============= CHÂU HOÀNG CẦU NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU CẦU LÔNG NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ LUẬN
Trang 1=============
CHÂU HOÀNG CẦU
NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU CẦU LÔNG NGÀNH
GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 2=============
CHÂU HOÀNG CẦU
NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU CẦU LÔNG NGÀNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả trình bày trong luận án là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận án
Châu Hoàng Cầu
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1.Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất trong nhà trường Đại học 6
1.2 Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng GDTC ở các trường Đại học hiện nay 10
1.2.1 Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng GDTC ở các trường Đại học 10
1.2.2 Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng GDTC ở Bộ môn GDTC trường Đại học Cần Thơ 16
1.3 Một số khái niệm liên quan đến đề tài: 20
1.4 Một số công trình nghiên cứu có liên quan: 28
1.5 Các đặc điểm phát triển thể chất của sinh viên 32
1.5.1 Đặc điểm về phát triển thể hình lứa tuổi sinh viên 32
1.5.2 Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của lứa tuổi sinh viên 32
1.5.3 Các đặc điểm phát triển tâm lý của sinh viên 38
1.5.4 Đặc điểm phát triển sinh lý của sinh viên 40
1.6 Khái lược lịch sử phát triển và các đặc điểm của môn cầu lông 43
1.6.1 Vị trí, lịch sử phát triển môn cầu lông 43
1.6.2 Đặc điểm chung của môn cầu lông 46
Trang 51.6.3 Đặc điểm hoạt động kỹ thuật môn cầu lông 46
1.6.4 Đặc điểm hoạt động chiến thuật môn cầu lông 47
1.6.5 Đặc điểm hoạt động thể lực của vận động viên cầu lông 48
1.7 Khái lược lịch sử phát triển trường Đại học Cần Thơ và sự hình thành Bộ môn Giáo dục Thể chất 48
1.7.1 Lịch sử phát triển trường Đại học Cần Thơ 48
1.7.2 Vị trí vai trò của trường Đại học Cần thơ ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long 51
1.7.3 Sự hình thành Bộ môn Giáo dục Thể chất tại trường đại học Cần Thơ 51 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 54
2.1 Phương pháp nghiên cứu: 54
2.1.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu 54
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu 54
2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm 54
2.1.4 Phương pháp kiểm tra y học 55
2.1.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm: 58
2.1.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 66
2.1.7 Phương pháp toán học thống kê 66
2.2 Tổ chức nghiên cứu: 69
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 69
2.2.2 Khách thể nghiên cứu: 69
2.2.3 Phạm vi, thời gian nghiên cứu: 69
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 71
3.1 Nghiên cứu đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ 71
Trang 63.1.1 Thực trạng về thực hiện chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông tại trường ĐHCT giai đoạn 2007-2014 71 3.1.2 Thực trạng kết quả phỏng vấn của giảng viên về chương trình giảng dạy cho SVCSCL hiện hành tại trường ĐHCT 85 3.1.3 Thực trạng về đội ngũ giảng viên giảng dạy môn CSCL tại Bộ môn GDTC trường ĐHCT 87 3.1.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy cho SVCSCL tại trường ĐHCT 88 3.1.5 Thực trạng về sử dụng kinh phí dành cho giảng dạy chuyên sâu cầu lông 91 3.1.6 Thực trạng về giảng dạy kỹ năng sư phạm cho SVCSCL tại trường ĐHCT 92 3.1.7 Thực trạng về thể chất của SVCSCL khóa 41 trường ĐHCT 94 3.1.8 Thực trạng về mức độ hài lòng của sinh viên sau khi học chương trình giảng dạy cầu lông hiện hành 101 3.2 Đổi mới và ứng dụng chương trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC theo học chế tín chỉ tại trường ĐHCT qua 2 năm học 2015-2017 104
3.2.1 Xây dựng các kỹ năng sư phạm cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành GDTC theo học chế tín chỉ tại trường ĐHCT 104 3.2.2 Đổi mới chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành GDTC theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ 108 3.2.3 Xây dựng kế hoạch thực nghiệm chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông 127 3.2.4 Ứng dụng thực nghiệm chương trình giảng dạy mới cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành GDTC theo học chế tín chỉ tại trường ĐHCT, qua 2 năm học (2015 – 2017) 128
Trang 73.3 Đánh giá hiệu quả việc thực nghiệm chương trình giảng dạy mới cho SVCSCL ngành GDTC theo học chế tín chỉ qua 2 năm thực nghiệm tại trường
ĐHCT (2015-2017) 129
3.3.1 Đánh giá hiệu quả của việc đổi mới chương trình đến sự phát triển thể lực và kỹ thuật của SVCSCL ngành GDTC (qua 2 năm 2015 – 2017) 129
3.3.2 Đánh giá mức độ hài lòng về chương trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC tại trường ĐHCT 141
3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện các kỹ năng sư phạm của SVCSCL tại Trường ĐHCT 142
3.3.4 Đánh giá kết quả thực tập giảng dạy của SVCSCL tại các trường THPT ở các Tỉnh Hậu Giang và Thành phố Cần Thơ 144
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 149
KẾT LUẬN 149
KIẾN NGHỊ 150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 975
Bảng 3.4 Chương trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC
Bảng 3.5
So sánh sự khác biệt của chương trình giảng dạy môn chuyên sâu cầu lông ở 3 giai đoạn theo học chế tín chỉ
Trang 10Bảng 3.9
Kết quả phỏng vấn giảng viên về chương trình giảng dạy cho SVCSCL hiện hành tại trường ĐH TDTT (n=40)
Bảng 3.12 Tài liệu giảng dạy cho SVCSCL tại trường ĐHCT 90
Bảng 3.13 Thực trạng về sử dụng kinh phí dành cho giảng dạy
Bảng 3.14 Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên
Trang 11kỹ năng sư phạm cho SVCSCL ngành GDTC tại trường ĐHCT
Bảng 3.23
Bảng phân phối thời gian chi tiết của chương trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC theo hướng đổi mới tại trường ĐHCT
126
Bảng 3.27 Kết quả kiểm tra các test thể lực, kỹ thuật của 2 nhóm
Bảng 3.28 Kết quả kiểm tra các test thể lực, kỹ thuật của 2 nhóm
Bảng 3.29 Kết quả kiểm tra các test thể lực, kỹ thuật của 2 nhóm
Bảng 3.30 Kết quả kiểm tra các test thể lực, kỹ thuật của 2 nhóm
Bảng 3.31 Kết quả kiểm tra các test thể lực, kỹ thuật của 2 nhóm
Bảng 3.32 Kết quả so sánh tự đối chiếu các test đánh giá thể lực,
Bảng 3.33
Nhịp độ tăng trưởng của các test thể lực, kỹ thuật của nhóm Đối chứng qua các giai đoạn thực nghiệm (n=15)
Sau 137
Bảng 3.34 Nhịp độ tăng trưởng của các test thể lực, kỹ thuật của
nhóm Thực nghiệm qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Trang 12Bảng 3.43 Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại tổng hợp thể lực, kỹ
