1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đổi mới chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường đại học cần thơ

339 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 339
Dung lượng 9,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÂU HOÀNG CẦU NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU CẦU LÔNG NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO

Trang 1

CHÂU HOÀNG CẦU

NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU CẦU LÔNG NGÀNH

GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020

Trang 2

CHÂU HOÀNG CẦU

NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU CẦU LÔNG NGÀNH

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả trình bày trong luận án là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận án

Châu Hoàng Cầu

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC 64

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 6

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1.Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất trong nhà trường Đại học 6

1.5.1 Đặc điểm về phát triển thể hình lứa tuổi sinh viên 32

1.5.2 Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của lứa tuổi sinh viên32 1.6.2 Đặc điểm chung của môn cầu lông 46

2.1 Phương pháp nghiên cứu: 54

2.1.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu 54

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu 54

- Phát cầu trái tay thấp gần vào ô 1m x 1m (10 quả) 63

2.1.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 66

2.1.7 Phương pháp toán học thống kê 66

2.2 Tổ chức nghiên cứu: 69

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 69

2.2.2 Khách thể nghiên cứu: 69

Chương 3 72

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 72

Trang 5

học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ 72

Do sự tự chủ và sự tự trách nhiệm của các trường Đại học trong việc xây dựng chương trình đào tạo theo lộ trình đổi mới đào tạo của Bộ GD&ĐT theo hệ thống tín chỉ, thì việc xây dựng lại chương trình đào tạo cũng như chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông tại trường Đại học Cần Thơ là một việc làm cấp thiết hiện nay 84

3.1.2 Thực trạng kết quả phỏng vấn của giảng viên về chương trình giảng dạy cho SVCSCL hiện hành tại trường ĐHCT 85

3.1.6 Thực trạng về giảng dạy kỹ năng sư phạm cho SVCSCL tại trường ĐHCT 92

3.2 Đổi mới và ứng dụng chương trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC theo học chế tín chỉ tại trường ĐHCT qua 2 năm học 2015-2017 104

3.2.2 Đổi mới chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành GDTC theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ 108

3.2.2.5 Những nội dung đổi mới trong chương trình giảng dạy cho SVCSCL 375 tiết mới so với chương trình cũ 124

TT 121

Chương trình giảng dạy CSCL 121

Chương trình giảng dạy CSCL 121

1 121

Chương trình giảng dạy 375 tiết củ được xây dựng mang tính chủ quan 121

Chương trình giảng dạy 375 tiết đổi mới dựa trên lựa chọn có cơ sở khoa học 121

2 121

Quá trình xây dựng chương trình giảng dạy không có thành lập ban chỉ đạo, tổ điều chỉnh chương trình giảng dạy 121

Quá trình đổi mới chương trình giảng dạy có quyết định thành lập Ban chỉ đạo, Tổ thư ký, Tổ điều chỉnh chương trình đào tạo của Ban Giám Hiệu trường ĐHCT 121

3 121

Trang 6

Hướng dẫn chi tiết về mục tiêu chương trình giảng dạy và chuẩn đầu

ra, theo công văn số 2098/ ĐHCT của trường ĐHCT 121

4 121 Nội dung chương trình giảng dạy ít chưa đảm bảo, chưa đáp ứng yêu cầu học tập của sinh viên 121

Bổ sung thêm nội dung chương trình giảng dạy, đáp ứng yêu cầu học theo học chế tín chỉ, đáp ứng yêu cầu của người học 121

5 121 Các bài tập thể lực và kỹ chiến thuật còn hạn chế 121

Bổ sung thêm các bài tập thể lực, kỹ - chiến thuật cho SVCSCL tại trường ĐHCT 121

6 121 Chưa xây dựng được các kỹ năng sư phạm cho SVCSCL ngành GDTC theo học chế tín chỉ 121

Xây dựng được các kỹ năng sư phạm cho SVCSCL ngành GDTC theo học chế tín chỉ 121

7 121 Không có cơ sở xây dựng chương trình, mà căn cứ vào CSVC và đội ngũ giảng viên để xây dựng 121

Có phỏng vấn làm cơ sở khoa học để xây dựng chương trình giảng dạy cho SVCSCL theo học chế tín chỉ tại trường ĐHCT 121

8 121 Công tác kiểm tra, đánh giá còn nhiều hạn chế Chưa động viên và khích lệ tinh thần trong học tập của các em 121

Công tác kiểm tra đánh giá với hình thức đa dạng hơn như: điểm chuyên cần, kiểm tra giữa kì, thi kết thúc học phần nhằm nâng cao thái

độ, tích cực tự giác của các em 121

9 121

Trang 7

Xây dựng được CLB cầu lông và tham gia các giải cầu lông trong và ngoài trường 121

3.2.2.6 Kiểm định chương trình giảng dạy cho SVCSCL mới 126

3.3 Đánh giá hiệu quả việc thực nghiệm chương trình giảng dạy mới cho SVCSCL ngành GDTC theo học chế tín chỉ qua 2 năm thực nghiệm tại trường ĐHCT (2015-2017) 129

Trang 8

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 9

Bảng 1.1

So sánh các đặc điểm dạy học theo học chế tín chỉ vớidạy học truyền thống trong đổi mới chương trìnhgiảng dạy chuyên ngành

Referencesource notfound

Bảng 3.3

Cấu trúc học phần và thời lượng chương trình giảngdạy cho SVCSCL ngành GDTC trường ĐHCT giaiđoạn 2014 – nay

Error:Referencesource notfoundBảng 3.4 Chương trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC

Bảng 3.5

So sánh sự khác biệt của chương trình giảng dạy mônchuyên sâu cầu lông ở 3 giai đoạn theo học chế tínchỉ

Sau 78

Bảng 3.6 Cấu trúc chương trình giảng dạy CSCL tại các trường

ĐH

Error:Referencesource notfoundBảng 3.7 So sánh phân phối thời gian nội dung chương trình

giảng dạy cho SVCSCL tại trường ĐHCT với cáctrường ĐH TDTT

Error:Referencesource not

Trang 10

Bảng 3.8 chuyên sâu cầu lông tại trường ĐHCT với các trường

Error:Referencesource notfound

Bảng 3.10 Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy tại trường

ĐHCT

Error:Referencesource notfound

Bảng 3.11 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy

SVCSCL

Error:Referencesource notfound

Bảng 3.12 Tài liệu giảng dạy cho SVCSCL tại trường ĐHCT

Error:Referencesource notfound

Bảng 3.13 Thực trạng về sử dụng kinh phí dành cho giảng dạy

chuyên sâu cầu lông giai đoạn 2016 – 2019

Error:Referencesource notfoundBảng 3.14 Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên

Bảng 3.15 Kết quả phỏng vấn SVCSCL về mức độ cần thiết học

tập các kỹ năng sư phạm môn cầu lông

Error:Referencesource notfound

Trang 11

Bảng 3.17 Thực trạng thể chất của SVCSCL khóa 41 nhóm ĐC

trường ĐHCT

Error:Referencesource notfoundBảng 3.18 Thực trạng thể chất của SVCSCL khóa 41 nhóm TN

Kết quả kiểm định qua phỏng vấn lần 1 và lần 2 về

kỹ năng sư phạm cho SVCSCL ngành GDTC tạitrường ĐHCT

Error:Referencesource notfound

Bảng 3.23

Bảng phân phối thời gian chi tiết của chương trìnhgiảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC theo hướng đổimới tại trường ĐHCT

Error:Referencesource notfoundBảng 3.27 Kết quả kiểm tra các test thể lực, kỹ thuật của 2 nhóm

