1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán và phân tích tài sản cố định tại Công Ty TNHH TMDV Kỹ Thuật Điện lạnh Khang Thịnh.pdf_03

46 473 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán và phân tích tài sản cố định
Tác giả Trần Thị Tuyết Xuân
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Diệu
Trường học Kinh Tế Học
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám Đốc có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm trước Công ty về sử dụng có hiệu quả các nguồn năng lực được giao, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng

Trang 1

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

Cung cấp hệ thống chống sét, báo cháy và chống cháy, camera quan sát

Cung cấp thiết bị văn phòng: máy vi tính, máy in

3.1.3 Cơ cấu tổ chức – quản lý công ty

3.1.3.1 Ban lãnh đạo công ty

Giám đốc: là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật Giám Đốc có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm trước Công ty về sử dụng có hiệu quả các nguồn năng lực được giao, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty, ban hành quy chế quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý công ty, tuyển dụng lao động

Phó giám đốc: được ủy quyền quản lý điều hành một số lĩnh vực theo sự phân công cụ thể, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Giám Đốc, chịu trách nhiệm quản lý điều hành các trưởng văn phòng về phương hướng kinh doanh và phát triển thị trường, chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực

Kế toán trưởng: tổ chức và chịu trách nhiệm chỉ đạo phòng Kế toán – tài vụ, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán đảm bảo công tác tài chính cho Công ty hoạt động, giám sát quản lý tài sản, công nợ, làm báo cáo định kỳ và hạch toán theo quy định của pháp luật, giúp lãnh đạo công ty phân tích để đưa ra quyết định hợp lý

3.1.3.2 Các phòng ban chức năng

a) Phòng kế hoạch – tổ chức – hành chính

Nghiên cứu xây dựng kế hoạch hàng quý, năm, lập báo cáo số liệu thống

www.kinhtehoc.net

Trang 2

Tổ chức bộ máy hành chính nhân sự của Công ty, soạn thảo và trình giám đốc ký kết các Hợp đồng lao động, tham gia đề xuất ý kiến bổ nhiệm, bãi miễn cán bộ nhân viên công ty theo thẩm quyền

Lập kế hoạch chi tiêu, mua sắm thiết bị phục vụ công tác kinh doanh, định mức chi phí văn phòng phẩm, định mức xăng dầu và trình Giám đốc

Tổ chức xây dựng thang bảng lương cho tất cả nhân viên của Công ty Xây dựng nội quy, quy chế, kỷ luật lao động

b) Phòng kế toán – tài vụ – kho quỹ

Tham mưu cho giám đốc đồng thời quản lý, huy động và sử dụng các nguồn vốn của công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quả cao nhất, hạch toán mọi hoạt động của công ty, tình hình hiện có và biến động của các loại tài sản trong công ty

Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức huy động các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo dõi, giám sát việc thực hiện thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính Chịu trách nhiệm thu hồi vốn đồng thời lập các báo cáo

Ngoài ra còn phải phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm mục đích cung cấp các thông tin cho người quản lý để đưa ra những phương án có lợi nhất cho công ty

Chịu trách nhiệm về công tác kế toán đúng quy định của Bộ tài chính

3.1.4 Tổ chức công tác kế toán

Bộ máy kế toán ở công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán chịu sự kiểm soát của kế toán trưởng

Bộ máy kế toán của chi nhánh gồm 6 người và được phân công như sau:

 Kế toán trưởng:

Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn công ty theo chuẩn mức kế toán và điều lệ kế toán trưởng hiện hành

Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ nhân

Trang 3

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

Tổ chức việc tạo nguồn vốn và sử dụng các nguồn vốn

Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính kế toán

 Kế toán tổng hợp:

Theo dõi công tác thu hồi vốn và công nợ

Kiểm tra và tổng hợp báo cáo quyết toán chi nhánh theo quy định

Kiểm tra, đôn đốc các kế toán viên hoàn thành nhiệm vụ phân công

 Kế toán thuế:

Xác định các khoản thuế phải nộp ngân sách của chi nhánh

Lập kê khai thuế và quyết toán thuế

Tham gia tổng hợp báo cáo quyết toán khi kế toán tổng hợp yêu cầu

 Kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn:

