THCSC tuy không phải là bệnh nguy hiểm đến tính mạngnhưng nó gây đau và hạn chế vận động cột sống cổ, ảnh hưởng đến sinh hoạt,sức khỏe, tinh thần và hạn chế khả năng lao động của bệnh nh
Trang 1NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY
DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG BÀI THUỐC QUYÊN TÝ THANG KẾT HỢP VỚI XOA BÓP
BẤM HUYỆT VÀ ĐIỆN XUNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ N I ỘI – 2016
Trang 2NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY
DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG BÀI THUỐC QUYÊN TÝ THANG KẾT HỢP VỚI XOA BÓP
BẤM HUYỆT VÀ ĐIỆN XUNG
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60720201
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Nguời hướng dẫn khoa học:
TS NGÔ QUỲNH HOA
HÀ NỘI - 2016
Trang 3AST Aspartate Aminotransferase
CLS Cận lâm sàng
MRI Magnetic Resonance Imaging
(Hình ảnh cộng hưởng từ)NDI Neck Disability Index
(Bộ câu hỏi NDI đánh giá hạn chế sinh hoạt hàng ngày do đau cổ)THCS Thoái hóa cột sống
Trang 41.1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ 5
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 6
1.1.5 Chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ 8
1.1.6 Điều trị và phòng bệnh thoái hóa cột sống cổ 9
1.2 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền 12
1.2.1 Bệnh danh 12
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh 12
1.2.3 Phân loại 13
1.2.4 Chẩn đoán và điều trị thể lâm sàng 13
1.3.Tổng quan về bài thuốc “Quyên tý thang”, xoa bóp bấm huyệt và Điện xung16 1.3.1 Bài thuốc “Quyên tý thang” 16
1.3.2 Xoa bóp bấm huyệt 21
1.3.3 Điện xung 22
1.4 Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa cột sống cổ trên thế giới và Việt Nam 24
1.4.1 Trên thế giới 24
1.4.2 Tại Việt Nam 25
Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Chất liệu nghiên cứu 28
2.1.1 Bài thuốc “Quyên tý thang” 28
2.1.2 Xoa bóp bấm huyệt vùng vai gáy 28
2.1.3 Phương tiện nghiên cứu 30
2.2 Đối tượng nghiên cứu 31
Trang 52.3 Phương pháp nghiên cứu 32
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 32
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 32
2.3.3 Quy trình nghiên cứu 33
2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 34
2.3.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 35
2.4 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 39
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 39
2.6 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 39
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 40
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 40
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 40
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 40
3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 41
3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS trước điều trị 41
3.1.6 Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X - quang 41
3.2 Kết quả điều trị 42
3.2.1 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS 42
3.2.2 Vị trí đau sau điều trị 43
3.2.3 Hội chứng rễ sau điều trị 43
3.2.4 Các vị trí co cứng cơ sau điều trị 43
3.2.5 Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ 44
3.2.6 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 44
Trang 63.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 47
3.3.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 48
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 49
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 50
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Trang 7Bảng 2.4 Đánh giá hạn chế vận động cột sống cổ 38
Bảng 2.5 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI) 38
Bảng 2.6 Đánh giá kết quả điều trị chung 39
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 40
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 40
Bảng 3.3 Đặc điểm chung về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3 4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm 41
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân từng nhóm theo mức độ đau trước điều trị 41
Bảng 3.6 Hình ảnh trên phim X – quang cột sống cổ 41
Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS sau 20 ngày điều trị 42
Bảng 3.9 Kết quả giảm đau theo các vị trí sau điều trị 43
Bảng 3.10 Kết quả điều trị hội chứng rễ 43
Bảng 3.11 Kết quả giảm co cứng cơ theo các vị trí sau điều trị 43
Bảng 3.12 Số động tác vận động cột sống cổ bị hạn chế sau điều trị 44
Bảng 3.13 So sánh kết quả phân loại mức độ hạn chế vận động theo thang điểm NDI trước và sau điều trị 44
Bảng 3.14 So sánh điểm NDI trung bình của hai nhóm tại các thời điểm 45
Bảng 3.15 So sánh kết quả đánh giá chung theo điểm trung bình của hai nhóm tại các thời điểm điều trị 45
Bảng 3.16 So sánh kết quả đánh giá chung theo mức độ phân loại cải thiện của hai nhóm trước và sau điều trị 46
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa lứa tuổi và hiệu quả giảm đau 46
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và hiệu quả giảm đau 46
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa thời gian đau và hiệu quả giảm đau 47
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các đốt sống cổ 4
Trang 9Hình 2.1 Thang điểm đau Visual Analogue Scale (VAS) 31
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa khớp nói chung hay thoái hóa cột sống cổ (THCSC) nói riêng
là tình trạng tổn thương thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm (ở cột sống), phốihợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch Nguyênnhân chính của THCSC là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tảikéo dài của sụn khớp và đĩa đệm [ CITATION 1991 \l 1033 ]1, [ CITATION Các \l
1033 ]2
Đây là bệnh lý phổ biến và thường gặp nhất ở người trung niên và người
có tuổi, xảy ra ở mọi chủng tộc, mọi thành phần xã hội Theo thống kê củaWHO có 0,3-0,5% dân số bị bệnh lý về khớp thì trong đó có 20% bị thoái hóakhớp và cột sống Ở Việt Nam thoái hóa khớp chiếm 10,41% số bệnh về khớptrong đó THCSC chiếm 13,96% đứng thứ 2 sau THCS thắt lưng (31%)
[ CITATION 20015 \l 1033 ]3
Ngày nay do sự phát triển của xã hội, hoạt động của con người ngàycàng đa dạng, tỷ lệ THCSC ở độ tuổi lao động ngày càng gia tăng do liênquan đến tư thế lao động nghề nghiệp như ngồi làm việc phải cúi cổ lâu hoặcđộng tác đơn điệu lặp đi lặp lại của đầu, đòi hỏi sự chịu đựng và thích nghicủa cột sống cổ THCSC tuy không phải là bệnh nguy hiểm đến tính mạngnhưng nó gây đau và hạn chế vận động cột sống cổ, ảnh hưởng đến sinh hoạt,sức khỏe, tinh thần và hạn chế khả năng lao động của bệnh nhân do đó tácđộng sâu sắc đến nền sản xuất, kinh tế, xã hội [CITATION HồH \l 1033 ]4
Quá trình tiến triển của THCSC đã gây ra những biến đổi hình thái ở cộtsống cổ như mất đường cong sinh lý, hẹp khoang gian đốt sống, phì đại mấubán nguyệt, hình thành các gai xương Chính những biến đổi tại chỗ đó lànguyên nhân gây kích thích hoặc chèn ép vào rễ thần kinh cổ, động mạch đốt
Trang 11sống, tủy cổ tạo nên bệnh cảnh lâm sàng THCSC rất đa dạng, trong đó đauvai gáy là triệu chứng thường gặp và là một trong những nguyên nhân chínhkhiến bệnh nhân phải đi khám Đồng thời quá trình tiến triển của THCSCcũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thoát vị đĩa đệm cột sống cổ [CITATION HồH \l 1033 ]4.
