Một số thông tin chung tại địa bàn nghiên cứu...35 Nhận xét: Bảng 3.7 trình bày tổng chi phí trực tiếp tiết kiệm được nhờ phòng ngừa được những trường hợp mang thai ngoài ý muốn từ việc
Trang 1TRẦN CAO TƯỜNG
PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA CUNG CẤP DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CHO NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, QUẢNG BÌNH, 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hà Nội - 2018
Trang 2TRẦN CAO TƯỜNG
PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA CUNG CẤP DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CHO NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, QUẢNG BÌNH, 2017
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 60 72 0301
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học:
1.TS Nguyễn Thị Bạch Yến 2.TS Nguyễn Thị Phương Lan
Hà Nội - 2018
Trang 3DS-KHHGĐ Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
NB
ROI
CBA
Trung ươngLợi ích ròngLợi tức đầu tưPhân tích chi phí – lợi ích
Trang 4MỤC LỤC 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 7
PHỤ LỤC 7
DANH MỤC BẢNG 8
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ 3
1.1.1 Dịch vụ KHHGĐ 3
Các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình được định nghĩa là "giáo dục, y tế toàn diện hay các hoạt động xã hội cho phép các cá nhân, gồm cả người chưa thành niên, tự do quyết định số lượng và thời gian giãn cách giữa những đứa trẻ và lựa chọn các biện pháp để thực hiện điều đó” [8], [9] 3
1.1.2 Khái niệm chi phí 5
1.2 Lợi ích của sử dụng dịch vụ KHHGĐ: 8
1.2.1 Lợi ích của can thiệp chăm sóc sức khỏe: 8
1.2.2 Xác định Kết quả-Lợi ích của sử dụng dịch vụ KHHGĐ: 9
1.3 Phân tích Chi phí-lợi ích của việc cung cấp dịch vụ KHHGĐ 13
1.3.1 Khái niệm phân tích chi phí – lợi ích 13
1.3.2 Các bước trong phân tích chi phí lợi ích [12], [13] 13
1.3.3 Phân tích Chi phí – lợi ích trong KHHGĐ 13
1.3.3 Tình hình nghiên cứu chi phí – lợi ích của chương trình KHHGĐ 14
1.4 Mô tả địa bàn nghiên cứu 16
Chương 2 18
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Địa bàn nghiên cứu 18
2.2 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 18
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.3 Thời gian nghiên cứu 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
Một số khái niệm 18
Chi phí /thanh toán của cơ quan BHYT: Chi phí/hoàn trả của BHYT được tính toán dựa trên quan điểm/ giả định như sau: 1) Chi phí quản lý chương trình BHYT: Theo luật BHYT 2008 sửa đổi năm 2015 về phân bổ và sử dụng quỹ BHYT 10% số tiền đóng BHYT dành cho quỹ dự phòng và phí quản lý quỹ BHYT, 90% số tiển đóng BHYT dành để hoàn trả cho chi phí khám, chữa bệnh của người tham gia [40]; 2) Thanh toán của BHYT cho người dân trong nghiên cứu này là chi phí trực tiếp cho KCB được ước tính với giả định được BHYT hoàn trả cho các đối tượng nghiên cứu 80% phí khám chữa bệnh như quy định tại Quảng Bình 20
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 20
2.4.3 Cỡ mẫu 20
Trang 52.5.3 Lợi ích đạt được do sử dụng dịch vụ KHHGĐ tại địa bàn nghiên cứu 23
Lợi ích đạt được do sử dụng dịch vụ KHHGĐ tại địa bàn nghiên cứu được quy đổi sang tiền 23
2.5.4 Tỷ suất chi phí lợi ích và lợi ích ròng từ cung cấp dịch vụ KHHGĐ 23
2.6 Tính chi phí và lợi ích đạt được từ cung cấp dịch vụ 23
2.6.1 Chi phí cung cấp dịch vụ 23
2.6.2 Đo lường lợi ích đạt được do sử dụng dịch vụ KHHGĐ và ước tính lợi ích đạt được bằng đơn vị tiền tệ 24
2.6.3 Phân tích chi phí-lợi ích của việc cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho người dân tại địa bàn nghiên cứu 28
2.7 Thu thập số liệu 28
2.7.1 Số liệu về chi phí 28
2.7.2 Số liệu về thông tin chung và các thông tin về sử dụng các BPTT/các dịch vụ KHHGĐ 29
2.8 Xử lý và phân tích số liệu: 30
2.9 Sai số và khống chế sai số 30
2.10 Đạo đức nghiên cứu: 31
Chương 3 32
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho người dân ở địa bàn nghiên cứu 32
3.2.1 Số lượng các loại dịch vụ KHHGĐ đã được khách hàng sử dụng tại địa bàn nghiên cứu trong năm 2017 32
3.2.2 Chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho người dân ở địa bàn nghiên cứu: 33
Nhận xét: Chi phí cho triệt sản nữ cao hơn triệt sản nam Chi phí cho đặt vòng là thấp nhất 33
Nhận xét: Thuốc tiêm và thuốc uống có giá cao gấp nhiều lần so với bao cao su 33
3.2 Ước tính lợi ích đạt được do sử dụng dịch vụ KHHGĐ tại địa bàn nghiên cứu 35
3.2.1 Một số thông tin chung tại địa bàn nghiên cứu 35
Nhận xét: Bảng 3.7 trình bày tổng chi phí trực tiếp tiết kiệm được nhờ phòng ngừa được những trường hợp mang thai ngoài ý muốn từ việc sử dụng các dịch vụ KHHGĐ trong năm 2017 Trong đó chi phí tiết kiệm được do hạn chế số phụ nữ phá thai xấp xỉ sinh con và vượt xa so với chi phí tiết kiệm được do hạn chế trẻ mắc bệnh thông thường 38
3.3 Phân tích chi phí-lợi ích của việc sử dụng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình tại địa bàn nghiên cứu 39
3.4 Phân tích độ nhạy 39
40
Nhận xét: Các giả thiết về việc thay đổi đầu vào của chương trình đều cho NB>1, trong đó giảm CP dịch vụ y tế làm cho NB xuống thấp nhất và loại bỏ các BPTT ngắn hạn làm cho NB vượt xa kết quả ước tính của nghiên cứu 40
