Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
NHÀ LÀM VIỆC VÀ ĐIỀU HÀNH VIỄN THÔNG VŨNG TÀU
SVTH: LÊ ĐỨC ANH MSSV: 110120064 LỚP: 12X1A
GVHD: TS TRẦN ANH THIỆN
TS MAI CHÁNH TRUNG
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này.Và thước đo của kiến thức đó là đồ án tốt nghiệp này.Đó thực sự là một thử thách lớn đối với một sinh viên như em khi chưa từng giải quyết một khối lượng công việc lớn như thế
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn.Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Nhưng với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán cũng như thi công thực tế, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót.Em kính mong tiếp tục được
sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Trần Anh Thiện và Thầy Mai Chánh Trung đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp
Xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này
Sinh viên thực hiện
Lê Đức Anh
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1.SỰCẦNTHIẾTPHẢIĐẦUTƯCÔNGTRÌNH 1
1.2.VỊTRÍCÔNGTRÌNH-ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊN-HIỆNTRẠNG 1
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 1
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 1
1.3.NỘIDUNGVÀQUYMÔĐẦUTƯCÔNGTRÌNH 2
1.3.1 Nội dung đầu tư 2
1.3.2 Quy mô đầu tư 2
1.4.CÁCGIẢIPHÁPTHIẾTKẾ 2
1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 2
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 3
1.4.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng 4
1.4.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 4
1.5.CHỈTIÊUKỸTHUẬT 6
1.5.1 Hệ số sử dụng KSD 6
1.5.2 Hệ số khai thác khu đất KXD 6
1.6.KẾTLUẬN 6
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 7
PHƯƠNG ÁN 1:TÍNH THEO SƠ ĐỒ ĐÀN HỒI 7
2.1.SƠĐỒVỊTRÍÔSÀN 7
2.2.QUANNIỆMTÍNHTOÁN 7
2.3.CẤUTẠO 8
2.3.1 Chọn chiều dày sàn: 8
2.3.2 Cấu tạo sàn: 8
2.4.XÁCĐỊNHTẢITRỌNG 9
2.4.1 Tĩnh tải sàn 9
2.4.2 Hoạt tải sàn 10
2.5.VẬTLIỆU 10
2.6.XÁCĐỊNHNỘILỰC 10
2.6.1 Nội lực trong sàn bản dầm: (S3; S7; S8; S14 và S15) 10
2.6.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: (S1; S2; S4; S5; S6; S9S13; S16) 11
2.7.TÍNHTOÁNCỐTTHÉP 11
Trang 42.8.BỐTRÍCỐTTHÉP 13
2.8.1 Chiều dài thép mũ 13
2.8.2 Bố trí riêng lẻ 13
2.8.3 Phối hợp cốt thép 13
2.9.KẾTQUẢTÍNHTOÁN: 13
PHƯƠNG ÁN 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 BẰNG PHẦN MỀM SAFE V12 14
2.10.CHỌNSƠBỘKÍCHTHƯỚC 14
2.10.1 Chọn sơ bộ kích thước cột 14
2.10.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 14
2.10.3 Chọn sơ bộ kích thước lõi thang máy: 15
2.11.TÍNHTOÁNTHÉPSÀNBẰNGNỘILỰCTỪPHẦNMỀMSAFEV12 15
2.12.KẾTLUẬN 15
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4-5 (TRỤC B-C) 16
PHẦN 1 : TÍNH THEO SƠ ĐỒ ĐÀN HỒI 16
3.1.MẶTBẰNGTHICÔNGCẦUTHANG: 16
3.2.CẤUTẠOCẦUTHANG 16
3.2.1 Cấu tạo cầu thang 16
3.2.2 Cấu tạo bậc thang 16
3.2.3 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang : 16
3.3.TÍNHNỘILỰCVÀBỐTRÍTHÉPBẢN 17
3.3.1 Tính toán tải trọng : 17
3.3.2 Lý thuyết tính toán 18
3.3.3 Tính nội lực 18
3.4.TÍNHNỘILỰCVÀCỐTTHÉPTRONGCỘTC1,C2: 21
3.4.1 Chọn kích thước tiết diện cốn : 21
3.4.2 Xác định tải trọng : 21
3.4.3 Tính cốt thép 22
3.5.TÍNHDẦMCHIẾUNGHỈDCN 23
3.5.1 Chọn kích thước dầm: 23
3.5.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 23
3.5.3 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 25
3.5.4 Tính toán cốt thép 25
3.6.TÍNHDẦMCHIẾUTỚI DCT 27
3.6.1 Chọn kích thước dầm: 27
3.6.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới DCT 27
Trang 53.6.3 Tính toán cốt thép 28
PHƯƠNG ÁN 2 :TÍNH BẰNG PHẦN MỀM ETAPS 9.7 31
3.7.TẢITRỌNGTÁCDỤNGLÊNCÁCCẤUKIỆNCẦUTHANG 31
3.7.1 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên ô sàn Ô1,Ô2 và Ô4: 31
3.7.2 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên ô sàn Ô3,Ô5: 31
3.7.3 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên cốn C1,C2 : 31
3.7.4 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên DCN: 31
3.7.5 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên DCT: 31
3.8.XÂYDỰNGMÔHÌNHTÍNHTOÁN 31
3.9.KHAIBÁOTẢITRỌNG 31
3.9.1 Khai báo tải trọng lên dầm: 31
3.9.2 Khai báo tải trọng lên sàn: 32