Điều trị THCSC hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng kết hợp vớiphục hồi chức năng: sử dụng các nhóm thuốc như giảm đau chống viêmkhông steroid, giãn cơ; kết hợp chiếu tia hồng ngoại, sóng siêu âm, sóng điện
từ, kéo giãn cột sống cổ Phẫu thuật chỉ được chỉ định trong các trường hợp:
có biểu hiện chèn ép rễ thần kinh hoặc tủy sống tiến triển nặng, trượt đốt sống
độ 3-4 hoặc đã thất bại với điều trị nội khoa và phục hồi chức năng sau 3tháng [ CITATION 1991 \l 1033 ]1, [ CITATION Các \l 1033 ]2, [CITATION HồH \l 1033 ]4,
[ CITATION Ngu1 \l 1033 ]5,[CITATION 2014 \l 1033 ]6,[ CITATION Võt \l 1033 ]7
Theo YHCT, đau vai gáy do THCSC thuộc phạm vi chứng Chứng tý.Nguyên nhân do phong, hàn, thấp tà xâm nhập vào cơ thể nhân khi chính khí
hư suy (can thận hư), làm khí huyết trong kinh mạch không lưu thông thôngsuốt gây nên khí trệ huyết ứ và gây đau Phép chữa là khu phong, tán hàn, trừthấp, thông kinh hoạt lạc, bổ can thận nhằm khôi phục lại sự cân bằng âmdương, nâng cao chính khí, đuổi tà khí, tăng cường dinh dưỡng, cải thiện tuầnhoàn, giảm đau và khôi phục lại hoạt động sinh lý bình thường của vùng cổvai gáy
Điện xung là một phương pháp điều trị trong vật lý trị liệu bằng các xungđiện có tần số thấp và trung bình, có tác dụng giảm đau và kích thích thầnkinh cơ Xoa bóp bấm huyệt cũng là một phương pháp điều trị không dùngthuốc của YHCT có tác dụng giảm đau, làm giãn cơ, tăng tầm vận động củacột sống cổ Đinh Thị Thuân (2016) đã sử dụng 2 phương pháp này để điều trị
Trang 12bệnh nhân đau vai gáy do THCSC cho thấy có tác dụng giảm đau, giãn cơ, cảithiện hội chứng rễ, tăng tầm vận dộng cột sống cổ và cải thiện chức năng sinhhoạt hàng ngày [CITATION Đin \l 1033 ]8 Quyên tý thang là bài thuốc cổ phươngthường dùng để điều trị các chứng bệnh gây ra do phong, hàn, thấp xâm nhậpvào các kinh ở vùng cổ, vai, tay gây đau Kết hợp sử dụng bài Quyên tý thangvới xoa bóp bấm huyệt và điện xung nhằm làm giảm nhanh chóng triệu chứngđau, là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân đau vai gáy do THCSC Vì vậychúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với hai mục tiêu:
1 Đánh giá hiệu quả giảm đau của bài thuốc Quyên tý thang kết hợp với xoa bóp bấm huyệt và điện xung trong điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ.
2 Tìm hiểu tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
1033 ]7
1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ
1.1.2.1 Cấu tạo giải phẫu
Trang 14giữa xương chẩm và C1 cũng như giữa C1 và C2 không có lỗ gian đốt sống.
Từ C2 đến C7 có 5 đĩa đệm và 1 đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ – lưng C7– D1) Lỗ gian đốt sống được tạo thành bởi khuyết sống dưới của đốt sốngtrên và khuyết sống trên của đốt sống dưới liền kề, là nơi các dây thần kinhsống và các mạch máu đi qua Các đốt sống liên kết với nhau bởi các khớpđốt sống và dây chằng Cột sống cổ thường được chia thành hai vùng: cộtsống cổ trên (C1 – C2) và cột sống cổ dưới (C3 – C7), tổn thương ở từngvùng sẽ có biểu hiện lâm sàng khác nhau.[CITATION Ngu \l 1033 ]10