Bảng 3.28 Kết quả kiểm tra các test thể lực, kỹ thuật của 2 nhóm

Bảng 3.29 Kết quả kiểm tra các test thể lực, kỹ thuật của 2 nhóm Sau 134

Trang 12

ĐC và TN sau 12 tháng thực nghiệmBảng 3.31 Kết quả kiểm tra các test thể lực, kỹ thuật của 2 nhóm

Bảng 3.32 Kết quả so sánh tự đối chiếu các test đánh giá thể lực,

Bảng 3.33

Nhịp độ tăng trưởng của các test thể lực, kỹ thuật củanhóm Đối chứng qua các giai đoạn thực nghiệm(n=15)

Sau 137

Bảng 3.34

Nhịp độ tăng trưởng của các test thể lực, kỹ thuật củanhóm Thực nghiệm qua các giai đoạn thực nghiệm(n=15)

Bảng 3.43 Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại tổng hợp thể lực, kỹ

Bảng 3.44 Xếp loại tổng hợp thể lực, kỹ thuật cho SVCSCL Sau 140

Trang 13

Bảng 3.45 trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC tại trường

ĐHCT (n = 40)

Sau 141

Bảng 3.46 Kết quả đánh giá các kỹ năng sư phạm của SVCSCL

Error:Referencesource notfoundBảng 3.47 Mức độ hài lòng của SVCSCL sau khi học các kỹ

Bảng 3.48 Kết quả thực tập giảng dạy của SVCSCL (n = 15) Sau 144Bảng 3.49 Kết quả kiểm tra thể chất của 2 nhóm ĐC và TN sau 4

Bảng 3.53 So sánh tự đối chiếu các test thể chất trước và sau 16

Bảng 3.54 Nhịp độ tăng trưởng các test thể chất của nhóm ĐC PL23Bảng 3.55 Nhịp độ tăng trưởng các test thể chất của nhóm TN PL23Bảng 3.56 Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của SV sau khi học

Bảng 3.57 Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của SV sau khi học

Trang 14

Biểu đồ 3.1 Nhịp tăng trưởng test lực bóp tay thuận của 2

nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.2 Nhịp tăng trưởng test nằm ngửa gập bụng của 2

nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.3 Nhịp tăng trưởng test bật xa tại chỗ của 2 nhóm

ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.4 Nhịp tăng trưởng test chạy 30m XPC của 2 nhóm

ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.5 Nhịp tăng trưởng test ném quả cầu lông của 2

nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.6 Nhịp tăng trưởng test lăng vợt của 2 nhóm ĐC và

Biểu đồ 3.7 Nhịp tăng trưởng test nhảy dây của 2 nhóm ĐC và

Biểu đồ 3.8 Nhịp tăng trưởng test di chuyển ngang của 2 nhóm

Biểu đồ 3.9 Nhịp tăng trưởng test di chuyển 4 góc của 2 nhóm

ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.10 Nhịp tăng trưởng test di chuyển tiến lùi của 2

nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.11 Nhịp tăng trưởng test bật nhảy đập cầu của 2 nhóm

ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.12 Nhịp tăng trưởng test phát cầu trái tay của 2 nhóm

ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.13 Nhịp tăng trưởng test phát cầu thuận tay của 2

nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137

Biểu đồ 3.14

Nhịp tăng trưởng test đánh cầu cao sâu theo 1đường thẳng của 2 nhóm ĐC và TN qua các giaiđoạn thực nghiệm

Sau 137

Biểu đồ 3.15 Nhịp tăng trưởng test đánh cầu cao sâu theo 1 Sau 137

Trang 15

Biểu đồ 3.16 Nhịp tăng trưởng test chặn cầu bên trái của 2

nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.17 Nhịp tăng trưởng test chặn cầu bên phải của 2

nhóm ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137Biểu đồ 3.18 Nhịp tăng trưởng test đập cầu dọc biên của 2 nhóm

ĐC và TN qua các giai đoạn thực nghiệm Sau 137

Trang 16

HÌNH VẼ

Hình 1.1 Nguyên lý Cấu trúc tương thích (John Biggs, 1999)

Error:Referenc

e sourcenotfound

Hình 1.2 Chương trình dạy học và chất lượng chương trình đào tạo

Error:Referenc

e sourcenotfound

Hình 1.3 Sơ đồ sự hài lòng của sinh viên

Error:Referenc

e sourcenotfound

Hình 3.1 Sơ đồ chương trình dạy học (AUN – QA)

Error:Referenc

e sourcenotfound

Trang 17

MỞ ĐẦU

Xây dựng và phát triển giáo dục và đào tạo trong các trường Đại học trên

cả nước đã trở thành một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với mỗi trường trongviệc chuẩn bị bồi dưỡng nguồn nhân lực, phục vụ các nhiệm vụ phát triển xã hộităng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hànhTrung ương Đảng khóa XI (nghị quyết số 29-NQ/TW) ngày 4/11/2013 khẳng

định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu là sự nghiệp của Đảng, Nhà

nước và của nhân dân”, và nêu rõ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo

để đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và nhu cầuhọc tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện (đạođức, thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, kỹ thuật lao động) và phát huy tố chất tiềm năng,khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân: yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào,sống tốt và làm việc có hiệu quả [6]

Trong những năm gần đây Giáo dục Thể chất trong trường học đã cónhững bước thay đổi quan trọng trong sự nghiệp giáo dục – đào tạo nhằm góp

phần thực hiện mục tiêu “nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân

tài” cho đất nước Bên cạnh đó Đảng và Nhà nước cũng tạo điều kiện cho mọi

người dân nhất là lớp trí thức trẻ có cơ hội “phát triển cao về trí tuệ, cường

tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” đáp ứng nhu

cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như quá trình hội nhập quốc tế

đó là phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nghị quyết Trung ương IV khóa VII, Nghị quyết Trung ương II khóa VIII,Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X, đặc biệt là mụctiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triểnkhai cải tiến nội dung, chương trình các môn học, nâng cao đội ngũ giáo viênvới yêu cầu về số lượng, đảm bảo chất lượng phù hợp với xu hướng phát triểnchung của ngành giáo dục và đào tạo [4], [5]

Cùng với xu hướng đổi mới để phát triển của nền giáo dục và đào tạonước nhà Trong những năm gần đây trường Đại học Cần Thơ không ngừng pháttriển lớn mạnh cả về quy mô và chất lượng đào tạo Trường Đại học Cần Thơ làmột trong những trường trọng điểm về giáo dục và đào tạo của cả nước và khu

Trang 18

vực Đồng bằng Sông Cửu Long, là trung tâm văn hóa, khoa học kỹ thuật Nhiệm

vụ của chính trường là đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệphục vụ phát triển kinh tế xã hội ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long cũngnhư trong nước và quốc tế

Trường Đại học Cần Thơ có bề dày lịch sử phát triển, đến nay trường đãđào tạo được 50 năm Là một trường đào tạo đa ngành nghề với các cấp bậc họckhác nhau Bộ môn Giáo dục Thể chất là một bộ môn trực thuộc trường Đại họcCần Thơ với khoảng 20 giảng viên tham gia giảng dạy các học phần khôngchuyên và chuyên ngành thể thao Bộ môn Giáo dục Thể chất trường Đại họcCần Thơ đang trên đường xây dựng và hoàn thiện về mọi mặt với một khốilượng công việc rất lớn và đa dạng

Trước những thách thức trên Bộ môn Giáo dục thể chất cùng tập thể giảngviên luôn luôn cố gắng nỗ lực hết mình trong việc nâng cao trình độ chuyên môn

và công tác giảng dạy giáo dục thể chất ở trường Đại học Cần Thơ để đáp ứngnguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nóiriêng và cả nước nói chung