Theo dõi tài sản cố định và hình hình biến động tài sản cố định trong toàn chi nhánh Tính khấu hao hàng tháng, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản

lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của toàn đơn vị trực thuộc

Theo dõi thanh lý tài sản cố định, kiểm tra quyết toán sửa chữa lớn tài sản cố định , tái đầu tư, lập thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, điều động nội bộ trong chi nhánh

Lập báo cáo về tài sản cố định theo yêu cầu quản lý

 Kế toán tiền lương, tiền gửi, tiền vay thanh toán:

Theo dõi tiền vay và tiền gửi ngân hàng

Theo dõi thanh toán với ngân sách – thanh toán nội bộ, thanh toán với đơn vị cung cấp, các khoản phải thu của khách hàng

Lập các chứng từ thanh toán với khách hàng

Lập phiếu thu – chi

Theo dõi thanh toán tạm ứng

Theo dõi thanh toán lương, BHXH của chi nhánh

www.kinhtehoc.net

Trang 4

Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép Niên độ kế toán được chi nhánh áp dụng

Bảng 2: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

3.1.5 Tình hình và hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty

Việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc bảo toàn nguồn vốn cũng như nâng cao hiệu quả trong việc kinh

Chứng từ gốc

Bảng tập hợp chứng từ gốc

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 5

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

Mỗi tài sản cố định phải được tổ chức theo dõi đến từng bộ phận, được lập một bộ hồ sơ gốc bao gồm hồ sơ kỹ thuật do phòng kế hoạch – tổ chức – hành chính quản lý Hồ sơ gồm các chứng từ có liên quan đến tài sản cố định bắt đầu

từ khi mua sắm đưa vào sử dụng đến khi thanh lý, nhượng bán

Định kỳ công ty tiến hành kiểm kê tài sản cố định Tùy vào từng loại tài sản

mà công ty có quy định việc kiểm kê (tài sản cố định dùng cho văn phòng thì được kiểm kê một lần vào cuối năm, tài sản cố định dùng cho kinh doanh thi được kiểm kê định kỳ 6 tháng) Khi tiến hành kiểm kê, công ty thành lập ban kiểm kê có đại diện các phòng ban liên quan Kiểm kê trực tiếp các đối tượng để xác định số lượng, giá trị thừa hay thiếu, tình trạng kỹ thuật Từ đó, đưa ra kiến nghị và xử lý

Công ty chỉ thực hiện đánh giá lại tài sản trong trường hợp: theo quy định của Nhà nước hoặc của Giám đốc công ty, góp vốn liên doanh, bán hoặc cho thuê Cũng giống như kiểm kê tài sản cố định, việc đánh giá lại tài sản cố định công ty cũng thành lập Hội đồng đánh giá lại tài sản Sau khi đánh giá lại phải lập biên

Trang 6

Số tương đối (%) Nhà cửa, vật kiến trúc 5.890.340.000 5.800.744.809 98,48

Máy móc thiết bị, phương

tiện vận tải

630.200.000 558.844.762 88,68

(Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ – kho quỹ)

Bảng 1: Hiện trạng tài sản cố định tại công ty ngày 31/12/2007

3.1.6 Khái quát quá trình kinh doanh trong hai năm 2006, 2007

Doanh thu liên tục tăng trong 02 năm 2006, 2007

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Đơn

vị tính Năm 2006 Năm 2007

So sánh Chênh lệch % Tổng doanh thu Đồng 6.247.903.288 8.858.006.677 2.610.103.389 141,78 Doanh thu thuần Đồng 6.176.498.779 8.718.195.376 2.541.696.597 141,15 Tổng lợi nhuận

trước thuế Đồng 92.138.662 177.550.699 85.412.037 192,70 Thuế TNDN đóng

góp cho Nhà nước Đồng 25.798.825 49.714.196 23.915.370 192,70 Lợi nhuận sau

thuế Đồng 66.339.837 127.836.503 61.496.667 192,70 Thu nhập bình

quân người lao

động

Đồng 1.742.134 2.045.166 303.032 117,39

Tổng vốn kinh

doanh Đồng 5.258.078.818 6.599.389.367 1.341.310.549 125,51

Trang 7

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

(Nguồn: báo cáo tài chính năm 2006, 2007)

Bảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty

Qua những số liệu trên cho ta thấy tình hình tài chính và kết quả của công ty biến chuyển theo chiều hướng tích cực Doanh thu thuần của công ty năm 2007

so với năm 2006 tăng 141,15% Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh đến 192,70% So với năm 2006 thì năm 2007 doanh thu tăng 141,78% Đây là những biểu hiện cho thấy tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây phát triển rất mạnh Kết quả này phản ánh một phần hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty

Nguồn tài chính của công ty luôn minh bạch và ổn định qua các năm

02 chi nhánh đang hoạt động và hơn 50 khách hàng khắp các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

3.1.7 Những thuận lợi, khó khăn của công ty

3.1.7.1 Những thuận lợi

Công ty luôn quan tâm và có trách nhiệm với đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân viên, vì vậy hầu hết các nhân viên đều tình nguyện gắn bó lâu dài với công ty

Phương châm mà công ty đặt ra là phải uy tín với khách hàng, chất lượng sản phẩm và chế độ hậu mãi tốt

Nhiều cao ốc văn phòng, trung tâm nghiên cứu, học hành, Trung tâm Thông tin di động, các trung tâm thương mại, siêu thị, khu nghỉ mát vui chơi giải trí, các nhà máy được xây dựng

Đội ngũ nhân lực hơn 50 kỹ sư tốt nghiệp đại học và cao đẳng, trên 200 công nhân trẻ, năng động có tay nghề cao

Công ty luôn năng động trong việc tìm nguồn tài trợ để đầu tư mới tài sản

cố định đảm bào năng lực sản xuất Công ty đã sử dụng tương đối có hiệu quả nguồn vốn vay, tạo uy tín tốt với khách hàng và đối tác

www.kinhtehoc.net

Trang 8

Cuối năm 2006 kéo dài đến năm 2007, công ty gặp phải khó khăn trong quá trình tiêu thụ do doanh thu giảm Nguyên nhân của tình trạng này là do chất lượng các mặt hàng chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Thị trường tiêu thụ giảm nên công ty không tận dụng hết tối đa công suất, gây khó khăn cho hoạt động nâng cao sử dụng tài sản cố định

Năm 2007 số vốn đầu tư đổi mới trang thiết bị giảm ảnh hưởng đến việc nâng cao năng suất lao động trong Công ty

Công ty chưa thực sự quan tâm đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định nhất là

về mặt tài chính Việc tính toán các chỉ tiêu tài chính về hiệu quả sử dụng tài sản

cố định, phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định hầu như không có Chính điều này dẫn đến việc đánh giá không chính xác những thiếu sót trong việc sử dụng và từ đó không thể đưa ra những giải pháp đúng đắn

3.1.8 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới

Định hướng phát triển của Khang Thịnh trong những năm sắp tới tr ước cơ hội

và thử thách khi Việt Nam gia nhập WTO là trở thành một nhà thầu cơ điện lạnh chuyên nghiệp Để làm được điều này Khang Thịnh đang có chính sách đào tạo nhân viên của mình nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng quản lý dự

Trang 9

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 Để phát huy tốt những ưu điểm này, Công Ty Khang Thịnh đang từng bước chuyên môn hoá, chuyên nghiệp hoá, không ngừng nâng cao tri thức nhằm phát triển Công Ty theo tiêu chí: ” chất lượng quốc tế- giá cả Việt Nam” và “uy tín doanh nghiệp và chất lượng công trình là hàng đầu” Đó là mục tiêu mà Công Ty Khang Thịnh luôn hướng tới, cố gắng ngày một hoàn thiện hơn bởi vì điều này sẽ dẫn tới hướng tăng trưởng xa hơn trong tương lai

3.2 Kế toán tài sản cố định và chi phí khấu hao

3.2.1 Kế toán tài sản cố định

3.2.1.1 Đặc điểm kế toán tài sản cố định

Tài sản cố định là tư liệu lao động có giá trị tương đối lớn, chiếm tỉ trọng đáng kể nhưng số lượng không nhiều và các nghiệp vụ phát sinh ít

Việc hạch toán tình hình biến động tài sản cố định tại công ty TNHH TMDV Kỹ thuật điện lạnh Khang Thịnh được theo dõi chủ yếu trên tài khoản

