Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường. Vì vậy, nền kinh tế thị trường khi vận hành cũng phải theo những quy luật cạnh tranh. Các doanh nghiệp cùng ngành, phải không ngừng phát triển để đạt được ưu thế tương đối so với đối thủ cạnh tranh của mình. Đất nước ta đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, vì vậy nền kinh tế có nhiều chuyển biến hết sức phức tạp. Sự giao lưu kinh tế trên thế giới diễn ra hết sức sôi động, trên thị trường hàng hóa của nhiều nước có thể cùng xuất hiện tại một vùng địa lý, điều đó giúp cho người tiêu dùng có thêm nhiều sự lựa chọn hàng hóa đồng thời đó cũng là một thách thức đối với các doanh nghiệp tham gia kinh doanh trên thị trường. Để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường doanh nghiệp phải hết sức nỗ lực tìm mọi cách để tiêu thụ hàng hóa, chính vì thế bán hàng trở thành một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trường. Doanh nghiệp không thể ngồi đợi người tiêu dùng tự tìm đến với mình như thời kỳ bao cấp mà phải hết sức nỗ lực để đưa hàng hóa của mình đến với người tiêu dùng, phải tìm mọi cách để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng. Nắm bắt được cơ hội đó công ty cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) quyết tâm xây dựng thương hiệu điển hình cho ngành sữa Việt Nam, với vai trò là đầu tàu. Trách nhiệm của công ty thật lớn lao, mọi sự kinh doanh công ty có sức ảnh hưởng lớn đối với bản thân công ty, đối với cổ đông, và cả ngành sữa Việt Nam. Mọi chiến lược kinh doanh đều có vạch sẵn, mọi bước phát triển đều được sắp đạt. Do những kiến thức còn hạn hẹp và thời gian có giới hạn ,em chỉ có thể đóng góp chúc kiến thức của mình để “xây dựng chiến lượt kinh doanh cho công ty cổ phần sữa Việt Nam trong giai đoạn 2009-2014”. Và đây cũng chính là đề tài luận văn tốt nghiệp của em. Mục Lục Trang Lời mở đầu 1 Chương 1 : giới thiệu công ty cổ phần Sữa Việt Nam 2 I. giới thiệu công ty 3 II. Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau 4 III. Cơ cấu tông ty 10 IV. Sơ đồ tổ chức nhân sự 12 V. Giới thiệu sản phẩm 13 Chương 2 : Cơ sở lý luận chiến lược kinh doanh 20 I. Khái niệm 21 II. Lợi ích quản trị chiến lược 22 III. Các chiến lược đặt thù 23 1. các chiến lược đặt thù 23 2. Những nguyên tắc theo đuổi chiến lược đặt thù 25 IV. Mô hình quản trị chiến lược tổng hợp 31 1. Hình thành chiến lược 32 2.Thực thi chiến lược 49 3. Đánh giá chiến lược 52 Chương 3 : 55 A. Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Vinamilk 55 I. Các chuẩn mực và kế toán áp dụng 56 I. Thực trạng kinh doanh của công ty 66 1. Phân tích hoạt động kinh doanh 66 2. Nhân sự công ty 75 3. Công nghệ thông tin 75 4 .Marketing 77 5. Nguồn nguyên liệu 78 B. Môi trường kinh doanh vĩ mô 80 1. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 80 2.Chính sách thuế của chính phủ 83 3. Yếu tố xã hội 84 Triển khai ma trận SWOT 85 Chương 4: Xây dựng chiến lược kinh doanh 2009-2014 86 I. Mục tiêu 87 II. Đối thủ cạnh tranh 90 III. Dự báo nhu cầu tiêu thụ sữa 94 IV. Xây dựng chiến lược kinh doanh 97 V. Triển khai chiến lược 100 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103 Tài liệu tham khảo 105 Phụ lục 106 Tổ chức nhân sự của Vinamilk 106 Báo cáo tài chính công ty cổ phần sữa vinamilk 114