Bảng 3.44 Xếp loại tổng hợp thể lực, kỹ thuật cho SVCSCL
Bảng 3.45
Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ hài lòng về chương trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC tại trường ĐHCT (n = 40)
Sau 141
Bảng 3.46 Kết quả đánh giá các kỹ năng sư phạm của SVCSCL 143
Bảng 3.47 Mức độ hài lòng của SVCSCL sau khi học các kỹ
Trang 13Bảng 3.48 Kết quả thực tập giảng dạy của SVCSCL (n = 15) Sau 144
Bảng 3.49 Kết quả kiểm tra thể chất của 2 nhóm ĐC và TN sau 4
Bảng 3.53 So sánh tự đối chiếu các test thể chất trước và sau 16
Bảng 3.54 Nhịp độ tăng trưởng các test thể chất của nhóm ĐC PL23 Bảng 3.55 Nhịp độ tăng trưởng các test thể chất của nhóm TN PL23
Bảng 3.56 Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của SV sau khi học
Bảng 3.57 Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của SV sau khi học
Trang 14DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Nhịp tăng trưởng test lực bóp tay thuận của 2
nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Biểu đồ 3.2 Nhịp tăng trưởng test nằm ngửa gập bụng của 2
nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Biểu đồ 3.3 Nhịp tăng trưởng test bật xa tại chỗ của 2 nhóm
ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Biểu đồ 3.4 Nhịp tăng trưởng test chạy 30m XPC của 2 nhóm
ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Biểu đồ 3.5 Nhịp tăng trưởng test ném quả cầu lông của 2
nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Biểu đồ 3.6 Nhịp tăng trưởng test lăng vợt của 2 nhóm ĐC và
Biểu đồ 3.7 Nhịp tăng trưởng test nhảy dây của 2 nhóm ĐC và
Biểu đồ 3.8 Nhịp tăng trưởng test di chuyển ngang của 2 nhóm
Biểu đồ 3.9 Nhịp tăng trưởng test di chuyển 4 góc của 2 nhóm
ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Biểu đồ 3.10 Nhịp tăng trưởng test di chuyển tiến lùi của 2
nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Biểu đồ 3.11 Nhịp tăng trưởng test bật nhảy đập cầu của 2 nhóm
ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Biểu đồ 3.12 Nhịp tăng trưởng test phát cầu trái tay của 2 nhóm
ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.13 Nhịp tăng trưởng test phát cầu thuận tay của 2 Sau 137
Trang 15nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm
Biểu đồ 3.14
Nhịp tăng trưởng test đánh cầu cao sâu theo 1 đường thẳng của 2 nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm
Sau 137
Biểu đồ 3.15
Nhịp tăng trưởng test đánh cầu cao sâu theo 1 đường chéo của 2 nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm
Sau 137
Biểu đồ 3.16 Nhịp tăng trưởng test chặn cầu bên trái của 2
nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Biểu đồ 3.17 Nhịp tăng trưởng test chặn cầu bên phải của 2
nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Biểu đồ 3.18 Nhịp tăng trưởng test đập cầu dọc biên của 2 nhóm
ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137
Trang 16DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ,
Hình 1.1 Nguyên lý Cấu trúc tương thích (John Biggs, 1999) 12 Hình 1.2 Chương trình dạy học và chất lượng chương trình đào tạo 21
Trang 17MỞ ĐẦU
Xây dựng và phát triển giáo dục và đào tạo trong các trường Đại học trên
cả nước đã trở thành một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với mỗi trường trong việc chuẩn bị bồi dưỡng nguồn nhân lực, phục vụ các nhiệm vụ phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (nghị quyết số 29-NQ/TW) ngày 4/11/2013 khẳng
định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của nhân dân”, và nêu rõ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo
để đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện (đạo đức, thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, kỹ thuật lao động) và phát huy tố chất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân: yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc có hiệu quả [6]
Trong những năm gần đây Giáo dục Thể chất trong trường học đã có những bước thay đổi quan trọng trong sự nghiệp giáo dục – đào tạo nhằm góp
phần thực hiện mục tiêu “nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài” cho đất nước Bên cạnh đó Đảng và Nhà nước cũng tạo điều kiện cho mọi người dân nhất là lớp trí thức trẻ có cơ hội “phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như quá trình hội nhập quốc tế
đó là phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nghị quyết Trung ương IV khóa VII, Nghị quyết Trung ương II khóa VIII, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X, đặc biệt là mục tiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai cải tiến nội dung, chương trình các môn học, nâng cao đội ngũ giáo viên với yêu cầu về số lượng, đảm bảo chất lượng phù hợp với xu hướng phát triển chung của ngành giáo dục và đào tạo [4], [5]
Cùng với xu hướng đổi mới để phát triển của nền giáo dục và đào tạo nước nhà Trong những năm gần đây trường Đại học Cần Thơ không ngừng phát triển lớn mạnh cả về quy mô và chất lượng đào tạo Trường Đại học Cần Thơ là một trong những trường trọng điểm về giáo dục và đào tạo của cả nước và khu
Trang 18vực Đồng bằng Sông Cửu Long, là trung tâm văn hóa, khoa học kỹ thuật Nhiệm
vụ của chính trường là đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long cũng như trong nước và quốc tế
Trường Đại học Cần Thơ có bề dày lịch sử phát triển, đến nay trường đã đào tạo được 50 năm Là một trường đào tạo đa ngành nghề với các cấp bậc học khác nhau Bộ môn Giáo dục Thể chất là một bộ môn trực thuộc trường Đại học Cần Thơ với khoảng 20 giảng viên tham gia giảng dạy các học phần không chuyên và chuyên ngành thể thao Bộ môn Giáo dục Thể chất trường Đại học Cần Thơ đang trên đường xây dựng và hoàn thiện về mọi mặt với một khối lượng công việc rất lớn và đa dạng
Trước những thách thức trên Bộ môn Giáo dục thể chất cùng tập thể giảng viên luôn luôn cố gắng nỗ lực hết mình trong việc nâng cao trình độ chuyên môn
và công tác giảng dạy giáo dục thể chất ở trường Đại học Cần Thơ để đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng và cả nước nói chung
Năm 2004 trường Đại học Cần Thơ bắt đầu đào tạo cử nhân chuyên ngành giáo dục thể chất với 5 chuyên ngành (Điền kinh, Bóng chuyền, Bóng đá, Cầu lông và Taekwondo), hàng năm Bộ môn Giáo dục Thể chất đào tạo cử nhân
Sư phạm Giáo dục Thể chất mỗi khóa hơn 60 sinh viên và là nơi cung cấp nguồn nhân lực cho vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Trong đó chuyên ngành môn Cầu lông là một trong những chuyên ngành được sinh viên yêu thích, bởi vì cầu lông là một môn thể thao có tính quần chúng và nghệ thuật cao, ngoài ra tập luyện thi đấu cầu lông còn mang tính chất tranh đua quyết liệt để giành thứ hạng