211 và 214

3.2.1.2 Trình tự phản ánh tình hình tăng giảm tài sản cố định

Trong trường hợp này căn cứ vào nhu cầu đổi mới Tài sản cố định là tư liệu lao động có giá trị tương đối lớn, chiếm tỉ trọng đáng kể nhưng số lượng không nhiều và các nghiệp vụ phát sinh ít trang thiết bị, giám đốc sẽ ra quyết định mua sắm sau đó sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với bên cung cấp tài sản cố định Sau khi đưa các tài sản cố định nói trên đưa vào nghiệm thu và bàn giao, bên bán sẽ chuyển hóa đơn làm sơ sở để thanh toán và đây là một căn cứ cùng với chi phí phát sinh có liên quan để tính nguyên giá tài sản cố định, kế toán

sẽ ghi vào sổ và thẻ kế toán có liên quan

Tài sản cố định trong doanh nghiệp biến động do nhiều nguyên nhân nhưng trong bất cứ trường hợp nào cũng phải có chứng từ hợp lý để chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hệ thống chứng từ này gồm:

Biên bản giao nhận tài sản cố định: biên bản này nhằm xác nhận việc giao

www.kinhtehoc.net

Trang 10

Biên bản đánh giá lại tài sản cố định: xác nhận việc đánh giá lại tài sản cố định làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu liên qua số chênh lệch do đánh giá lại tài sản cố định

Biên bản giao nhận sử chữa lớn hoàn thành: đây là biên bản xác nhận việc giao nhận tài sản cố định sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa bên có tài sản cố định sửa chữa và bên thực hiện việc sửa chữa và là căn cứ ghi sổ kế toán

và thanh toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định

Biên bản thanh lý tài sản cố định: xác nhận việc thanh lý tài sản cố định và làm căn cứ để ghi giảm tài sản cố định trên sổ kế toán Biên bản thanh lý phải do Ban thanh lý tài sản cố định lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng ban thanh lý, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị

Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng thêm một số chứng từ khác như: hóa đơn, hợp đồng liên doanh, quyết định cấp tài sản cố định, các chứng từ thanh toán Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh Việc quản lý tài sản cố định còn dựa trên cơ sở các hồ sơ gồm:

Hồ sơ kỹ thuật: theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật của tài sản cố định

Hồ sơ kinh tế gồm: hợp đồng kinh tế khi mua sắm, lắp đặt, xây dựng hoặc hợp đồng liên doanh, quyết định cấp tài sản cố định, quyết định giao nhận vốn Các bước tiến hành hạch toán chi tiết tài sản cố định được tóm tắt như sau: Đánh số hiệu cho tài sản cố định

Lập thẻ tài sản cố định hoặc vào sổ chi tiết tài sản cố định theo từng đối tượng tài sản cố định

Thẻ tài sản cố định được lập dựa trên hồ sơ kế toán tài sản cố định Thẻ này nhắm mục đích theo dõi chi tiết từng tài sản cố định của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng tài sản cố định

Ngoài ra kế toán cũng theo dõi tài sản cố định trên sổ chi tiết tài sản cố định, mỗi một sổ được mở theo dõi 1 loại tài sản cố định, sổ chi tiết là căn cứ để lập bảng tổng hợp chi tiết và phải cung cấp được các thông tin cho nhà quản lý về tên, đặc điểm, tỷ lệ khấu hao 1 năm, số khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm ghi giảm tài sản cố định, lý do giảm tài sản cố định Song song với việc hạch toán chi tiết tài sản cố định, kế toán tiến hành hạch toán tổng hợp tài sản cố

Trang 11

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

Trang 12

Bảng 3

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

- BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Căn cứ vào quyết định số 78/QĐ-KT của Giám đốc công ty về việc thành lập Hội đồng giao nhận

Ban giao nhận tài sản cố định

Đại diện bên giao

- Ông: Nguyễn Khánh Hoàng Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh Công ty Thương mại Tổng hợp Tiền Giang

Đại diện bên nhận

- Bà: Nguyễn Thị Thúy Diễm Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH TMDV Điện lạnh Khang Thịnh

Địa điểm giao nhận: tại Công ty TNHH TMDV Điện lạnh Khang Thịnh

Xác nhận việc giao nhận như sau:

