1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ tả đặc điêm lâm SÀNG và cận lâm SÀNG THOÁI hóa HOÀNG điểm TUỔI GIÀ THỂ KHÔ

41 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 5,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AMD là nguyên nhân hàng đâu gây giảm thị lực ở ng cao tuổi được chẩn đoán dựa trên các tổn thương võng amcj đặc trưng trên 50 tuổi. Wong 2014: tỉ lệ mắc 8,7%. 196 triệu ng mắc năm 2020, 288 tr ng năm 2040. Tại việt nam, tuổi thọ tăng cao, khi hậu nhiệt đới có thể có xu hương gia tăng AMD. AMD liên quan qtrinh lão hóa, hiện tại cơ chế chưa rõ ràng. Có 2 thể chính khô và ướt. Gần đây vs mục tiêu chẩn đoán sớm AMD, AREDS đã đưa ra thang phân loại lâm sàng mới chia AMD làm các giai đoạn sớm, trung bình và tiến triển. Tại VN các nghiên cứu AMD chủ yếu tập trung vào thể ướt chưa có nghiên cứu độc lập về thể khô, do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu

Trang 1

MÔ TẢ ĐẶC ĐIÊM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG THOÁI HÓA

HOÀNG ĐIỂM TUỔI GIÀ THỂ KHÔ

1

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

AMD: là nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực

Wong (2014): tỉ lệ mắc 8,7%; dự đoán 196 triệu người mắc năm 2020, 288 triệu người mắc năm 2040.

Việt Nam có xu hướng tăng mạnh

Cơ chế chưa được rõ ràng

Phân loại: thể khô, thể ướt

AREDS: AMD sớm, trung bình, tiến triển (2005)

Việt Nam: có nhiều nghiên cứu về AMD ướt, chưa có nghiên cứu riêng về AMD thể khô.

Trang 4

“Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thoái hóa hoàng điểm tuổi già thể khô”

ĐỀ TÀI

Trang 5

TỔNG QUAN

1 Giải phẫu và sinh lý hoàng điểm

- Vị trí: hậu cực, đường kính 5,5mm, chia thành các phần

- Cấu tạo 10 lớp, phần hoàng điểm có cấu tạo riêng, đảm bảo chức năng sinh lý

Trang 6

TỔNG QUAN

2 Thoái hóa hoàng điểm tuổi già

Định nghĩa: rối loạn do bất thường cơ quan thụ cảm ánh sáng, BMST, Bruch, mao mạch

Trang 8

TỔNG QUAN

Thoái hóa hoàng điểm tuổi già thể khô

Triệu chứng cơ năng

Trang 9

TỔNG QUAN

3 Thoái hóa hoàng điểm tuổi già thể khô

Cận lâm sàng

Trang 10

- Có drusen có kích thước trung bình (đường kính ≥ 63µm)

- Bất thường của BMST như tăng hoặc giảm sắc tố

- hoặc teo BMST dạng địa đồ.

Trang 11

TỔNG QUAN

3 Thoái hóa hoàng điểm tuổi già thể khô

Chẩn đoán phân biệt:

-Thoái hóa hoàng điểm tuổi già thể ướt

-Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch

-Cận thị cao

-Bệnh Stagart

-Loạn dưỡng biểu mô sắc tố

-Các bệnh lý có xuất tiết cứng, xuất tiết bông

11

Trang 12

TỔNG QUAN

3 Thoái hóa hoàng điểm tuổi già thể khô

Chẩn đoán giai đoạn: Theo AREDS:

-AMD thể khô giai đoạn sớm

-AMD thể khô giai đoạn trung bình

-AMD thể khô giai đoạn tiến triển

12

Trang 13

TỔNG QUAN

4 Một số yếu tố liên quan

Yếu tố cá nhân: tuổi, giới, chủng tộc, di truyền

Yếu tố môi trường: hút thuốc lá, chế độ ăn và bổ sung vitamin

Yếu tố bệnh lí toàn thân: tăng huyết áp, tăng lipid máu, béo phì

Các bệnh tại mắt: viễn thị, đục thể thủy tinh

Yếu tố khác: aspirin, thể dục, học vấn, ánh áng, bệnh toàn thân khác: đái tháo đường, parkinson

13

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 15

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn lựa chọn Tiêu chuẩn loại trừ

• Bệnh nhân được chẩn đoán

AMD thể khô theo tiêu chuẩn

AREDS

• Đồng ý tham gia nghiên cứu

• Bệnh nhân mắc các bệnh toàn thân nặng, già yếu không phối hợp thăm khám.

• Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

• Mắt có môi trường đục không quan sát được phía sau

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Máy chụp OCT Cirrus HD- Zeiss

Máy chụp mạch huỳnh quang Carl Zeiss

Trang 17

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 18

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.5 Các chỉ số nghiên cứu:

a Thông tin chung

Tuổi: chia nhóm tuổi: ≤ 65, 66 -70, > 70

Giới: nam, nữ.

Nghề nghiệp: trí óc, chân tay

Địa dư: thành phố, nông thôn.

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.5 Các chỉ số, biến số, tiêu chí đánh giá:

b Lâm sàng và cận lâm sàng

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.5 Các chỉ số, biến số, tiêu chí đánh giá:

b Lâm sàng và cận lâm sàng

Chụp ảnh màu đáy mắt: kích thước drusen theo phân loại của AREDS3

Drusen kích thước lớn: ≥ đường kính tĩnh mạch trung tâm đi từ đĩa thị.

