngừng ngay

tại hộ gia đình cũng như trong cộng đồng Việc nhân rộng các sáng kiến cải thiện trong các hộ gia đình được tiến hành thông qua các cuộc họp nhóm của các hộ gia đình

B - CLTS- Vệ sinh tổng thể dựa vào Cộng đồng (Community Led Total Sanitation) [8]

Trang 38

CLTS là từ viết tắt của tiếng Anh từ cụm từ ”Community-Led Total Sanitation” nghĩa

là vệ sinh tổng thể có sự tham gia của cộng đồng Phương pháp này giúp người dân tự

nhận thức được vấn đề của việc đi vệ sinh ngoài trời và tự lựa chọn cho mình phương

thức phù hợp để giải quyết vấn đề trên Đánh giá này nhằm mục đích xác định tính

hiệu quả của mô hình VSTT trong việc nâng cao tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh ở vùng nông thôn Sử dụng phương pháp nghiên cứu đánh giá có sự tham gia (participatory assessment) kết hợp 2 phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu các tài liệu thứ cấp sẵn có (nghiên cứu tại bàn) và nghiên cứu khảo sát thực tế Kết quả nghiên cứu cho thấy: tại Điện Biên đã nâng tỷ lệ nhà tiêu lên từ 26,3% lên 60,1%; tại Ninh Thuận đã nâng tỷ lệ nhà tiêu từ 12,9% lên 20,4%; tại Kon Tum đã nâng tỷ lệ nhà tiêu từ 9,6% lên 69,9%;

An Giang đã nâng tỷ lệ nhà tiêu từ 55,3% lên 63,6%; và Đồng Tháp từ 50,1% lên 58%

CLTS là gì?

CLTS (Community-Led Total Sanitation) nói đến Vệ sinh tổng thể do cộng đồng làm

chủ Đây là một cách tiếp cận tổng hợp để đạt được và duy trì tình trạng chấm dứt đi tiêu bừa bãi CLTS đòi hỏi phải tạo điều kiện thuận lợi cho sự phân tích của cộng đồng

về hiện trạng vệ sinh, những thói quen đi tiêu của họ và hậu quả của chúng, dẫn đến hành động chung để chấm dứt đi tiêu bừa bãi Kích hoạt viên sử dụng từ ngữ địa phương và động viên người dân đi thăm những khu vực dơ nhất, bẩn thỉu nhất trong xóm làng họ sinh sống; nhận xét và phân tích sự kinh tởm, xấu hổ của họ Đây là cách

tiếp cận mang tính vui nhộn, kích động, và không can thiệp trong việc đưa ra các quyết định, hay hành động của cộng đồng

Các cách tiếp cận mà trong đó người ngoài “dạy” cho các thành viên cộng đồng về cái

gì là tốt/không tốt đều không phải là CLTS

Tiến trình CLTS có thể diễn ra trước, rồi dẫn đến, hoặc xuất hiện đồng thời với, sự cải thiện về thiết kế của nhà tiêu; sự chấp thuận và cải thiện về thực hành vệ sinh; quản lý

chất thải rắn; thải bỏ nước thải; chăm sóc sức khỏe; bảo vệ và giữ gìn nguồn nước; và các giải pháp môi trường khác Trong nhiều trường hợp, CLTS khởi phát một chuỗi

những hoạt động phát triển chung của địa phương phát xuất từ các cộng đồng không còn đi tiêu bừa bãi

* Lưu ý chung về CLTS:

Trang 39

– Phương pháp tiếp cận không có sự hỗ trợ về tài chính

– Tập trung thay đổi hành vi vệ sinh của cộng đồng

– Cách tiếp cận không can thiệp, chỉ dẫn dắt, và để người dân tự phân tích, tự nhận

thức, tự lựa chọn cách giải quyết vấn đề của bản thân họ

– Tâm điểm là “Kích hoạt”

– Mục tiêu của CLTS không phải là để người dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh,

dù rằng đây là kết quả tối ưu có thể đạt được, mà là Chấm Dứt Tình Trạng Đi Tiêu

2) Kích hoạt: Phân tích hiện trạng vệ sinh; tạo nên khoảnh khắc cao trào để chuyển

đổi từ nhận thức sang chuyển đổi hành vi, cam kết Chấm Dứt Tình Trạng Đi Tiêu Bừa Bãi

3) Hậu kích hoạt: Lập kế hoạch hành động cho cộng đồng; theo dõi, giám sát

4) Nhân rộng và vượt khỏi mô hình CLTS

Như đã nói, CLTS không chỉ dừng lại ở việc khuyến khích, thúc đẩy xây dựng, sử

dụng, nhằm tăng tỉ lệ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, mà còn có thể được ứng dụng trong nhiều vấn đề khác liên quan đến sức khỏe môi trường Tuy vậy, trong bối cảnh

và mục tiêu chung hiện nay, khi kích hoạt CLTS chúng ta chỉ tập trung vào 3 bước chủ

chốt đầu tiên Khi triển khai kích hoạt, 3 bước lớn này sẽ được chia thành các bước

nhỏ hơn, thuận tiện cho việc chuẩn bị, thực hiện

4 Nh ững điều nên và không nên làm khi ứng dụng mô hình CLTS

a Nên làm

– Để người dân tự thân vận động

– Tạo điều kiện thuận lợi để người dân tự đánh giá, tự phân tích hiện trạng vệ sinh tại địa phương

– Dẫn dắt, để người dân tự nhận thức rõ thông qua việc họ tự phân tích

– Người điều hành, kích hoạt viên nên là người địa phương

– Lắng nghe mọi ý kiến từ người dân với thái độ cầu thị

Trang 40

– Để người dân thoải mái cách tân mô hình nhà tiêu phù hợp với họ; chỉ hướng dẫn các tiêu chí, mô hình mẫu, và không ép buộc

– Luôn khuyến khích các thành phần nghèo, phụ nữ, trẻ em tham gia

– Sẵn sàng đón nhận những sự hỗ trợ về tài chính từ bên ngoài trong quá trình hậu kích hoạt

b Không nên làm

– Không trực tiếp thực hiện các bước kích hoạt

– Giáo dục/giảng dạy hoặc nói người dân phải làm việc gì

– Tự nói với người dân cái gì là tốt/không tốt

– Yêu cầu người dân hành động

– Bỏ qua các thành phần như phụ nữ, trẻ em, người nghèo

– Quảng bá, kinh doanh vật dụng xây dựng nhà tiêu

– Không chào đón sự hỗ trợ từ bên ngoài

– Không lắng nghe ý kiến của người dân

C- Chương trình MTQG về Nước sạch vệ sinh môi trường

a) Mục tiêu đến năm 2020: tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu

chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày, sử dụng hố xí hợp vệ sinh và

thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xóm

b) Mục tiêu đến năm 2010: 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh số

lượng 60 lít/người/ngày, 70% gia đình và dân cư nông thôn sử dụng hố xí hợp vệ sinh

và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân

Ngày đăng: 16/12/2020, 21:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w