ở các giải đấu
Qua thực tiễn công tác giảng dạy đối với môn cầu lông thì việc đổi mới chương trình chuyên sâu môn cầu lông cho sinh viên ngành Giáo dục thể chất bậc Đại học chưa được nghiên cứu cụ thể để áp dụng giảng dạy trong trường Đại học Cần Thơ Quy chế 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 ra đời đã tạo điều kiện cho sự chuyển đổi đào tạo từ niên chế sang đào tạo tín chỉ, vì vậy số tiết học phần cũng giảm nhẹ so với đào tạo theo niên chế việc phân cấp sự tự
Trang 19chủ và tự chịu trách nhiệm của các Trường Đại học trong việc đổi mới chương trình đào tạo [12] Do đó việc đổi mới chương trình chuyên sâu môn cầu lông cho sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục Thể chất bậc Đại học ở Bộ môn Giáo dục Thể chất trường Đại học Cần Thơ có tính cấp thiết và cấp bách, xây dựng chương trình giảng dạy trước đây chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tiễn của bản thân và được biên soạn trong một thời gian ngắn Sau khi biên soạn chương trình và được kiểm duyệt thực hiện thì chương trình vẫn còn nhiều điểm bất cập Chính vì thế được sự quan tâm của Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo Bộ môn Giáo dục Thể chất, cũng như Tổ môn Điền kinh và các môn khác nên việc đổi mới chương trình chuyên sâu môn cầu lông cho sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục Thể chất bậc Đại học ở trường Đại học Cần Thơ, cần phải được nghiên cứu chi tiết cụ thể để áp dụng giảng dạy ở trường Đại học Cần Thơ trong thời gian sắp tới là phù hợp với sự phát triển chung của giáo dục đại học và tinh thần đổi mới của Ban lãnh đạo Bộ môn Giáo dục Thể chất nói riêng cũng như Ban Giám Hiệu trường Đại học Cần Thơ nói chung
Với xu thế phát triển của ngành Giáo dục hiện nay trên cả nước và quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới Giáo dục Đại học, bản thân tôi mong muốn đóng góp một phần công sức vào sự phát triển giáo dục môn cầu lông ở
Bộ môn Giáo dục Thể chất tại trường Đại học Cần Thơ, đồng thời làm phong phú nguồn tài liệu tham khảo trong lĩnh vực khoa học thể dục thể thao nên tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu đổi mới chương trình giảng dạy cho sinh
viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại chất trường Đại học Cần Thơ”
Mục đích nghiên cứu:
Nhằm đổi mới chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn cầu lông nói riêng cũng như nâng cao chất lượng đào tạo ngành giáo dục thể chất nói chung của trường Đại học Cần Thơ
Mục tiêu nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án cần giải quyết các mục tiêu sau:
Trang 20Mục tiêu 1: Nghiên cứu đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình
giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ
- Thực trạng về thực hiện chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông (SVCSCL) tại trường Đại học Cần Thơ (ĐHTC) giai đoạn 2007-
Mục tiêu 2: Đổi mới và ứng dụng chương trình giảng dạy cho sinh viên
chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ, qua 2 năm học tập (2015-2017)
- Xây dựng các kỹ năng sư phạm cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ
- Đổi mới chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành Giáo dục Thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ
- Xây dựng kế hoạch thực nghiệm chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông
- Ứng dụng thực nghiệm chương trình giảng dạy mới cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ, qua 2 năm học (2015-2017)
Trang 21Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả việc thực nghiệm chương trình giảng dạy
mới cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ qua 2 năm thực nghiệm tại trường Đại học Cần Thơ (2015 – 2017)
- Đánh giá hiệu quả của việc đổi mới chương trình đến sự phát triển thể lực và kỹ thuật của sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành GDTC (qua 2 năm
- Đánh giá kết quả thực tập giảng dạy của SVCSCL tại các trường THPT
ở các Tỉnh Hậu Giang và TP Cần Thơ
- Đánh giá về thể chất SVCSCL khóa 41 trường ĐHCT
- Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên sau khi học xong chương trình giảng dạy đổi mới
Giả thuyết khoa học của luận án:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất tại trường Đại học Cần Thơ và các trường Đại học Thể dục Thể thao, trên cơ sở đó cải tiến chương trình giảng dạy góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên thể dục thể thao theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, đảm bảo chuẩn đầu ra của nhà trường theo mục tiêu đào tạo
Những đóng góp mới của đề tài
- Đổi mới chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông trong trường Đại học Cần thơ theo hướng phát triển các năng lực sư phạm, các kỹ năng nghề nghiệp để đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế
- Đào tạo nguồn nhân lực giáo viên thể dục thể thao có đầy đủ kiến thức,
kỹ năng, đạo đức, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục toàn diện
Trang 22CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất trong nhà trường Đại học
Đảng và Nhà nước ta luôn luôn xem trọng công tác nâng cao sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là công tác GDTC và thể thao cho sinh viên trong các trường Đại học, đó là lớp người giữ gìn và xây dựng phát triển đất nước Vì vậy, nâng cao công tác GDTC cho học sinh, sinh viên là trách nhiệm không chỉ ở trường đại học mà là trách nhiệm của toàn xã hội
GDTC trong các trường đại học hiện nay có một vai trò quan trọng không thể thiếu được trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục
tiêu: “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài cho đất nước”
Xuất phát từ những vấn đề trên các quan điểm về giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường được Đảng và Nhà nước phát triển vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo Trong thời kỳ phát triển đất nước, tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ
và tình hình thực tiễn, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn có những chỉ thị, nghị quyết kịp thời, chủ trương đúng đắn để chỉ đạo công tác GDTC và phong trào TDTT
Nghị quyết số 04-NQ/HNTW ngày 14/1/1993 “Về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo”;
Chỉ thị 36 – CT/TW ngày 24/3/1994 Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam về công tác Thể dục Thể thao trong giai đoạn mới và tầm quan
trọng của Giáo dục Thể chất trong trường học: “Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học làm cho việc tập luyện thể dục thể thao trở thành nếp sống hàng ngày của học sinh, sinh viên… Cải tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên thể dục thể thao cho từng trường học các cấp, tạo điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ giáo dục thể chất bắt buộc ở tất cả các trường học” [2], [3]