1.1.2.2 Chức năng cột sống cổ.
Cột sống cổ là đoạn cột sống mềm dẻo nhất, có tầm vận động linh hoạt,tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân mình; đồng thời tham gia vàoviệc định hướng trong không gian và điều khiển tư thế Cột sống cổ là nơichịu sức nặng của đầu và bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống Các đĩa đệmvùng cột sống cổ có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năng biến dạng vàtính chịu nén ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảm các chấnđộng lên cột sống, não và tủy
Trang 15- Tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp [ CITATION Ngu1 \l
- Lý thuyết tế bào nêu lên cơ chế tăng áp lực làm tế bào sụn cứng lại, giảiphóng các enzym tiêu protein, enzym này làm hủy hoại dần dần các chất cơbản [ CITATION Các \l 1033 ]2, [ CITATION Ngu1 \l 1033 ]5, [CITATION 2014 \l 1033 ]6
Hình 1.3 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ[CITATION 20011 \l
1033 ]9
Trang 161.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
[ CITATION Võt \l 1033 ]7, [ CITATION Sah \l 1033 ]11
Hội chứng rễ thần kinh:
Khi có hội chứng rễ, bệnh nhân thường có các rối loạn cảm giác kiểu rễnhư đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh, đau tăng khi ho, hắt hơi,rặn (dấu hiệu Dèjerine), đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi đi,đứng, ngồi lâu) và khi vận động Bệnh nhân có thể có các dị cảm vùng da do
rễ thần kinh bị chèn ép chi phối như tê bì, kiến bò, nóng rát… Nặng hơn, bệnhnhân có thể có rối loạn vận động kiểu rễ gây giảm vận động một số cơ chitrên (thường ít khi liệt) hoặc giảm hay mất phản xạ gân xương do rễ thần kinhchi phối bị chèn ép Triệu chứng teo cơ chi trên ít gặp [ CITATION 1991 \l 1033 ]1,
[ CITATION Ngu1 \l 1033 ]5, [CITATION 2014 \l 1033 ]6,[ CITATION Võt \l 1033 ]7
Hội chứng động mạch đốt sống (HC giao cảm cổ sau Barré Liéou):
Bệnh nhân có hội chứng động mạch đốt sống thường có các triệu chứngnhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm, thái dương, trán và hai hố mắt thường vàobuổi sáng; chóng mặt, hoa mắt, giảm thị lực thoáng qua; rung giật nhãn cầu;
ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai; loạn cảm thành sau họng, bệnh nhân
Trang 17nuốt vướng hoặc đau [ CITATION 1991 \l 1033 ]1,[ CITATION Ngu1 \l 1033 ]5,
[ CITATION Võt \l 1033 ]7
Trên lâm sàng, có thể định hướng chẩn đoán cho bệnh nhân không phảithoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc THCSC có HC tủy cổ nếu khám không códấu hiệu Spurling và Lhermitte
Dấu hiệu Spurling: khi ấn đầu xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêng
đầu về bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tay
và bàn tay Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ Đau ở đây xuấthiện do động tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra
Dấu hiệu Lhermitte: cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột cống cổ
xuống cột sống lưng khi cúi cổ Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ở nhómbệnh nhân có hội chứng tủy cổ [ CITATION Võt \l 1033 ]7,[ CITATION Sah \l 1033 ]11
1.1.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng
Các xét nghiệm phát hiện dấu hiệu viêm, bilan phosphor - calci thường ởtrong giới hạn bình thường Tuy nhiên cần chỉ định xét nghiệm bilan viêm,các xét nghiệm cơ bản nhằm mục đích loại trừ những bệnh lý như viêmnhiễm, bệnh lý ác tính và cần thiết khi chỉ định thuốc[CITATION 2014 \l 1033 ]6
X - quang cột sống cổ thường quy với các tư thế sau: thẳng, nghiêng, chếch ¾trái và phải Trên phim Xquang có thể phát hiện các bất thường: mất đường congsinh lý, gai xương ở thân đốt sống, mặt khớp đốt sống, lỗ gian đốt sống; hẹpkhoang gian đốt sống, hẹp lỗ tiếp hợp (tư thế chếch ¾); giảm chiều cao đốt sống,đĩa đệm, đặc xương dưới sụn, phì đại mấu bán nguyệt [ CITATION Các \l 1033 ]2,
[ CITATION Ngu1 \l 1033 ]5, [ CITATION Võt \l 1033 ]7
Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống cổ: phương pháp có giá trị nhất nhằmxác định chính xác vị trí rễ bị chèn ép, vị trí khối thoát vị, mức độ thoát vị đĩađệm, mức độ hẹp ống sống, đồng thời có thể phát hiện các nguyên nhân ít gặpkhác (viêm đĩa đệm đốt sống, khối u, …)
Trang 18 Chụp CT-scan: do hiệu quả chẩn đoán kém chính xác hơn nên chỉ được chỉđịnh khi không có điều kiện chụp cộng hưởng từ.
Điện cơ: giúp phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh [ CITATION Ngu1 \l 1033 ]5, [CITATION 2014 \l 1033 ]6
1.1.5 Chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ
Chẩn đoán xác định: Hiện tại vẫn chưa có tiêu chuẩn chẩn đoán xác địnhbệnh lí thoái hóa cột sống cổ [CITATION 2014 \l 1033 ]6 Chẩn đoán cần dựa vàotriệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, trong đó:
− Đau tại vùng cột sống cổ và có một hoặc nhiều các triệu chứng thuộc bốnhội chứng nêu trên
− Xquang cột sống cổ bình thường hoặc có các triệu chứng của thoái hóa
− Cộng hưởng từ hoặc CT-scan: vị trí, mức độ rễ thần kinh bị chèn ép;nguyên nhân chèn ép (thoát vị đĩa đệm, gai xương )
− Cần lưu ý: gần đây tình trạng toàn thân không bị thay đổi, không sốt,không có các rối loạn chức năng thuộc bất cứ cơ quan nào (dạ dày, ruột, sảnphụ khoa, phế quản- phổi ) mới xuất hiện Các xét nghiệm dấu hiệu viêm vàbilan phospho-calci âm tính[CITATION 2014 \l 1033 ]6,[ CITATION Võt \l 1033 ]7
Chẩn đoán phân biệt:
− Các chấn thương vùng cột sống cổ gây tổn thương xương và đĩa đệm
− Các ung thư xương hoặc di căn xương, các bệnh lý tủy xương lành tínhhoặc ác tính
− U nội tủy, u thần kinh…
− Bệnh lý của hệ động mạch sống nền[CITATION 2014 \l 1033 ]6,[ CITATION Võt \l
Trang 19đổi lối sống nhằm bảo vệ cột sống cổ, tránh tái phát.