Trang 1Luén van tot nghig GVHD : TS LUU THANH TAM
Trang 2
I KHÁI NIỆM :
I Chiến lược : Chiến lược là những phương tiện đạt tới mục tiêu dài hạn
2 Mục tiêu : là những thành quả xác định mà một tổ chức đạt được khi theo đuổi
nhiệm vụ chính của mình Có khoản thời gian xác định Mang tính định lượng Dài
hạn có nghĩa là trên một năm
3 Chiến lược kinh doanh : có thể gồm :
Thanh lý và liên doanh
4 _ Quản trị chiến lược :có thể định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa học thiết lập,
thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ
chức đạt được những mục tiêu đề ra
5 Mục đích là những mong muốn đạt được Mang tính định tính
ao
Trang 3Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS LƯU THANH TÂM
II LOL iCH QUAN TRI CHIEN LƯỢC
Theo Greenley nhắn mạnh các lợi ích sau của quản trị chiến lược:
- _ Nó cho phép sự nhận biết, ưu tiên và tận dụng cơ hội
-_ Nó cho ta cái nhìn khách quan về những vấn đề quản trị
- _ Nó biểu hiện cơ cấu của việc hợp tác và kiểm soát được cải thiện đối với các hoạt
động
-_ Nó tối thiểu hóa tác động của những điều kiện và những thay đổi có hại
- _ Nó cho phép những quyết định chính yếu trong việc hỗ trợ tốt hơn những mục tiêu
đã thiết lập
- _ Nó thể hiện sự phân phối hiệu quả thời gian và các nguồn tài nguyên cho các cơ hội
đã xác định
- _ Cho phép tốn ít tài nguyên và thời gian hơn dành cho việc điều chỉnh lại các quyết
định sai sót hoặc các quyết định đặt biệt
- _ Tạo ra cơ cấu cho việc thông tin liên lạc nọi bộ trong bộ phận nhân sự
~-_ Giúp hòa hợp sự ứng xử của các cá nhân trong nỗ lực chugn
- Cung cap cơ sở cho việc làm rõ trách nhiệm cá nhân
- _ Khuyến khích suy nghĩ về tương lai
-_ Đưa ra các phương cách hợp tác, hòa hợp và nhiệt tìnhđể xử trí các vấn đề và cơ hội
phát sinh
- Khuyén khích thái độ tích cực đối với sự đổi mới
- _ Đưa ra các mức độ kỹ luật và quy cách quản trị doanh nghiệp
a
Trang 4Tăng quyền sở hữu hoặc kiếm
soát đối với các nhà phân phối
và bán lẻ
NFL thu nhận Liggett Group để phân phối các thẻ bóng đá chính thức trong các cửa hiệu khắp nước
Apple Computer bán cổ phần của nó cho công ty Adobe Symtem, nhà cung cấp chính về phần mềm va máy in
Apple dự tính có được các nguồn cung
cấp cần thiết này từ bên trong
Thirty Rent- A- Car giành được Snappy Car Rental với giá 40 triệu đô
First Union Corp giành được Florida
ngang
National Bank với giá 850
, - - Upjohn đưa ra một chiên dịch tiếp thị
- - _| truc ti¢p lớn đê làm tăng doanh sô của
5 phát | Đưa ra những sán phẩm và | cao cấp trên khắp thế giới trước nưm
triển thị | dịch vụ hiện có vào các khu | 1993 Năm khách sạn đầu tiên dự tính ở
trường vực mới London, Dublin, Hongkong, Monte
Carlo và Cancun
6 phát | Tăng doanh sô băng việc cải | Philip Moris đưa ra một loạt thuôc ls
triển sản |tiến hoặc sửa đổi các sản | không có nicotine mới có mùi như các
phẩm phẩm, dịch vụ hiện có thuốc lá tiêu chuẩn Nestle' thì phát
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS LƯU THANH TÂM
Thêm vào các sản phâm dịch
vụ mới nhưng có liên hệ với nhau
Ford sở hữu được bọ phận tài chính của
Paramount communication với 3,35 tỷ