Nghị quyết TW 2 khóa 8, ngày 16/12/1996, định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2000 Bộ chính trị chỉ đạo một số nhiệm vụ,
giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2000 như: “Nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 23toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng quy mô giáo dục hợp lý (nội dung này cần coi trọng cả ba mặt giáo dục: dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề)” “Tiếp tục đổi mới chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phương pháp giáo dục … sớm khắc phục tình trạng quá tải, nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, chưa khuyến khích đúng mức tính sáng tạo của người học Nhiệm vụ này nêu rõ, cần cải tiến và nâng cao chất lượng chương trình Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh viên ” Trên cơ sở định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: “Đẩy mạnh giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, giáo dục pháp luật và giáo dục hướng nghiệp, tích hợp ở những lớp dưới, phân hóa mạnh ở những lớp trên, chú trọng giáo dục quốc phòng an ninh, tăng cường các hoạt động xã hội của học sinh để bảo tồn các truyên thống văn hóa của xã hội, xây dựng nền học vấn phổ thông cơ bản, vững chắc phát triển năng lực cá nhân của người học, phù hợp với điều kiện của mỗi các nhân, đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại”
“Chương trình giáo dục… biến quá trình dạy học thành quá trình tự học có hướng dẫn …” Những sự thay đổi trên đây rất quan trọng đối với nhiệm vụ đổi
mới chương trình đào tạo giáo viên trong các cơ sở đào tạo [4]
Chỉ thị 113/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 7/3/1996, cần phải quy
hoạch xây dựng phát triển ngành Thể dục Thể thao “ Bộ Giáo dục và Đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc Giáo dục Thể chất trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy Thể dục Thể thao nội khóa, ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh các cấp học Có quy chế bắt buộc đối với công tác Giáo dục Thể chất trong nhà trường” [24]
Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 đổi mới toàn diện về giáo dục
Việt Nam Đối với giáo dục đại học: “Đổi mới nội dung đào tạo theo hướng thực tiến và hiện đại Mục tiêu đào tạo sinh viên (Tiềm năng học tập nghiên cứu sáng tạo, kỹ năng phát triển cá nhân liên kết với xã hội, kỹ năng sáng nghiệp)” [29]
Điều 39 Luật Giáo dục năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 qui định:
Trang 24- Mục tiêu của giáo dục đại học là: “Là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc‟‟
- Nội dung Giáo dục đại học đảm bảo cho sinh viên có những kiến thức khoa học và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn
- Phương pháp đào tạo trình độ Đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng [53]
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011) đề ra một trong những định hướng phát triển kinh tế - xã hội : “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”, trong đó đặc biệt nhấn mạnh chủ trương “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới” [6]
Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, ngày 01/12/2011 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020” [8]
Quyết định số 711/ QĐ – TTg, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/06/2012
khẳng định: “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân…” “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển khoa học công nghệ, tập trung nâng cao chất lượng đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo…” [31]
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 và Chỉ thị số TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đặt ra nhiệm vụ quan trọng: “Triển khai thực hiện Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm đến năm 2020”
Trang 2502/CT-Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” “… Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết … mục tiêu, nội dung, phương pháp … Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới
…Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn …” [6]
Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/05/2014, Ban hành quy chế đào tạo ĐH và CĐ theo hệ thống tín chỉ Quyết định này nhằm sửa đổi, bổ sung
1 số điều khoản của Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT, kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, có hiệu lực
kể từ ngày 10/02/2013 QĐ số 17/VBHN-BGDĐT ra đời tạo điều kiện thuận lợi cho đổi mới chương trình đào tạo theo tín chỉ triệt để cũng như đổi mới chương trình giảng dạy nâng cao chất lượng dạy và học ở trường ĐHCT [15]
Tóm lại: Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến sự nghiệp Giáo dục và Đào
tạo nhất là công tác Giáo dục Thể chất và Thể thao trong trường học, được thể hiện qua Hiến pháp, luật, pháp lệnh, chỉ thị, nghị quyết, quyết định, thông tư của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, Ngành, Đoàn thể, chính trị, xã hội có liên quan
Các quan điểm chỉ đạo đó được cụ thể hóa trong nghị quyết số 44/NQ-CP
ngày 9/6/2014; Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục (Ban hành kèm theo Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); Bộ GD&ĐT số 394/TB-BGDĐT, Hà Nội, ngày
10/06/2016, kết luận của Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ tại buổi làm việc với Giám đốc, Hiệu trưởng các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng trực
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, “Kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục …”, đồng thời là cơ sở để các Trường cải tiến,
nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi cho người học và đáp ứng yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực [16]
Trang 261.2 Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng GDTC ở các trường Đại học hiện nay
1.2.1 Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng GDTC ở các trường Đại học
Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng GDTC ở các trường Đại học hiện nay là tạo ra những cán bộ có phẩm chất đạo đức, tác phong nhân cách tốt, có thể lực và trí thức tốt, có năng lực nghề nghiệp vững vàng, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn thử thách trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Đổi mới chương trình đào tạo nhằm bổ sung thêm cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất thể lực… ngoài ra trang bị thêm cho các em kiến thức lý luận về phương pháp tập luyện thể dục thể thao, ý thức tổ chức kỷ luật để không ngừng phát triển con người cân đối toàn diện, nâng cao hiệu quả học tập, lao động và kỹ năng thực hành nghề nghiệp [2]