3.10.CHẠYNỘILỰC 32
3.11.HIỂNTHỊNỘILỰC 32
3.12.SOSÁNHKẾTQUẢVÀNHẬNXÉT 32
3.12.1 So sánh kết quả: 32
3.12.2 Nhận xét: 32
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MÔ HÌNH KHÔNG GIAN 33
4.1.KÍCHTHƯỚCTIẾTDIỆNCÁCCẤUKIỆN 33
4.1.1 Kích thước các dầm 33
4.1.2KÍCH THƯỚC CỘT : 33
4.2.CÁCTRƯỜNGHỢPTẢITRỌNG 33
4.2.1 Tĩnh tải 33
4.2.2 Hoạt tải : 36
4.2.3 Truyền tải cầu thang 37
4.2.4.Tải trọng gió 37
4.3.XÂYDỰNGMÔHÌNHKHÔNGGIAN: 38
CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG TRỤC 4 39
5.1.SƠĐỒKHUNGTRỤC4 39
5.2.TÍNHTOÁNCỐTTHÉPDẦM 39
5.3.TỔHỢPNỘILỰCCỘT) 41
5.3.1 Vật liệu: 41
5.3.2 Tính toán cốt thép dọc: 41
5.3.3 Tính toán cốt đai: 44
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 4 47
Trang 66.1.ĐIỀUKIỆNĐỊACHẤTCÔNGTRÌNH: 47
6.1.1 Địa tầng khu đất : 47
6.1.2 Điều kiện địa chất công trinh : 47
6.1.3 Kết quả thí nghiệm nén lún : 47
6.1.4 Đánh giá nền đất : 47
6.1.5 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 48
6.1.6 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 48
6.1.7 Đánh giá ưu, nhược điểm và lựa chọn phương án móng 49
6.2.CÁCGIẢTHUYẾTTÍNHTOÁN 50
6.3.XÁCĐỊNHTẢITRỌNGTRUYỀNXUỐNGMÓNG: 50
6.4.THIẾTKẾMÓNGCỌCÉPM1 51
6.4.1 Chọn vật liệu móng: 51
6.4.2 Tải trọng: 51
6.4.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 51
6.4.4 Chọn kích thước cọc, chiều sâu cọc: 52
6.4.5 Tính toán sức chịu tải của cọc đơn: 52
6.4.6 Chọn số lượng cọc, bố trí cọc: 53
6.4.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 54
6.4.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 55
6.4.9 Kiểm tra lún cho móng cọc: 58
6.4.10 Tính toán và cấu tạo đài cọc: 59
6.4.11 Kiểm tra cọc khi vận chuyển cẩu lắp và treo giá búa 61
6.5.THIẾTKẾMÓNGCỌCÉPM2CHOCỘTTRỤCBVÀC 63
6.5.1 Tải trọng 63
6.5.2 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 63
6.5.3 Chọn kích thước cọc, chiều sâu cọc: 63
6.5.4 Tính toán sức chịu tải của cọc đơn: 64
6.5.5 Chọn số lượng cọc, bố trí cọc: 64
6.5.6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 65
6.5.7 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 66
6.5.8 Kiểm tra lún cho móng cọc: 69
6.5.9 Tính toán và cấu tạo đài cọc: 70
CHƯƠNG 7 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 74
7.1.CÁCSỐLIỆUTHIẾTKẾ 74
7.1.1 Công tác chuẩn bị 74
Trang 77.1.2.Xác định vị trí cọc 74
7.1.3.Quy trình ép cọc 75
7.1.4.Công tác ghi chép trong nén cọc 76
7.1.5.Sự cố khi ép cọc 76
7.1.6.An tàn lao động trong thi công ép cọc 77
7.2.TỔCHỨCTHICÔNGĐÚCCỌC 77
7.3.TỔCHỨCTHICÔNGÉPCỌC 78
7.3.1 Xác định máy ép cọc 78
7.3.2 Tính toán đối trọng 79
7.4.CHỌNMÁYCẨUPHỤCVỤTHICÔNGÉPCỌC 79
7.4.1 Tính toán các thông số làm việc của máy cẩu 80
7.4.2 Tính toán, cấu tạo thiết vị hổ trợ cẩu lắp 81
HÌNH 6.20: DÂY CÁP CẨU ĐỐI TRỌNG 82
7.5.TIẾNHÀNHTHICÔNGÉPCỌC 82
7.6.TÍNHTOÁNNHUCẦUNHÂNLỰC,CAMÁYCHOÉPCỌC 84
BẢNG 7.5: ĐỊNH MỨC ÉP CỌC( ĐƠN VỊ TÍNH 100M) 85
CHƯƠNG 8 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 86
8.1.THICÔNGĐÀOĐẤTHỐMÓNG 86
8.1.1 Đặt vấn đề 86
8.1.2 Lựa chọn máy đào 86
8.2.TÍNHTOÁNTHICÔNGĐÀOĐẤT: 87
8.2.1 Tính toán mái dốc các hố đào 88
8.2.2 Tính khối lượng đất đào 88
8.2.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 89
8.3.TỔCHỨCTHICÔNGĐÀOĐẤT 89
8.3.1 Sơ đồ di chuyển máy đào 90
8.3.2 Chọn máy đào đất: 90
8.3.3 Phương án thi công đào đất 91
8.3.4 Chọn xe vận chuyển đất 91
8.3.5 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 93
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 94
9.1.THIẾTKẾVÁNKHUÔNĐÀIMÓNG 94
9.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 94
9.1.2 Tính toán ván khuôn móng M2 95
Trang 89.2.TỔCHỨCCÔNGTÁCTHICÔNGBÊTÔNGTOÀNKHỐIĐÀICỌC 98
9.2.1 Xác định cơ cấu quá trình: 98
9.2.2 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 98
9.2.3 Tính toán khối lượng các công tác: 102
9.2.4 Chia phân đoạn thi công: 102
9.2.5 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 102
9.3.THIẾTKẾVÁNKHUÔNTƯỜNGTẦNGHẦM 103
9.4.CÔNGTÁCPHÁVỠĐẦUCỌC,LẤPĐẤT,THICÔNGGIẰNGMÓNGVÀSÀN TẦNGHẦM 106
9.4.1 Công tác phá vỡ đầu cọc 106
9.4.2 Thi công lấp đất 107
9.4.3 Thi công giằng móng và sàn tầng hầm 107
9.5.CHỌNMÁYPHỤCVỤCÔNGTÁCTHICÔNG 108