đô la Chiến lược của Ford là bù đắp lại tính chu kỳ doanh số ô tô
Rubok sản xuất giấy vớ cho vạn động
viên Boston Whaler sản xuất thuyền
AT&T dự tính một chiến lược bắt đầu
cung cấp các dịch vụ xuất abnr điện tử
cho 80 triệu gia đình và 7 triệu doanh
Merek và Johnson thnàh lập một công
ty mới đề phát triển và đưa ra thị trường
các loại thuôc mới
General Electric cắt giảm tông cộng
1400 công việc theo giờ và đóng của hai nhà máy Campbell Soup cắt giảm
2800 việc làm đẻ tăng hiệu quả
12 cắt bỏ
bớt hoạt
động
Bán đi một chi nhánh hay một
phần của công ty
RJR Nabisco bán đi 5 công ty thực
phẩm của nó ở châu Âu với giá 2,5 tỷ
đô la cho BSNSA, một công ty thực
phẩm của Pháp
13 thanh
Bán tât cả tài sản từng phân,
với giá trị hữu hùnh John’s Antiques, mot céng ty nho, dong
cửa vào tháng 10 năm 1990 sau khi bán
Trang 6
tài sản tôn kho còn lại
: fl, 3 _, | dạng hó hoạt dộng vào các hoạt động
14 _ tông | Theo đuôi hai hay nhiêu chiên ;
mua sắm trong nước, liên doanh với hợp lựơc cùng lúc
công ty Mỹ như Fidelity Investment và
phát triển sản phẩm mới như Modem và các bộ phận điều chỉnh
2 Những nguyên tắc chí đạo theo đuổi các chiến lược đặt thù
“ Kết hợp về phía trước
e Khi các nhà phân phối hiện tại của công ty quá tốn kém hoặc không thể tin
tưởng được, hoặc không có khả năng đáp ứng những đòi hỏi về phân phối của
e — Khi các nhà cung cấp hiện tại của công ty quá tốn kém hoặc không thể tin
tưởng được, hoặc không có khả năng thỏa mãn những đòi hỏi của công ty về
các phần, bộ phận hay nguyên vật liệu vv
e _ Khi số nhà cung cấp ít và số đối thủ cạnh tranh nhiều
es,
Trang 7Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS LƯU THANH TÂM
e _ Khi đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành đang phát triển mạnh cần phải thực
hiện kết hợp các chiến lược phía trước, về sau, theo chiều ngang để làm giảm
khả năng của công ty đa dạng hóa hoạt động trong một ngành đang suy thoái
e — Công ty có đủ khả năng về vốn và nhân lực để đảm đuơng việc kinh doanh
mới cung cấp nguyên vật liệu cho chính công ty
e _ Khi có những thuận lơij về giá cố định
e _ Khi các nhà cung cấp hiện tại có khoản lợi biên tế cao
“ Kết hợp theo chiều ngang
° Khi công ty có thể có những đặt tính độc quyền trong lĩnh vực hay khu vực cụ
thể mà không bị thách thức
e _ Khi công ty cạnh tranh trong một ngành đang phát triển
e _ Khi những mức tiết kiệm vè phạm vi cho công ty những lợi thế cạnh tranh chủ
yếu
e _ Khi công ty có vốn và nhân lực cần thiết để quản lý thành công một tổ chức
được mở rộng
e — Khi các đối thủ cạnh tranh đang gặp khó khăn do thiếu chuyên môn quản lý
hoặc đang cần những nguồn tài nguyên mà công ty bạn đang sở hữu Chiến
lược này sẽ không thích hợp nếu các đối thủ cạnh tranh làm ăn thất bại vì việc
kinh doanh của ngành đang suy thoái
= Thâm nhập thị trường
° Khi thị trường hiện tại không bị lão hóa với những sản phẩm dịch vụ của bạn
e _ Khi tốc độ tiêu dùng của người tiêu thụ tăng cao
e _ Khi thị phần của các đối thủ cạnh tranh chính rút giảm trong khi doanh số toàn
Trang 8
e Khi các kênh phân phối mới đã sẵn sàng có thể tin cậy được, không tốn kém
và có chất lượng tốt
e _ Khi công ty rất thành công với những gì nó thực hiện
e _ Khi hãy còn các thị trường mới chưa bão hòa