Chương 4 41
BÀN LUẬN 41 Bằng chứng về khía cạnh kinh tế y tế sẽ là một trong những cơ sở giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định phân bổ và sử dụng
Trang 6dịch vụ này Kết quả cho thấy tỷ lệ lợi nhuận ròng thu được so với chi phí đầu tư cho thực hiện chương trình KHHGĐ khá cao (211%), đây là mức xứng đáng để các nhà quản lý BHXH quan tâm trong hoạch định chính
sách về BHYT .41
4.1 Chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho người dân tại địa bàn nghiên cứu 41
4.2 Lợi ích đạt được do sử dụng dịch vụ KHHGĐ tại địa bàn nghiên cứu 42
Trong số các chi phí thành phần tiết kiệm được, chi phí do hạn chế sinh con bao gồm cả sinh sống và thai lưu lớn nhất, tiếp đến là chi phí do hạn chế phá thai (881.019.000 VND và 862.473.000 VND) Có thể giải thích do số phụ nữ sinh con và phá thai hạn chế được nhiều nhất Ở đây chúng tôi giả định phương pháp xử lý sẩy thai là hút thai chân không và thai lưu là phá thai bằng nong gắp, do đó chi phí tiết kiệm do hạn chế số phụ nữ phá thai bao gồm cả sẩy thai và thai lưu 45
4.3 Phân tích chi phí - lợi ích của việc cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho người dân tại địa bàn nghiên cứu 45 Kết quả phân tích độ nhạy về ảnh hưởng của sự thay đổi của các yếu tố đầu vào đối với lợi ích của của chương trình cung cấp dịch vụ KHHGĐ tại thành phố Đồng Hới, khi có sự thay đổi một trong những yếu tố đầu vào, các yếu tố khác giữ nguyên, lợi ích thu được từ cung cấp các dịch vụ KHHGĐ luôn vượt chi phí đầu tư cho chương trình (NB>0) trong đó, giả thiết về giảm chi phí dịch vụ y tế 10% có ảnh hưởng lớn nhất đến chi phí-lợi ích của chương trình Tuy vậy với giả thiết này phí-lợi nhuận đạt được vẫn vượt chi phí thực hiện chương trình (180,27%) 47
Trường hợp tỷ lệ bệnh tật của trẻ biến động 10%, chỉ làm thay đổi nhẹ tỉ lệ lợi nhuận ròng đạt được so với chi phí đầu tư Trường hợp giảm chi phí dịch vụ KHHGĐ xuống 10% và tăng chi phí các dịch vụ y tế (do tăng giá viện phí) lên 10% thì tỉ lệ lợi nhuận ròng so với chi phí cao hơn trường hợp thực tế (245,97% và 242,51%) 47
Một trong những giả định gần với thực tế nhất là tỉ lệ người dân sử dụng BPTT giảm đi lần lượt 10% và 20% thì tỉ lệ lợi nhuận ròng so với chi phí gần như giữ nguyên, điều này càng khẳng định tính bền vững của chương trình Một kịch bản khác là BHXH chỉ chi trả cho các dịch vụ tránh thai dài hạn, lúc này tỉ lệ lợi nhuận ròng so với chi phí đầu tư vượt xa so với kết quả ban đầu (311%) Cuối cùng, kịch bản đầu vào của chương trình không có 10% chi phí quản lý BHYT làm cho tỉ lệ lợi nhuận ròng so với chi phí tăng lên 242,51%, kết quả này tương tự với trường hợp tăng chi phí các dịch vụ y tế lên 10% 47
4.4 Giới hạn của nghiên cứu 48
KẾT LUẬN 49
KHUYẾN NGHỊ 50
Trang 8Bảng 3.1 Số lượng các loại dịch vụ KHHGĐ đã được khách hàng sử dụng trong năm 2017 32
Bảng 3.2 Chi phí đơn vị dịch vụ KHHGĐ tại TP Đồng Hới, Quảng Bình năm 2017 33
Bảng 3.3 Giá vật tư dịch vụ KHHGĐ đối với các dịch vụ không có giá tại TP Đồng Hới, Quảng Bình năm 2017 33
Bảng 3.4 Chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ năm 2017 do chương trình DS-KHHGĐ chi trả và trong trường hợp được BHYT chi trả (có cộng thêm 10% phí quản lý BHYT) 34
Bảng 3.5 Các chỉ số chung về dân số và phụ nữ ở độ tuổi sinh sản tại địa bàn nghiên cứu năm 201735 Bảng 3.6 Tình hình bệnh tật trẻ từ 0 đến 1 tuổi ở nhóm đối tượng nghiên cứu 35
Bảng 3.7 Các chỉ số dự phòng nhờ tránh được số phụ nữ mang thai ngoài ý muốn năm 2017 36
Bảng 3.8 Chi phí dịch vụ CSSK bà mẹ và điều trị bệnh cho trẻ em năm 2017 tại TP Đồng Hới, Quảng Bình 37
Dịch vụ 37
Chi phí trung bình/ đơn giá 37
Đỡ đẻ thường 37
Phẫu thuật lấy thai 37
Hút thai chân không 37
Phá thai to bằng nong gắp 37
Điều trị viêm phổi 37
Điều trị tiêu chảy 37
Điều trị viêm hô hấp trên 37
Nhận xét: Phẫu thuật lấy thai là dịch vụ có chi phí lớn nhất, tiếp đến là phá thai to bằng nong gắp Chi phí điều trị trẻ bệnh khá thấp so với các dịch vụ CSSK bà mẹ 37
Bảng 3.9 Chi phí trực tiếp tiết kiệm được trong năm 2017 do giảm số phụ nữ có thai ngoài ý muốn.38 Bảng 3.8 Chi phí -lợi ích của cung cấp dịch vụ KHHGĐ 39
tại địa bàn nghiên cứu 39
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) là một trong các nội dung của chămsóc sức khỏe bà mẹ-trẻ em trong chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu đãđược tuyên bố trong hội nghị Alma-Ata năm 1978 [1] KHHGĐ làm giảm sốlượng con, giãn khoảng cách sinh con, giảm kích thước của mỗi gia đình sẽgiúp các thành viên trong gia đình, đặc biệt là người mẹ có thể chăm sóc đứatrẻ tốt hơn, cũng như đảm bảo được sức khỏe của chính mình
Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) luôn được Đảng
và Nhà nước Việt Nam xác định là một bộ phận quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội, là yếu tố cơ bản nâng cao chất lượng cuộc sống củacon người Trong giai đoạn 2011-2015, tỉ lệ sử dụng các biện pháp tránh thailuôn ở mức mức cao, cơ cấu sử dụng các biện pháp tránh thai thay đổi theo xuhướng tích cực Trong vòng 5 năm, tỉ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai ởViệt Nam luôn trên 76%, trong đó các biện pháp tránh thai hiện đại luôn trên66% [2] Cơ cấu sử dụng các biện pháp tránh thai cũng thay đổi theo xuhướng tích cực, đúng với định hướng - gia tăng tỉ lệ tránh thai hiện đại Việc