− Áp dụng các liệu pháp giảm đau theo mức độ nhẹ - vừa - nặng, hạn chế
sử dụng dài ngày
− Cần tăng cường các nhóm thuốc điều trị bệnh theo nguyên nhân
Điều trị nội khoa:
Nhóm thuốc giảm đau:
− Paracetamol: đây là lựa chọn ưu tiên với sự cân bằng giữa tác dụng phụ vàhiệu quả mong muốn Có thể đơn chất hoặc phối hợp với các chất giảm đautrung ương như codein, dextropropoxiphene…
− Tramadol: có hiệu quả, chỉ dùng khi không đáp ứng với nhóm giảm đaunêu trên và tránh dùng kéo dài Một vài trường hợp hãn hữu, thể tăng đau cóthể chỉ định opioids ngắn ngày và liều thấp nhất có thể
− Nhóm thuốc giảm đau chống viêm không steroid liều thấp: các dạng kinhđiển (diclofenac, ibuprofen, naproxen…) hoặc các thuốc ức chế chọn lọcCOX-2 (celecoxib, etoricoxib ), tuy nhiên cần thận trọng ở bệnh nhân lớntuổi, có bệnh lý ống tiêu hóa, tim mạch hoặc thận mạn tính Có thể dùngđường uống hoặc bôi ngoài da
Nhóm thuốc giãn cơ
Nhóm thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm: (piascledine300mg/ngày; glucosamine sulfate: 1500mg/ngày, dùng đơn độc hoặcphối hợp với chondroitin sulfate); hoặc diacerein 50mg x 2 viên/ngày
Các thuốc khác: khi bệnh nhân có biểu hiện đau kiểu rễ, có thể sửdụng phối hợp với các thuốc giảm đau thần kinh như:
+ Gabapentin: 600-1200 mg/ngày (nên bắt đầu bằng liều thấp)
+ Pregabalin: 150-300 mg/ngày (nên bắt đầu bằng liều thấp)
+ Các vitamin nhóm B (B1, B6, B12), mecobalamin
Trang 20 Tiêm Glucocorticoid cạnh cột sống: có hiệu quả từ vài ngày đến vàitháng Không nên tiêm quá 3 lần trên cùng một khớp trong một năm Cần có
sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa Trường hợp chèn ép rễ, có thể tiêmthẩm phân corticosteroid tại rễ bị chèn ép dưới hướng dẫn của CT
Phục hồi chức năng
- Các bài tập vận động cột sống cổ, đặc biệt với bệnh nhân đã mang nẹp cổthời gian dài, bệnh nhân có công việc ít vận động vùng cổ Mục đích của tậpvận động cột sống cổ nhằm kéo giãn cột sống (kéo giãn chủ động của các cơduỗi cột sống) và tăng sức mạnh của các cơ gập duỗi cột sống [CITATION
2014 \l 1033 ]6, [ CITATION 2015 \l 1033 ]12
- Nghỉ ngơi, giữ ấm, tránh thay đổi tư thế đột ngột
- Các liệu pháp vật lý trị liệu: có nhiều phương pháp vật lý trị liệu:
Nhiệt trị liệu: bó paraphin, khay nhiệt điện, tia hồng ngoại, siêu âm,sóng ngắn, túi chườm nước nóng, tắm suối nước nóng Mỗi liệutrình 7-10 ngày, mỗi lần 10-30 phút tùy theo mỗi phương pháp, độnóng tùy thuộc vào cảm giác của mỗi bệnh nhân Tác dụng củaphương pháp là giảm đau, chống co cứng cơ, giãn mạch, tăngchuyển hóa và dinh dưỡng tại chỗ, giảm phù nề rễ thần kinh
Điện trị liệu: gồm sóng ngắn, điện xung, điện phân Điều trị bằngsóng ngắn có tác dụng tạo nhiệt sâu, tăng cường chuyển hóa, chốngphù nề, chống viêm và giảm đau Dòng điện xung có tác dụng kíchthích thần kinh – cơ, chống đau, tăng cường chuyển hóa tổ chức.Điện phân đưa thuốc chống viêm, thuốc tê vào trong khu vựcthương tổn như điện phân natrisalicylat, novocain
Ánh sáng trị liệu: laser năng lượng thấp
Từ trường trị liệu và ion trị liệu
Trang 21 Kéo dãn cột sống cổ: có thể thực hiện song nên thực hiện với mức
độ tăng dần từ từ
Xoa bóp trị liệu: có tác dụng tăng cường lưu thông máu, thư giãn, anthần, giảm đau, kích thích thần kinh [CITATION HồH \l 1033 ]4,
[ CITATION 2015 \l 1033 ]12, [ CITATION Bộm1 \l 1033 ]13
Điều trị ngoại khoa:
Chỉ chỉ định áp dụng trong các trường hợp: có biểu hiện chèn ép rễ thầnkinh hoặc tủy sống tiến triển nặng, trượt đốt sống độ 3-4 hoặc đã thất bại vớiđiều trị nội khoa và phục hồi chức năng sau 03 tháng[CITATION 2014 \l 1033 ]6
1.1.6.2 Phòng bệnh
Những người có THCSC cần lưu ý chống các tư thế xấu trong sinh hoạt
và lao động; tránh thực hiện các động tác mạnh, đột ngột, sai tư thế khi mangvác, xách, nâng các đồ vật…; giữ ấm vùng cổ vai, tránh nhiễm mưa, gió,lạnh… và tránh giữ lâu cổ ở tư thế cúi cổ ra trước, ưỡn ra sau hay nghiêng
về một bên Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe đường dài, bệnh nhân cầndùng ghế có tấm đỡ cổ và lưng hoặc đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp
và tránh các vận động quá mức của cột sống cổ
Đối với những người làm việc có liên quan tới tư thế bất lợi của cột sống
cổ, cần có chế độ nghỉ ngơi thích hợp để thư giãn cột sống cổ, xoa bóp và tậpvận động cột sống cổ nhẹ nhàng; kiểm tra định kỳ phát hiện sớm các biểuhiện bệnh lý và điều trị kịp thời
Để tránh thoái hóa khớp thứ phát, cần phát hiện sớm các dị dạng cộtsống cổ để có biện pháp chỉnh hình phù hợp [ CITATION 1991 \l 1033 ]1,
[ CITATION Ngu1 \l 1033 ]5, [ CITATION Võt \l 1033 ]7
Trang 221.2 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền
[CITATION Kho \l 1033 ]14,[ CITATION Kho1 \l 1033 ]15
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh
Nguyên nhân gây bệnh đa dạng và khác nhau tùy từng thể bệnh, gồmnội nhân, ngoại nhân và bất nội ngoại nhân Nội nhân là cơ sở phát sinh củachứng Tý, vốn người hư yếu, chính khí không đủ, tấu lý không kín, sức bảo
vệ ở ngoài không kiên cố, là nhân tố nội tại gây nên chứng tý Ngoại tà nhân
đó mà xâm nhập vào cơ thể, các tà khí phong, hàn, thấp, nhiệt làm tắc trở ở cơnhục, các khớp, kinh lạc mà hình thành chứng tý Hoặc do ăn uống no đóikhông điều độ, do ở chỗ ẩm thấp, giãi dầm mưa gió làm giảm sức chống bệnhcủa thân thể, do đó tà của phong hàn thấp nhân chỗ hư yếu mà lấn vào, làmngăn bế đường lạc mạch Khí huyết vận hành bị trở ngại mà sinh ra chứngphong, hàn, thấp tý [ CITATION Kho1 \l 1033 ]15, [ CITATION Kho2 \l 1033 ]16
1.2.3 Phân loại
1.2.3.1 Theo ngũ thể và ngũ tạng
Theo ngũ thể, Nội kinh chia chứng tý thành 5 loại là: cân tý, cốt tý, cơnhục tý, mạch tý và bì tý
Trang 231.2.3.2 Căn cứ vào nguyên nhân phát bệnh và chứng trạng biểu hiện ưu thế
mà chứng Tý được chia thành các thể:
- Hành tý (phong tý): đau di chuyển do phong thịnh
- Thống tý (hàn tý): đau dữ dội, ít di động, khí huyết ngưng do hàn thịnh
- Trước tý (thấp tý): đau không di chuyển nặng nề do thấp thịnh
- Phong hàn thấp ngưng trệ trong cơ thể lâu ngày đều có thể hoá nhiệt, hoặcnhiệt tà từ ngoài xâm phạm vào mà sinh ra chứng nhiệt tý [CITATION Kho \l
1033 ]14, [ CITATION Kho1 \l 1033 ]15, [ CITATION Kho2 \l 1033 ]16
1.2.4 Chẩn đoán và điều trị thể lâm sàng
1.2.4.1 Thể Phong hàn thấp tý
Phong tý:
- Triệu chứng: đau vùng cổ gáy tăng lên khi gặp gió lạnh, đau lan lên đầuvùng chẩm, lan xuống vai và tay; sợ gió, sợ lạnh; rêu lưỡi trắng, mạch phù
- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc
- Điều trị không dùng thuốc:
+ Châm tả: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt Châm bổ: Cách du, Huyết hải, Túc tam lý
+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy
- Điều trị dùng thuốc: “Phòng phong thang” gia giảm
Hàn tý:
- Triệu chứng: đau vùng cổ gáy cố định, dữ dội, tăng lên về đêm và khigặp lạnh, giảm khi chườm ấm, có thể đau lan lên đầu hoặc xuống vai và tay;
sợ gió, sợ lạnh; rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền khẩn hoặc nhu hoãn
- Pháp điều trị: Tán hàn, khu phong, trừ thấp, thông kinh lạc
- Điều trị không dùng thuốc:
+ Ôn châm: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt
Trang 24+ Cứu: Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Túc tam lý.