9.5.1 Chọn máy bơm bê tông 108
9.5.2 Tính số lượng xe trộn bê tông tự hành: 108
9.5.3 Chọn máy đầm dùi bêtông: 109
CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 110
10.1.THIẾTKẾVÁNKHUÔNCHOÔSÀNĐIỂNHÌNH 110
10.1.1 Tính toán tải trọng tác dụng: 110
10.1.2 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 111
10.1.3 Tính toán cột chống đỡ xà gồ 112
10.1.3.1.Tải trọng tác dụng lên cột chống 112
10.1.3.2.Sơ đồ làm việc của cột chống 113
10.1.3.3.Tính toán cột chống 113
10.2.THIẾTKẾVÁNKHUÔNDẦMCHÍNH600X300: 114
10.2.1 Tính ván khuôn đáy 114
10.2.3 KIỂM TRA CỘT CHỐNG DẦM CHÍNH: 116
10.5.THIẾTKẾVÁNKHUÔNCỘTTRỤCC(500X400) 120
CHƯƠNG 11: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN BTCT CHO KHUNG NHÀ 122
11.1.THICÔNGCỘTVÀVÁCH 122
11.2.THI CÔNG DẦM SÀN, CẦU THANG BỘ. 123
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn
Vũng Tàu là thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ở vùng Đông Nam Bộ Việt Nam.Đây là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hóa, du lịch, giao thông - vận tải và giáo dục và là một trong những trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.Sở hữu nhiều bãi biển đẹp và cơ sở hạ tầng được đầu tư hoàn chỉnh, Vũng Tàu là một địa điểm du lịch nổi tiếng tại miền Nam Ngoài ra, thành phố còn là khu vực hậu cần của ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam Hằng năm, Vũng Tàu thu hút hàng triệu lượt khách du lịch trong và ngoài nước kéo theo đó nhu cầu về tìm kiếm thông tin, liên lạc cũng như giả trí được đòi hỏi cao hơn
Do đó việc xây dựng trung tâm điều hành viễn thông để phục vụ nhu cầu của nguời dân địa phương và du khách là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình “Nhà làm việc và điều hành Viễn thông Vũng Tàu” được cấp phép xây dựng
1.2 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH-ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-HIỆN TRẠNG
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình
Tọa độ phần đất liền của thành phố Vũng Tàu 10°35′28″ B, 107°15′05″Đ
Công trình “Nhà làm việc và điều hành Viễn thông Vũng Tàu” được xây dựng trên khu đất thuộc trung tâm thành phố Vũng Tàu Phía Bắc, phía Tây, phía Nam là đường quy hoạch, phía Đông là đường 2/9 Đây là các tuyến đường chính của thành phố,vì vậy rất thuận tiện cho việc đi lại
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
a) Khí hậu
Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa
rõ rệt.Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam.Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa Đông Bắc
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27 °C, tháng thấp nhất khoảng 24,8 °C, tháng cao nhất khoảng 28,6 °C Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2400 giờ.Lượng mưa trung bình 1500mm.Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng ít có bão
Trang 10b) Địa chất
Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau.Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
Lớp đất 1: Cát hạt trung màu xám
Lớp đất 2: Bùn sét màu xám xanh
Lớp đất 3: Sét, sét pha màu xám xanh, nâu vàng
c) Hiện trạng khu vực xây dựng công trình
Địa hình bằng phẳng, rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình
1.3 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
1.3.1 Nội dung đầu tư
Công trình “Nhà làm làm việc và điều hành Viễn thông Vũng Tàu” được xây mới hoàn toàn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu sử dụng viễn thông của người dân
1.3.2 Quy mô đầu tư
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 4000 m2, diện tích xây dựng là 1320,06 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh và giao thông nội bộ
Công trình gồm 9 tầng nổi và 1 tầng hầm dùng làm gara để xe, bố trí phòng máy phát điện.Công trình có tổng chiều cao là 36.8 (m) kể từ cốt 0,000 và tầng hầm nằm ở cốt –1,800 so với cốt 0,000
Tầng trệt (tầng 1) là sảnh lớn và quầy giao dịch, tầng 2-9 gồm có các phong làm việc và các phòng hội nghị.Tầng trên cùng là tầng mái gồm phần nhô cao của vách thang máy, lan can, và hệ thống che mưa lấy sáng cho thang bộ