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Công suất

Tính nguyên giá của tài sản cố định

Tỉ lệ hao mòn

Tài liệu kỹ thuật kèm theo Giá mua

Chi phí vận chuyển

Lệ phí trước bạ

Nguyên giá Tài sản cố định

Trang 13

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

Tổng cộng

Giám đốc (Đã ký)

Kế toán trưởng (Đã ký)

Người nhận (Đã ký)

Bên giao (Đã ký)

www.kinhtehoc.net

Trang 14

Bảng 4

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL

Ngày 25 tháng 05 năm 2007

Đơn vị bán hàng: Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Tiền Giang

Địa chỉ: 21-23 - Lê Văn Duyệt - Phường 1 - TP Mỹ Tho - Tiền Giang

Số Tài Khoản: 0111000514080 Ngân hàng Ngoại thương – CN Tiền Giang

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thúy Diễm

Tên đơn vị: Công ty TNHH TMDV Điện Lạnh Khang Thịnh

Địa chỉ: Quốc lộ 20 – P.Phú Khương, TX Bến Tre, tỉnh Bến Tre

1

Xe tải VINAXUKI

1T5 EURO II Chiếc 01 155.445.544,55 155.445.544,55

Cộng tiền hàng: 155.445.544,55Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 15.544.554,46 Tổng cộng tiền thanh toán: 170.990.099,01

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi triệu chín trăm chín ngàn đồng

không trăm chín mươi chín phẩy không một đồng

Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Trang 15

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Thanh Loan

Địa chỉ: Công ty TNHH TMDV Điện lạnh Khanh Thịnh

Lý do chi: Thanh toán tiền lệ phí trước bạ mua xe tải VINAXUKI 1T5 EURO II

Số tiền: 1.554.455,45 đồng (viết bằng chữ): một triệu năm trăm

năm mươi bốn trăm năm mươi lăm phẩy bốn mươi lăm đồng

Kèm theo: Chứng từ gốc

Giám đốc Phụ trách kế toán Người lập phiếu

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): một triệu năm trăm năm mươi bốn trăm năm

mươi lăm phẩy bốn mươi lăm đồng

Ngày 25 tháng 05 năm 2007

Thủ quỹ Người nhận tiền

(Đã ký) (Đã ký)

www.kinhtehoc.net

Trang 16

Bảng 6

CÔNG TY TNHH TMDV ĐIỆN LẠNH KHANG THỊNH Số ………

Nợ……… Có………

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 25 tháng 05 năm 2007

Họ tên người giao: Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Tiền Giang

Theo Hóa đơn Số 168 ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Công ty Thương

nghiệp Tổng hợp Tiền Giang

Nhập tại kho: Công ty TNHH TMDV Điện Lạnh Khang Thịnh

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Theo chứng từ

Thực nhập

Trang 17

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

Bảng 7

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số: 152 Ngày 25 tháng 05 năm 2007 Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định ngày 25 tháng 05 năm 2007;

Tên tài sản cố định: Xe tải VINAXUKI 1T5 EURO II

Bộ phận sử dụng: Phòng kế hoạch – tổ chức – hành chính

Công suất thiết kế:

Đình chỉ tài sản cố định ngày tháng năm

Cộng dồn

A B C 1 2 3 4

VINAXUKI 1T5 EURO II

Trang 18

2) Ngày 06/07/2007 mua 01 xe tải VINAXUKI 5T5 EURO II nguyên giá 298.000.000 đồng, VAT 10% trả bằng tiền gửi ngân hàng, lệ phí trước bạ 1% giá chưa thuế thanh toán bằng tiền mặt

Trang 19

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

Bảng 8

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

- BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Căn cứ vào quyết định số 78/QĐ-KT của Giám đốc công ty về việc thành lập Hội đồng giao nhận

Ban giao nhận tài sản cố định

Đại diện bên giao

- Ông: Nguyễn Khánh Hoàng Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh Công ty Thương mại Tổng hợp Tiền Giang

Đại diện bên nhận

- Bà: Nguyễn Thị Thúy Diễm Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH TMDV Điện lạnh Khang Thịnh