° Khi công ty có vốn và nhân lực cần thiết để quản lý các hoạt động mở rộng
© _ Khi công ty còn thừa khả năng sản xuất
e Khi người kinh doanh cơ bản của công ty đang nhanh chóng mở rộng phạm vi
trên toàn cầu
“ Phát triển sản phẩm
e _ Khi công ty có những sản phẩm thành công đang ở trong giai đoạn chín mùi
của vòng đời sản phẩm Ý tưởng ở đây là nhằm thu hút những khách hàng đã
thỏa mãn thử những sản phâm mới, như là kết quả kinh nghiệm tích cực của
họ với những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại của công ty
e _ Khi côgn ty cạnh tranh trong một ngành có đặt điểm là có những phát triển
công nghệ nhanh chóng
e _ Khi các đối thủ cạnh tranh đưa những sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá
cạnh tranh
e _ Khi công ty cạnh tranh trong ngành có tốc đọ tăng trưởng nhanh
e _ Khi công ty có khả năng nghiên cứu và phát triển đặt biệt mạnh
= ˆ Đa dạng hóa hoạt đồng tâm
e _ Khi công ty canh tranh trong ngành chậm tăng trưởng hay không có khả năng
tăng trưởng
e _ Khi việc thêm vào những sản phẩm mới có liên hệ với nhau sẽ làm tăng rõ rệt
doanh số sản phẩm hiện tại
e — Khi các sản phẩm này có mức độ doanh số theo thời vụ có thể làm cân bằng
những đỉnh cao nhất và thấp nhất về doanh số hiện tại của công ty
e _ Khi các sản phẩm của công ty đang ở trong giai đoạn cuối suy thoái của vòng
đời sản phẩm
e _ Khi công ty có đội ngủ quản lý mạnh
= Đa dạng hóa hoạt kiêu hỗn hợp
` 27 SVTH :PHAN TH] LAI
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS LƯU THANH TÂM
e _ Khi ngành công nghiệp cơ bản của công ty có doanh số và lợi nhuận hàng năm
giảm sút
e Khi công ty có vốn và tài năng quản lý cần thiết để cạnh tranh thành công
trong ngành kinh doanh mới
e _ Khi công ty có cơ hội mua một cơ sở kinh doanh không có liên hệ với ngành
kinh doanh cảu công ty vốn là một cơ hội đầu tư hấp dãn
e Khi công ty có một sựcông hưởng tài chính giữa công ty bị mua và công ty
mua lại, chú ý sự khác biệt quan trọng giữa đa dạng hóa hoạt động đồng tâm
và đa dạng hóa theo hướng hỗn hợp là đa dạng hóa hoạt động đồng tâm dựa
trên điểm tương đồng về thị trường, sản phẩm, hoặc công nghệ, trong khi đa
dạng hóa theo hướng hỗn hợp dựa nhiều hơn vào những suy xét lqoj nhuận
e _ Khi thị trường hiện tại cho hững sản phẩm hiện tại của công ty bị bão hòa
e Khi hành động chống độc quyền có thể bị xem là chống lại công ty vốn có
truyền thống tập trung vào một ngành kinh doanh đơn độc
= Đa dạng hóa hoạt theo chiều ngang
e _ Khi doanh thu từ những sản phâm hay dịch vụ hiện taj của công ty sẽ tăng lên
nhiều do thêm vào những sản phẩm mới không liên hệ
° Khi công ty cạnh tranh trong một ngành có tính cạnh tranh cao hoặc một
ngành không tăng trưởng, được chỉ ra bằng lợi nhuận biên tế và thu nhập của
ngành thấp
° Khi các kênh phân phối hiện tại của công ty có thể được sử dụng đề dựa thị
trường sản phẩm mới cho những khách hàng hiện có
e Khi những sản phẩm mới có kiểu doanh thu không có tính tuần hoàn so với
những sản phẩm hiện có của công ty
= = Lién doanh
e Khi mot cong ty sở hữu tư nhân liên doanh với một công ty sở hữu công
chúng, có một số thuận lợi của việc quản lý tư nhân như “quyền sở hữu bị
đóng” cũng có một số thuận lợi của việc quản lý công chúng như việc phát