1.4 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình.Ngoài bãi đậu xe ngầm, bên cạnh công trình còn có 1 bãi đậu xe cho khách
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình.Tại các nút giao nhau giữa đường nội
bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố
Trang 111.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
a) Giải pháp thiết kế mặt bằng
❖ Mặt bằng tầng hầm: Diện tích: 1132,77 m2
- Bố trí các phòng kĩ thuật, bể nước ngầm chữa cháy và sinh hoạt,bể tự hoại, phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía mương thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm
- Phòng tài chính kế hoạch thống kê: 87,78 m2
- Phòng quản lý nhân sự lao động tiền lương: 84,36 m2
- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông: 80,94 m2
- Phòng tiếp thị giá cước: 123,20 m2
Trang 12- Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu
- Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
- Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
- Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
1.4.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
a) Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình.Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình.Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
- Các phòng ngủ ở các tầng
Trang 13c) Hệ thống thoát nước
Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sênô và đưa vào bể xử lý nước thải.Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
d) Hệ thống thông gió và chiếu sáng
❖ Hệ thống thông gió:
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ.Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh trung tâm, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ
❖ Hệ thống chiếu sáng:
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài
ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng
e) Hệ thống thu gom rác thải
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác.Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày
f) Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy).Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
g) Hệ thống điện lạnh
Sử dụng hệ thống điều hòa phân tán tại các tầng của công trình
h) Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc như đường dây điện thoại, đường cáp quang, đường truyền hình cáp… được bố trí trong các hộp kĩ thuật chạy dọc suốt các tầng tới các phòng chức năng
Trang 14i) Vệ sinh môi trường
Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho vào
hệ thống cống chính của thành phố.Bố trí hộc thải rác trên mỗi tầng để tiện cho việc thoát rác ở mỗi tầng, sau đó vận chuyển đến khu vực xử lý
- Tên công trình: Nhà làm việc và điều hành Viễn thông Vũng Tàu
- Địa điểm xây dựng: Phường 8-tp.Bà Rịa Vũng Tàu
- Dự án Nhà làm việc và điều hành Viễn thông Vũng Tàu đự kiến được khởi công tháng 10/2017 và hoàn thành vào tháng 11/2019
- Sau khi hoàn thành công trình sẽ tạo điều kiện chỗ mua sắm thiết bị viễn thông
và nơi làm việc của cán bộ nhân viên, tạo điều kiện để cán bộ nhân viên làm việc và phát triển tốt
Trang 152.2 QUAN NIỆM TÍNH TỐN
Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta cĩ liên kết ngàm hay khớp
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn khơng cĩ dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an tồn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta cĩ thể xem là ngàm
Quan điểm này chỉ gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết cĩ độ cứng hữu hạn(mà khớp thì cĩ độ cứng =0 cịn ngàm thì cĩ độ cứng vơ cùng )
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đĩ: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Các kích thước l1 và l2 lấy theo tim dầm
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ơ
bản.Bảng 2.1(Phụ lục 1)
Tính nội nội lực : M biên này = 0 Bố trí cốt thép : dùng cốt thép biên này
Trang 162.3 CẤU TẠO
2.3.1 Chọn chiều dày sàn:
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
hb = l m
D
.Trong đó: l: là cạnh ngắn của ô bản
D = 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản Chọn D = 1
m là hệ số phụ thuộc vào liên kết của bản (= 3035 với bản loại dầm
và
= 4045 với bản kê bốn cạnh.)
Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm
đối với công trình dân dụng
Đối với các bản loại dầm (các ô S3; S7; S8;S14 và S15) chọn m = 30
Trang 172.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
2.4.1 Tĩnh tải sàn
a) Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó (kN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995.Bảng 1 mục 3.2
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau Bảng 2.1(Phụ lục
1)
b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường
ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng = 15 (kN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
S
S n S
S
n ( − ). +
(kN/m2)
Trong đó: Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
St(m2): diện tích bao quanh tường
Trang 18 = 0,15(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung nhôm
2.4.2 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kN/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kN/cm2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình Bảng 2.4(PL)
-Đối với WC, phòng làm việc,phòng ngủ,phòng ăn,phòng khách hệ số giảm tải là:
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
Hình 2.2 Sơ đồ nội lực sàn bản dầm
Trang 192.6.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: (S1; S2; S4; S5; S6; S9S13; S16)
Sơ đồ nội lực tổng quát:
h b R
M
b
m =
Trong đó:h0 là chiều cao làm việc của tiết diện ,bằng khoảng cách từ trọng tâm cốt
thép chịu kéo đến mép vùng nén; ho = h-a
a:khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
2
1
d a
2
2 1
d d a
a= bv + +
Với: d1-Đường kính thép lớp dưới
Trang 20d2-Đường kính thép lớp trên
a được giả thiết a=1,5-2 cm đối với bản có chiều dày 6cm-12cm,chọn a =2cm
M- moment tại vị trí tính thép
*Chú ý: đối với cốt thép chịu momen dương thì a của 2 phương khác nhau Do
momen cạnh ngắn > momen cạnh dài nên người ta thường đặt thép cạnh ngắn nằm
dưới để tăng ho
• Kiểm tra điều kiện:
- Nếu m R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
- Nếu m R(tức là ξ < ξR )thì tính =0,5.1+ 1−2.m
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
) (
2
0
cm h R
M A
cm a
f
A S BT = S BT
• Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
% 100 100
nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý
min = 0.05% thường lấy min = 0.1%
Sau khi đã chọn và bố trí cốt thép cần xác định lại khoảng cách a và h0.Khi h0
theo cấu tạo thực tế lớn hơn giá trị h0 đã dùng trong tính toán là đảm bảo an toàn.Nếu
h0 thực tế nhỏ hơn h0 đã dùng thì cần tính là theo giá trị h0 thực tế
Trang 21- Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định
- Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu l2 /l1 3
;không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu ngược lại Khoảng cách các thanh nhỏ hơn hoặc bằng 35 cm,đường kính cốt thép phân bố < đường kính thép chịu lực
- Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số bé hơn 3 nên cốt thép phân bố tính lớn hơn hoặc bằng 20% cốt chịu lực.Chọn thép phân bố đường kính Φ6 a200
- Cốt phân bố có tác dụng :
+ Cố định cốt chịu lực
+ Phân phối tải trọng đều hơn,tránh hiện tượng tập trung ứng suất
+ Chịu ứng suất nhiệt
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
2.9 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN: Phụ lục 1
Trang 22N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:
N = mS.q.FS Trong đó: mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét
FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn
+ Với nhà có bề dày sàn là bé (10 14cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có tường,
Trang 23Với dầm cầu thang chọn kích thước : 200 x 300 (mm).