1.2.1.1 Đổi mới hình thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ
Đào tạo theo học chế tín chỉ được coi là một cuộc cách mạng trong giáo dục đại học, ra đời từ năm 1872 tại Đại học Harvard, Hoa kỳ và nhanh chóng phát triển, lan rộng ra các nước trên thế giới Với triết lý tôn trọng người học, xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo; chương trình đào tạo mềm dẻo, dễ dàng đáp ứng các nhu cầu luôn biến động của thị trường nhân lực đã chứng tỏ rõ ưu thế của phương thức đào tạo này so với phương thức đào tạo truyền thống theo niên chế cứng nhắc, thụ động Đào tạo theo học chế tín chỉ đã trở thành xu thế tất yếu trong thời kỳ hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay (Hội thảo khoa học “Đào tạo theo học chế tín chỉ” 2013) [84]
Ở nước ta, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt nam giai
đoạn 2006-2020 đã chỉ rõ: “Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài” Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT, 26/06/2006
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại
Trang 27học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống niên chế” Thông tư số BGDĐT, 27/12/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đào tạo đại học
57/2012/TT-và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Tại hội nghị Hiệu trưởng các trường đại học và cao đẳng ngày 10/5/2006, Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo: “Từ năm 2010 trở đi, tất cả các trường đại học và cao đẳng trong cả nước phải áp dụng đào tạo theo học chế tín chỉ”
Đổi mới chương trình dạy học ở các trường ĐH hiện nay là đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, cách đánh giá trong chương trình giảng dạy, trong
đó có 1 phần của đổi mới các đặc điểm dạy học mới theo học chế tín chỉ so với dạy học truyền thống ở các trường ĐH trước đây [29], [11], [14], [12]
Bảng 1.1 So sánh các đặc điểm dạy học theo học chế tín chỉ với truyền
thống trong đổi mới chương trình giảng dạy chuyên ngành
TT Hình
thức
Dạy học truyền thống
thức, năng lực, xảo thuật
Học để đối phó với thi cử
Sau khi thi xong những điều đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến
Trang 28Các biện pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác
6 Hình thức
tổ chức
- Chủ yếu là dạy học trực tiếp trên lớp, trong bốn bức tường, cuốn SGK và bảng đen, phấn trắng…
- Ít thí nghiệm, thực hành, thực tế
- Phối hợp tổ chức hoạt động học trong/ ngoài lớp học và ở nhà của sinh viên Chuyển kiến thức thành hành động
- Phối hợp giữa dạy học trực tiếp và dạy học trên mạng
- Phối hợp giữa dạy học trong trường và ngoài trường: dạy học thông qua di sản
1.2.1.2 Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, cách đánh giá trong chương trình giảng dạy
Quá trình điều chỉnh, thay đổi và đổi mới các yếu tố: mục tiêu, chương trình, phương pháp dạy và đánh giá phải được quan niệm mới hơn và hành động thường xuyên Mục tiêu giáo dục cần xác định tương đối ổn định nhưng các yếu
tố còn lại cần thiết kế các xu hướng mở, tạo cơ hội cho sự thay đổi
Việc đổi mới hay việc thiết kế chương trình dựa trên 3 yếu tố có quan hệ khăng khít, gồm: Kết quả học tập, phương pháp dạy học và nội dung Đánh giá kết quả học tập [12]
Hình 1.1 Nguyên lý Cấu trúc tương thích (John Biggs, 1999)
Trang 29Ghi chú: “Learning Design: thiết kế học tập; Learning outcome: kết quả học tập dự kiến; Teaching Method: phương pháp giảng dạy; Assessmemt: đánh giá”
1.2.1.3 Đổi mới mục tiêu chương trình giảng dạy
Đổi mới mục tiêu chương trình giảng dạy hiện nay: Theo tác giả: Phan
Trọng Ngọ “Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường”, đổi mới cách
cung cấp cho người học các tri thức khoa học và phương pháp nhận thức chúng Cách hình thành và phát triển các kĩ năng hành động trí óc và thực tiễn Khơi dậy, phát triển các nhu cầu tiềm năng của người học để giúp họ làm chủ đời sống của mình trong hiện tại và tương lai [55]
1.2.1.4 Đổi mới nội dung chương trình giảng dạy
- Chương trình chuyên ngành đại học được bổ sung các kiến thức, kỹ năng mới xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp và từ các yêu cầu của chất lượng nhân lực có trình độ cao Chương trình chuẩn của chuyên ngành có sự tham gia của các thành phần xã hội Quan điểm chung là nghiên cứu chương trình giáo dục đại học phải theo một quy trình khoa học, tránh tùy tiện sửa đổi, cải tiến hoặc chỉ đạo xây dựng theo con đường quản lý hành chính đơn thuần
- Chương trình bài giảng của giảng viên được cập nhật thường xuyên những thông tin mới, cách dạy mới và cách đánh giá đa dạng Dựa vào khung chương trình và nguồn tài liệu, giảng viên đại học nghiên cứu các nội dung phương án dạy để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy [19]
1.2.1.5 Đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học hiện theo xu thế phát triển góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy – học đại học, nhằm phát huy cao độ tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên và hướng vào việc bồi dưỡng cho họ cách học, cách làm, cách sống trong suốt cuộc đời của mình, từ đó góp phần “Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của con người Việt nam” để xây dựng xã hội học tập (Văn kiện Đại hội IX của Đảng)
- Phát huy cao độ nội lực của người học là thực hiện một cơ chế đào tạo mềm dẻo theo tín chỉ, học phần; là chuyển từ việc dạy – học lấy giáo viên làm trung tâm sang lấy học sinh làm trung tâm; là chuyển từ giáo dục uy quyền sang
Trang 30giáo dục hợp tác hợp đồng Sau đây là biện pháp cụ thể đối với sinh viên và giáo viên
+ Đối với sinh viên: Học cách tiếp cận sâu, học chất lượng, học vì những động cơ bên trong, học để thay đổi cách nhìn và phát triển nhân cách của bản thân, học chẳng những tri thức mà cả phương pháp và thái độ Muốn thế cần học cách học: Cách truy cập thông tin, cách tiếp thu thông tin, cách xử lý thông tin, cách xác nhận kết quả học tập, cách tự quản lí việc học của mình
+ Đối với giảng viên: Cần chuyển sang kiểu dạy - học chất lượng kết hợp truyền thụ tri thức then chốt và dạy cách học nhằm giúp sinh viên có được ý chí
và năng lực tự học sáng tạo suốt đời, một yêu cầu khách quan, cơ bản và cấp bách của thời đại chúng ta Giảng viên cần tiến hành một số cải tiến nhằm phát huy hơn nữa tính tích cực, độc lập, sáng tạo và tinh thần hợp tác của sinh viên trong một số hình thức tổ chức dạy – học như các giờ giảng…
- Tăng cường rèn luyện năng lực nghề nghiệp cho sinh viên: Đối với