Năm 2004 trường Đại học Cần Thơ bắt đầu đào tạo cử nhân chuyênngành giáo dục thể chất với 5 chuyên ngành (Điền kinh, Bóng chuyền, Bóng đá,Cầu lông và Taekwondo), hàng năm Bộ môn Giáo dục Thể chất đào tạo cử nhân

Sư phạm Giáo dục Thể chất mỗi khóa hơn 60 sinh viên và là nơi cung cấp nguồnnhân lực cho vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Trong đó chuyên ngành mônCầu lông là một trong những chuyên ngành được sinh viên yêu thích, bởi vì cầulông là một môn thể thao có tính quần chúng và nghệ thuật cao, ngoài ra tậpluyện thi đấu cầu lông còn mang tính chất tranh đua quyết liệt để giành thứ hạng

ở các giải đấu

Qua thực tiễn công tác giảng dạy đối với môn cầu lông thì việc đổi mớichương trình chuyên sâu môn cầu lông cho sinh viên ngành Giáo dục thể chấtbậc Đại học chưa được nghiên cứu cụ thể để áp dụng giảng dạy trong trường Đạihọc Cần Thơ Quy chế 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 ra đời đã tạođiều kiện cho sự chuyển đổi đào tạo từ niên chế sang đào tạo tín chỉ, vì vậy sốtiết học phần cũng giảm nhẹ so với đào tạo theo niên chế việc phân cấp sự tự

Trang 19

chủ và tự chịu trách nhiệm của các Trường Đại học trong việc đổi mới chươngtrình đào tạo [12] Do đó việc đổi mới chương trình chuyên sâu môn cầu lôngcho sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục Thể chất bậc Đại học ở Bộ môn Giáodục Thể chất trường Đại học Cần Thơ có tính cấp thiết và cấp bách, xây dựngchương trình giảng dạy trước đây chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tiễn củabản thân và được biên soạn trong một thời gian ngắn Sau khi biên soạn chươngtrình và được kiểm duyệt thực hiện thì chương trình vẫn còn nhiều điểm bất cập.Chính vì thế được sự quan tâm của Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ,Ban lãnh đạo Bộ môn Giáo dục Thể chất, cũng như Tổ môn Điền kinh và cácmôn khác nên việc đổi mới chương trình chuyên sâu môn cầu lông cho sinh viênngành Sư phạm Giáo dục Thể chất bậc Đại học ở trường Đại học Cần Thơ, cầnphải được nghiên cứu chi tiết cụ thể để áp dụng giảng dạy ở trường Đại học CầnThơ trong thời gian sắp tới là phù hợp với sự phát triển chung của giáo dục đạihọc và tinh thần đổi mới của Ban lãnh đạo Bộ môn Giáo dục Thể chất nói riêngcũng như Ban Giám Hiệu trường Đại học Cần Thơ nói chung.

Với xu thế phát triển của ngành Giáo dục hiện nay trên cả nước và quanđiểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới Giáo dục Đại học, bản thân tôi mongmuốn đóng góp một phần công sức vào sự phát triển giáo dục môn cầu lông ở

Bộ môn Giáo dục Thể chất tại trường Đại học Cần Thơ, đồng thời làm phongphú nguồn tài liệu tham khảo trong lĩnh vực khoa học thể dục thể thao nên tôimạnh dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu đổi mới chương trình giảng dạy cho sinh

viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại chất trường Đại học Cần Thơ”.

Mục đích nghiên cứu:

Nhằm đổi mới chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lôngngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ, góp phầnnâng cao chất lượng giảng dạy môn cầu lông nói riêng cũng như nâng cao chấtlượng đào tạo ngành giáo dục thể chất nói chung của trường Đại học Cần Thơ

Mục tiêu nghiên cứu:

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án cần giải quyết các mụctiêu sau:

Trang 20

Mục tiêu 1: Nghiên cứu đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình

giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ.

- Thực trạng về thực hiện chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyênsâu cầu lông (SVCSCL) tại trường Đại học Cần Thơ (ĐHTC) giai đoạn 2007-2014

- Thực trạng kết quả phỏng vấn của giảng viên về chương trình giảngdạy cho SVCSCL hiện hành tại trường ĐHCT

- Thực trạng về đội ngũ giảng viên giảng dạy môn chuyên sâu cầu lôngtại BM GDTC trường ĐHCT

- Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy choSVCSCL tại trường ĐHCT

- Thực trạng về sử dụng kinh phí dành cho giảng dạy chuyên sâu cầulông

- Thực trạng về giảng dạy kỹ năng sư phạm cho SVCSCL tại trườngĐHCT

- Thực trạng về thể chất của SVCSCL khóa 41 trường ĐHCT

- Thực trạng về mức độ hài lòng của sinh viên sau khi học chương trìnhgiảng dạy cầu lông hiện hành

Mục tiêu 2: Đổi mới và ứng dụng chương trình giảng dạy cho sinh viên

chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ, qua 2 năm học tập (2015-2017).

- Xây dựng các kỹ năng sư phạm cho sinh viên chuyên sâu cầu lôngngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ

- Đổi mới chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lôngngành Giáo dục Thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Cần Thơ

- Xây dựng kế hoạch thực nghiệm chương trình giảng dạy cho sinh viênchuyên sâu cầu lông

- Ứng dụng thực nghiệm chương trình giảng dạy mới cho sinh viênchuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đạihọc Cần Thơ, qua 2 năm học (2015-2017)

Trang 21

Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả việc thực nghiệm chương trình giảng dạy

mới cho sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ qua 2 năm thực nghiệm tại trường Đại học Cần Thơ (2015 – 2017).

- Đánh giá hiệu quả của việc đổi mới chương trình đến sự phát triển thểlực và kỹ thuật của sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành GDTC (qua 2 năm

- Đánh giá kết quả thực tập giảng dạy của SVCSCL tại các trường THPT

ở các Tỉnh Hậu Giang và TP Cần Thơ

- Đánh giá về thể chất SVCSCL khóa 41 trường ĐHCT

- Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên sau khi học xong chương trìnhgiảng dạy đổi mới

Giả thuyết khoa học của luận án:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy chosinh viên chuyên sâu cầu lông ngành giáo dục thể chất tại trường Đại học CầnThơ và các trường Đại học Thể dục Thể thao, trên cơ sở đó cải tiến chương trìnhgiảng dạy góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên thể dục thểthao theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, đảm bảo chuẩn đầu ra của nhà trườngtheo mục tiêu đào tạo

Những đóng góp mới của đề tài

- Đổi mới chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu cầu lông trongtrường Đại học Cần thơ theo hướng phát triển các năng lực sư phạm, các kỹnăng nghề nghiệp để đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế

- Đào tạo nguồn nhân lực giáo viên thể dục thể thao có đầy đủ kiến thức,

kỹ năng, đạo đức, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục toàn diện

Trang 22

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất trong nhà trường Đại học

Đảng và Nhà nước ta luôn luôn xem trọng công tác nâng cao sức khỏecho nhân dân, đặc biệt là công tác GDTC và thể thao cho sinh viên trong cáctrường Đại học, đó là lớp người giữ gìn và xây dựng phát triển đất nước Vì vậy,nâng cao công tác GDTC cho học sinh, sinh viên là trách nhiệm không chỉ ởtrường đại học mà là trách nhiệm của toàn xã hội

GDTC trong các trường đại học hiện nay có một vai trò quan trọng khôngthể thiếu được trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục

tiêu: “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài cho đất nước”.

