CRMT là một bất thường vị trí mi trên, khi bờ mi trên ở cao hơn vị trí bình thường trong tư thế nhìn thẳng, để lộ củng mạc giữa rìa giác mạc trên và bờ mi trên CRMT ảnh hưởng đến chức năng thị giác và thẩm mỹ của bệnh nhân, vì làm rộng khe mi, làm tăng diện tích hở mi, gây ra các biến chứng từ khó chịu, kích thích nhãn cầu đến đe dọa thị lực do tổn thương giác mạc, gây biến đổi hình thể, giảm thẩm mỹ Có nhiều phương pháp được đặt ra để điều trị co rút mi trên, các kỹ thuật cho kết quả tốt với CRMT nhẹ và vừa nhưng còn tồn tại nhiều hạn chế với CRMT nặng Kỹ thuật kéo dài cân cơ nâng mi kiểu tường thành của Piggot cho kết quả tốt trong thời gian theo dõi lâu dài, tuy nhiên số lượng BN nc còn ít. Ở VN có rất ít các nghiên cứu điều trị CRMT, Phương pháp kéo dài cân cơ nâng mi cải tiến từ phẫu thuật kiểu “tường thành” của Piggot bắt đầu được áp dụng cho kết quả tốt nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của pp này.
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT PIGGOT CẢI BIÊN
ĐIỀU TRỊ CO RÚT MI TRÊN
1
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
• Co rút mi trên (CRMT) là một bất thường vị trí bờ mi trên
• CRMT ảnh hưởng đến chức năng thị giác và thẩm mỹ của bệnh nhân
• Phẫu thuật được chỉ định để tạo hình mi về mặt chức năng, bảo
vệ nhãn cầu khỏi biến chứng giác mạc và cải thiện thẩm mỹ
• Có nhiều phương pháp phẫu thuật, kết quả tốt với CRMT nhẹ và vừa, còn tồn tại nhiều hạn chế với CRMT nặng
• Kỹ thuật của Piggot cho kết quả tốt trong thời gian theo dõi dài
• Phương pháp kéo dài cân cơ nâng mi cải tiến từ phẫu thuật kiểu
“tường thành” của Piggot bắt đầu được áp dụng cho kết quả tốt
Trang 4Mục tiêu
Trang 5TỔNG QUAN
Hình thể ngoài mi trên
Trang 6TỔNG QUAN
Giải phẫu mi trên
•Da và mô dưới da
Trang 8TỔNG QUAN
Các nguyên nhân gây co rút mi trên
Trang 9TỔNG QUAN
Triệu chứng lâm sàng
•Cơ năng: chói cộm, đỏ mắt, chảy nước mắt, nhìn mờ …
•Thực thể: tùy theo nguyên nhân gây bệnh
- Vị trí mi trên cao hơn bình thường
- Chiều cao khe mi tăng
Trang 10TỔNG QUAN
Triệu chứng cận lâm sàng
-Chụp cắt lớp vi tính
-Các xét nghiệm chức năng tuyến giáp: FT3, FT4 tăng, TSH
giảm, TRAb tăng (nếu người bệnh có bệnh mắt liên quan tuyến giáp)
Trang 11TỔNG QUAN
Chẩn đoán
Trang 12TỔNG QUAN
Điều trị phẫu thuật
Chỉ định phẫu thuật
•Điều trị co rút mi trên theo từng nguyên nhân
•Điều kiện phẫu thuật:
- Các nguyên nhân gây bệnh hay giai đoạn viêm của bệnh được khống chế
- Tình trạng co rút mi ổn định ít nhất 6 tháng đến 1 năm
- Chỉ định sớm: có tổn thương giác mạc nặng, yêu cầu thẩm
mỹ, co rút mi thứ phát sau phẫu thuật sụp mi
Trang 13•Hintschich (2005) cải tiến kỹ thuật, để lại 1 cầu kết mạc trung tâm Kết quả rất tốt 71,67%, chấp nhận được 23,33%
Trang 14TỔNG QUAN
Các phương pháp dùng mảnh ghép chêm
•Mảnh ghép: - Các chất liệu tự thân
- Chất liệu đồng loại bảo quản
- Chất liệu nhân tạo
•Dryden (1997) dùng mảnh ghép củng mạc 66% BN được điều chỉnh trong 1mm sau phẫu thuật
•Elshafei (2014) dùng miếng vàng Kết quả cải thiện chiếm 100%, tất cả các BN đều hài lòng về thẩm mỹ
Trang 15TỔNG QUAN
Các phương pháp tạo hình làm dài phức hợp nâng mi
•Schaefer (2007) với kỹ thuật xoay cân cơ từng bước, có hoặc không cắt cơ Muller và hoặc tạo hình gân góc ngoài Tỷ lệ thành công chiếm 90,6%, tỷ lệ mổ lại thấp, chỉ gặp 6,2%
•Piggot và cộng sự (1995) mô tả kỹ thuật kéo dài cân cơ kiểu “tường thành” trên 4 mắt Sau mổ, 2 mắt đạt kết quả rất tốt và 2 mắt cải thiện đáng kể và duy trì kết quả này trong thời gian theo dõi từ 3 – 8 năm