phương pháp này là làm cho sinh viên thực sự nắm vững được nghề nghiệp chuyên môn của mình, chẳng những có trí thức, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp, tinh thông về nghề, mà còn có được năng lực thay đổi nghề Có như vậy, khi tốt nghiệp đại học, họ mới thực sự có khả năng góp phần làm thúc đẩy kinh tế - xã hội tiến lên, và thực sự thích ứng được với thời đại mới
- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên và tập dượt nghiên cứu khoa học của sinh viên: Phải xem công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên là một nội dung đào tạo quan trọng nhằm phát huy trí tưởng tượng và sức sáng tạo của họ Phải đẩy mạnh công tác NCKH của các giảng viên nhằm giúp cho họ luôn đổi mới được trí thức, sáng tạo được trí thức mới, từ đó có khả năng giảng dạy tốt hơn, đặc biệt có khả năng hướng dẫn tập dượt nghiên cứu cho sinh viên Thực hiện được hai yếu tố trên, chẳng những chất lượng và hiệu quả dạy – học đại học được tăng lên, mà còn giúp nhà trường đại học phát huy được tác dụng thúc đẩy nền kinh tế - xã hội tiến lên
+ Gắn chặt hơn nữa việc dạy và học đại học với cuộc sống: Việc dạy và
học đại học nước ta hiện nay ngày càng gắn chặt hơn nữa với các yêu cầu của đất nước và thời đại, với sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngày càng
Trang 31góp phần đắc lực hơn nữa vào việc “Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của con người Việt Nam” Đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, “từng bước phát triển kinh tế tri thức” và xây dựng
“xã hội học tập” [3]; [65]
+ Đổi mới phương pháp dạy học với việc sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) Phần lớn giáo viên GDTC chưa sử dụng bài giảng điện tử trong giảng
dạy chuyên ngành vì cho rằng sẽ tốn thời gian để chuẩn bị bài giảng Để chuẩn
bị bài giảng có hình ảnh kỹ thuật đẹp, sống động trên các Slide đòi hỏi phải mất nhiều thời gian chuẩn bị và đây chính là điều mà giáo viên hạn chế sử dụng Khi
sử dụng bài giảng điện tử giáo viên phải vất vả gấp nhiều lần so với cách dạy truyền thống thị phạm động tác kỹ thuật đơn giãn và phức tạp, đó là giáo viên phải mất thời gian tìm hình ảnh của những VĐV đạt thành tích cao minh họa các
kỹ thuật đơn giãn và phức tạp, tư liệu dẫn chứng phù hợp với nội dung bài giảng chuyên ngành GDTC Chính gì những vấn đề trên mà đòi hỏi các giáo viên GDTC phải biết và nắm bắt được CNTT và ứng dụng CNTT vào trong bài giảng GDTC tạo sự hứng thú và động lực học tập cho sinh viên, tạo cơ hội cho sinh viên nắm được những kỹ thuật động tác đúng và không ngừng nâng cao trình độ
kỹ thuật, chiến thuật của mình trong tập luyện và thi đấu thể thao Do đó sử dụng CNTT trong dạy học chuyên ngành GDTC nhằm giúp GV và SV sử dụng công nghệ một cách có hiệu quả để phát triển việc học TDTT của SV một cách độc lập sáng tạo, phát triển môi trường học tập với nhiều thuận lợi, từ đó giúp người học tích cực, tự lực, tạo cơ hội cho SV tiếp xúc nội dung học tập theo nhiều con đường khác nhau (như tham khảo các tài liệu in, tài liệu trên Internet,
…) và với nhiều đối tượng khác nhau (các SV trong và ngoài lớp học, các thầy giáo khác …) [65]
1.2.1.6 Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá
Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá một cách toàn diện từ mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, đến quy trình kiểm tra và đánh giá
- Mục đích kiểm tra và đánh giá thúc đẩy và định hướng cho việc học tập
- Nội dung đánh giá: Cần đánh giá một cách toàn diện cả ba mặt sức
khỏe, đạo đức, trí tuệ, đánh giá cả tri thức, kĩ năng, thái độ và cách học, cách tư
Trang 32duy ở tất cả các môn học, đánh giá dựa trên sự thông hiểu, sự vận dụng trí thức
vào các vấn đề hay các tình huống mới
- Phương pháp phương tiện đánh giá: Cần kết hợp các phương pháp kiểm
tra tự luận, trắc nghiệm khách quan, thực hành, thực tập, làm tiểu luận, luận văn, kiểm tra viết và miệng, … kết hợp đánh giá bằng các phương tiện của công nghệ thông tin …
- Quy trình đánh giá: Cần đảm bảo tính dân chủ, tính nghiêm minh và
hiệu quả của quy trình [65]
1.2.2 Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng GDTC ở Bộ môn GDTC trường Đại học Cần Thơ
Giáo dục Thể chất là một trong những ngành đào tạo mới của trường ĐHCT, Bộ môn GDTC trường ĐHCT rất coi trọng chất lượng đào tạo, xem chất lượng đào tạo là yếu tố “sống, còn” của đơn vị nên tất cả các cán bộ, giảng viên trong đơn vị đều có ý thức được trách nhiệm của mình trong quá trình đổi mới chương trình đào tạo, chương trình giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng GDTC tại đơn vị
Bộ môn GDTC tích cực trở thành thành viên trong hệ thống Đảm bảo chất lượng của trường ĐHCT Tích cực áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá quản lý chất lượng từ năm 2003 đến năm 2004, kiểm định chất lượng đơn vị/ trường đào tạo năm 2005, đánh giá môn học/học phần năm 2006, tự đánh giá chương trình đào tạo năm 2009 - tiêu chuẩn AUN Đây là cơ sở để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng dạy và quản lý, góp phần vào thực hiện hiệu quả mục đích đào tạo theo chuẩn quốc gia và quốc tế
Thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường Đại học Cần thơ đã đào tạo triệt để theo hệ thống tín chỉ
từ năm học 2007 - 2008 cho các khóa 36, 37, 38 Thực hiện sự chỉ đạo BGH trường đại học Cần thơ, BM GDTC đổi mới chương trình đào tạo từ 138 tín chỉ giảm còn 120 tín chỉ (480 tiết chuyên sâu cầu lông giảm 210 tiết) [11], [12], [14], [23]
Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 của Thủ tướng chính phủ quy định “Chương trình GDTC và hoạt động TDTT trong nhà trường” [32]
Trang 33Thông tư số: 25/2015/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Quy định về chương trình môn học Giáo dục Thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học, Thông tư số: 04/2016/TT-BGDĐT kèm theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo (CTĐT) các trình độ của giáo dục đại học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2016 Trường Đại học Cần thơ tiếp tục đổi mới giáo dục và đào tạo với Nghị quyết số: 80-NQ/ĐU
“Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Cần Thơ” Bộ môn GGTC tiến hành đổi mới, từ đó cán bộ, giảng viên được phân công đổi mới chương trình giảng dạy của từng chuyên sâu của mình, đổi mới chương trình giảng dạy chuyên sâu ở bộ môn GDTC là đổi mới mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình giảng dạy bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên ngành GDTC tại trường ĐHCT, [21], [22], [45]
1.2.2.1 Mục tiêu chương trình giảng dạy