Địa điểm giao nhận: tại Công ty TNHH TMDV Điện lạnh Khang Thịnh

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Công suất

Tính nguyên giá của tài sản cố định

Tỉ lệ hao mòn

Tài liệu kỹ thuật kèm theo Giá mua

Chi phí vận chuyển

Lệ phí trước bạ

Nguyên giá Tài sản cố định

Trang 20

STT Tên dụng cụ, phụ tùng ĐVT Số lượng Giá trị

Tổng cộng

Giám đốc (Đã ký)

Kế toán trưởng (Đã ký)

Người nhận (Đã ký)

Bên giao (Đã ký)

Trang 21

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

Bảng 9

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL

Ngày 06 tháng 07 năm 2007

Đơn vị bán hàng: Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Tiền Giang

Địa chỉ: 21-23 - Lê Văn Duyệt - Phường 1 - TP Mỹ Tho - Tiền Giang

Số Tài Khoản: 0111000514080 Ngân hàng Ngoại thương – CN Tiền Giang

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thúy Diễm

Tên đơn vị: Công ty TNHH TMDV Điện Lạnh Khang Thịnh

Địa chỉ: Quốc lộ 20 – P.Phú Khương, TX Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

1

Xe tải VINAXUKI

5T5 EURO II Chiếc 01 295.049.504,95 295.049.504,95

Cộng tiền hàng: 295.049.504,95Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 29.504.950,50Tổng cộng tiền thanh toán: 324.554.455,45

Số tiền viết bằng chữ: ba trăm hai mươi bốn triệu năm trăm năm mươi bốn

ngàn bốn trăm năm mươi phẩy bốn mươi lăm đồng

Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

www.kinhtehoc.net

Trang 22

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Thanh Loan

Địa chỉ: Công ty TNHH TMDV Điện lạnh Khanh Thịnh

Lý do chi: Thanh toán tiền lệ phí trước bạ mua xe tải VINAXUKI 5T5 EURO II

Số tiền: 2.950.495,05 đồng (viết bằng chữ): hai triệu chín trăm

năm mươi ngàn bốn trăm chín mươi lăm phẩy không năm đồng

Kèm theo: Chứng từ gốc

Giám đốc Phụ trách kế toán Người lập phiếu

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): hai triệu chín trăm năm mươi ngàn bốn trăm

chín mươi lăm phẩy không năm đồng

Ngày 06 tháng 07 năm 2007

Thủ quỹ Người nhận tiền

(Đã ký) (Đã ký)

Trang 23

Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu

Bảng 11

CÔNG TY TNHH TMDV ĐIỆN LẠNH KHANG THỊNH Số ………

Nợ……… Có………

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 06 tháng 07 năm 2007

Họ tên người giao: Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Tiền Giang

Theo Hóa đơn Số 195 ngày 06 tháng 07 năm 2007 của Công ty Thương

nghiệp Tổng hợp Tiền Giang

Nhập tại kho: Công ty TNHH TMDV Điện Lạnh Khang Thịnh

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Theo chứng từ

Thực nhập

Ngày đăng: 25/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Kế toán và phân tích tài sản cố định tại Công Ty TNHH TMDV Kỹ Thuật Điện lạnh Khang Thịnh.pdf_03
Bảng 2 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 4)
Bảng 1: Hiện trạng tài sản cố định tại công ty ngày 31/12/2007 - Kế toán và phân tích tài sản cố định tại Công Ty TNHH TMDV Kỹ Thuật Điện lạnh Khang Thịnh.pdf_03
Bảng 1 Hiện trạng tài sản cố định tại công ty ngày 31/12/2007 (Trang 6)
Bảng 27: Bảng tính và phân bổ khấu hao - Kế toán và phân tích tài sản cố định tại Công Ty TNHH TMDV Kỹ Thuật Điện lạnh Khang Thịnh.pdf_03
Bảng 27 Bảng tính và phân bổ khấu hao (Trang 45)
Bảng 28: Phân tích sự biến động về tình hình tăng giảm tài sản cố định  tại chi nhánh Bến Tre - Kế toán và phân tích tài sản cố định tại Công Ty TNHH TMDV Kỹ Thuật Điện lạnh Khang Thịnh.pdf_03
Bảng 28 Phân tích sự biến động về tình hình tăng giảm tài sản cố định tại chi nhánh Bến Tre (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w