2.10.3 Chọn sơ bộ kích thước lõi thang máy:
Theo TCVN 1998 (TCXD 198-1997) quy định độ dày vách không nhỏ hơn một trong hai giá trị sau:150mm
Ht/20 = 3600/20 = 180 mm với Ht: là chiều cao tầng
Chọn vách dày 200 mm
2.10.4.Mô hình SAFE V12: Hình vẽ phụ lục
Ta sử dụng momen các middle strip giữa nhịp để tính thép phía dưới và sử dụng
momen các middle strip để tính thép phía trên.kết quả tính thép ở bảng 2.7 (Phụ lục
1)
2.12 KẾT LUẬN
- So sánh moment giữa 2 phương án ta thấy có sự khác nhau,cụ thể moment
ở phương án tính bằng phần mềm safe nhìn chung là nhỏ hơn,đặc biệt
moment tại gối biên nhỏ hơn nhiều
- Từ sự khác biệt giữa 2 phương án,để an toàn ta sử dụng kết quả của
phương án 1 (tính toán theo sơ đồ đàn hồi để bố trí cốt thép)
Trang 24CHƯƠNG 3: TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ TẦNG 4-5 (TRỤC
B-C)
PHẦN 1 : TÍNH THEO SƠ ĐỒ ĐÀN HỒI
3.1 MẶT BẰNG THI CƠNG CẦU THANG: Hình 3.1
3.2 CẤU TẠO CẦU THANG
3.2.1 Cấu tạo cầu thang (hình vẽ):
- Cầu thang gồm 3 vế: Mỗi vế mỗi bên cĩ 10 bậc,vế giữa cĩ 4 bậc, tổng cộng gồm 24 bậc
Tải trọng tiêu chuẩn: 300 daN/cm2, phần dài hạn: 100daN/cm2
3.2.2 Cấu tạo bậc thang
- Ló t gạch Ceramit dày 1 0mm
- Lớ p vữa ló t dày 20 mm
- Bậc cấp xây gạch
- Lớ p vữa liên kết 20 mm
- Bả n thang BTCT dày 80 mm
- Lớ p vữa trá t dày 1 5 mm
Hình 3.1: Cấu tạo bậc thang
3.2.3 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :
- Ơ1, Ơ2,Ơ4 : bản thang, liên kết ở 4 cạnh : tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ DCN, và dầm chiếu tới
Trang 25- Ô3,Ô5 : bản chiếu nghỉ, liên kết ở 4 cạnh : tường và dầm chiếu nghỉ DCN
- Ô6 : bản chiếu tới, liên kết 4 cạnh: tường và dầm chiếu tới DCT
- Cốn C1, C2 : liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới
15 , 0 3 , 0 01 , 0 22 1 , 1
.
2 2
2 2
+
+
= +
+
=
h b
h b n
+ Lớp vữa lót :
2 2
2
h b
h b n
15 , 0 3 , 0
15 , 0 3 , 0 02 0 16 3 ,
+ Bậc gạch :
2 2 3
2
.
h b
h b n
g
+
2 2
15 , 0 3 , 0 2
15 , 0 3 , 0 18 2 , 1
Trang 26Tuỳ vào tỉ số l2 /l1 mà ta tính bản thang theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm
* Cần chú ý : l2 là cạnh bản tính theo phương nghiêng
cos
2 2
n l
l =
Tải trọng qui về phương vuông góc với mặt bản : q* = qb.cosα ,
Tính nội lực theo các công thức như sàn
Cắt dải bản rộng 1m qua ô 2.Sơ đồ tính là dầm đơn giản 1 đầu kê lên cốn thang
1 đầu kê lên tường
L1
Chọn chiều dày bản thang là hb= 8 cm
Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản:
q* = qb.cosα = 8,478 x 0,894 = 7,579 kN/m
Trang 27Xem bản liên kết 2 đầu là khớp
Loại Bê tông B25 có Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,05 Mpa
=
2
7,579 1, 058
- Vậy cốt thép chịu momen dương dùng Ø6 a200 mm
- Cốt thép mũ và cốt thép phân bố đặt theo cấu tạo chọn Ø6 a200 mm
- Đoạn vương ra của thép mũ chọn l1/4=1050/4=300 mm Chọn 270 mm bố trí
b) Tính ô có chiếu nghỉ Ô3, Ô4, Ô5:
-Ba ô này nằm trên một dải bản liên tục có l1 = 1,1 m và l2 = 3 m
➔ l2/l1= 3/1,1 = 2,73 > 2 ➔ Tính ô sàn theo ô bản kê dầm
• Cắt dải bản rộng 1m qua ô 3.Sơ đồ tính là dầm đơn giản 1 đầu kê lên dầm chiếu nghỉ 1 đầu kê lên tường
Chọn chiều dày bản thang là hb= 8 cm
Tải trọng theo phương vuông góc với mặt bản: q = qb = 6,974 kN/m2
Xem bản liên kết 2 đầu là khớp
Loại Bê tông B25 có Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,05 Mpa
Thép Ø ≤ 8: dùng thép CI có Rs = Rsc = 225 Mpa
Trang 28Ta có: M =
8
l2q
=
2
6,974 1,18