•Nghiên cứu của chúng tôi áp dụng kỹ thuật cải tiến từ phương pháp này
Trang 16TỔNG QUAN
Hình 1.11 Sơ đồ kỹ thuật cắt cân cơ nâng mi Piggot cải biên
Trang 18TỔNG QUAN
Một số nghiên cứu ở Việt Nam
•Đinh Viết Nghĩa (2010) với kỹ thuật V-Y kép Sau phẫu thuật, kết quả tốt 76,19%, kết quả trung bình 19,04%, kết quả kém 4,76%
•Lê Minh Thông và cs (2010) phẫu thuật hạ mi bằng vật chêm tự thân (sụn vành tai) Kết quả hơn 90% triệu chứng trước mổ cải thiện
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 20ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 21ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Phương tiện nghiên cứu
•Bảng thị lực và bộ thử kính
•Thước đo millimet
•Thước đo độ lồi Hertel
•Sinh hiển vi khám mắt, giấy Fluorescein
•Bộ dụng cụ phẫu thuật mi mắt
•Dao điện và máy đốt lưỡng cực
•Máy chụp ảnh
•Bệnh án nghiên cứu
Trang 22ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 23ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Các biến số, chỉ số nghiên cứu
•Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: tính theo năm, chia thành 3 nhóm tuổi: < 20, 20 – 50 và
> 50
- Giới: nam, nữ
- Nguyên nhân co rút mi trên: bệnh mắt liên quan tuyến giáp, bẩm sinh, sau phẫu thuật đai củng mạc, vô căn,…
Trang 24ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Trang 25ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU Các biến số, chỉ số nghiên cứu
Trang 26ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
- Dấu hiệu mất đồng vận mi nhãn cầu: có hoặc không
- Hở mi: chia làm 3 mức độ: + Không hở
+ Hở mi nhẹ: ≤ 1 mm
+ Hở mi nặng: > 1 mm
- Lồi mắt, hạn chế vận nhãn: có hoặc không
- Tình trạng giác mạc: có tổn thương (viêm chấm,…) hoặc không tổn thương
Trang 27ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Bảng 2.1 Tiêu chí đánh giá kết quả phẫu thuật Piggot cải biên
Kết quả tốt 1 Bờ mi trên ở dưới rìa giác mạc ở vị trí 12h từ 1 – 2mm
2 Chênh lệch độ cao khe mi ≤ 1 mm
3 Nếp gấp da mi cân đối 2 mắt
4 Bệnh nhân hài lòng với kết quả phẫu thuật
5 Độ cao nếp mi 5 – 9 mm
6 Bờ mi trên cong đều
Kết quả chấp nhận được 1 Bờ mi trên ở trong khoảng 1mm tính từ rìa giác mạc,
hoặc dưới rìa giác mạc 2 – 3 mm ở vị trí 12h
2 Chênh lệch độ cao khe mi > 1 mm và < 2 mm
3 Nếp gấp da mi chênh lệch ≤ 1 mm Tiêu chí từ 4 – 6: như kết quả tốt Thất bại 1 hoặc nhiều hơn các tiêu chí trên không đạt được
Trang 29KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm lâm sàng
Tuổi
• Tuổi trung bình: 31,33 ± 6,98 (22 - 43 tuổi)
• Đinh Viết Nghĩa35 (2010): tuổi trung bình: 34,46, nhóm tuổi 20 – 50 tuổi: 92,11%
Trang 30
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nguyên nhân co rút mi trên
Đinh Viết Nghĩa35 (2010): CRMT do BMTG: 38,09%
Trang 31KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố mắt bệnh
Shaefer7(2007): CRMT hai mắt: 50%
Trang 32KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Các triệu chứng cơ năng
Trang 33KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tổn hại bề mặt nhãn cầu
Trang 37KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tình trạng mi mắt trước phẫu thuật
•Watanabe và cs48 (2013): hở mi gặp ở 5/12 mắt (42%) với độ hở mi trung bình 1,9 mm
•Đinh Viết Nghĩa35 (2010): độ lồi trung bình: 15,44 ± 1,98 mm
Chỉ số Mức độ
nhóm
Hở mi 0,11 ± 0,33 1,40 ± 1,14 0,57 ± 0,94Biên độ vận động cơ nâng mi 12,78 ± 2,44 11,80 ± 1,30 12,43 ± 2,10
Độ lồi mắt 17,44 ± 1,74 20,20 ± 3,96 18,43 ± 2,93