sử dụng các biện pháp tránh thai như trên đã giúp cho Việt Nam giữ vữngđược mức sinh thay thế trong thời gian qua; tốc độ gia tăng dân số đã đượckhống chế, tỷ lệ tăng dân số giảm tương ứng từ hơn 2% còn 1,32% năm 2016.Chất lượng dân số từng bước được nâng lên với chỉ số phát triển con người(HDI) tăng từ 0,573 điểm năm 2005 lên 0,638 điểm năm 2013, xếp thứ121/187 nước tham gia xếp hạng Những thành quả bước đầu góp phần vào sựphát triển kinh tế- xã hội, thực hiện thắng lợi các Mục tiêu phát triển thiênniên kỷ, góp phần đáng kể vào việc tăng thu nhập bình quân đầu người, cảithiện đời sống, đóng góp cho sự phát triển bền vững của đất nước [2], [3]
Trang 10Tuy nhiên từ 2015 đến nay, tỷ lệ sử dụng các biện pháp KHHGĐ trên
cả nước có xu hướng giảm Nguyên nhân là do kinh phí cho chương trìnhDS-KHHGĐ bị cắt giảm sau khi kết thúc giai đoạn giai đoạn 2011-2015;nguồn cung cấp các BPTT miễn phí cũng bị giảm xuống do đề án Xã hộihóa việc cung cấp phương tiện tránh thai [2], [4], cùng với sự cắt giảm vàkết thúc các dự án y tế nói chung và dự án về SKSS - KHHGĐ nói riêng từcác tổ chức phi chính phủ Tỷ lệ sử dụng các BPTT giảm xuống dễ dẫn đếnnguy cơ dân số tăng nhanh trở lại, đây là thách thức không nhỏ đối vớingười dân và ngành y tế
Đồng Hới là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Bình Không nằm ngoài xuhướng trên, từ sau khi triển khai xã hội hóa các BPTT, số cặp vợ chồng mới
sử dụng BPTT hiện đại lại có xu hướng giảm dần, từ 7.398 lượt năm 2015 đếnnăm 2017 còn 6.314 lượt [5]
Để tăng cường việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ KHHGĐ cho ngườidân nhằm duy trì tỉ lệ tăng dân số, đưa KHHGĐ vào hệ thống Bảo hiểm y tế(BHYT) một giải pháp được xem xét tới
Để có thể cung cấp bằng chứng cho vận động chính sách nhằm đưa dịch
vụ KHHGĐ vào trong các dịch vụ được BHYT hoàn trả, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu: “Phân tích Chi phí – lợi ích của cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa
gia đình cho người dân tại thành phố Đồng Hới, Quảng Bình, 2017” với ba
mục tiêu:
1) Tính chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho người dân tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình năm 2017
2) Tính lợi ích đạt được do sử dụng dịch vụ KHHGĐ tại địa bàn nghiên cứu
3) Phân tích chi phí-lợi ích của việc cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho người dân tại địa bàn nghiên cứu.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Chương trình DS-KHHGĐ: là chương trình mục tiêu quốc gia Mộttrong những hoạt động của chương trình là cung cấp miễn phí các dịchvụ/phương tiện tránh thai cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ Mục tiêu của chươngtrình là chủ động duy trì mức sinh thấp hợp lý để quy mô dân số sớm ổn địnhtrong khoảng 115 - 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI; khống chế tốc độtăng nhanh tỷ số giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số về thể chất,đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa và sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước [7]
1.1.1.2 Dịch vụ KHHGĐ:
Các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình được định nghĩa là "giáo dục, y tếtoàn diện hay các hoạt động xã hội cho phép các cá nhân, gồm cả người chưathành niên, tự do quyết định số lượng và thời gian giãn cách giữa những đứatrẻ và lựa chọn các biện pháp để thực hiện điều đó” [8], [9]
Các biện pháp tránh thai [9],[10],[11] :
- Đặt dụng cụ tử cung: Đặt DCTC là một BPTT tạm thời và hiệu quả.
DCTC hiện có 2 loại: loại chứa đồng (Ví dụ: TCu-380A, Multiload Cu-375 vàGyneFix® ) được làm từ một thân plastic với các vòng đồng hoặc dây đồng,
Trang 12và loại giải phóng levonorgestrel có một thân chữ T bằng polyethylen chứa 52
mg levonorgestrel, giải phóng 20 μg hoạt chất/ngày DCTC TCu-380A có tácdụng trong 10 năm và DCTC giải phóng levonorgestrel có tác dụng tối đa 5năm Khách hàng nhiễm HIV hay có bạn tình nhiễm HIV có thể sử dụngDCTC nhưng cần lưu ý là BPTT này không giúp ngăn ngừa NKLTQĐTD vàHIV/AIDS
• Triệt sản nữ bằng phương pháp thắt và cắt vòi tử cung là một phẫuthuật làm gián đoạn vòi tử cung, không cho tinh trùng gặp noãn để thực hiệnthụ tinh Triệt sản nữ là biện pháp tránh thai vĩnh viễn, hiệu quả tránh thai rấtcao (trên 99%) và không ảnh hưởng đến sức khỏe, quan hệ tình dục
- Thuốc cấy tránh thai: Thuốc cấy tránh thai là BPTT tạm thời có chứa
progestin Hiện nay thuốc cấy tránh thai có hai loại: (I) Loại một nang (que)mềm, hình trụ, vỏ bằng chất dẻo sinh học,(ví dụ: Implanon chứa 68 mgetonogestrel, có tác dụng tránh thai trong 3 năm), và (II) Loại 2 nang, (ví dụ:Femplant, mỗi que chứa 75mg hoạt chất Levonorgestrel, tổng hàm lượng hoạtchất Levonogestrel của 2 que là 150mg), có tác dụng tránh thai trong 4 năm
- Thuốc tiêm tránh thai: Thuốc tiêm tránh thai là BPTT tạm thời, chứa
nội tiết progestin Thuốc tiêm tránh thai hiện có hai loại: (I) DMPA (depot
Trang 13medroxygenprogesteron acetat) 150 mg, có tác dụng tránh thai 3 tháng, và (II)NET-EN (norethisteron enantat) 200 mg, có tác dụng tránh thai 2 tháng.