hành cổ phiếu là một nguồn cung cấp vốn
=—==
Trang 10e _ Khi một công ty trong nước liên đoanh với công ty nước ngoài có thé cho công
ty trong nước cơ hội có được sự quản lý địa phương ở nước ngoài, qua đó sẽ
giảm được rủi ro như sự tước đoạt và sự quấy nhiễu của những viên chức địa
phương
e _ Khi những năng lực đặt biệt của hai hay nhiều công ty bố sung lẫn nhau có
hiệu quả cao
e Khi một dự án nào đó có khả năng tạo nhiều thuận lợi nhưng đòi hỏi những
nguồn tài nguyên mạnh và những rủi ro cao, ví dụ trong ngành tìm kiếm và
e _ Khi công ty có khả năng đặt biệt, nhưng thất bại không đáp ứng được các mục
tiêu, mục đích phù hợp qua thời gian
e _ Khi công ty là một trong những đối thủ cạnh tranh yếu nhất trong nganh
e Khi kinh doanh không hiệu quả, khả năng sinh lãi thấp, đạo đức kinh doanh
kém và sức ép các cổ đông tác hại đến công ty trong việc cải thiện thành tích
e _ Khi công ty không lợi dụng được những cơ hội bên ngoài Không tối thiểu hóa
những rủi ro bên ngoài, không phát huy được điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu bên trong qua thời gian, khi các quản trị viên chiến lược cảu công ty đã
thất bại ( có thể thay thế bằng những người có năng lực hơn )
e _ Khi công ty phát triển quá rộng, quá nhanh nên cần tổ chức lại bên trong
= Từ bỏ bớt hoạt động
° Khi công ty theo đuổi chiến lược thu hẹp hoạt động và thất bại không hoàn
thành được những cải tiến cần thiết
e Khi một bộ phận cần có nhiều nguồn tài nguyên hơn những nguồn công ty có
Trang 11Luận van tot nghiệp GVHD : TS LUU THANH TAM
e _ Khi một bộ phận không phù hợp với hoạt động chung trong toàn công ty, điều
này có thể đo những khác biệt hoàn toàn về thị trường, khách hàng và nhân
viên, các giá trị và nhu cầu
e _ Khi công ty cần gấp một lượng tiền lớn mà không thê có được từ những nguồn
khác
e Khi hành động chốn g độc quyền cua chính phủ đe dọa một công ty
= Thanh ly
° Khi công ty đã theo đuổi cả hai chiến lược: thu hẹp hoạt động và cắt bỏ bớt
hoạt động và cả hai đều không thành công
e _ Khi lựa chọn duy nhất của công ty là phá sản, thanh lý là phương thức có trình
tự và kế hoạch để nhận được khoản tiền lớn nhất cho tài sản của côgn ty Một
công ty có thể tuyên bố phá sản hợp pháp và rồi thanh lý các bộ phận khác để
nâng cao mức vốn cần thiết
e _ Khi các cô đông của công ty có thể giảm thiểu những lỗ lã của họ qua việc bán
đi những tài sản của công ty
Trang 12
IV MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TỎNG HỢP
Thông tin phán hồi
Kiém soat + ak Thiét :Á Ị I “A I
bén ngoai dé lap 1 Thiet
xac dinh cac |4 hữ !| lập các \
nhiệm vụ xét lại Ị phốicác | ! định và
luoc hién kinh tich
Trang 13Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS LƯU THANH TÂM
Xác định nhiệm vụ mục tiêu và chiến lược hiện tại của tô chức là điểm khởi đầu hợp
lý trong quản trị chiến lược vì tình hình và điều kiện hiện tại của công ty có thể loại
trừ một số chiến lược và ngay cả áp đặt một hành động cụ thé
Qua trinh quan tri chién luge năng động và liên tục Một sự thay đổi ở bất kỳ thành
phần chính nào trong mô hình có thê đòi hỏi sự thay đổi một sự thay đổi trong một
hoặc trong tất cả các thành phần khác Do đó các hoạt động hình thành, thực thi và