Xuất phát từ những vấn đề trên các quan điểm về giáo dục thể chất và thểthao trong nhà trường được Đảng và Nhà nước phát triển vận dụng một cáchlinh hoạt sáng tạo Trong thời kỳ phát triển đất nước, tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ

và tình hình thực tiễn, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn có những chỉ thị, nghịquyết kịp thời, chủ trương đúng đắn để chỉ đạo công tác GDTC và phong tràoTDTT

Nghị quyết số 04-NQ/HNTW ngày 14/1/1993 “Về tiếp tục đổi mới sựnghiệp giáo dục và đào tạo”;

Chỉ thị 36 – CT/TW ngày 24/3/1994 Ban Bí thư Trung ương Đảng CộngSản Việt Nam về công tác Thể dục Thể thao trong giai đoạn mới và tầm quan

trọng của Giáo dục Thể chất trong trường học: “Thực hiện giáo dục thể chất

trong tất cả các trường học làm cho việc tập luyện thể dục thể thao trở thành nếp sống hàng ngày của học sinh, sinh viên… Cải tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên thể dục thể thao cho từng trường học các cấp, tạo điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ giáo dục thể chất bắt buộc ở tất cả các trường học” [2], [3].

Nghị quyết TW 2 khóa 8, ngày 16/12/1996, định hướng chiến lược pháttriển giáo dục và đào tạo đến năm 2000 Bộ chính trị chỉ đạo một số nhiệm vụ,

giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2000 như: “Nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 23

toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng quy mô giáo dục hợp lý (nội dung này cần coi trọng cả ba mặt giáo dục: dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề)” “Tiếp tục đổi mới chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phương pháp giáo dục … sớm khắc phục tình trạng quá tải, nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, chưa khuyến khích đúng mức tính sáng tạo của người học Nhiệm vụ này nêu rõ, cần cải tiến và nâng cao chất lượng chương trình Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh viên ” Trên cơ sở định hướng của Đảng và Nhà nước về phát

triển giáo dục, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: “Đẩy mạnh giáo dục

toàn diện, chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, giáo dục pháp luật và giáo dục hướng nghiệp, tích hợp ở những lớp dưới, phân hóa mạnh ở những lớp trên, chú trọng giáo dục quốc phòng an ninh, tăng cường các hoạt động xã hội của học sinh để bảo tồn các truyên thống văn hóa của xã hội, xây dựng nền học vấn phổ thông cơ bản, vững chắc phát triển năng lực cá nhân của người học, phù hợp với điều kiện của mỗi các nhân, đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại”.

“Chương trình giáo dục… biến quá trình dạy học thành quá trình tự học có

hướng dẫn …” Những sự thay đổi trên đây rất quan trọng đối với nhiệm vụ đổi

mới chương trình đào tạo giáo viên trong các cơ sở đào tạo [4]

Chỉ thị 113/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 7/3/1996, cần phải quy

hoạch xây dựng phát triển ngành Thể dục Thể thao “ Bộ Giáo dục và Đào tạo

cần đặc biệt coi trọng việc Giáo dục Thể chất trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy Thể dục Thể thao nội khóa, ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh các cấp học Có quy chế bắt buộc đối với công tác Giáo dục Thể chất trong nhà trường” [24].

Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 đổi mới toàn diện về giáo dục

Việt Nam Đối với giáo dục đại học: “Đổi mới nội dung đào tạo theo hướng thực

tiến và hiện đại Mục tiêu đào tạo sinh viên (Tiềm năng học tập nghiên cứu sáng tạo, kỹ năng phát triển cá nhân liên kết với xã hội, kỹ năng sáng nghiệp)” [29].

Điều 39 Luật Giáo dục năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 qui định:

Trang 24

- Mục tiêu của giáo dục đại học là: “Là đào tạo người học có phẩm chất

chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc’’.

- Nội dung Giáo dục đại học đảm bảo cho sinh viên có những kiến thứckhoa học và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làmviệc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn

- Phương pháp đào tạo trình độ Đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ýthức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sángtạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiêncứu, thực nghiệm, ứng dụng [53]

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011) đề ra một

trong những định hướng phát triển kinh tế - xã hội : “Nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”, trong đó đặc biệt nhấn mạnh chủ trương “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học Tích cực chuẩn bị để

từ sau năm 2015 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới” [6].

Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, ngày 01/12/2011 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020” [8].

Quyết định số 711/ QĐ – TTg, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/06/2012

khẳng định: “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự

nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân…” “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển khoa học công nghệ, tập trung nâng cao chất lượng đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo…” [31].

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đặt ra nhiệm vụ quan

Trang 25

trọng: “Triển khai thực hiện Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm đến năm 2020”.

Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 4/11/2013Hội nghị Trung ương 8 khóa XI

về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” “… Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào

tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết … mục tiêu, nội dung, phương pháp … Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới … Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn …” [6].

Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/05/2014, Ban hành quy chếđào tạo ĐH và CĐ theo hệ thống tín chỉ Quyết định này nhằm sửa đổi, bổ sung

1 số điều khoản của Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT, kèm theo Quyết định số43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, có hiệu lực

kể từ ngày 10/02/2013 QĐ số 17/VBHN-BGDĐT ra đời tạo điều kiện thuận lợicho đổi mới chương trình đào tạo theo tín chỉ triệt để cũng như đổi mới chươngtrình giảng dạy nâng cao chất lượng dạy và học ở trường ĐHCT [15]

Tóm lại: Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến sự nghiệp Giáo dục và Đào

tạo nhất là công tác Giáo dục Thể chất và Thể thao trong trường học, được thể hiệnqua Hiến pháp, luật, pháp lệnh, chỉ thị, nghị quyết, quyết định, thông tư của Đảng,Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, Ngành, Đoàn thể, chính trị, xã hội có liên quan

Các quan điểm chỉ đạo đó được cụ thể hóa trong nghị quyết số 44/NQ-CP

ngày 9/6/2014; Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục (Ban hành kèm theo

Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); Bộ GD&ĐT số 394/TB-BGDĐT, Hà Nội, ngày

10/06/2016, kết luận của Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ tại buổi làm việc với Giámđốc, Hiệu trưởng các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng trực

thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, “Kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn

đánh giá chất lượng giáo dục …”, đồng thời là cơ sở để các Trường cải tiến,

nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi cho người học và đáp ứng yêucầu của xã hội về nguồn nhân lực [16]

Trang 26

1.2 Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng GDTC ở các trường Đại học hiện nay

1.2.1 Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng GDTC ở các trường Đại học

Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng GDTC ở các trườngĐại học hiện nay là tạo ra những cán bộ có phẩm chất đạo đức, tác phong nhâncách tốt, có thể lực và trí thức tốt, có năng lực nghề nghiệp vững vàng, sẵn sàngvượt qua mọi khó khăn thử thách trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốcViệt Nam xã hội chủ nghĩa

Đổi mới chương trình đào tạo nhằm bổ sung thêm cho sinh viên các kiếnthức, kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất thể lực… ngoài ra trang bịthêm cho các em kiến thức lý luận về phương pháp tập luyện thể dục thể thao, ýthức tổ chức kỷ luật để không ngừng phát triển con người cân đối toàn diện,nâng cao hiệu quả học tập, lao động và kỹ năng thực hành nghề nghiệp [2]

1.2.1.1 Đổi mới hình thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ

Đào tạo theo học chế tín chỉ được coi là một cuộc cách mạng trong giáodục đại học, ra đời từ năm 1872 tại Đại học Harvard, Hoa kỳ và nhanh chóngphát triển, lan rộng ra các nước trên thế giới Với triết lý tôn trọng người học,xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo; chương trình đào tạo mềmdẻo, dễ dàng đáp ứng các nhu cầu luôn biến động của thị trường nhân lực đãchứng tỏ rõ ưu thế của phương thức đào tạo này so với phương thức đào tạotruyền thống theo niên chế cứng nhắc, thụ động Đào tạo theo học chế tín chỉ đãtrở thành xu thế tất yếu trong thời kỳ hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng hiệnnay (Hội thảo khoa học “Đào tạo theo học chế tín chỉ” 2013) [84]

Ở nước ta, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 củaChính phủ về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt nam giai đoạn

2006-2020 đã chỉ rõ: “Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào

tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài” Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT, 26/06/2006 của

Trang 27

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học

và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống niên chế” Thông tư số BGDĐT, 27/12/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đào tạo đại học

57/2012/TT-và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số43/2007/QĐ-BGDĐT, 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Tạihội nghị Hiệu trưởng các trường đại học và cao đẳng ngày 10/5/2006, Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo: “Từ năm 2010 trở đi, tất cả các trường đại

học và cao đẳng trong cả nước phải áp dụng đào tạo theo học chế tín chỉ”.