Drusen kích thước trung bình: lớn hơn ½ đường kính tĩnh mạch trung tâm đi ra từ đĩa thị và nhỏ hơn

đường kính này.

Drusen kích thước nhỏ: nhỏ hơn ½ đường kính tĩnh mạch trung tâm đi ra từ đĩa thị.

Trang 21

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

Trang 22

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung – Tuổi

Tuổi trung bình: 68,5 ± 9,1

AREDS (2001): tuổi trung bình 69, nhóm tuổi >70 cao nhất

Bùi Kiều Anh (2007): tuổi trung bình 68,7.

Trang 23

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung – Giới

AREDS (2001): nữ 56%, nam 44%

Thapa (2017): nữ 55,86%; nam 44,14%

Trang 24

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Raman (2016): nông thôn 20,91%; thành thị 16,37%

Trang 25

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Thapa (2017): AMD thể khô gd sớm 74,9%; gđ tiến triển 2,9%

25Phân bố giai đoạn bệnh theo số mắt

Trang 26

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bùi Kiều Anh (2007): 1M (15,1%); 2M (66,7%); 1M thể khô+1M thể

đến khám

Trang 28

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 2.Lâm sàng và cận lâm sàng

Thị lực bệnh nhân đến khám

Mù (<20/200) 20/200-20/60 Kém >20/60-20/30 Khá >20/30 Tốt

Trang 29

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 2.Lâm sàng và cận lâm sàng

Trang 30

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 2.Lâm sàng và cận lâm sàng

Triệu chứng trên chụp ảnh đáy mắt

Thapa (2017): 7,69% drusen kích thước lớn

30

Trang 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 2.Lâm sàng và cận lâm sàng

Biến đổi BMST trên chụp cắt lớp võng mạc

-82,1% có biến đổi BMST trên chụp OCT

-Đào Tiến Quân (2015): 100% có biến đổi BMST

31

Trang 32

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

2.Lâm sàng và cận lâm sàng

32

Trang 33

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.Một số yếu tố liên quan

Yếu tố cá nhân- Tuổi

33

≤65 tuổi 66-70 tuổi >70 tuổi

AMD thể khô giai đoạn sớm

Hoàng.T.T.Hà (2020) 30% 30% 40%

Trang 34

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.Một số yếu tố liên quan

Yếu tố cá nhân- Giới tính

34

AMD thể khô giai đoạn sớm

Thapa (2017) 43.4% 56,6% AREDS (2001) 41% 59%

Dương.T.Huế

Hoàng.T.T.Hà (2020) 36,7% 63,3%

Trang 35

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.Một số yếu tố liên quan

Yếu tố môi trường- Hút thuốc lá

35

Trang 36

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.Một số yếu tố liên quan

Yếu tố môi trường

Thực đơn ăn cá

> 2 lần/tuần 0 (0%) 6 (100%) 6 (15,4%) p>0,05 Rất ít ăn 9 (27,3%) 24 (72,7%) 33(84,6%)

Bổ sung vitamin

Hàng ngày 2 (100%) 0 (0%) 2 (5,1%) p<0,05 Từng đợt 2 (22,2%) 7 (73,8%) 9 (23,1%)

Không 5 (17,9%) 23 (82,1%) 28(71,8%)

Trang 37

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.Một số yếu tố liên quan

Yếu tố bệnh lí toàn thân

37

AMD thể khô gđ

sớm

AMD thể khô gđ trung bình

Tăng huyết áp

Có 1 (9,1%) 10 (90,9%) 11 (28,2%) p>0,05 Không 8 (28,6%) 20 (71,4%) 28 (71,8%)

Tăng lipid máu

Có 0 (0%) 9 (100%) 9 (23,1%) p>0,05 Không 9 (30%) 21 (70%) 30 (76,9%)

Trang 38

- Ám điểm,méo hình ít, phối hợp với bệnh lí khác

- 100% có drusen: 82,1% drusen cứng, 25,6% drusen mềm, không có di thực sắc tố

38

Trang 39

KẾT LUẬN

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Cận lâm sàng

- Chụp ảnh đáy mắt: drusen kích thước trung bình hay gặp nhất 87,2%

- OCT : đa số có biến đổi BMST

- OCT- HD và chụp ảnh đáy mắt không khác biệt trong phân giai đoạn

-OCT-A: 100% không có bất thường mạch máu

39

Trang 40

KẾT LUẬN

Một số yếu tố liên quan

Tăng huyết áp hay gặp nhất

Tuổi càng cao mắc AMD thể khô giai đoạn trung bình càng cao

Nữ cao hơn nam giới nhưng chưa tìm được sự liên quan

Bổ sung vitamin hàng ngày có tỉ lệ mắc AMD thể khô giai đoạn trung bình thấp hơn AMD thể khô giai đoạn sớm

Chưa tìm được mối liên quan giữa hút thuốc lá, tăng lipid máu, tăng huyết áp, chế độ ăn với AMD thể khô

40

Trang 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

HANOI MEDICAL UNIVERSITY

CẢM ƠN!

Ngày đăng: 16/12/2020, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w