đánh giá chiến lược nên thực hiện trên cơ sở liên tục, không nên chỉ vào lúc cuối
năm Quá trình quản trị chiến lược không bao giờ kết thúc Trong thực tế quá trình
quản trị chiến lược không được phân chia rõ ràng và thực hiện chặt chẽ như đã chỉ
ra trong mô hình
I Hình thành chiến lược
Hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra
nghiên cứu đề xác định các yếu tố ưu và khuyết điểm bên trong, bên ngoài, đề ra các
mục tiêu dài hạn và lựa chon những chiến lược thay thế
Như minh họa trong hình 2-l, ba hoạt động cơ bản trong hình thành chiến lược là
tiến hành nghiên cứu, hợp nhất trực giác và phân tích, đưa ra quyết định Tiến hành
nghiên cứu liên quan đến việc thu thập và xử lý thông tin về các thị trường và ngành
kinh doanh của công ty Về cơ bản, tiến hành nghiên cứu là điểm mạnh quan trọng
và các điểm yếu trong các lĩnh vực kinh doanh chức năng Các yếu tố bên trong có
thể được xác định theo hnững cách như tính toán các tỷ lệ, đo lường thành tích, và
so sánh các giai đoạn trước và với trung bình ngành, tỉnh thần của nhân viên, hiệu
quả sản xuất, hiệu quả quảng cáo và sự trung thành của khách hàng
1.1 Xác định nhiệm vụ mục tiêu kinh doanh
Nhiệm vụ mục tiêu kinh doanh là tạo lập các ưu tiên, các chiến lược, các kế hoạch
và việc phân bố công việc Đây là điểm khởi đầu cho việc thiết lập công việc quản
lý và nhất là việc thiết lập cơ cấu quản lý
Tầm quan trọn g của việc xác định nhiệm vụ kinh doanh Để quản lý các chiến lược
có hiệu quả thì điều quan trọng là bản báo cáo nhiệm vụ phải được cung cấp các tư
liệu chính xác và đầy đủ Bản báo cáo nhiệm vị của tổ chức phát triển một cách thận
trọng được soạn thảo trên cơ sở sao
=—=
Trang 14
e _ Để đảm bảo sự nhất trí về mục đích bên trong của tổ chức
° Cung cấp một cơ sở hoặc tiêu chuẩn phân phối nguồn tài nguyên của tổ chức
e _ Thiết lập một tiếng nói chung hoặc môi trường của tổ chức
e _ Phục vụ như một trung tâm điểm cho các cá nhân để họ đồng cảm với mục
đích lẫn phương hướng của tổ chức
° Tạo sự thuận lợi đưa các mục tiêu vào cơ cấu công việc liên quan đến việc
phân bổ các nhiệm vụ có liên quan đến các yếu tố trách nhiệm bên trong của tổ
chức
e _ Định rõ các mục đích của tổ chức và chuyên dịch các mục đích này vào bên
trong các mục tiêu theo các cách thức mà chỉ phí, thời gian, và các tham số có
thé đánh giá và quan ly
Chín tiêu chuẩn để thiết lập mục tiêu kinh doanh:
e _ Khách hàng : người tiêu thụ sản phâm hoặc dịch vụ của công ty
° Sản phẩm hoặc dịch vụ chính của công ty
e _ Thị trường : hiện công ty đang ở đâu
° Công nghệ : mức độ quan tâm của công ty
° Sự quan tâm đến việc tồn tại, phát triển và khả năng sinh lợi :xác định mục
tiêu kinh tế của công ty
° Tự đánh giá về mình : năng lực đặt biệt, ưu thế cạnh tranh chủ yếu của công ty
e _ Mối quan tâm với hình ảnh công cộng
° Mỗi quan tâm đối với nhân viên
1.2 Đánh giá các yếu tố bên ngoài
Mục đích của việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài là phát triển một danh mục có
giới hạn những cơ hội của môi trường có thé mang lại lợi ích cho công ty và các
mối đe dọa của môi trường mà công ty nên tránh
Các ảnh hưởng quan trọng của môi trường
Các yếu tố môi trường dều có ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các sản phẩm, dịch vụ,