Đổi mới chương trình dạy học ở các trường ĐH hiện nay là đổi mới mụctiêu, nội dung, phương pháp, cách đánh giá trong chương trình giảng dạy, trong

đó có 1 phần của đổi mới các đặc điểm dạy học mới theo học chế tín chỉ so vớidạy học truyền thống ở các trường ĐH trước đây [29], [11], [14], [12]

Bảng 1.1 So sánh các đặc điểm dạy học theo học chế tín chỉ với truyền

thống trong đổi mới chương trình giảng dạy chuyên ngành

thức

Dạy học truyền thống

thức, năng lực, xảo thuật.

Học để đối phó với thi cử.

Sau khi thi xong những điều đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến.

Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo

…) dạy biện pháp, dạy cách học Học để

đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện

tại và tương lai Những điều đã học cần thiết, hữu ích cho bản thân học trò và cho sự phát triển xã hội.

4 Nội dung Từ sách giáo khoa + giáo

Trang 28

Các biện pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết

vấn đề; dạy học tương tác.

6 Hình thức

tổ chức

- Chủ yếu là dạy học trực tiếp trên lớp, trong bốn bức tường, cuốn SGK và bảng đen, phấn trắng…

- Ít thí nghiệm, thực hành, thực tế.

- Phối hợp tổ chức hoạt động học trong/ ngoài lớp học và ở nhà của sinh viên Chuyển kiến thức thành hành động.

- Phối hợp giữa dạy học trực tiếp và dạy học trên mạng.

- Phối hợp giữa dạy học trong trường và ngoài trường: dạy học thông qua di sản.

1.2.1.2 Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, cách đánh giá trong chương trình giảng dạy

Quá trình điều chỉnh, thay đổi và đổi mới các yếu tố: mục tiêu, chươngtrình, phương pháp dạy và đánh giá phải được quan niệm mới hơn và hành độngthường xuyên Mục tiêu giáo dục cần xác định tương đối ổn định nhưng các yếu

tố còn lại cần thiết kế các xu hướng mở, tạo cơ hội cho sự thay đổi

Việc đổi mới hay việc thiết kế chương trình dựa trên 3 yếu tố có quan hệkhăng khít, gồm: Kết quả học tập, phương pháp dạy học và nội dung Đánh giákết quả học tập [12]

Hình 1.1 Nguyên lý Cấu trúc tương thích (John Biggs, 1999)

Trang 29

Ghi chú: “Learning Design: thiết kế học tập; Learning outcome: kết quả học tập dự kiến; Teaching Method: phương pháp giảng dạy; Assessmemt: đánh giá”.

1.2.1.3 Đổi mới mục tiêu chương trình giảng dạy

Đổi mới mục tiêu chương trình giảng dạy hiện nay: Theo tác giả: Phan

Trọng Ngọ “Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường”, đổi mới cách

cung cấp cho người học các tri thức khoa học và phương pháp nhận thức chúng.Cách hình thành và phát triển các kĩ năng hành động trí óc và thực tiễn Khơidậy, phát triển các nhu cầu tiềm năng của người học để giúp họ làm chủ đờisống của mình trong hiện tại và tương lai [55]

1.2.1.4 Đổi mới nội dung chương trình giảng dạy

- Chương trình chuyên ngành đại học được bổ sung các kiến thức, kỹnăng mới xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp và từ các yêu cầu của chấtlượng nhân lực có trình độ cao Chương trình chuẩn của chuyên ngành có sựtham gia của các thành phần xã hội Quan điểm chung là nghiên cứu chươngtrình giáo dục đại học phải theo một quy trình khoa học, tránh tùy tiện sửa đổi,cải tiến hoặc chỉ đạo xây dựng theo con đường quản lý hành chính đơn thuần

- Chương trình bài giảng của giảng viên được cập nhật thường xuyênnhững thông tin mới, cách dạy mới và cách đánh giá đa dạng Dựa vào khungchương trình và nguồn tài liệu, giảng viên đại học nghiên cứu các nội dungphương án dạy để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy [19]

1.2.1.5 Đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học hiện theo xu thế phát triển góp phần nângcao chất lượng và hiệu quả dạy – học đại học, nhằm phát huy cao độ tư duy sángtạo và năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên và hướng vào việc bồi dưỡngcho họ cách học, cách làm, cách sống trong suốt cuộc đời của mình, từ đó gópphần “Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của con người Việt nam”

để xây dựng xã hội học tập (Văn kiện Đại hội IX của Đảng)

- Phát huy cao độ nội lực của người học là thực hiện một cơ chế đào tạomềm dẻo theo tín chỉ, học phần; là chuyển từ việc dạy – học lấy giáo viên làmtrung tâm sang lấy học sinh làm trung tâm; là chuyển từ giáo dục uy quyền sang

Trang 30

giáo dục hợp tác hợp đồng Sau đây là biện pháp cụ thể đối với sinh viên và giáoviên.

+ Đối với sinh viên: Học cách tiếp cận sâu, học chất lượng, học vì nhữngđộng cơ bên trong, học để thay đổi cách nhìn và phát triển nhân cách của bảnthân, học chẳng những tri thức mà cả phương pháp và thái độ Muốn thế cần họccách học: Cách truy cập thông tin, cách tiếp thu thông tin, cách xử lý thông tin,cách xác nhận kết quả học tập, cách tự quản lí việc học của mình

+ Đối với giảng viên: Cần chuyển sang kiểu dạy - học chất lượng kết hợptruyền thụ tri thức then chốt và dạy cách học nhằm giúp sinh viên có được ý chí

và năng lực tự học sáng tạo suốt đời, một yêu cầu khách quan, cơ bản và cấpbách của thời đại chúng ta Giảng viên cần tiến hành một số cải tiến nhằm pháthuy hơn nữa tính tích cực, độc lập, sáng tạo và tinh thần hợp tác của sinh viêntrong một số hình thức tổ chức dạy – học như các giờ giảng…

- Tăng cường rèn luyện năng lực nghề nghiệp cho sinh viên: Đối với

phương pháp này là làm cho sinh viên thực sự nắm vững được nghề nghiệpchuyên môn của mình, chẳng những có trí thức, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp,tinh thông về nghề, mà còn có được năng lực thay đổi nghề Có như vậy, khi tốtnghiệp đại học, họ mới thực sự có khả năng góp phần làm thúc đẩy kinh tế - xãhội tiến lên, và thực sự thích ứng được với thời đại mới

- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên và tập dượtnghiên cứu khoa học của sinh viên: Phải xem công tác nghiên cứu khoa học củasinh viên là một nội dung đào tạo quan trọng nhằm phát huy trí tưởng tượng vàsức sáng tạo của họ Phải đẩy mạnh công tác NCKH của các giảng viên nhằmgiúp cho họ luôn đổi mới được trí thức, sáng tạo được trí thức mới, từ đó có khảnăng giảng dạy tốt hơn, đặc biệt có khả năng hướng dẫn tập dượt nghiên cứu chosinh viên Thực hiện được hai yếu tố trên, chẳng những chất lượng và hiệu quảdạy – học đại học được tăng lên, mà còn giúp nhà trường đại học phát huy đượctác dụng thúc đẩy nền kinh tế - xã hội tiến lên

+ Gắn chặt hơn nữa việc dạy và học đại học với cuộc sống: Việc dạy và

học đại học nước ta hiện nay ngày càng gắn chặt hơn nữa với các yêu cầu củađất nước và thời đại, với sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngày càng

Trang 31

góp phần đắc lực hơn nữa vào việc “Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinhthần của con người Việt Nam” Đưa nước ta cơ bản trở thành một nước côngnghiệp theo hướng hiện đại, “từng bước phát triển kinh tế tri thức” và xây dựng

“xã hội học tập” [3]; [65]

+ Đổi mới phương pháp dạy học với việc sử dụng công nghệ thông tin

(CNTT) Phần lớn giáo viên GDTC chưa sử dụng bài giảng điện tử trong giảng

dạy chuyên ngành vì cho rằng sẽ tốn thời gian để chuẩn bị bài giảng Để chuẩn

bị bài giảng có hình ảnh kỹ thuật đẹp, sống động trên các Slide đòi hỏi phải mấtnhiều thời gian chuẩn bị và đây chính là điều mà giáo viên hạn chế sử dụng Khi

sử dụng bài giảng điện tử giáo viên phải vất vả gấp nhiều lần so với cách dạytruyền thống thị phạm động tác kỹ thuật đơn giãn và phức tạp, đó là giáo viênphải mất thời gian tìm hình ảnh của những VĐV đạt thành tích cao minh họa các

kỹ thuật đơn giãn và phức tạp, tư liệu dẫn chứng phù hợp với nội dung bài giảngchuyên ngành GDTC Chính gì những vấn đề trên mà đòi hỏi các giáo viênGDTC phải biết và nắm bắt được CNTT và ứng dụng CNTT vào trong bài giảngGDTC tạo sự hứng thú và động lực học tập cho sinh viên, tạo cơ hội cho sinhviên nắm được những kỹ thuật động tác đúng và không ngừng nâng cao trình độ

kỹ thuật, chiến thuật của mình trong tập luyện và thi đấu thể thao Do đó sửdụng CNTT trong dạy học chuyên ngành GDTC nhằm giúp GV và SV sử dụngcông nghệ một cách có hiệu quả để phát triển việc học TDTT của SV một cáchđộc lập sáng tạo, phát triển môi trường học tập với nhiều thuận lợi, từ đó giúpngười học tích cực, tự lực, tạo cơ hội cho SV tiếp xúc nội dung học tập theonhiều con đường khác nhau (như tham khảo các tài liệu in, tài liệu trên Internet,

…) và với nhiều đối tượng khác nhau (các SV trong và ngoài lớp học, các thầygiáo khác …) [65]

1.2.1.6 Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá.

Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá một cách toàn diện từ mục đích, nộidung, phương pháp, phương tiện, đến quy trình kiểm tra và đánh giá

- Mục đích kiểm tra và đánh giá thúc đẩy và định hướng cho việc học tập.

- Nội dung đánh giá: Cần đánh giá một cách toàn diện cả ba mặt sức

khỏe, đạo đức, trí tuệ, đánh giá cả tri thức, kĩ năng, thái độ và cách học, cách tư

Trang 32

duy ở tất cả các môn học, đánh giá dựa trên sự thông hiểu, sự vận dụng trí thứcvào các vấn đề hay các tình huống mới.

- Phương pháp phương tiện đánh giá: Cần kết hợp các phương pháp kiểm

tra tự luận, trắc nghiệm khách quan, thực hành, thực tập, làm tiểu luận, luận văn,kiểm tra viết và miệng, … kết hợp đánh giá bằng các phương tiện của công nghệthông tin …

- Quy trình đánh giá: Cần đảm bảo tính dân chủ, tính nghiêm minh và

hiệu quả của quy trình [65].

1.2.2 Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng GDTC ở Bộ môn GDTC trường Đại học Cần Thơ.

Giáo dục Thể chất là một trong những ngành đào tạo mới của trườngĐHCT, Bộ môn GDTC trường ĐHCT rất coi trọng chất lượng đào tạo, xem chấtlượng đào tạo là yếu tố “sống, còn” của đơn vị nên tất cả các cán bộ, giảng viêntrong đơn vị đều có ý thức được trách nhiệm của mình trong quá trình đổi mớichương trình đào tạo, chương trình giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng GDTCtại đơn vị

Bộ môn GDTC tích cực trở thành thành viên trong hệ thống Đảm bảo chấtlượng của trường ĐHCT Tích cực áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá quản lý chấtlượng từ năm 2003 đến năm 2004, kiểm định chất lượng đơn vị/ trường đào tạonăm 2005, đánh giá môn học/học phần năm 2006, tự đánh giá chương trình đàotạo năm 2009 - tiêu chuẩn AUN Đây là cơ sở để nâng cao chất lượng đội ngũgiảng dạy và quản lý, góp phần vào thực hiện hiệu quả mục đích đào tạo theochuẩn quốc gia và quốc tế

Thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo, trường Đại học Cần thơ đã đào tạo triệt để theo hệ thống tín chỉ

từ năm học 2007 - 2008 cho các khóa 36, 37, 38 Thực hiện sự chỉ đạo BGHtrường đại học Cần thơ, BM GDTC đổi mới chương trình đào tạo từ 138 tín chỉgiảm còn 120 tín chỉ (480 tiết chuyên sâu cầu lông giảm 210 tiết) [11], [12],[14], [23]

Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 của Thủ tướng chính phủquy định “Chương trình GDTC và hoạt động TDTT trong nhà trường” [32]

Trang 33

Thông tư số: 25/2015/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo Quy định về chương trình môn học Giáo dục Thể chất thuộc cácchương trình đào tạo trình độ đại học, Thông tư số: 04/2016/TT-BGDĐT kèmtheo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo (CTĐT) các trình độcủa giáo dục đại học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2016 Trường Đạihọc Cần thơ tiếp tục đổi mới giáo dục và đào tạo với Nghị quyết số: 80-NQ/ĐU

“Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học CầnThơ” Bộ môn GGTC tiến hành đổi mới, từ đó cán bộ, giảng viên được phâncông đổi mới chương trình giảng dạy của từng chuyên sâu của mình, đổi mớichương trình giảng dạy chuyên sâu ở bộ môn GDTC là đổi mới mục tiêu, chuẩnđầu ra của chương trình giảng dạy bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinhviên ngành GDTC tại trường ĐHCT, [21], [22], [45]

1.2.2.1 Mục tiêu chương trình giảng dạy

Chương trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC trình độ ĐH có nănglực làm việc trong tất cả các ngành nghề phù hợp với năng lực của người học, cónăng lực học tập sau ĐH ngành GDTC và các ngành liên quan

1.2.2.2 Chuẩn đầu ra của chương trình giảng dạy

- Kiến thức:

+ Nắm vững kiến thức môn cầu lông, thành thạo kỹ thuật, chiến thuật vàphương pháp giảng dạy cầu lông trong trường học, tổ chức thi đấu và phươngpháp trọng tài môn cầu lông, tổ chức câu lạc bộ cầu lông

+ Có kiến thức về các môn học GDTC, nắm được phương pháp giảng dạycác môn học GDTC, tổ chức thi đấu, trọng tài … và các lĩnh vực chuyên môn khác