Trang 38KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Độ cong bờ mi
Trang 39KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả phẫu thuật
Thay đổi triệu chứng cơ năng sau phẫu thuật
Trang 40KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thay đổi tổn hại bề mặt nhãn cầu
Trang 41Độ cao khe mi sau phẫu thuật
Trang 420 mm <
Chênh lệch PFH ≤ 1mm
1mm < Chênh lệch PFH <
2mm
Chênh lệch PFH ≥ 2mm
Trang 43KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thay đổi chỉ số MRD1 sau phẫu thuật
•Watanabe51 (2013): MRD1 giảm 2,5 ± 1,4 mm
•Omar và cộng sự21 (2017): trước PT: 6,82 mm, sau PT: 4,78 mm
•Đinh Viết Nghĩa38 (2010): trước PT: 7,21 ± 0,67 mm, sau PT 3,81 ± 0,90 mm
thuật (mm)
Sau phẫu thuật (mm)
Trang 46KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thay đổi chiều cao nếp mi sau phẫu thuật
•Watanabe51 (2013): 83% mắt chiều cao nếp mi không thay đổi, 100% mắt nếp
Trang 47KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thay đổi độ cong bờ mi sau phẫu thuật
Elner20 (2003): Cao góc ngoài: 3/32 bệnh nhân (9,4%)
Trang 48KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự hài lòng của bệnh nhân
Mourits và Sasim53 (1999): 82% bệnh nhân hài lòng
18% bệnh nhân không hài lòng
Trang 49KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả phẫu thuật
•Mourits và Sasim53 (1999): 87% thành công (56% tốt và 31% chấp nhận được), thất bại 13%
•Ueland và cs55 (2014): 58,6% tốt, 32,7% chấp nhận được, thất bại 8,7%
Trang 50KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả phẫu thuật theo mức độ CRMT
•CRMT vừa: 100 % thành công
•CRMT nặng: 60% thành công
Trang 51KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả phẫu thuật theo nguyên nhân CRMT
Kết quả
phẫu thuật Nguyên nhân
Trang 52KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả phẫu thuật theo độ lồi mắt
Kết quả phẫu thuật
Trang 53KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biến chứng
•Không có biến chứng xảy ra trong quá trình phẫu thuật
•Biến chứng sau phẫu thuật:
- 2 mắt sụp mi (chỉnh quá mức)
- 2 mắt chỉnh non
- 2 mắt quặm
•Hintschich29 (2005): 2 mắt chỉnh non, 3 mắt tái phát
•Looi48 (2006): 2 mắt sụp mi, 8 mắt chỉnh non, 2 mắt u hạt
•Watanabe51 (2013): 1 mắt sụp mi, 1 mắt tái phát
Trang 54KẾT LUẬN
Đặc điểm lâm sàng
•Co rút mi trên hay gặp ở người trẻ, với tuổi trung bình 31,33 tuổi, tỷ lệ nữ : nam = 5 : 1
•42,9% không rõ nguyên nhân CRMT (vô căn), 35,7% CRMT do BMTG
•CRMT do BMTG có thể biểu hiện ở 1 hoặc 2 mắt, các nguyên nhân còn lại bệnh chủ yếu ở 1 bên mắt
•Các triệu chứng kích thích, khó chịu ở mắt gặp ở phần lớn bệnh nhân bị CRMT
•CRMT có thể gây tổn thương bề mặt nhãn cầu, mất đồng vận mi nhãn cầu, hạn chế vận nhãn, hở mi
•MRD1 trung bình 7,43 ± 1,34 mm
•Độ cao khe mi trung bình 12,50 ± 1,40 mm
Trang 55KẾT LUẬN
Kết quả phẫu thuật
•Các triệu chứng cơ năng, tổn thương bề mặt nhãn cầu, hở mi đều cải thiện sau phẫu thuật
•Độ cao khe mi sau PT 9,79 ± 1,37 mm
•Chênh lệch độ cao khe mi 2 mắt ≤ 1 mm đạt ở 10/12 bệnh nhân (83,33%)
•MRD1 sau PT 4,57 ± 1,60 mm
•MRD1 mức độ tốt đạt được 9/14 mắt (64,28%)
•83,3% bệnh nhân hài lòng với kết quả phẫu thuật
•Tỷ lệ thành công: 85,71%, nhóm CRMT mức độ vừa thành công 100%, nhóm CRMT mức độ nặng tỷ lệ thành công 60%
•Không có biến chứng xảy ra trong mổ, biến chứng sau mổ: 2 mắt sụp mi, 2 mắt quặm và 2 mắt chỉnh non
Trang 56TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HANOI MEDICAL UNIVERSITY
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!