- Viên uống tránh thai đơn thuần (Progestin), kết hợp (Estrogen +
Progestin), khẩn cấp
- Bao cao su: Bao cao su là một BPTT tạm thời, hiệu quả, an toàn và rẻ
tiền Bao cao su là BPTT có tác dụng bảo vệ kép: vừa có tác dụng tránh thaivừa giúp phòng NKLTQĐTD và HIV/AIDS Khách hàng nhiễm HIV hoặc cóbạn tình nhiễm HIV nên sử dụng bao cao su để tránh thai và phòngNKLTQĐTD/HIV Bao cao su có hai loại: loại sử dụng cho nam và loại sửdụng cho nữ
1.1.2 Khái niệm chi phí
- Chi phí là giá trị hàng hóa, dịch vụ được xác định bằng sử dụng nguồn
lực theo các cách khác nhau Nói cách khác chi phí là phí tổn phải chịu khisản xuất hoặc sử dụng dịch vụ, hàng hóa
- Để thuận tiện cho việc tính toán, chi phí thường được thể hiện dướidạng tiền tệ, số tiền chính là chi phí để sử dụng nguồn lực, hàng hóa haydịch vụ
- Ước tính chi phí là thuật ngữ dùng để chỉ việc tính các chi phí của mộthoạt động trong quá khứ, hiện tại và tương lai [12], [13]
1.1.2.1 Phân loại chi phí
Trong phân tích chi phí bệnh viện, chi phí được thể hiện bằng đơn vịtiền, nhưng thành phần các chi phí có thể khác nhau một cách đáng kể khi xácđịnh tổng chi phí gồm những chi phí nào Trong phân tích chi phí cho cácchương trình/ hoạt động chăm sóc sức khỏe, các chi phí có thể được nhómtheo các nhóm như sau: 1) chi phí trực tiếp cho y tế; 2 chi phí gián tiếp cho y
tế [12], [13]
Trang 14Chi phí trực tiếp: Gồm có chi phí trực tiếp cho y tế, và chi phí trực tiếp
ngoài y tế
- Chi phí trực tiếp cho y tế được xác định là những nguồn lực được người
cung cấp dịch vụ sử dụng trong cung cấp chăm sóc sức khỏe Ví dụ chi phí y
tế trực tiếp cho người bệnh điều trị là : 1) chi phí khám bệnh ; 2) chi phí xétnghiệm ; 3) chi phí chẩn đoán hình ảnh ; 4) chi phí thăm dò chức năng ; 5) chiphí thuốc ; 6) chi phí vật tư tiêu hao,….[14], [15], [16], [17], [18]
- Chi phí trực tiếp ngoài y tế là tiền chi trả từ túi người bệnh cho các
khoản chi không cho khám chữa bệnh Loại chi phí này gồm : 1) chi phí đi lại
từ nhà đến bệnh viện, phòng khám và ngược lại ; 2) chi phí ăn uống và ở trọcủa người bệnh, người thân đi cùng, cho những thành viên ở nơi khác đến ; 3)chi phí cho các dịch vụ chăm sóc tại nhà ; 4) chi phí cho đóng bảo hiểm ; chiphí cho điều trị mà người bệnh tự chi trả Nghiên cứu về chi phí trực tiếpngoài y tế sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý thấy những tác động, nguy
cơ, rủi ro tiềm ẩn của những chi phí trực tiếp không cho điều trị đến ngườibệnh, BHYT, cơ sở y tế và có các chính sách, định hướng, chiến lược phù hợpvới tình hình thực tế [12], [18], [19], [20]
Chi phí gián tiếp: ảnh hưởng kinh tế chung với cuộc đời người bệnh.
Những chi phí này gồm: 1) mất thu nhập do tạm thời hoặc một phần hoặcvĩnh viễn thương tật; 2) sự giúp đỡ không được chi trả của người nhà bệnhnhân trong chăm sóc người bệnh ; 3) mất thu nhập cho thành viên trong giađình do phải nghỉ việc ở nhà chăm sóc người bệnh Cũng như chi phí khôngcho y tế, chi phí gián tiếp là một khoản thực tế bệnh nhân phải chi trả, táchkhỏi người cung cấp dịch vụ - nhưng có thể có ảnh hưởng đến chi phí điều trịcủa người cung cấp dịch vụ Ví dụ bệnh nhân không có việc làm có thể họ sẽkhông có khả năng chi trả cho điều trị Sự khó khăn về kinh tế có thể ảnhhưởng đến kết quả điều trị, dẫn đến những biến chứng nặng nề do dùng thuốc
Trang 15điều trị không đúng liều vì bệnh nhân tự giảm liều hoặc sử dụng không đủliều theo đơn thuốc của bác sỹ để tiết kiệm tiền Nhà cung cấp dịch vụ chămsóc sức khỏe có thể phải chịu những chi phí thêm để giải quyết các biếnchứng Sự khó khăn về kinh tế có thể dẫn đến việc bệnh nhân bỏ không đếnkhám lại, dẫn đến vấn đề cho người cung cấp dịch vụ như đã mô tả ở phầntrước ở chi phí ngoài y tế [25], [22], [23], [24].
Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp được biểu diễn theo sơ đồ sau[12]
Sơ đồ 1: Phân loại chi phí
1.2.2.2 Tính chi phí cung cấp dịch vụ [12]:
Cách tiếp cận trong tính chi phí các dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế là
“Cách tiếp cận theo thành phần” trong đó mỗi can thiệp y tế được mô tả theocác nguồn lực cần thiết để tạo ra mỗi loại dịch vụ Đơn vị sản phẩm sẽ là chiphí cho mỗi bệnh nhân được khám cho mỗi loại dịch vụ y tế đã được xácđịnh
Có năm bước chính trong tính chi phí:
- Xác định nguồn lực được sử dụng để tạo ra dịch vụ y tế đang đượctính toán
Trang 16- Ước tính số lượng mỗi nguồn lực đầu vào được sử dụng.
- Định rõ giá trị tiền tệ cho mỗi đơn vị đầu vào và tính tổng chi phí chođầu vào
- Phân bổ chi phí cho các hoạt động trong đó chi phí được sử dụng
- Sử dụng sản phẩm đạt được để tính chi phí trung bình
1.2.2.3 Quan điểm trong tính chi phí [16], [26]:
- Quan điểm chi phí đề cập đến người, cơ quan, tổ chức, hệ thống chịutrách nhiệm các khoản chi phí của hàng hóa, dịch vụ, hoạt động (Ai phải chitrả?)