Trang 34

+ Tích cực tập luyện theo hướng dẫn của giảng viên và chủ động học tập

2 giờ ngoại khóa theo quy định của trường ĐHCT

1.2.2.3 Các yêu cầu về chương trình giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC tại trường ĐHCT đổi mới

Đề cương chi tiết học phần:

Mỗi học phần có đề cương chi tiết thể hiện rõ tên học phần, đơn vị phụtrách học phần, điều kiện tiên quyết (nếu có), mục tiêu của học phần (kiến thức,

kỹ năng, thái độ), Mô tả tóm tắt nội dung học phần, cấu trúc nội dung học phần,phương pháp giảng dạy, nhiệm vụ của sinh viên, đánh giá kết quả học tập củasinh viên, tài liệu học tập, hướng dẫn sinh viên tự học

1.2.2.4 Các quy định về điều kiện tích lũy và đăng ký học phần.

- Điều kiện tích lũy: Sinh viên chỉ được xem xét tích lũy hoàn thànhchương trình Sư phạm GDTC môn cầu lông theo nguyên tắc: Học phần Cầulông nâng cao 1 + Cầu lông nâng cao 2 + Cầu lông nâng cao 3 + Cầu lông nângcao 4 + Cầu lông nâng cao 5

- Đăng ký học phần: Sinh viên chọn môn chuyên ngành học ở năm thứ 2,sinh viên chọn 1 trong 4 môn học ở Trường ĐHCT bao gồm (Điền kinh, Bóngchuyền, Bóng đá, Cầu lông) để học trong 5 học kỳ liên tục trong 4 năm học

- Sinh viên không được đăng ký học song song 2 học phần cầu lông nângcao 1, 2 để học trong 1 học kỳ

- Nhiệm vụ của sinh viên;

+ Hoàn thành nhiệm vụ học tập chương trình giảng dạy cho sinh viênchuyên sâu cầu lông với 5 học phần theo quy định

+ Khi lên lớp giờ lý thuyết phải đúng trang phục, giờ thực hành kỹ thuậtsinh viên phải mặc đồng phục thể thao môn cầu lông đúng qui định của nhàtrường, đi giầy thể thao phù hợp, an toàn

+ Tham gia tập luyện ngoại khóa môn cầu lông và rèn luyện ngoại khóathể chất, sức khỏe; các hoạt động thể dục thể thao của nhà trường, ngành và địaphương trên cả nước

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác của sinh viên theo quy chế học vụ

Nội dung kiểm tra, đánh giá các học phần cầu lông nâng cao của sinh viên

Trang 35

chuyên sâu cầu lông trường ĐHCT, trên cơ sở những yêu cầu về mục tiêu, kiếnthức, kỹ năng, thái độ và nội dung học phần, khi tiến hành đánh giá năng lựcsinh viên chuyên sâu cầu lông cần bám sát theo từng học phần nâng cao cụ thể,phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Điểm chuyên cần: Điểm này quy định về tính chuyên cần, thái độ họctập và khả năng tự học, tự hoàn thành nội dung bài tập của giảng viên yêu cầu,

có trọng số 10% của điểm trung bình chung của học phần Trong buổi lên lớpđầu tiên của học phần, giảng viên phải phổ biến rõ ràng về nội dung thang điểmnày để tạo động lực cho sinh viên hiểu và học tập tốt

+ Điểm thi giữa kỳ: Điểm này là phần kiến thức lý thuyết đã được tích lũyqua nội dung học ở mỗi học phần nâng cao cầu lông, điểm này có trọng số 30%

số điểm trung bình chung của học phần Giảng viên phổ biến các quy định về thigiữa kỳ phù hợp với nội dung học phần nâng cao cầu lông và định ra thời gian tổchức thi thích hợp

+ Điểm thi kết thúc học phần: Điểm này là phần kiểm tra nội dung thựchành của học phần nâng cao cầu lông, điểm này có trọng số 60% số điểm trungbình chung của học phần Giảng viên phổ biến về các quy định trong công tácthi kết thúc học phần theo thời gian quy định của trường, sau khi thi kết thúc họcphần cầu lông phải công bố điểm thi công khai cho sinh viên nắm và khiếu nại

về điểm (nếu có), để phản hồi kịp thời giữa giảng viên và sinh viên, và giảngviên điều chỉnh sửa chữa sai xót về điểm trước khi khóa quyền cập nhật điểmtrên hệ thống điểm của trường ĐHCT

Từ chương trình giảng dạy giảng dạy cho SVCSCL ngành GDTC tại

trường ĐHCT, đề tài xây dựng đề cương chi tiết các học phần cầu lông nâng caođược trình bày trên phụ lục 21, đề tài xin giới thiệu đề cương chi tiết học phầnCầu lông nâng cao 1, tại phần phụ lục

Tóm lại: Nội dung đổi mới chương trình giảng dạy phải đảm bảo các yếu sau:

- Mục tiêu của chương trình giảng dạy đổi mới:

+ Chương trình giảng dạy đổi mới nhằm thúc đẩy hoạt động học tập, việchọc phương pháp học tập và tạo cho sinh viên học tập suốt đời

Trang 36

+ Chương trình giảng dạy đổi mới là rèn luyện cho sinh viên tốt nghiệpkhả năng thực hiện các hoạt động học tập và nghiên cứu, phát triển nhân cáchcủa họ và biết hướng tới thị trường làm việc cũng như phát triển nghề nghiệp.

+ Chương trình giảng dạy đổi mới nêu rõ kết quả học tập dự kiến đạtđược, phản ánh được yêu cầu và nhu cầu của tất cả các đối tượng liên quan

- Nội dung của chương trình giảng dạy đổi mới:

+ Chương trình giảng được đổi mới nhằm tạo hứng thú cho sinh viên, thuhút được nhiều người học

+ Chương trình giảng được đổi mới, mỗi học thể hiện được kết quả lànhững năng lực cần đạt được

- Phương pháp của chương trình giảng dạy đổi mới:

+ Sử dụng nhiều phương pháp nhằm kích thích sự tích cực, chủ động củasinh viên trong quá trình học

+ Sinh viên phải tự tìm tòi nghiên cứu tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau,

tự tổ chức luyện tập thêm để đạt mục đích cao mà mình mong muốn

+ Phương pháp kiểm tra đánh giá được giao toàn bộ cho giảng viên chủđộng thực hiện nên rất thuận lợi cho người học

- Đánh giá kết quả học tập của chương trình giảng dạy đổi mới:

+ Đánh giá kết quả học tập được giảng viên phổ biến rộng rãi đến tất cảsinh viên khi bắt đầu môn học

+ Nội dung đánh giá phù hợp với mục tiêu, từng học phần của chươngtrình giảng dạy

+ Giảng viên tự đánh giá học phần chuyên sâu mà mình đảm nhận, rấtthuận tiện và nhanh chóng, ít sai xót, khiếu nại từ sinh viên, tiết kiệm chi phí

+ Tất cả yêu cầu đánh giá đều minh bạch, công khai cho tất cả các sinhviên nắm rõ [23]

1.3 Một số khái niệm liên quan đến đề tài:

1.3.1 Khái niệm về chương trình

- Khái niệm chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo của một ngành đào tạo của một ngành học (Program) ở một trình độ cụ thể bao gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng,

Trang 37

thái độ của người học cần đạt được sau khi tốt nghiệp; nội dung, phương pháp

và hoạt động đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, chứcnăng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị được giao nhiệm vụ triểnkhai đào tạo ngành học đó

- Khái niệm chương trình giảng dạy

Chương trình dạy học (curriculum) của một chương trình đào tạo ở một

trình độ cụ thể bao gồm: mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra đốivới ngành học và mỗi học phần; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá và thờilượng đối với ngành học và mỗi học phần [14]