Chương trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC trình độ ĐH có năng lực làm việc trong tất cả các ngành nghề phù hợp với năng lực của người học, có năng lực học tập sau ĐH ngành GDTC và các ngành liên quan
1.2.2.2 Chuẩn đầu ra của chương trình giảng dạy
- Kiến thức:
+ Nắm vững kiến thức môn cầu lông, thành thạo kỹ thuật, chiến thuật và phương pháp giảng dạy cầu lông trong trường học, tổ chức thi đấu và phương pháp trọng tài môn cầu lông, tổ chức câu lạc bộ cầu lông
+ Có kiến thức về các môn học GDTC, nắm được phương pháp giảng dạy các môn học GDTC, tổ chức thi đấu, trọng tài … và các lĩnh vực chuyên môn khác
Trang 34+ Tích cực tập luyện theo hướng dẫn của giảng viên và chủ động học tập
2 giờ ngoại khóa theo quy định của trường ĐHCT
1.2.2.3 Các yêu cầu về chương trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC tại trường ĐHCT đổi mới
Đề cương chi tiết học phần:
Mỗi học phần có đề cương chi tiết thể hiện rõ tên học phần, đơn vị phụ trách học phần, điều kiện tiên quyết (nếu có), mục tiêu của học phần (kiến thức,
kỹ năng, thái độ), Mô tả tóm tắt nội dung học phần, cấu trúc nội dung học phần, phương pháp giảng dạy, nhiệm vụ của sinh viên, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, tài liệu học tập, hướng dẫn sinh viên tự học
1.2.2.4 Các quy định về điều kiện tích lũy và đăng ký học phần
- Điều kiện tích lũy: Sinh viên chỉ được xem xét tích lũy hoàn thành chương trình Sư phạm GDTC môn cầu lông theo nguyên tắc: Học phần Cầu lông nâng cao 1 + Cầu lông nâng cao 2 + Cầu lông nâng cao 3 + Cầu lông nâng cao 4 + Cầu lông nâng cao 5
- Đăng ký học phần: Sinh viên chọn môn chuyên ngành học ở năm thứ 2, sinh viên chọn 1 trong 4 môn học ở Trường ĐHCT bao gồm (Điền kinh, Bóng chuyền, Bóng đá, Cầu lông) để học trong 5 học kỳ liên tục trong 4 năm học
- Sinh viên không được đăng ký học song song 2 học phần cầu lông nâng cao 1, 2 để học trong 1 học kỳ
- Nhiệm vụ của sinh viên;
+ Hoàn thành nhiệm vụ học tập chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông với 5 học phần theo quy định
+ Khi lên lớp giờ lý thuyết phải đúng trang phục, giờ thực hành kỹ thuật sinh viên phải mặc đồng phục thể thao môn cầu lông đúng qui định của nhà trường, đi giầy thể thao phù hợp, an toàn
+ Tham gia tập luyện ngoại khóa môn cầu lông và rèn luyện ngoại khóa thể chất, sức khỏe; các hoạt động thể dục thể thao của nhà trường, ngành và địa phương trên cả nước
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác của sinh viên theo quy chế học vụ
Nội dung kiểm tra, đánh giá các học phần cầu lông nâng cao của sinh viên
Trang 35chuyên sâu cầu lông trường ĐHCT, trên cơ sở những yêu cầu về mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung học phần, khi tiến hành đánh giá năng lực sinh viên chuyên sâu cầu lông cần bám sát theo từng học phần nâng cao cụ thể, phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Điểm chuyên cần: Điểm này quy định về tính chuyên cần, thái độ học tập và khả năng tự học, tự hoàn thành nội dung bài tập của giảng viên yêu cầu,
có trọng số 10% của điểm trung bình chung của học phần Trong buổi lên lớp đầu tiên của học phần, giảng viên phải phổ biến rõ ràng về nội dung thang điểm này để tạo động lực cho sinh viên hiểu và học tập tốt
+ Điểm thi giữa kỳ: Điểm này là phần kiến thức lý thuyết đã được tích lũy qua nội dung học ở mỗi học phần nâng cao cầu lông, điểm này có trọng số 30%
số điểm trung bình chung của học phần Giảng viên phổ biến các quy định về thi giữa kỳ phù hợp với nội dung học phần nâng cao cầu lông và định ra thời gian tổ chức thi thích hợp
+ Điểm thi kết thúc học phần: Điểm này là phần kiểm tra nội dung thực hành của học phần nâng cao cầu lông, điểm này có trọng số 60% số điểm trung bình chung của học phần Giảng viên phổ biến về các quy định trong công tác thi kết thúc học phần theo thời gian quy định của trường, sau khi thi kết thúc học phần cầu lông phải công bố điểm thi công khai cho sinh viên nắm và khiếu nại
về điểm (nếu có), để phản hồi kịp thời giữa giảng viên và sinh viên, và giảng viên điều chỉnh sửa chữa sai xót về điểm trước khi khóa quyền cập nhật điểm trên hệ thống điểm của trường ĐHCT
Từ chương trình giảng dạy giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC tại
trường ĐHCT, đề tài xây dựng đề cương chi tiết các học phần cầu lông nâng cao được trình bày trên phụ lục 21, đề tài xin giới thiệu đề cương chi tiết học phần Cầu lông nâng cao 1, tại phần phụ lục
Tóm lại: Nội dung đổi mới chương trình giảng dạy phải đảm bảo các yếu sau:
- Mục tiêu của chương trình giảng dạy đổi mới:
+ Chương trình giảng dạy đổi mới nhằm thúc đẩy hoạt động học tập, việc học phương pháp học tập và tạo cho sinh viên học tập suốt đời
Trang 36+ Chương trình giảng dạy đổi mới là rèn luyện cho sinh viên tốt nghiệp khả năng thực hiện các hoạt động học tập và nghiên cứu, phát triển nhân cách của họ và biết hướng tới thị trường làm việc cũng như phát triển nghề nghiệp
+ Chương trình giảng dạy đổi mới nêu rõ kết quả học tập dự kiến đạt được, phản ánh được yêu cầu và nhu cầu của tất cả các đối tượng liên quan
- Nội dung của chương trình giảng dạy đổi mới:
+ Chương trình giảng được đổi mới nhằm tạo hứng thú cho sinh viên, thu hút được nhiều người học
+ Chương trình giảng được đổi mới, mỗi học thể hiện được kết quả là những năng lực cần đạt được
- Phương pháp của chương trình giảng dạy đổi mới:
+ Sử dụng nhiều phương pháp nhằm kích thích sự tích cực, chủ động của sinh viên trong quá trình học
+ Sinh viên phải tự tìm tòi nghiên cứu tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau,
tự tổ chức luyện tập thêm để đạt mục đích cao mà mình mong muốn
+ Phương pháp kiểm tra đánh giá được giao toàn bộ cho giảng viên chủ động thực hiện nên rất thuận lợi cho người học
- Đánh giá kết quả học tập của chương trình giảng dạy đổi mới:
+ Đánh giá kết quả học tập được giảng viên phổ biến rộng rãi đến tất cả sinh viên khi bắt đầu môn học
+ Nội dung đánh giá phù hợp với mục tiêu, từng học phần của chương trình giảng dạy
+ Giảng viên tự đánh giá học phần chuyên sâu mà mình đảm nhận, rất thuận tiện và nhanh chóng, ít sai xót, khiếu nại từ sinh viên, tiết kiệm chi phí
+ Tất cả yêu cầu đánh giá đều minh bạch, công khai cho tất cả các sinh viên nắm rõ [23]
1.3 Một số khái niệm liên quan đến đề tài:
1.3.1 Khái niệm về chương trình
- Khái niệm chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo của một ngành đào tạo của một ngành học (Program) ở một trình độ cụ thể bao gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng,
Trang 37thái độ của người học cần đạt được sau khi tốt nghiệp; nội dung, phương pháp