+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy
- Điều trị dùng thuốc: “Ô đầu thang” gia giảm
+ Nếu đau nặng, có thể dùng bài “ Quế chi Phụ tử thang” gia giảm
Thấp tý:
- Triệu chứng: đau vùng cổ gáy cảm giác nặng nề, tăng lên khi thời tiết
ẩm thấp, cột sống cổ cứng khó vận động; toàn thân mệt mỏi, tê bì,miệng nhạt, rêu lưỡi trắng dính, mạh nhu hoãn
- Pháp điều trị: Trừ thấp, khu phong, tán hàn, thông kinh lạc
- Điều trị không dùng thuốc:
+ Châm tả: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt,Phong long, Thương khâu
+ Châm bổ: Tỳ du, Túc tam lý
+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy
- Điều trị dùng thuốc: “Ý dĩ nhân thang” gia giảm
1.2.4.2 Thể phong thấp nhiệt tý:
- Triệu chứng: các khớp sưng, nóng, đỏ, đau (hay xuất hiện đối xứng), cự
án, ngày nhẹ đêm nặng, co duỗi và cử động khó khăn, sốt ra mồ hôi, sợgió, nước tiểu vang, rêu lưỡi vàng mỏng, chất lưỡi đỏ, mạch hoạt sác
- Pháp điều trị: khu phong, thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, lợi niệu, trừthấp
- Điều trị không dùng thuốc:
+ Châm cứu: Á thị huyệt, Phong môn, Phong trì, Đại chùy, Khúc trì,Hợp cốc, Huyết hải, Tam âm giao
+ Xoa bóp bấm huyệt tại khớp đau
- Điều trị dùng thuốc: dùng bài Bạch hổ quế chi thang gia giảm hoặc bàiQuế chi thược dược tri mẫu thang gia giảm
Trang 251.2.4.3 Thể Phong hàn thấp tý kèm can thận hư
Bệnh lâu ngày, thể chất hư yếu, tà khí làm tổn thương tạng phủ Canthận hư gây cân cơ co rút, xương khớp nhức đau, biến dạng, vận động khókhăn, ngủ ít, ù tai, nước tiểu trong, tiểu nhiều lần, mạch trầm tế Vì vậy cầndùng pháp công bổ kiêm trị, tuy vị trí các khớp đau mà chọn các vị thuốc haybài thuốc thích hợp
Nếu đau vùng lưng gáy cánh tay thì pháp chữa là khu phong, trừ thấp,
tán hàn Bài thuốc điển hình là bài “Quyên tý thang”.
Nếu đau từ thắt lưng xuống hai chân thì phương pháp chữa là bổ can
thận, khu phong, tán hàn, trừ thấp; bài thuốc điển hình là bài “Độc hoạt ký sinh thang” hoặc bài “Tam tý thang”[CITATION Kho \l 1033 ]14, [ CITATION
Kho1 \l 1033 ]15, [ CITATION Kho2 \l 1033 ]16.
1.3 Tổng quan về bài thuốc “Quyên tý thang”, xoa bóp bấm huyệt và
Điện xung
1.3.1 Bài thuốc “Quyên tý thang”
1.3.1.1 Nguồn gốc bài thuốc: Bách nhất uyển phương
1.3.1.2 Cấu trúc bài thuốc
Trang 26Chích thảo 04g
1.3.1.3 Cách dùng: Tán bột, mỗi lần dùng 12-16g, sắc với nước Gừng tươi,
uống nóng
1.3.1.4 Tác dụng:
Bài thuốc có tác dụng ích khí hòa dinh, khu phong thắng thấp
Chỉ định điều trị những trường hợp dinh vệ đều hư, phong thấp týthống, vai gáy tay đau, chân tay tê dại
1.3.1.5 Phân tích bài thuốc:
Trong bài, Hoàng kỳ, Cam thảo bổ khí; Phòng phong, Khương hoạt sơphong trừ thấp, tính chất hay chạy, nên bổ mà không trệ, hành mà không tiết,
bổ chính thông tà cả hai đều hiệu quả Đương quy, Xích thược hòa dinh hoạthuyết, mà lấy Khương hoàng điều lý khí trệ trong huyết, trừ hàn ráo thấp làm
tá, khiến cho 3 thứ tà khí phong hàn thấp không có chỗ dung nạp Lại lấygừng táo để dẫn thuốc hòa dinh vệ, đạt thấu lý, cộng thành bài thuốc có cônghiệu kiêm cố dinh vệ, trừ phong thấp thông kinh hoạt lạc [ CITATION 1992 \l 1033 ]17, [ CITATION Trầ2 \l 1033 ]18,[ CITATION Hoà1 \l 1033 ]19
1.3.1.6 Các vị thuốc trong bài thuốc
Khương hoạt (Rhizoma et Radix Notopterygii)
- Bộ phận dùng: Thân rễ và rễ đã phơi khô của cây Khương hoạt(Notopterygium incisum Ting ex H T Chang) hoặc Khương hoạt lá rộng(Notopterygium forbesii Boiss.), họ Hoa tán (Apiaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị cay, đắng, tính ấm Quy vào kinh bàng quang
Trang 27- Tác dụng: Phát tán phong hàn, phong thấp, trừ đau.