Hình 1.2 Chương trình dạy học và chất lượng chương trình đào tạo

- Khái niệm chương trình học phần: Là văn bản cung cấp những thông

tin cơ bản về nội dung kiến thức mà sinh viên tiếp thu được khi học, những yêucầu về tổ chức giảng dạy – học tập, đánh giá kết quả học phần … mà bất cứgiảng viên nào cũng phải thực hiện đầy đủ khi được phân công giảng dạy

+ Chương trình học phần được bộ môn xây dựng dựa vào yêu cầu về kiếnthức mà học phần cung cấp cho chương trình giáo dục đại học có học học phầnnày, khoa nghiệm thu và trình Hiệu trưởng phê duyệt

+ Chương trình học phần được quản lý bởi: Giảng viên, Bộ môn, Khoa,Phòng đào tạo, Phòng Đảm bảo chất lượng và khảo thí, đăng trên trang Web củagiảng viên, bộ môn, khoa và trường

+ Chương trình học phần là cơ sở pháp lý để giảng viên xây dựng chươngtrình giảng dạy học phần, để các bộ phận chức năng quản lý và kiểm tra chấtlượng giáo dục của học phần, để thông báo ra bên ngoài [46]

Trang 38

- Chương trình giảng dạy học phần: Là văn bản cụ thể hóa và kế hoạch

để triển khai chương trình học phần của giảng viên khi tiến hành giảng dạy cho

1 lớp học cụ thể

+ Sau khi nhận kế hoạch giảng dạy và thời khóa biểu, giảng viên căn cứvào Chương trình học phần, xây dựng Chương trình giảng dạy học phần trìnhtrưởng bộ môn trực thuộc trường thừa lệnh Hiệu trưởng phê duyệt

+ Trưởng bộ môn căn cứ vào Chương trình học phần và điều kiện cụ thểcủa học kỳ, duyệt Chương trình giảng dạy học phần do giảng viên xây dựng

+ Chương trình giảng dạy học phần được đăng trên trang web của bộ môn

và giảng viên ngay từ đầu học kỳ Ngoài ra cần in thành văn bản lưu tại bộ môn

và giảng viên, gửi file văn bản đến khoa, Phòng đào tạo, Phòng ĐBCLĐT & KT

+ Ngay buổi học đầu tiên, giảng viên cần giới thiệu Chương trình giảngdạy học phần, địa chỉ tra cứu để sinh viên tự lấy thông tin và hướng dẫn chi tiếtcho sinh viên thực hiện Chương trình này

+ Chương trình giảng dạy học phần là cơ sở để giảng viên thực hiện giảngdạy, sinh viên học tập, bộ môn và các bộ phận chức năng kiểm tra, đánh giácông việc của giảng viên và sinh viên [46]

1.3.2 Khái niệm về học phần và tín chỉ

- Học phần: Là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho

sinh viên tích lũy trong quá trình học tập Phần lớn học phần có khối lượng từ 2đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong mộthọc kỳ Kiến thức trong mỗi học phần phải gắng với một mức độ theo năm họcthiết kế kiểu module theo từng môn học hoặc kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiềumôn học thành một môn học mới Từng học phần phải được ký hiệu bằng một

mã số riêng do trường quy định Bao gồm:

+ Học phần bắt buộc: là những học phần chứa đựng những nội dungchính yếu của mỗi chương trình trình và bắt buộc mỗi sinh viên phải tích lũy

+ Học phần tự chọn bắt buộc: là học phần chứa đựng những mảng nội

dung chính yếu của ngành hay nhóm ngành đào tạo, mà sinh viên bắt buộc phảichọn một số lượng xác định trong số nhiều học phần tương đương được quyđịnh cho ngành đó

Trang 39

+ Học phần tự chọn tự do: là học phần sinh viên có thể tự do đăng ký học

hay không tùy theo nguyện vọng

+ Học phần thay thế: Học phần thay thế được sử dụng thay thế cho một

học phần có trong chương trình đào tạo khóa trước nhưng khóa sau không còn tổchức giảng dạy nữa, hoặc là một học phần tự chọn thay thế cho một học phần tựchọn khác mà sinh viên học nhưng không đạt (điểm F)

Học phần thay thế còn áp dụng cho những trường hợp: cùng một học phầnnhưng số tín chỉ khóa sau khác với khóa trước

+ Học phần tương đương: Học phần tương đương là một hay một nhóm

học phần thuộc chương trình đào tạo của một khóa, ngành khác đang tổ chứcđào tạo tại Trường hoặc trường khác, được phép tích lũy để thay cho một haymột nhóm học phần trong chương trình đào tạo của ngành đào tạo

- Tín chỉ: Là đơn vị quy chuẩn, dùng để lượng hóa khối lượng kiến thức

và khối lượng học tập giảng dạy trong quy trình đào tạo Tín chỉ cũng là đơn vị

đo lường tiến độ học tập của sinh viên (đánh giá trên số lượng tín chỉ sinh viên

Theo Từ điển Tâm lí học, “kĩ năng là khả năng vận dụng có kết quảnhững tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiệnnhững nhiệm vụ tương ứng Ở mức độ kĩ năng, công việc được hoàn thành trongđiều kiện hoàn cảnh không thay đổi, chất lượng chưa cao, thao tác chưa thuận

Trang 40

thục, và còn phải tập trung chú ý căn thẳng Kĩ năng được hình thành qua tậpluyện” [70]

- Kỹ năng sư phạm:

Kỹ năng sư phạm là khả năng thực hiện có kết quả 1 số hành động củangười giáo viên nhằm đào tạo thế hệ trẻ của đất nước thành người chủ tương lai,người lao động kiểu mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội

+ Nhờ luyện tập nhiều lần, kỹ năng trở thành tự động hóa thì gọi là kỹxảo Thói quen là hành động đã hình thành được 1 cách bền vững và việc thựchiện hành động đó trở thành nhu cầu của con người

+ Trong trường sư phạm, nếu các sinh viên không được rèn luyện 1 số kỹnăng tối thiểu, cần thiết thì khi trực tiếp làm giáo viên họ sẽ lung túng và khôngnâng cao được tay nghề, khó phát triển năng lực nghề nghiệp, không nâng caođược chất lượng đào tạo thế hệ trẻ Có kỹ năng, kỹ xảo, thói quen sư phạm,người giáo viên sẽ giảm được sự căng thẳng về ý chí, có khả năng phân phối chú

ý trên nhiều hoạt động dạy học và giáo dục cùng 1 lúc; hiệu quả dạy học – giáodục sẽ cao; phong thái làm việc của giáo viên sẽ đàng hoàng bình tĩnh, nhẹnhàng, đầy hứng thú [1]

1.3.4 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng:

Theo Oliver (1997): Sự hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng đối vớiviệc được đáp ứng những mong muốn, bao gồm cả mức độ đáp ứng trên mứcmong muốn và dưới mức mong muốn

Theo Oliver (1980): Sự hài lòng của khách hàng là 1 quá trình như sau:(1) Trước hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳvọng về những yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có thểmang lại cho họ trước khi khách hàng quyết định mua

(2) Sau đó việc mua dịch vụ và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tinkhách hàng và hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng

(3) Sự thõa mãn đi đến sự hài lòng của khách hàng chính là kết quả của sự

so sánh hiệu quả mà dịch vụ này mang lại giữa những gì mà họ kỳ vọng trướckhi mua dịch vụ và những gì mà họ đã nhận được sau khi sử dụng nó, sẽ có 3trung tâm hợp:

Ngày đăng: 16/12/2020, 06:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w