- Vậy cốt thép chịu momen dương dùng Ø6 a200 mm
- Cốt thép mũ và cốt thép phân bố đặt theo cấu tạo chọn Ø6 a200 mm
- Đoạn vương ra của thép mũ chọn l1/4=1100/4=300 mm Chọn 280 mm bố trí
- Ô5 tính tương tự như Ô3 với cùng chiều rộng nên cốt thép tính được bằng với cốt
thép 3
* Coi dải bản rộng 1m qua Ô 4.Sơ đồ tính là dầm đơn giản với 1 đầu kê lên tường và 1
đầu kê lên dầm chiếu nghỉ
Chọn chiều dày bản thang là hb= 8 cm
Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản:
q* = qb.cosα = 8,478 x 0,894 = 7,579 kN/m2Xem bản liên kết 2 đầu là khớp
Loại Bê tông B25 có Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,05 Mpa
=
2
7,579 1,18
Trang 29s =
4 1,146 10
- Vậy cốt thép chịu momen dương dùng Ø6 a200 mm
- Cốt thép mũ và cốt thép phân bố đặt theo cấu tạo chọn Ø6 a200 mm
- Đoạn vương ra của thép mũ chọn l1/4=1100/4=300 mm Chọn 280 mm bố trí
3.4.1 Chọn kích thước tiết diện cốn :
- Chiều cao tiết diện cốn h= )l c
20
1 8
1 ( − =(1 1 ).3, 02 0,15 0, 38
- Bề rộng cốn b = (0,3-0,5).h = (0,3-0,5).300 = 90 - 150 mm.Chọn b= 100 mm
- Chọn cốn thang có h = 300 mm, b = 100 mm
3.4.2 Xác định tải trọng :
- Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm :
- Trọng lượng phần bê tông :
) (
.
- Trọng lượng lan can thép: g2= 0,4 (kN/m)
- Do ô bản truyền vào : Do ô bản 1 và 2 là bản kê nên
1
Trang 30Hình 3.2.Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực cốn thang
- Moment lớn nhất giữa nhịp là:
8
cos 2
max
c
c l q
M
s =
5, 757.10022,5 0,973 27,5 = 0,956 cm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: μ =
Trang 31c) Tính toán cốt đai :
Tính toán với lực cắt Qmax = 7,626 kN
- Ở những đoạn dầm có Q lớn, ứng suất do M và lực cắt sẽ gây ra những ứng suất kéo chính tách bụng dầm thành những dải nghiêng.Thông thường khi ứng suất nén chính không vượt quá cường độ chịu nén Rb của bê tông thì bê tông không bị phá hoại.Tuy nhiên do bụng dầm chịu ứng suất nén và kéo theo 2 phương vuông góc, nên làm giảm khả năng chịu nén của bê tông nên ta cần kiểm tra điều kiện sau:
+ Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
Qmax 0,3.w1.b1.Rb.b.ho
0,3.1.Rb.b.ho = 0,3.1.14,5.10.27,5/100 = 11,963 (kN)
0,3.w1.b1.Rb.b.ho = 11,963 (kN) > Qmax = 7,626 (kN)
Nên điều kiện được thỏa mãn
+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax b3.(1 + n + f).Rbt.b.ho
* b3 = 0,6: Bêtông nặng
* n = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc
* f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén
Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f = 0
Ta có : 0,6.Rbt.b.ho = 0,6.1,05.100.27,5/100 = 17,325 (kN) > Qmax = 7,626 kN
Thoả mãn điều kiện chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo.Ở đây dùng cốt
thép chịu lực của bản thang làm cốt đai, dùng 6a200 để làm cốt đai cho cốn thang (Được thể hiện ở bảng vẽ KC – 02)
Dùng cốt thép của cốn thang C1 để cấu tạo cho cốn thang C2
3.5 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ DCN
3.5.1 Chọn kích thước dầm:
- Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp: h =
d m
Trang 32- Trọng lượng vữa trát trên đoạn dầm nằm ngang:
không có tải trọng truyền vào dầm q7= 0
=>Tổng tải trọng phân bố lên đoạn dầm ngang: Q1 = q1 + q2 +q5 = 1,21 + 0,2 + 3,836
Trang 33(R A Q l P).cos
l Q
b b h R
M
= 14,84.10002
14,5.20.27,5 =0,068 R = 0,418
Trang 34(Đối với bêtông cấp độ bền B25, cốt thép chịu lực AII tra bảng c: R = 0,418)
s o
M A
A bh
w R bh
Qmax0,3 11