- Ứng dụng lâm sàng: chữa viêm khớp mạn, đau dây thần kinh, đau các
cơ do lạnh, cảm lạnh gây đau nhức các khớp, mình mẩy, sốt, đau đầu dophong hàn thấp xâm phạm Dùng kết hợp với phòng phong, xuyên khung,thương truật để khu phong, trừ hàn, chỉ thống
- Liều lượng: 4-10g/ngày Do vị khó chịu nên uống dễ gây nôn vì vậykhông nên dùng liều cao
- Kiêng kỵ: người huyết hư, không do nguyên nhân phong hàn
[ CITATION Kho4 \l 1033 ]20,[ CITATION BộY1 \l 1033 ]21,[ CITATION Ngu2 \l 1033 ]22
Đương quy (Radix Angelicae sinensis)
- Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Đương quy (Angelicasinensis (Oliv.) Diels.), họ Hoa tán (Apiaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị ngọt cay, tính ấm Quy vào kinh tâm, can, tỳ
- Tác dụng: Bổ huyết, hành huyết
- Ứng dụng lâm sàng: Bổ huyết, bổ ngũ tạng, hoạt huyết, giải uất kết,chữa xung huyết, tụ huyết do sang chấn, chữa cơn đau dạ dày, đau các dâythần kinh, các cơ do lạnh, giải độc tiêu viêm, tiêu trừ huyết ứ
- Liều lượng: 6-12g/ngày Là một trong các thuốc hay dùng cho phụ nữ
- Kiêng kỵ: phụ nữ có thai và đang cho con bú Người có tỳ vị thấpnhiệt, đại tiện lỏng, khi dùng nên sao để giảm tính hoạt trường [ CITATION Kho4
\l 1033 ]20, [ CITATION BộY1 \l 1033 ]21, [ CITATION Ngu2 \l 1033 ]22
Xích thược (Radix Paeoniae)
Trang 28- Bộ phận dùng: Rễ đã phơi khô của cây Thược dược (Paeonialactiflora Pall.) hoặc cây Xuyên xích thược (Paeonia veitchii Lynch), họHoàng Liên (Paeoniaceae).
- Tính vị, quy kinh: vị đắng, tính hơi lạnh Quy vào kinh can, tỳ
- Tác dụng: Thanh nhiệt lương huyết
- Ứng dụng lâm sàng: Thanh nhiệt lương huyết chữa các chứng huyếtnhiệt, thổ huyết, chảy máu cam chữa sốt cao gây mất tân dịch Thanh cannhiệt: dùng trong các bệnh đau mắt đỏ, viêm màng tiếp hợp Hoạt huyết khứ
ứ, giảm đau chữa các chứng thống kinh do huyết ứ, ngã chấn thương gây sưngtấy, ứ huyết
- Liều lượng: 6-12g/ngày
- Kiêng kỵ: những người kinh nguyệt nhiều, không có ứ trệ
- Tác dụng dược lý: Rễ Xích thược có tác dụng ức chế trung khu thầnkinh, chống co giật [ CITATION Kho4 \l 1033 ]20, [ CITATION BộY1 \l 1033 ]21,
[ CITATION Ngu2 \l 1033 ]22
Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)
- Bộ phận dùng: Rễ còn vỏ hoặc đã cạo lớp bần, được phơi hay sấy khôcủa ba loài Cam thảo Glycyrrhiza uralensis Fisch., Glycyrrhiza inflata Bat.hoặc Glycyrrhiza glabra L.; họ Đậu (Fabaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính bình Quy vào 12 kinh
- Tác dụng: Bổ trung khí, dưỡng huyết nhuận phế chỉ ho, thanh nhiệtgiải độc, hòa hoãn giảm đau
Trang 29- Ứng dụng lâm sàng: Chữa tỳ vị hư, ích khí dưỡng huyết, nhuận phếchỉ ho, tả hỏa giải độc Hoãn cấp, chỉ thống: trị đau dạ dày, loét đường tiêuhóa, đau bụng, gân mạch co rút kết hợp với bạch thược Điều vị, giảm tácdụng phụ và dẫn thuốc khi dùng phối hợp.
- Liều lượng: 4-10g/ngày
- Kiêng kỵ: không dùng cho những người phù nề, thận trọng với người
có chứng huyết áp cao Không dùng với đại kích, cam toại, nguyên hoa, hảitảo [ CITATION Kho4 \l 1033 ]20, [ CITATION BộY1 \l 1033 ]21, [ CITATION Ngu2 \l
1033 ]22
Khương hoàng (Rhizoma Curcumae longae)
- Bộ phận dùng: củ cái phơi khô của Cây Nghệ (Curcumae longa L.),
họ Gừng (Zingiberaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị cay, đắng, tính ấm Quy vào kinh tâm, can, tỳ
- Tác dụng: phá huyết hành ứ, thông kinh chỉ thống
- Ứng dụng lâm sàng: Phá huyết hành ứ, chữa các chứng sung huyết dosang chấn, chữa các cơn đau do khí trệ, chữa chứng phong thấp tý: đau khớp
và đau dây thần kinh, hay sử dụng cho các chứng bệnh thuộc nửa người trên,cánh tay Ngoài ra còn có tác dụng lợi mật, lợi tiểu, giải độc giảm đau
- Liều lượng: 3-6g/ngày [ CITATION Kho4 \l 1033 ]20, [ CITATION Ngu2 \l 1033 ]22
Hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei)
- Bộ phận dùng: Rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng Kỳ Mông Cổ(Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge var mongholicus (Bge.) Hsiao, hoặc
Trang 30cây Hoàng Kỳ Mạc Giáp (Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge.), họ Đậu(Fabaceae).
- Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính ấm Quy vào kinh tỳ, phế
- Tác dụng: Bổ khí, tăng dương khí của tỳ, cầm mồ hôi, lợi niệu, tiêu viêm
- Ứng dụng lâm sàng: Bổ khí (bổ trung khí), ích huyết, hoạt huyết trừ ứtrệ, điều trị đau lưng và chân do khí huyết ứ
- Liều lượng: 6-20g/ngày [ CITATION Kho4 \l 1033 ]20, [ CITATION BộY1 \l
1033 ]21, [ CITATION Ngu2 \l 1033 ]22
Phòng phong (Radix Saposhnikoviae divaricatae)
- Bộ phận dùng: Rễ đã được phơi khô của cây Phòng phong(Saposhnikovia divaricata (Turcz.) Schischk.), họ Hoa tán (Apiaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị cay, ngọt, tính ấm Quy vào kinh can, bàngquang
- Tác dụng: Phát tán giải biểu, trừ phong thấp
- Ứng dụng lâm sàng: Chữa ngoại cảm phong hàn, đau đầu, đau mình.Chữa bệnh đau dây thần kinh, co cứng các cơ, đau các khớp; giải dị ứng chữangứa, nổi ban đau lạnh; giải kinh: chữa bệnh co quắp, uốn ván dùng với bạchcương tàm, toàn yết
- Liều lượng: 6-12g/ngày [ CITATION Kho4 \l 1033 ]20, [ CITATION BộY1 \l
1033 ]21, [ CITATION Ngu2 \l 1033 ]22
1.3.2 Xoa bóp bấm huyệt
1.3.2.1 Định nghĩa
Trang 31Xoa bóp là sử dụng sự khéo léo và sức mạnh của bàn tay tác động lên
da, cơ, khớp của bệnh nhân nhằm mực đích chữa bệnh, phòng bệnh và nângcao sức khỏe Bấm huyệt là một thủ thuật nằm trong tập hợp các thủ thuật xoabóp, dùng ngón tay tác động vào huyệt có tác dụng giải tỏa các cơn co giậtcăng thẳng của cơ bắp, khơi thông kinh mạch, điều tiết cân bằng âm dươngtrong cơ thể, nhằm đạt được mục đích chữa bệnh [ CITATION Kho \l 1033 ]14,
[CITATION Thá1 \l 1033 ]23
1.3.2.2 Tác dụng của XBBH
XBBH là một loại kích thích vật lý, trực tiếp tác động vào da thịt và các
cơ quan cảm thụ của da và cơ, gây nên những thay đổi về hệ thần kinh, dịchthể, nội tiết, từ đó ảnh hưởng đến toàn thân
Tác dụng đối với hệ thần kinh: rất nhiều tác giả cho rằng XBBH có ảnhhưởng rất lớn đến hệ thần kinh thực vật, nhất là hệ giao cảm, qua đó gâynên những thay đổi trong một số hoạt động nội tạng và mạch máu Ngoài
ra XBBH còn làm thay đổi điện não
Tác dụng với da: XBBH có ảnh hưởng trực tiếp đến da như làm cho việc
hô hấp, dinh dưỡng của da tốt hơn, làm tăng nhiệt độ, làm da co giãn vàbóng đẹp hơn Ngoài ra thông qua tác động đến da mà XBBH còn tác độngđến toàn thân như tăng cường hoạt động thần kinh, nâng cao quá trình dinhdưỡng và năng lực hoạt độngc ủa cơ thể
Tác dụng đối với cơ, gân, khớp: XBBH có tác dụng làm tăng tính đàn hồicủa cơ, tăng sức bền của cơ, giảm phù nề co cứng; tăng dinh dưỡng, điềutrị teo cơ Đối với gân khớp, xoa bóp có khả năng tăng tính co giãn, tínhhoạt động của gân, dây chằng, thúc đẩy việc tiết dịch khớp và tuần hoànquanh khớp
Trang 32 Tác dụng đối với hệ tuần hoàn: xoa bóp có tác dụng làm giãn mạch, đẩymáu về tim do đó làm giảm gánh nặng cho tim và giúp máu về tim tốt hơn;
hạ huyết áp đối với bệnh nhân tăng huyết áp
Tác dụng đến hệ bạch huyết: xoa bóp giúp cho việc vận chuyển bạch huyếtđược tăng cường, tạo điều kiện giảm hiện tượng ngừng trệ và sự tiết dịch ởvùng khớp và ổ bụng và có tác dụng tiêu nề
Tác dụng đối với các chức năng: XBBH có tác dụng kích thích các chứcnăng hô hấp, tiêu hóa, trao đổi chất trong cơ thể[ CITATION Kho \l 1033 ]14,
[ CITATION Ngu3 \l 1033 ]24
1.3.2.3 Các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt
Nhóm các thủ thuật tác động lên da là chính: xát, xoa, miết, phân, hợp,véo, phát
Nhóm các thủ thuật tác động lên cơ là chính: day, đấm và chặt, lăn, bóp,vờn
Nhóm các thủ thuật tác động lên khớp là chính: vận động, vê, rung tay
Nhóm các thủ thuật tác động lên huyệt là chính: ấn, day, điểm, bấm
Trang 33sóng [ CITATION 2015 \l 1033 ]12, [ CITATION 20012 \l 1033 ]26, [ CITATION 20014 \l
1033 ]27
Điện xung là một phương pháp vật lý trị liệu có tác dụng: kích thíchthần kinh cơ, giảm đau, giảm viêm Điện xung tác động lên da là một kíchthích, tùy theo tần số và dạng xung mà nó có tác dụng hưng phấn (kích thích)hay ức chế Các dòng xung có độ rộng xung hẹp, độ dốc xung lớn có tác dụngkích thích chiếm ưu thế (như xung hình gai nhọn, xung hình chữ nhật) Cácdòng xung có độ rộng xung lớn, độ dốc xung thoải có tác dụng ức chế chiếm
ưu thế (như các xung hình sin, xung hình lưỡi cày) Các xung có tần số < 80
Hz có tác dụng kích thích chiếm ưu thế, còn các xung có tần số trên 100 Hzlại có tác dụng ức chế chiếm ưu thế[ CITATION Bộm1 \l 1033 ]13
Điều trị đau cần chọn các dòng điện xung có tác dụng ức chế, tức là cácxung có tần số trên 100Hz, có độ rộng xung lớn và độ dốc xung thoải Kíchthích của các xung này được dẫn truyền theo sợi to làm đóng “cổng kiểmsoát”, do đó ngăn cản các xung động thần kinh dẫn truyền theo sợi nhỏ, làmcho ngưỡng đau của bệnh nhân được nâng lên Tác dụng giảm đau của dòngđiện xung xảy ra ngay trong thời gian điều trị và kéo dài 4-6 giờ sau điều trị