thị trường và tổ chức trên thế giới Mối quan hệ giữa các ảnh hưởng chủ yếu của
môi trường và tô chức
aS
Trang 15Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS LƯU THANH TÂM
- Ảnh hưởng chính Nhà quản lý MOI NGUY
trị, luật pháp, chính Cỏ đông CƠ CỦA TÔ
phủ Liên đoàn lao động CHỨC
Sự thay đối đối với những ảnh hưởng môi trường chuyên thành sự biến đổi nhu cầu
của người tiêu thụ về sản phẩm, dịch vụ
Các ảnh hưởng cuă môi trường sẽ tác động đến phát triển sản phẩm, chiến lược định
vị sản phẩm, phân khíc thị trường và các loại dịch vụ được cung cấp
Các ảnh hưởng của môi trường tác động trực tiếp đến các nhà cung cấp và phân
phối
Nhận diện đánh giá các cơ hội về môi trường cũng như mối đe dọa của nó cho phép
tổ chức phát triển nhiệm vụ rõ ràng để thiết lập chiến lược hoạt động, đạt được các
mục tiêu dài hạn và xây dựng được các chính sách thỏa mãn cho các mục tiêu hàng
Trang 16- Cần thu thập dữ liệu và thông tin về các xu hướng : xã hội dân số, địa lý, kinh
tế, chính trị, chính quyền và công nghệ
- Xây dựng các bản báo cáo phân tích định kỳ
- Các nhà quản lý thực hiện việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài
- Thu thập thôgn tin từ các nhà cung cấp, nhà phân phối, người bán hàng, khách
1.3 Đánh giá tình hình nội bô công ty :
Mục đích : nhận định và đánh giá điểm mạnh yếu bên trong hoạt động của tổ chức
trong các lĩnh vực: marketing, tài chính, kế toán, sản xuất, tổ chức
Tiến trình thực hiện: quá trình kiểm soát nội bộ tương tự như quá trình kiểm soát
bên ngoài, phải có các giám đốc đại diện và các nhân viên ngoài tổ chức xác định
các điểm mạnh yếu của tổ chức Tập trung và đồgn hóa các thông tin sau
Nhưng yếu tô thành công then chốt bao gồm : tát cả cá điểm mạnh yếu có thể nhận
dạng và xếp theo thứ tự ưu tiên
Các nhà quản ttrị phải xác định được từ 10 đến 20 điểm mạnh yếu quan trọng nhất
có thể ảnh hưởng đến tương lai của tổ chức
1.4 Phân tích chiến lược và lựa chọn
—— 35 SVTH :PHAN TH] LAI
Trang 17
Luan van tot nghiép GVHD : TS LUU THANH TAM
Một số kỹ thuật quản trị chiến lược cho phép các nhà chiến lược hợp nhất trực giác
và phân tích trogn việc đưa ra và lựa chọn chiến lược thay thế khả thi: ma trận đánh
giá các yếu tô bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận đánh giá các
yếu tố bên trong (IFE), ma trận điểm mạnh-điểm yếu- cơ hội- nguy cơ (SWOT), ma
trận vị trí chiến lược và đánh giá hành động (SPACE), ma trận tham khảo ý kiến
Boston (BCG), ma tran bén trong-bén ngoài (IE), ma trận chiến lược chính, ma trận
hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM)
QUI TRÌNH HÌNH THÀNH MỘT CHIẾN LƯỢC TỎNG QUAT
GIAI DOAN I: GIAIDOAN NHẬP VÀO
Ma tran Ma tran hinh Ma tran
EFE anh canh tranh IFE
SWOT SPACE BCG tran IE chiến lược chính
Hình 2-2 khung phân tích hình thành chiên lược
° Giai đoạn 1: Ma tran EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFE đây là giai
đoạn nhập vào Tóm tắt các thông tin cơ bản
° Giai đoạn 2 : là giai đoạn kết hợp, tập trung vào việc đưa ra các chiến lược khả thi
có thể lựa chọn bằng cách sắp xếp, kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài quan
trọng Dùng ma trận SWOT, SPACE, BCG, IE
ee