- Phân tích chi phí được thực hiện trên các quan điểm khác nhau:
+ Quan điểm chi phí từ phía người bệnh: là chi phí người bệnh phải chitrả khi sử dụng các dịch vụ y tế
+ Quan điểm chi phí từ phía người cung cấp dịch vụ y tế, bệnh viện/chương trình y tế và khi cơ sở cung cấp dịch vụ thuộc hệ thống y tế công thìgọi là quan điểm của hệ thống y tế Nó là các chi phí nảy sinh cho các cơ sở y
tế trong quá trình cung cấp các dịch vụ điều trị bệnh cho người bệnh
+ Cuối cùng là quan điểm xã hội: Một phân tích dựa trên quan điểm xãhội, sẽ xem xét đến chi phí nảy sinh cho cả phía cơ sở cung cấp dịch vụ vàbệnh nhân, người sử dụng dịch vụ y tế
Trong phân tích chi phí, quan điểm có vai trò rất quan trọng vì nó quyếtđịnh đưa loại chi phí nào vào tính toán ở phạm vi nào Nghiên cứu được thựchiện trên các quan điểm khác nhau sẽ đưa ra kết quả khác nhau cho các loạibệnh khác nhau
1.2 Lợi ích của sử dụng dịch vụ KHHGĐ:
1.2.1 Lợi ích của can thiệp chăm sóc sức khỏe:
Lợi ích của can thiệp CSSK được xác định bằng nhiều chỉ số khác nhaunhư các chỉ số dịch tễ học tự nhiên (số người được dự phòng, số bệnh nhân
Trang 17được điều trị khỏi ) hoặc các chỉ số đã được điều chỉnh về chất lượng cuộcsống và mức độ thương tật như số năm sống đã được điều chỉnh về chất lượngcuộc sống (QALY đạt được) hoặc số năm sống đã được điều chỉnh về mức độthương tật (phòng được số DALY mất đi)
Lợi ích có thể được chia thành 2 cấu phần:
− Trực tiếp: Lợi ích trực tiếp liên quan đến y tế (VD giảm số ngày nằmviện, dự phòng mắc bệnh…)
− Gián tiếp: Thu nhập tăng thêm/phục hồi từ việc cải thiện sức khỏe, sốQALY đạt được hay dự phòng được số DALY mất đi [12], [16]
1.2.2 Xác định Kết quả-Lợi ích của sử dụng dịch vụ KHHGĐ:
Xác định Lợi ích của sử dụng dịch vụ KHHGĐ
Lợi ích đầu tiên của sử dụng các BPTT là số phụ nữ mang thai ngoài ýmuốn ngăn ngừa được và do ngăn ngừa được số phụ nữ mang thai ngoài ýmuốn sẽ hạn chế được số lượt sinh nở nếu một số trong những phụ nữ nàykhông muốn đình chỉ thai nghén; hạn chế được số lượt phá thai do mang thaingoài ý muốn, hạn chế được số trẻ sinh ngoài ý muốn do PN mang thai ngoài
Trang 18Mô hình Impact2 đã được chuyên gia thuộc tổ chức Marie StopesInternational (MSI) thiết kế để lượng hóa những tác động của các chươngtrình KHHGĐ bằng những chỉ số về dân số học, chỉ số về sức khỏe và chỉ số
về kinh tế Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng mô hình Impact2phiên bản 4 được cập nhật tháng 6 năm 2016 để định lượng tác động của việc
Các chỉ số được sử dụng là một phần trong những chỉ số đầu vào củađưa vào của mô hình Impact2 gồm:
1) Số phụ nữ ở độ tuổi 15-49
2) Tỷ suất sinh
3) Tuổi thọ dự tính của người Việt Nam
4) Tỷ lệ và số lượng sử dụng từng BPTT…[27]
Trang 19Lợi ích của sử dụng dịch vụ KHHGĐ ước tính bằng Impact2 được thểhiện trong sơ đồ sau [28]:
Sơ đồ 2 : Khung lý thuyết ước tính những tác động mà chương trình KHHGĐ mong muốn đạt được qua các năm bằng Impact2
b Số sẩy thai tránh được
(số sinh x số sẩy thai/PN
mang thai 27 tuần) +(số
phá thai x số sảy thai/số
e Số phá thai tránh được
Số mang thai x tỷ suất phá thai/100
c.Số lượt sinh con tránh được (sống và thai lưu)
Số có thai - số sẩy thai -
số phá thai
d Số trẻ không được sinh ra
Số lượt sinh x (tỷ lệ thai lưu/1000-tỷ lệ thai lưu)
g Số trẻ tử vong tránh
được (tăng khoảng cách
sinh)
số sinh x hệ sô tương quan
khoảng cách sinh trước đó
f.Số phá thai không an toàn tránh được
Số sinh x (tỉ suất phá thai không an toàn/100)
Ước tính số sử dụng các BPTT
Số người sử dụng năm đó +số vẫn được bảo vệ do sử dung BPTT dài hạn tư năm trước
Số sinh x (MMR/100.000)
j.Chi phí trực tiếp tiết kiệm được cho gia đình
và hệ thống y tế
Số PN mang thai x chi phí trung bình/1PN Chi phí bao gồm: chi phí chăm sóc thai sản, chi phí sinh đẻ, chi phí sau
đẻ, chi phí điều trị các biến chứng liên quan tới quá trình mang thai và sinh nở
i.Phòng được Số DALY mất đi
Do bệnh và tử vong mẹ và con
Trang 20Impact 2 có thể được sử dụng để ước lượng đóng góp trong quá khứ,hiện tại và tương lai đối với việc sử dụng biện pháp tránh thai cấp quốc gia, tỷ
lệ sử dụng thuốc tránh thai và phá thai an toàn hoặc các dịch vụ chăm sóc sauphá thai trên toàn quốc Ngoài ra, Impact có thể được sử dụng để ước tính sứckhoẻ, nhân khẩu học và tác động kinh tế của các dịch vụ này
Impact 2 rất hữu ích cho:
- Ước tính gia tăng tỉ lệ sử dụng BPTT và người dùng bổ sung đạtđược dựa trên dữ liệu cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình
- Lập kế hoạch một chương trình thực tế tạo ra sự khác biệt lớn ở cấpquốc gia và theo dõi sự đóng góp này theo thời gian
- Tạo điều kiện thuận lợi cho truyền thông giữa các nhà cung cấp dịch
vụ, các chính phủ quốc gia và các nhà tài trợ về giá trị đầu tư vào các dịch vụchăm sóc sức khoẻ sinh sản
Impact2 cho phép người dùng tính toán ở bất kỳ khoảng thời gian nào(từ bất kỳ độ dài nào) từ năm 2001 đến năm 2020 Điều này cho phép tínhlinh hoạt cho cách mô hình được sử dụng, vì ngày bắt đầu của xu hướng cóthể được điều chỉnh để phù hợp với ngày bắt đầu của hiện tại hoặc tiềm năngchương trình tương lai Khi nhập dữ liệu, chương trình có thể nhập các dịch
vụ từ năm 1982 trở lại Ngoài ra, khi thiết lập mục tiêu trong tương lai, môhình cho phép các chương trình tính đến các dịch vụ lịch sử đã được cung cấptrước năm đầu tiên được chọn
Việc quy đổi lợi ích sang tiền tệ sẽ được thực hiện tùy theo chươngtrình nào được đánh giá và mục tiêu nghiên cứu Trong đánh giá chương trìnhKHHGĐ, lợi ích đạt được được tính là số tiền tiết kiệm được từ việc hạn chếđược số phụ nữ mang thai ngoài ý muốn từ đó hạn chế được số lần sinh nở, sốlần phá thai, số trẻ sinh ra trong năm…
Trang 21Như vậy chi phí tiết kiệm được nhờ chương trình KHHGĐ sẽ hạn chếđược những phụ nữ mang thai ngoài ý muốn và do vậy sẽ tiết kiệm được cácchi phí người chi trả phải gánh chịu nếu không hạn chế được số phụ nữ cóthai ngoài ý muốn đó (trong nghiên cứu này chi phí tiết kiệm cho BHYT) Chiphí tiết kiệm được chính là tổng lợi ích đạt được của chương trình được đánhgiá bằng giá trị tiền tệ [27], [28].
1.3 Phân tích Chi phí-lợi ích của việc cung cấp dịch vụ KHHGĐ
1.3.1 Khái niệm phân tích chi phí – lợi ích
Phân tích chi phí – lợi ích là một phương pháp đánh giá kinh tế toàndiện bởi vì kết quả của chương trình/can thiệp được đo lường và định giá trị.Khác với phân tích chi chi phí- hiệu quả hay phân tích chi phí thoả dụng, kếtquả được đo lường bằng các chỉ số dịch tễ học tự nhiên hoặc QALY, DALY,lợi ích trong phân tích tích chi phí – lợi ích được chuyển đổi thành tiền [13]
1.3.2 Các bước trong phân tích chi phí lợi ích [12], [13]
- Xác định mục tiêu của chương trình
- Xác định và tính chi phí của chương trình
- Xác định lợi ích quy đổi ra đơn vị tiền tệ
- Tính toán chi phí – lợi ích
1.3.3 Phân tích Chi phí – lợi ích trong KHHGĐ
Trong đánh giá trong phân tích chi phí-lợi ích của một chương trình/dịch
vụ CSSK, những chỉ số được xem xét tới gồm:
- Tỷ suất Lợi ích - Chi phí :
Tỷ suất B/C
Trong đó:
o B: lợi ích đạt được tính bằng đơn vị tiền
o C Chi phí của chương trình
Chương trình/can thiệp đạt lợi ích khi tỷ suất này lớn hơn 1 [12], [25], [29]
Trang 22- Lợi ích ròng (NB): là phúc lợi xã hội đạt được từ chương trình/canthiệp y tế NB được tính bằng hiệu số giữa tổng lợi ích đạt được (B - tínhbằng đơn vị tiền tệ) và tổng chi phí (C) của chương trình theo công thứcsau [29]:
NB = B – C
Trong đó
o B: lợi ích đạt được tính bằng đơn vị tiền
o C Chi phí của chương trình
- Lợi tức đầu tư (ROI): là khoản lợi nhuận thu về từ số tiền mà nhà đầu
tư bỏ ra Với chương trình/can thiệp y tế, lợi tức đầu tư là lợi nhuận thu được
từ tiền đầu tư vào chương trình và được tính bằng tỉ lệ lợi nhuận so với chiphí đầu tư cho chương trình theo công thức:
ROI = x 100
Trong đó:
o B - C: lợi nhuận ròng
o C: Chi phí cho chương trình
1.3.3 Tình hình nghiên cứu chi phí – lợi ích của chương trình KHHGĐ
1.3.3.1 Trên thế giới
Đã có nhiều nghiên cứu về chi phí – lợi ích của chương trình KHHGĐtrên thế giới Một nghiên cứu tại bang Rajasthan, Ấn độ năm 1970 cho kếtquả Lợi ích ròng đối với nền kinh tế do dự phòng sinh con nhờ chương trình
kế hoạch hóa gia đình được ước tính là Rs 10 crores, tỷ lệ lợi ích chi phí từ 1đến 6 cho các giai đoạn [30] Nghiên cứu ở Iowa năm 1988 ước tính được tỉ
số lợi ích-chi phí ở chương trình KHHGĐ sau 5 năm cho lứa tuổi từ 20 đến
Trang 2344 là từ 2,11 đến 7,46 [31] Ở nghiên cứu đó, chi phí thực phẩm được thêmvào viện phí trả cho các cơ sở y tế nhưng không bao gồm chi phí thuốc và một
số chi phí chăm sóc sức khoẻ khác ngoài thai sản và các bệnh mắc phải ở trẻ
Một kết quả phân tích chi phí- lợi ích của chương trình KHHGĐ ởCalifornia năm 2007, với tất cả chi phí trực tiếp liên quan đến thai sản, bệnhtrẻ đều được bao gồm khi ước tính chi phí tiết kiệm cho biết cứ 1 USD bỏ racho chương trình sau 5 năm, dự phòng được 9,25 USD mất đi do thai sản vàbệnh trẻ [32]
Tại khu vực Đông Nam Á, từ năm 1984 đã có một nghiên cứu về chiphí – lợi ích của chương trình KHHGĐ tại Thái Lan, cho thấy rằng trên cơ sởkinh tế, chương trình là một đầu tư rất hấp dẫn cho chính phủ, với 1 USD đầu
tư cho chương trình ước tính lợi nhuận hơn 7 USD trong 9 năm đầu tiên củachương trình (1972-1980) và hơn 16 USD trong 40 năm (1972-2010) Từ năm1972-2010, chương trình sẽ dự phòng được 16 triệu ca sinh, với tổng chi phíước tính là 536 triệu USD, nhưng sẽ mang lại khoản tiết kiệm tích lũy ướctính 11,8 tỉ USD [33]
Chương trình KHHGĐ đã mang lại lợi ích rất lớn không chỉ đối với y
tế mà còn cho các lĩnh vực khác Nghiên cứu tại Ai cập năm 2005 đánh giá tỉ
số chi phí – lợi ích của chương trình KHHGĐ là 40,27 vào năm 2030, trong
đó ngành giáo dục đóng góp vào lợi ích của chương trình nhiều nhất, sau đólần lượt là y tế, trợ cấp lương thực, nước, vệ sinh và tiện ích [34] Tương tự,nghiên cứu tại Sierra Leone năm 2017 với giả định mở rộng phạm vi KHHGĐcho những người phụ nữ đã lập gia đình giai đoạn 2013 – 2035, 1 USD chicho chương trình KHHGĐ sẽ tiết kiệm 2,1 USD cho 5 dịch vụ xã hội thiếtyếu: giáo dục tiểu học, tiêm chủng cho trẻ em, phòng chống sốt rét, chăm sócsức khỏe bà mẹ và cải thiện nước uống [35]
Nghiên cứu năm 2009 tại Kenya cho thấy thực hiện các biện pháp
Trang 24KHHGĐ sẽ hạn chế số trẻ sinh ra ngoài ý muốn, dẫn đến giảm số trẻ cần giáodục Kết quả cho thấy chương trình KHHGĐ sẽ tiết kiệm chi phí tích lũy chongành giáo dục 114,7 triệu USD vào năm 2015 nhờ hạn chế phổ cập giáo dụctiểu học [36].
1.3.3.2 Tại Việt Nam:
Trong khi trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về Chi phí – lợi ích củachương trình DS-KHHGĐ thì tại Việt Nam chỉ có duy nhất một nghiên cứuChi phí và lợi ích đầu tư vào chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình ởViệt Nam 1979-2010, được thực hiện năm 1997 Kết quả nghiên cứu cho thấytrong giai đoạn 1979-1996, tổng mức sinh giảm 1,6 con/1 phụ nữ, đến năm
2010 sẽ giảm 2,1 con/1 phụ nữ Dân số Việt Nam năm 2010 sẽ ít hơn 25 triệungười so với kịch bản không có chương trình, từ đó sẽ tiết kiệm được 107,2nghìn tỉ đồng chi phí cho y tế, giáo dục và an sinh xã hội Đầu tư 1 VND vàochương trình sẽ tiết kiệm được 7,6 VND chi phí xã hội [37]
Ngoài ra, đã có một vài nghiên cứu được thực hiện tuy nhiên chỉ trongkhuôn khổ của các dự án mà chưa được chính thức đăng tải trên các tạp chíkhoa học
Đến thời điểm hiện tại có thể thấy việc đăng tải các kết quả này cũngnhư việc triển khai các nghiên cứu trên quy mô lớn là rất cần thiết để làm cơ
sở cho vận động nguồn kinh phí cho tăng cường và duy trì việc thực hiệnchương trình KHHGĐ
1.4 Mô tả địa bàn nghiên cứu
Đồng Hới là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Bình, có tổng diện tích155,71 km2, phía đông giáp biển đông, phía tây và phía bác giáp huyện BốTrạch, phía nam giáp huyện Quảng Ninh Dân số thành phố năm 2017 là125.370 người, mật độ dân số là 805 người/km2 Dự kiến dân số thành phốnăm 2025 sẽ là trên 300.000 người, đến năm 2035 dân số là 450.000 người
Trang 25Thành phố Đồng Hới là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa,khoa học kỹ thuật của tỉnh Quảng Bình; có các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đôthị năm 2013: Tổng thu ngân sách trên địa bàn thành phố hưởng đạt 540,641
tỷ đồng; cân đối thu chi ngân sách là cân đối dư; thu nhập bình quân đầungười đạt 2.871,3 USD/người; mức tăng trưởng kinh tế trung bình giai đoạn
2010 – 2013 đạt 12,32%/năm; tỷ lệ hộ nghèo là 1,37% [38]
Về các dịch vụ KHHGĐ, số mới thực hiện BPTT hiện đại luôn nằm trongnhóm cao nhất trong số 8 huyện/thị xã/thành phố trên địa bàn tỉnh QuảngBình Các dịch vụ KHHGĐ hiện đang được cung cấp tại các cơ sở y tế côngtrên địa bàn thành phố Đồng Hới gồm:
+ Biện pháp tránh thai vĩnh viễn: Triệt sản nam, triệt sản nữ;
+ Các biện pháp dài hạn: đặt dụng cụ tử cung, que cấy tránh thai.
+ Các biện pháp ngắn hạn gồm: Bao cao su, viên uống tránh thai, thuốc
tiêm tránh thai; thuốc tránh thai khẩn cấp [39]
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Dịch vụ KHHGĐ tại các cơ sở y tế công tại thành phố Đồng Hới, tỉnhQuảng Bình
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Dịch vụ KHHGĐ hiện đang được cung cấp cho các cặp vợ chồng từ15-49 tuổi tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Số liệu bị gián đoạn trong thời gian từ 3 tháng
- Cơ sở y tế từ chối cung cấp thông tin
2.3 Thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 06/2017- tháng 6/2018
- Khung thời gian nghiên cứu: chi phí - lợi ích được tính trong năm 2017
- Thời gian thu thập số liệu: tháng 3/2018
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Một số khái niệm
- Chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình (DS-KHHGĐ): là chươngtrình mục tiêu quốc gia một trong những hoạt động của chương trình là cungcấp miễn phí các dịch vụ/phương tiện tránh thai cho phụ nữ đã lập gia đình ở
độ tuổi sinh đẻ (như đã trình bày trong phần tổng quan) [7]
- Chi phí tiết kiệm được nhờ chương trình KHHGĐ: Sử dụng dịch vụKHHGĐ sẽ tránh được những phụ nữ mang thai ngoài ý muốn và do vậy sẽtiết kiệm được các chi phí người chi trả phải gánh chịu nếu không hạn chế
Trang 27được số phụ nữ có thai ngoài ý muốn đó (trong nghiên cứu này chi phí tiếtkiệm cho BHYT) Chi phí tiết kiệm được chính là tổng lợi ích đạt được củacung cấp dịch vụ KHHGĐ được đánh giá bằng giá trị tiền tệ.
- Lợi ích ròng (NB): là phúc lợi đạt được từ chương trình/can thiệp y tế
NB được tính bằng hiệu số giữa tổng lợi ích đạt được (B - tính bằng đơn vịtiền tệ) và tổng chi phí (C) của chương trình theo công thức sau [29]:
NB = B – CTrong đó
o B: lợi ích đạt được tính bằng đơn vị tiền
o C Chi phí của chương trình
- Lợi tức đầu tư (ROI): là khoản lợi nhuận thu về từ số tiền mà nhà đầu
tư bỏ ra Với chương trình/can thiệp y tế, lợi tức đầu tư là lợi nhuận thu được
từ tiền đầu tư vào chương trình và được tính bằng tỉ lệ lợi nhuận so với chiphí đầu tư cho chương trình theo công thức:
ROI = x 100Trong đó
o B - C: lợi nhuận ròng
o C: Chi phí cho chương trình
ROI thường tính bằng tỉ lệ phần trăm
Trang 28- Chi phí /thanh toán của cơ quan BHYT: Chi phí/hoàn trả của BHYTđược tính toán dựa trên quan điểm/ giả định như sau: 1) Chi phí quản lýchương trình BHYT: Theo luật BHYT 2008 sửa đổi năm 2015 về phân bổ và
sử dụng quỹ BHYT 10% số tiền đóng BHYT dành cho quỹ dự phòng và phíquản lý quỹ BHYT, 90% số tiển đóng BHYT dành để hoàn trả cho chi phíkhám, chữa bệnh của người tham gia [40]; 2) Thanh toán của BHYT chongười dân trong nghiên cứu này là chi phí trực tiếp cho KCB được ước tínhvới giả định được BHYT hoàn trả cho các đối tượng nghiên cứu 80% phíkhám chữa bệnh như quy định tại Quảng Bình
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá kinh tế sử dụng phương pháp phân tích chi phí-lợi ích Đây là một hình thức đánh giá kinh tế sử dụng tiêu chuẩn: 1) tỷ suấtchi phí/lợi ích để xem xét mỗi đồng đầu tư cho chương trình thu về được baonhiêu; 2) lợi ích ròng (NB) để đánh giá lợi ích đạt được của một chươngtrình/can thiệp y tế Trong nghiên cứu này NB là phúc lợi đạt được từ cungcấp dịch vụ KHHGĐ được tính bằng hiệu số giữa chi phí tiết kiệm được dohạn chế số phụ nữ có thai ngoài ý muốn nhờ sử dụng dịch vụ KHHGĐ và chiphí cung cấp dịch vụ KHHGĐ với giả định dịch vụ này được BHYT hoàn trả
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Sử dụng phương pháp thuận tiện có chủ đích: Chọn các cơ sở y tế côngcung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS – KHHGĐ và chăm sóc sức khỏe trẻ emtrên địa bàn tham gia nghiên cứu
2.4.3 Cỡ mẫu
Toàn bộ các cơ sở y tế công cung cấp dịch vụ KHHGĐ và dịch vụ chăm sóc bà mẹ trẻ em cho người dân tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình gồm:
- Trung tâm Chăm sóc SKSS tỉnh Quảng Bình
Trang 29- Khoa CSSKSS của TTYT thành phố
- Khoa sản, khoa nhi bệnh viện đa khoa thành phố
- Các TYT xã/phường thuộc trên địa bàn thành phố
2.5 Các chỉ số nghiên cứu
2.5.1 Thông tin chung
- Thông tin chung về dân số và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
- Tình hình sử dụng dịch vụ KHHGĐ: loại, số lượng dịch vụ sử dụng
- Tình hình bệnh tật con: loại bệnh mắc, số lần mắc, thời gian mắc chotrẻ từ 0-1 tuổi
Trang 30(Theo quan điểm của người chi trả dịch vụ y tế)
CHI PHÍ CHƯƠNG
TRÌNH (C)
LỢI ÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Chi phí nhân công
Chi phí vật tư tiêu hao
Chi phí quản lý chương
trình BHYT
GIẢM
SỐ PHỤ NỮ
CÓ THAI NGOÀI
Ý MUỐN
Giảm số trẻ sinh ngoài ý muốn
CHI PHÍ TIẾT KIỆM
- Chi phí trực tiếp nạo phá thai
- Chi phí trực tiếp xử lý sẩythai, thai chết lưu
Trang 312.5.2 Chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ:
Tổng chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ tại các CSYT công tại thànhphố Đồng Hới
2.5.3 Lợi ích đạt được do sử dụng dịch vụ KHHGĐ tại địa bàn nghiên cứu.
- Số phụ nữ mang thai ngoài ý muốn dự phòng được
- Số phụ nữ sinh con do mang thai ngoài ý muốn dự phòng được
- Số phụ nữ phải chấm dứt thai kỳ do mang thai ngoài ý muốn dựphòng được
- Số trẻ sinh do mang thai ngoài ý muốn dự phòng được số trẻ bệnhtheo từng loại
Lợi ích đạt được do sử dụng dịch vụ KHHGĐ tại địa bàn nghiên cứu được quy đổi sang tiền
- Số tiền tiết kiệm được (do không phải chi cho những phụ nữ mangthai ngoài ý muốn) từ không phải chi trả cho dịch vụ sinh nở của các bà mẹmang thai ngoài ý muốn
- Số tiền tiết kiệm được do không phải chi trả cho dịch vụ đình chỉ thainghén của các bà mẹ mang thai ngoài ý muốn
- Số tiền tiết kiệm được do không phải chi trả cho chăm sóc trẻ bệnh từ0-1 tuổi được sinh ra từ các bà mẹ mang thai ngoài ý muốn
2.5.4 Tỷ suất chi phí lợi ích và lợi ích ròng từ cung cấp dịch vụ KHHGĐ
- Tỷ suất chi phí lợi ích từ cung cấp dịch vụ KHHGĐ
- Lợi ích ròng thu được từ cung cấp dịch vụ KHHGĐ
2.6 Tính chi phí và lợi ích đạt được từ cung cấp dịch vụ
2.6.1 Chi phí cung cấp dịch vụ
Chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ được tính dựa trên quan điểm của cơquan BHXH, với giả định các cặp vợ chồng sử dụng dịch vụ không thuộc nhómđối tượng đặc biệt quy định tại điểm 2,3,4 điều 12 luật sửa đổi bổ sung một số
Trang 32điều của Luật BHYT, chi phí cung cấp các dịch vụ KHHGĐ được BHYT hoàntrả 80% [40], do vậy chỉ các chi phí trực tiếp cho sử dụng dịch vụ/BPTT đượcđưa vào tính toán.
CP cung cấp dịch vụ KHHGĐ = số dịch vụ sử dụng trong năm theo từng loại x chi phí đơn vị theo từng loại dịch vụ
Với giả thiết BHYT sẽ hoàn trả cho các dịch vụ KHHGĐ nên giá dịch
vụ đã được sử dụng trong tính toán đối với dịch vụ triệt sản, đặt dụng cụ tửcung và cấy tránh thai Thông tin về giá dịch vụ được thu thập tại CSYT;
Với các BPTT không có giá dịch vụ như thuốc uống tránh thai, BCSchúng tôi sử dụng giá đấu thầu đã được phê duyệt
Tổng chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ = (Tổng chi phí cho triệt sản nam + tổng chi phí triệt sản nữ + Tổng chi phí cho cấy tránh thai + Tổng chi phí cho đặt DCTC + Tổng chi phí cho thuốc uống tránh thai + Tổng chi phí cho thuốc tiêm tránh thai + Tổng chi phí cho bao cao su) x 80%.
Trong nghiên cứu này chúng tôi không tính chi phí hỗ trợ truyền thôngcủa cộng tác viên dân số ở địa phương Tất cả các loại chi phí được tính theogiá năm 2017
2.6.2 Đo lường lợi ích đạt được do sử dụng dịch vụ KHHGĐ và ước tính lợi ích đạt được bằng đơn vị tiền tệ.
Đo lường lợi ích đạt được: Chỉ số để đo lường lợi ích đạt được do sử dụng
dịch vụ KHHGĐ là phòng ngừa (tránh được) số phụ nữ mang thai ngoài ýmuốn
Từ tránh được số phụ nữ có thai ngoài ý muốn sẽ tránh được:
+ Số trường hợp sinh con ngoài ý muốn
+ Số trường hợp phá thai, sẩy thai, thai lưu giảm do có thai ngoài ý + Số trẻ sinh ra ngoài ý muốn
Lợi ích mang lại do sử dụng các dịch vụ KHHGĐ được ước tính bằng phầnmềm Impact2