Giả thiết hàm lượng cốt đai: 6, a = 150 mm
00188 , 0 150 200
3 , 28 2
=
x
x s
10 21
E
b s
Vậy bêtông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
- Kiển tra khả năng chịu cắt của bêtông:
+ Tiết diện chữ nhật nên: f = 0
+ Lực dọc bằng 0 nên: n = 0
Trang 350,6(1+f + n)Rbtbho= 0,6 x1,05 x0,2 x103 x0,275 =34,65(kN) >Qmax = 18.39
(kN)
Vậy bêtông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai chỉ dặt theo cấu tạo:
+ Đoạn 1/4 nhịp ở hai đầu dầm chọn Ø6 150a
sw
R
h
h P
A
)1
.( −
88,53.(1 )
27,517,5
+ Trọng lượng do bản thang truyền vào: do bản thang là bản loại dầm nên xem như
không có tải trọng truyền vào dầm q4= 0
Trang 36b b h R
M
= 20,502.10002
14,5.20.27,5 = 0,093 R = 0,418 (Đối với bêtông cấp độ bền B25, cốt thép chịu lực AII tra bảng c: R = 0,418)
s o
M A
A bh
w R bh
Qmax0,3 11
Giả thiết hàm lượng cốt đai: 6, a = 150 mm
Trang 373,282
=
x
x s
10 21
E
b s
Vậy bêtông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
- Kiển tra khả năng chịu cắt của bêtông:
Vậy bêtông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai chỉ dặt theo cấu tạo:
+ Đoạn 1/4 nhịp ở hai đầu dầm chọn Ø6 150a
.( −
88,53.(1 )
27,517,5
Trang 39PHƯƠNG ÁN 2 :TÍNH BẰNG PHẦN MỀM ETAPS 9.7
- Do nhập mô hình bằng phần mềm ETABS, phần tải trọng bản thân của bêtông
do ETABS tự tính nên khi nhập tải ta phải trừ đi phần khối lượng lớp bêtông, ta chỉ cần tính tải hoàn thiện và ngoại lực của kết cấu nhà tác dụng lên cầu thang
- Giá trị tải trọng đã được tính toán ở phương án 1
3.7.1 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên ô sàn Ô1,Ô2 và Ô4:
3.7.4 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên DCN:
• Tỉnh tải: - Trên đoạn dầm ngang: q = q3 = 0.2 kN/m
- Trên đoang dầm nghiêng : q = q4 = 0.22 kN/m
3.7.5 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên DCT:
• Tỉnh tải: q = q2 + q3 = 0.187 + 6.84 = 7.027 kN/m
3.8 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN
- Mô hình khung không gian của cầu thang là hệ khung – vách.Bản sàn,dầm liên
kết với vách và cột là liên kết ngàm.Dầm liên kết với hệ dầm của công trình là
liên kết khớp.hình 3.7(phụ lục)
3.9 KHAI BÁO TẢI TRỌNG
3.9.1 Khai báo tải trọng lên dầm:
- Click chọn dầm cần khai báo →vào Assign→Frame/Line
loads→Distributed→xuất hiện bảng Frame Distributed Loads.Trong mục Load case name khai báo tĩnh tải (TT) hoặc hoạt tải (HT).Khai báo tải trọng tập trung trong mục Uniform Load hoặc tải trọng phân bố trong mục Trapezoidal Load
Trang 403.9.2 Khai báo tải trọng lên sàn:
- Click chọn ô sàn cần khai báo →vào Assign→Sell/Area
Loads→Uniform→xuất hiện bảng Uniform Surface Loads.Trong mục Load
case name khai báo tĩnh tải (TT) hoặc hoạt tải (HT).Khai báo tải trọng phân bố
- Xuất hiện bảng nội lực →copy sang Excel.Kết quả như bảng sau:
- Nội lực trong dầm và cốn:Moment lấy theo M3,lực cắt lấy theo V2
- Moment trong ô sàn:M11-moment lấy theo trục X, M22-moment lấy theo trục
- Nội lực tính toán bằng phần mềm etaps nhìn chung nhỏ hơn so với tính toán
bằng sơ đồ đàn hồi,bởi vì: Khi tính tay bằng sơ đồ tính ta còn nhân thêm hệ số
an toàn, giả thiết các liên kết trong cấu kiện và tính liên tuc trong cấu kiện
- Nội lực ô sàn trong phần mềm etaps có nhiều giá trị lớn hơn có với sơ đồ đàn hồi là do tải trọng tập trung tại các liên kết mà trong sơ đồ đàn hồi đã bố trí cốt
mũ
- Bố trí và vẽ cốt thép cầu thang ta sữ dụng kết quả của phương án tính tay