Trang 34 Người mang máy tạo nhịp tim, các khối u, mất cảm giác vùng điều trị,
đe dọa chảy máu
Không để điện xung qua tim, bào thai, vùng có kim loại
Người không chịu được điện xung
1.3.3.4 Cách tiến hành:
- Khởi động máy, thiết lập phác đồ điều trị cho bệnh nhân
- Dùng tấm lót 2 điện cực bằng chì sau đó đặt lên vị trí điều trị của bệnhnhân rồi cố định 2 điện cực tại đó
- Tăng cường độ đều và từ từ cho đến mức cần thiết
- Thực hiện 1 lần/ ngày, mỗi lần điều trị là 10-15 phút [ CITATION 2015 \l
Witt C M và cộng sự (2006) đã tiến hành một thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm và một nghiên cứu thuần tập trên hơn14.000 bệnh nhân đau cổ gáy mạn tính trên 6 tháng ở Đức Bệnh nhân nhómchâm cứu được châm 15 lần trong 3 tháng Kết quả nghiên cứu cho thấynhóm châm cứu có kết quả giảm đau và hạn chế vận động tốt hơn nhómchứng (p < 0,001) và duy trì trong suốt 6 tháng sau đó Nhóm nghiên cứuthuần tập có mức độ đau trước điều trị nặng hơn nhóm ngẫu nhiên, nhưngmức độ phục hồi sau điều trị tốt hơn [ CITATION Wit \l 1033 ]28
Trang 35He D và cộng sự (2005) ở khoa Y, Đại học tổng hợp Oslo, Nauy đãnghiên cứu tác dụng giảm đau cột sống cổ và đau vai mạn tính của châm cứu
ở 24 phụ nữ làm công việc văn phòng (47 ± 9 tuổi) có thời gian đau từ 3 – 21năm Kết quả cho thấy châm cứu ngoài tác dụng giảm đau, còn cải thiện giấcngủ, giảm lo lắng, trầm uất và cải thiện chất lượng cuộc sống Tác dụng nàyvẫn kéo dài tiếp tục trong 6 tháng đến 3 năm và cải thiện hơn ở nhóm nghiêncứu so với nhóm chứng [CITATION HeD \l 1033 ]29
Blossfeldt P (2004) đánh giá điều trị đau cổ mạn tính bằng phươngpháp châm cứu ở 153 bệnh nhân thấy hiệu quả điều trị đạt 68% Theo dõitrong thời gian dài thấy 49% số bệnh nhân duy trì hiệu quả điều trị sau 6tháng và 40% duy trì sau 1 năm [ CITATION Blo \l 1033 ]30
Chiu TT và cộng sự (2005) tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả củakích thích thần kinh bằng điện qua da (TENS) trên huyệt vị châm cứu và bàitập vận động cổ ở 218 bệnh nhân đau cổ mạn tính Sau 6 tuần điều trị, kết quảcho thấy, phương pháp kích thích thần kinh bằng điện qua da và tập vận độngcột sống cổ giảm đau có ý nghĩa với điểm VAS giảm 0,6 ± 2,54, p = 0,027 ởnhóm sử dụng TENS và VAS giảm 1,57 ± 2,67, p<0,001 ở nhóm tập vậnđộng cột sống cổ Điểm đánh giá hạn chế chức năng theo thang điểmNorthwick Park Neck Pain giảm 0,38 ± 0,6 % ở nhóm sử dụng TENS và 0,39
± 0,62 % ở nhóm tập vận động; hiệu quả hơn so với nhóm chứng (0,23 ±0,63) Cải thiện tình trạng co cơ cổ gáy có ý nghĩa lâm sàng và duy trì 6 thángsau điều trị trong khi sự cải thiện ở nhóm chứng không có ý nghĩa lâm sàng
và không duy trì 6 tháng sau điều trị [ CITATION Chi05 \l 1033 ]31
1.4.2 Tại Việt Nam
Nguyễn Thị Phương Lan (2003) nghiên cứu tác dụng của điện châm trên
50 bệnh nhân mắc Hội chứng vai tay tại Bệnh viện Châm cứu Trung ươngthấy kết quả điều trị 72% tốt, 28% khá, không có bệnh nhân kết quả kém
Trang 36Trước điều trị có 100% bệnh nhân đau vai gáy, giảm chỉ còn 5/50 bệnh nhân(10%) sau điều trị, hạn chế vận động cột sống cổ cũng giảm từ 100% xuốngcòn 2% Trong quá trình nghiên cứu không thấy xảy ra tác dụng không mongmuốn nào [CITATION Ngu4 \l 1033 ]32.
Trương Văn Lợi (2007) điều trị cho 36 bệnh nhân có Hội chứng co cứng
cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt thấy điểm đau VAStrung bình giảm từ 6,81±1,21 điểm xuống 2,01±1,35 điểm (p<0,001) 27,8%bệnh nhân có chức năng cột sống cổ về bình thường, 72,2% còn hạn chế ít,không còn trường hợp hạn chế nhiều [CITATION Trư1 \l 1033 ]33
Nguyễn Thị Thắm (2008) nghiên cứu hiệu quả điều trị đau cổ vai gáy doTHCSC bằng hồng ngoại, kéo giãn cột sống kết hợp vận động trị liệu thấy70,7% bệnh nhân không còn triệu chứng đau, cải thiện chức năng sinh hoạtcủa bệnh nhân từ 100% BN có ảnh hưởng chức năng trước điều trị, sau điềutrị chỉ còn 17,2% BN ảnh hưởng mức độ ít, còn lại không ảnh hưởng Kết quảđiều trị chung có 70,7% BN đạt kết quả tốt [ CITATION Ngu5 \l 1033 ]34
Phương Việt Nga (2010) nghiên cứu tác dụng điều trị Hội chứng cocứng cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm mang lại kết quả: điểmđau VAS trung bình giảm từ 6,67 ± 1,21 điểm xuống 2,96 ± 2,36 điểm(p<0,05), cải thiện biên độ cột sống cổ Kết quả điều trị chung: Tốt 36,67% vàkhá 56,67%[ CITATION Phư \l 1033 ]35
Nguyễn Bích Thu (2010) đánh giá tác dụng giảm đau của điện châmkết hợp thuỷ châm điều trị chứng đau trong hội chứng cổ vai tay do thoái hóacột sống cổ Kết quả thu được: 100% bệnh nhân có cải thiện tầm vận độngcột sống cổ, kết quả điều trị chung đạt kết quả tốt chiếm 97,1% (p<0,05)
[CITATION Ngu6 \l 1033 ]36.
Lê Thị Diệu Hằng (2012) đánh giá tác dụng điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng mãng điện châm kết hợp bài thuốc Quyên tý thang Kết quả như sau: điểm đau VAS trung bình giảm từ 7,69 ±