và hoạt động đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai đào tạo ngành học đó
- Khái niệm chương trình giảng dạy
Chương trình dạy học (curriculum) của một chương trình đào tạo ở một
trình độ cụ thể bao gồm: mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra đối với ngành học và mỗi học phần; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá và thời lượng đối với ngành học và mỗi học phần [14]
Hình 1.2 Chương trình dạy học và chất lượng chương trình đào tạo
- Khái niệm chương trình học phần: Là văn bản cung cấp những thông
tin cơ bản về nội dung kiến thức mà sinh viên tiếp thu được khi học, những yêu cầu về tổ chức giảng dạy – học tập, đánh giá kết quả học phần … mà bất cứ giảng viên nào cũng phải thực hiện đầy đủ khi được phân công giảng dạy
+ Chương trình học phần được bộ môn xây dựng dựa vào yêu cầu về kiến thức mà học phần cung cấp cho chương trình giáo dục đại học có học học phần này, khoa nghiệm thu và trình Hiệu trưởng phê duyệt
+ Chương trình học phần được quản lý bởi: Giảng viên, Bộ môn, Khoa, Phòng đào tạo, Phòng Đảm bảo chất lượng và khảo thí, đăng trên trang Web của giảng viên, bộ môn, khoa và trường
+ Chương trình học phần là cơ sở pháp lý để giảng viên xây dựng chương trình giảng dạy học phần, để các bộ phận chức năng quản lý và kiểm tra chất lượng giáo dục của học phần, để thông báo ra bên ngoài [46]
Trang 38- Chương trình giảng dạy học phần: Là văn bản cụ thể hóa và kế hoạch
để triển khai chương trình học phần của giảng viên khi tiến hành giảng dạy cho
1 lớp học cụ thể
+ Sau khi nhận kế hoạch giảng dạy và thời khóa biểu, giảng viên căn cứ vào Chương trình học phần, xây dựng Chương trình giảng dạy học phần trình trưởng bộ môn trực thuộc trường thừa lệnh Hiệu trưởng phê duyệt
+ Trưởng bộ môn căn cứ vào Chương trình học phần và điều kiện cụ thể của học kỳ, duyệt Chương trình giảng dạy học phần do giảng viên xây dựng
+ Chương trình giảng dạy học phần được đăng trên trang web của bộ môn
và giảng viên ngay từ đầu học kỳ Ngoài ra cần in thành văn bản lưu tại bộ môn
và giảng viên, gửi file văn bản đến khoa, Phòng đào tạo, Phòng ĐBCLĐT &
KT
+ Ngay buổi học đầu tiên, giảng viên cần giới thiệu Chương trình giảng dạy học phần, địa chỉ tra cứu để sinh viên tự lấy thông tin và hướng dẫn chi tiết cho sinh viên thực hiện Chương trình này
+ Chương trình giảng dạy học phần là cơ sở để giảng viên thực hiện giảng dạy, sinh viên học tập, bộ môn và các bộ phận chức năng kiểm tra, đánh giá công việc của giảng viên và sinh viên [46]
1.3.2 Khái niệm về học phần và tín chỉ
- Học phần: Là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho
sinh viên tích lũy trong quá trình học tập Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Kiến thức trong mỗi học phần phải gắng với một mức độ theo năm học thiết kế kiểu module theo từng môn học hoặc kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học thành một môn học mới Từng học phần phải được ký hiệu bằng một
mã số riêng do trường quy định Bao gồm:
+ Học phần bắt buộc: là những học phần chứa đựng những nội dung chính yếu của mỗi chương trình trình và bắt buộc mỗi sinh viên phải tích lũy
+ Học phần tự chọn bắt buộc: là học phần chứa đựng những mảng nội
dung chính yếu của ngành hay nhóm ngành đào tạo, mà sinh viên bắt buộc phải
Trang 39chọn một số lượng xác định trong số nhiều học phần tương đương được quy định cho ngành đó
+ Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể tự do đăng ký học
hay không tùy theo nguyện vọng
+ Học phần thay thế: Học phần thay thế được sử dụng thay thế cho một
học phần có trong chương trình đào tạo khóa trước nhưng khóa sau không còn tổ chức giảng dạy nữa, hoặc là một học phần tự chọn thay thế cho một học phần tự chọn khác mà sinh viên học nhưng không đạt (điểm F)
Học phần thay thế còn áp dụng cho những trường hợp: cùng một học phần nhưng số tín chỉ khóa sau khác với khóa trước
+ Học phần tương đương: Học phần tương đương là một hay một nhóm
học phần thuộc chương trình đào tạo của một khóa, ngành khác đang tổ chức đào tạo tại Trường hoặc trường khác, được phép tích lũy để thay cho một hay một nhóm học phần trong chương trình đào tạo của ngành đào tạo
- Tín chỉ: Là đơn vị quy chuẩn, dùng để lượng hóa khối lượng kiến thức
và khối lượng học tập giảng dạy trong quy trình đào tạo Tín chỉ cũng là đơn vị
đo lường tiến độ học tập của sinh viên (đánh giá trên số lượng tín chỉ sinh viên
đã tích lũy được
Một tín chỉ lý thuyết được quy định bằng 15 tiết; Thực hành, thí nghiệm
hoặc thảo luận được quy định bằng 30 – 45 tiết; Thực tập tại cơ sở là 45 – 90
giờ; Khóa luận tốt nghiệp, bài tập lớn, hoặc đồ án, tiểu luận là: 45 – 90 giờ Một
Trang 40Theo Từ điển Tâm lí học, “kĩ năng là khả năng vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng Ở mức độ kĩ năng, công việc được hoàn thành trong điều kiện hoàn cảnh không thay đổi, chất lượng chưa cao, thao tác chưa thuận thục, và còn phải tập trung chú ý căn thẳng Kĩ năng được hình thành qua tập luyện” [70]
- Kỹ năng sư phạm:
Kỹ năng sư phạm là khả năng thực hiện có kết quả 1 số hành động của người giáo viên nhằm đào tạo thế hệ trẻ của đất nước thành người chủ tương lai, người lao động kiểu mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Nhờ luyện tập nhiều lần, kỹ năng trở thành tự động hóa thì gọi là kỹ xảo Thói quen là hành động đã hình thành được 1 cách bền vững và việc thực hiện hành động đó trở thành nhu cầu của con người
+ Trong trường sư phạm, nếu các sinh viên không được rèn luyện 1 số kỹ năng tối thiểu, cần thiết thì khi trực tiếp làm giáo viên họ sẽ lung túng và không nâng cao được tay nghề, khó phát triển năng lực nghề nghiệp, không nâng cao được chất lượng đào tạo thế hệ trẻ Có kỹ năng, kỹ xảo, thói quen sư phạm, người giáo viên sẽ giảm được sự căng thẳng về ý chí, có khả năng phân phối chú
ý trên nhiều hoạt động dạy học và giáo dục cùng 1 lúc; hiệu quả dạy học – giáo dục sẽ cao; phong thái làm việc của giáo viên sẽ đàng hoàng bình tĩnh, nhẹ nhàng, đầy hứng thú [1]
1.3.4 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng:
Theo Oliver (1997): Sự hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp ứng những mong muốn, bao gồm cả mức độ đáp ứng trên mức mong muốn và dưới mức mong muốn
Theo Oliver (1980): Sự hài lòng của khách hàng là 1 quá trình như sau: (1) Trước hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ vọng về những yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có thể mang lại cho họ trước khi khách hàng quyết định mua
(2) Sau đó việc mua dịch vụ và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tin khách hàng và hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng