1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn phòng làm việc tổng công ty thương mại sài gòn

138 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh 1.3 Vị trí xây dựng - Vị Trí: Công

Trang 1

SVTH: Phạm Tiến HD: TS Mai Chánh Trung – Ths: Lê Vũ An 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

VĂN PHÒNG LÀM VIỆC TỔNG CÔNG TY

THƯƠNG MẠI SÀI GÒN

SVTH: PHẠM TIẾN MSSV: 110120142 LỚP: 12X1A

GVHD: TS MAI CHÁNH TRUNG ThS LÊ VŨ AN

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

MỞ ĐẦU

Với tốc độ phát triển rất nhanh, mật độ dân số ngày càng tăng do đó đất đai ngày càng hạn hẹp trong khi nhu cầu xây dựng các văn phòng cho thuê, trụ sở, chung cư, trung tâm thương mại… là vô cùng lớn Nắm bắt được điều này, nhiều chủ đầu tư đã chủ động xây dựng văn phòng làm việc cao tầng nhằm tận dụng tốt quỹ đất trong khi vẫn đáp ứng nhu cầu về chỗ làm việc, nhất là các khu vực trung tâm thành phố Văn

phòng làm việc tổng công ty thương mại Sài Gòn là một trong số đó, tòa nhà ra đời

đáp ứng phần nào nhu cầu của khách hàng

Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ ngày phát triển không ngừng Với

sự sáng tạo vộ hạn của con người, các vật liệu mới, công nghệ mới ngày càng nhiều để đáp ứng quy mô của các công trình ngày một tăng phát triển Ở đây sinh viên thực hiện đề tài thiết kế kết cấu chính tòa nhà để vận dụng, cũng cố các kiến thức đã học, hoàn thiện các kỹ năng sử dụng phần mềm làm cơ sở cho công việc sau khi ra trường

và nền tảng để học hỏi, tiếp thu các kiến thức mới

Trang 3

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Tên công trình

Công trình mang tên:VĂN PHÒNG LÀM VIỆC TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI SÀI GÒN

1.2 Giới thiệu chung

Hiện nay, nước ta trong xu thế hội nhập WTO, nền kinh tế không ngừng phát triển, đặc biệt là các thành phố lớn Theo số liệu năm 2012 ghi lại thì Thành phố chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sản phẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài GDP đạt khoảng 9,2%, trong đó khu vực dịch vụ đạt khoảng 10,8%, công nghiệp và xây dựng đạt khoảng 9,2% Với tốc độ phát triển rất nhanh , mật độ dân số ngày càng tăng

do đó đất đai ngày càng hạn hẹp trong khi nhu cầu xây dựng các văn phòng cho thuê, trụ sở, chung cư, trung tâm thương mại… là vô cùng lớn Nắm bắt được điều này, nhiều chủ đầu tư đã chủ động xây dựng văn phòng làm việc cao tầng nhằm tận dụng tốt quỹ đất trong khi vẫn đáp ứng nhu cầu về chỗ làm việc, nhất là các khu vực trung tâm thành phố

Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh

1.3 Vị trí xây dựng

- Vị Trí: Công trình được xây dựng tại ngay trung tâm Quận 1 Thành Phố Hồ

Chí Minh, tọa lạc tại địa chỉ 333 Trần Hưng Đạo , phường Cầu Kho, quận 1 TP HCM, nằm ở ngã tư giao nhau của đường Trần Đình Xu và đường Trần Hưng Đạo Hướng mặt tiền chính là hướng Tây Bắc

- Đặc điểm: Tòa nhà bao gồm nhiều văn phòng làm việc, phòng họp, và các phòng chức năng dùng để đặt làm trụ sở của Tổng công Cụ thể bao gồm 2 tầng hầm

và 15 tầng nổi (bao gồm tầng kĩ thuật) với chức năng chính là văn phòng làm việc

− Các thông số về khu đất gồm:

+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 1565 m2

+ Diện tích đất xây dựng: 496 m2

Trang 4

1.4 Điều kiện tự nhiên

+ Nhiệt độ trung bình năm: 260C

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 300C

+ Lượng mưa trung bình: 1000- 1800 mm/năm

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 78%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 -80%

+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90%

+Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

- Hướng gió chính thay đổi theo mùa

+Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam

+ Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây-Nam và Tây

+ Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4÷1,6m/s Hầu như không

có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

1.4.2 Địa hình, địa chất:

Địa hình khu đất bằng phẳng, tương đối rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng

Trang 5

công trình

Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 50 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 8,5 m Theo kết quả khảo sát gồm 5 lớp đất từ trên xuống dưới:

+Lớp đất 1: Lớp 1 là cát san lấp lẫn gạch vỡ có bề dày 1,4m

+Lớp đất 2: Lớp 2 là bùn sét hữu cơ màu đen có bề dày 2,2m

+Lớp đất 3: Lớp 3 là sét pha kẹp lớp cát pha màu vàng, xám xanh trạng thái dẻo

mềm - dẻo cứng có bề dày 8,8m

+Lớp đất 4: Lớp 4 là lớp cát pha, cát trung lẫn sét, cát mịn lẫn sét, màu hồng,

vàng, kết cấu kém chặt – chặt vừa – chặt có bề dày 28,9m

+Lớp đất 5: Lớp 5 là lớp sét bụi, màu nâu đỏ, vàng , vàng nâu, xám xanh, xám

nâu, trạng thái nửa cứng – cứng có bề dày 8,7m và chưa kết thúc ở độ sâu 50m

1.5 Các giải pháp kiến trúc công trình

1.5.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của nhân viên Tổng công ty và khách,

có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường Trần Hưng Đạo có bề ngang rộng 30m)

Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng

Các tầng và chức năng của từng tầng theo Phụ lục 1

Trang 6

1.5.3 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp

đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc

1.6 Các giải pháp kĩ thuật công trình

1.6.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Trang 7

thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra

hệ thống thoát nước chính

1.6.3 Hệ thống giao thông nội bộ

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:

- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 1,8 m

- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2700x2050 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi

có sự cố

1.6.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

1.6.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.7 Chỉ tiêu kĩ thuật

1.7.1 Mật độ xây dựng

K0 là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%) trong đó diện tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình

Trang 8

Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite

và hệ thống cửa kính Quan hệ giữa các phòng ban trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh Thiết kế 2 tầng hầm đáp ứng đầy đủ nhu cầu để xe của nhân viên rộng rãi

Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn

Vì vậy dự án xây dựng VĂN PHÒNG LÀM VIỆC TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI SÀI GÒN là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ làm việc, xứng đáng với vị thế là doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam trong lĩnh vực xuất khẩu gạo

Trang 9

2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn

Sơ đồ phân chia ô sàn như hình vẽ, các ô sàn được đánh số từ 1 đến 22

S22

2900 S1

1

S4

Hình 2 1 Sơ đồ bố trí ô sàn tầng 3

2.3 Quan niệm tính toán

Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết ngàm hay khớp

Trang 10

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp

Quan điểm này chỉ gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết có độ cứng hữu hạn (mà khớp thì có độ cứng = 0 còn ngàm thì có độ cứng vô cùng)

l  -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Các kích thước l1 và l2 lấy theo tim dầm

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng chia làm các loại ô theo bảng 2.1 Phụ lục 2

 Bản thuộc loại bản kê bốn cạnh

Chiều dày của bản được chọn theo công thức: h b D xl

m

Trong đó :

D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,8

m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh

Trang 11

Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni

Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn

Gạch Ceramic Vữa lót mác 75 dày 15 mm

Sàn BTCT dày 10cm Vữa trát trần M75 dày 15 mm Trần thạch cao

Gạch Ceramic Vữa lót mác 75 dày 15 mm

Lớp chống thấm Sàn BTCT dày 100mm Vữa trát trần M75 dày 15 mm Trần giả

Trang 12

Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn Từ đó ta tính được tải trọng bản thân sàn như bảng 2.2 Phụ lục 2

2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

- Đối với các ô sàn có tường và cửa xây đặt trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ, trong tính toán để đơn giản ta quy về thành tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô sàn theo công thức: gtt

+Bề dày tường ngăn làt có trọng lượng riêng  t = 15 kN/m3

+Chiều dày vữa tráttr=10mm, trát 2 mặt có trọng lượng riêng tr= 16 kN/m3

+Các ô cửa kính khung thép có tải trọng tiêu chuẩn là: tc

Trong đó: Sc: là tổng diện tích cửa của ô sàn thứ i

St1,St2: tổng diện tích tường 100 của ô sàn thứ i

Tĩnh tải các ô sàn được tính như bảng 2.3 Phụ lục 2

2.5.3 Hoạt tải

Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-1995, bảng 3 mục 4.3.1 sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn theo mục 4.3.4

Trang 13

Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3, khi diện tích sàn A>A1=9m2 ( Theo điều 4.3.4.1 TCVN 2737:1995)

Hoạt tải các ô sàn được tính theo Bảng 2.4 Phụ lục 2

Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên ô sàn theo Bảng 2.5 Phụ lục 2

2.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn

2.6.1 Xác định nội lực trên các ô sàn

a Bản kê bốn cạnh

Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm được các hệ số αi,

βi (Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức như sau:

Hình 7.4: Bản kê bốn cạnh + Mômen nhịp:M1 = α1.(gtt+ptt).l1.l2

M2 = α2 (gtt+ptt).l1.l2

+ Mômen gối:MI = -β1 (gtt+ptt).l1.l2

MII =-β2 (gtt+ptt).l1.l2

Trong đó:

l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

α 1, α 2, β1, β2: các hệ số tra bảng(Phụ lục 17-Kết cấu bê tông cốt thép-Phần cấu kiện cơ bản)

Trang 14

M = - ql 1 8

max

M = 1

2 9ql

1 28

l1 1

M = - ql

min 1 2

2 1

1

l1

b Bản loại dầm

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

 Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kN/m)

Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:

Trang 15

M A

Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị

đã dùng để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng với mức độ đáng kể thì cần tính toán lại  nằm trong khoảng 0,3%÷0,6% là hợp lý

Tính toán cụ thể cho 2 ô sàn điển hình:

Trang 16

ngắn chịu mômen âm  8a80

Tương tự như trên, ta tính cốt thép chịu momen âm theo phương cạnh dài, cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn, dài

+Ô bản dầm : chọn ô sàn S3 có l1xl2=2,6x6,6 (m)

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn, ta có các sơ đồ tính sau :

Ô sàn S3 thuộc sơ đồ tính c : hai đầu ngàm.Từ đó ta tính mômen :

1 ax

Trang 17

2 2 1

Sau khi có nội lực, ta tính cốt thép tương tự như trên

Kết quả tính cốt thép sàn được thể hiện trong bảng 2.6 Phụ lục 2

Trang 18

Chương 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.1 Nhiệm vụ tính toán

325 1200

100

275 3100

DCT-D1

C2 C1

Trang 19

3.2 Vật liệu

- Bêtơng B20 : Rb = 11,5 MPa = 11500 kN/m2; Rbt = 1,05 MPa = 1050 kN/m2

- Thép chịu lực AII: Rs = Rs' = 280 MPa = 280000 kN/m2

- Thép bản, thép cấu tạo AI: Rs = Rs' = 225 MPa = 225000 daN/m2

3.3 Tính bản thang

Tải trọng tác dụng lên bản thang

Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng

Sơ bộ chọn bề dày bản thang 10cm, chiều cao bậc thang là h=15cm, chiều rộng bậc thang b= 30cm

BÊ TÔ NG BẢ N THANG

VỮ A TRÁ T TRẦ N B5 DÀ Y 1 5

VỮ A XI MĂ NG B5 DÀ Y 20

GẠCH ĐẶ C 50X1 00X200

LỚ P ĐÁ MÀ I DÀ Y 1 0

BÊ TÔ NG BẢ N THANG VỮ A TRÁ T TRẦ N B5 DÀ Y 1 5 VỮ A XI MĂ NG B5 DÀ Y 20 LỚ P ĐÁ MÀ I DÀ Y 1 0

Hình 3 2 Cấu tạo các lớp vật liệu

Trang 20

Hoạt tải phân bố trên mặt bằng theo công năng sử dụng

Hoạt tải tiêu chuẩn được lấy theo TCVN 2737:1995 cho cầu thang tc

l

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

 Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kN/m)

3.3.4 Sơ đồ tính toán của bản thang O1

Để tính thép bản thang, ta cắt 1 dãy bản có chiều rộng 1m theo phương cạnh ngắn, sơ đồ tính bản thang như sau:

Trang 21

Hình 3 3 Sơ đồ tính toán của bản thang O1

3.3.5 Tính cốt thép bản thang O1

Cốt thép bản thang được tính theo bảng 3.1 Phụ lục 3

3.4 Tính sàn chiếu nghỉ (O2)

3.4.1 Tải trọng sác dụng lên sàn chiếu nghỉ

Bảng 3.1: Bảng tính tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ

h (m)

 (N/m3) Hệ số độ tin cậy

Tải tính toán (kN/m2)

3.4.3 Sơ đồ tính toán của bản chiếu nghỉ

Để tính thép bản chiếu nghỉ, ta cắt 1 dãy bản có chiều rộng 1m theo phương cạnh ngắn, sơ đồ tính bản chiếu nghỉ như sau:

Trang 22

Hình 3 4 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ

3.4.4 Tính cốt thép bản chiếu nghỉ

Cốt thép bản chiếu nghỉ được tính theo bảng 3.2 Phụ lục 3

3.5 Tính toán thiết kế cốn thang (C1, C2)

Chiều cao cốn h chọn theo nhịp: d 1 .d

Sơ bộ chọn tiết diện cốn thang: bc x hc = 100x300 (mm)

3.5.1 Xác định tải trọng tác dụng lên cốn thang

Tải trọng tác dụng lên cốn C1 , C2 gồm :

a Trọng lượng bản thân cốn :

q1 = nbtγbtbc( hc – hb ) + ntrγtrδtr(bc + 2hc – hb )

Với:

nbt , ntr : hệ số độ tin cậy của trọng lượng bê tông và vữa trát ( nbt = 1,1; ntr= 1,3)

γbt , γtr : trọng lượng riêng bê tông và vữa trát (γbt = 25kN/m3 , γtr = 16kN/m3)

δtr : bề dày lớp vữa trát (δtr = 15 mm)

hb : bề dày của bản thang (hb =100 mm)

bc , hc : chiều rộng và chiều cao của tiết diện cốn thang

→ q1 = 1,1250,1(0,3- 0,1) + 1,3160,015(0,1+20,3-0,1) =

0,7372(kN/m)

Trang 23

+ Trọng lượng lan can inox cao 1m : q2 = 25 daN/m=0,25 (kN/m)

b Tải trọng của bản thang truyền vào :

Do bản thang là ô bản loại dầm nên tải trọng truyền từ bản vào dầm có dạng hình chữ nhật

1 3

Sơ đồ tính của cốn thang là dầm đơn giản 2 đầu liên kết khớp

Chiều dài cốn thang: lc = 3,5 /cos26o 33’= 3,91 m

Biểu đồ momen và lực cắt như hình vẽ:

Trang 24

min 0

Rb = 11,5 Mpa, Rbt = 0,9 MPa, Rsw = 175 MPa

Sơ bộ chọn cốt đai theo yêu cầu cấu tạo:

+ Đoạn gần gối tựa: ( l/4)

Trang 25

Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông:

b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

c)Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Nếu Qmax ≤ Qbo thì bê tông đủ khả năng chịu lực cắt, không cần tính toán cốt đai, ngược lại phải tính toán cốt đai

3.6 Tính toán thiết kế dầm chiếu nghỉ D2

Chiều cao cốn h chọn theo nhịp: d 1 .d

Trang 26

Sơ bộ chọn tiết diện cốn thang: bc x hc = 200x300 (mm)

3.6.1 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ D2

Tải trọng tác dung lên dầm chiếu nghỉ D2 gồm :

+ Trọng lượng bản thân dầm : ( gồm phần bê tông và lớp vữa trát )

hcn ,hb : chiều dày của bản chiếu nghỉ và bản thang , hcn = hb = 100mm

b, h : chiều rộng và chiều cao của tiết diện của dầm chiếu nghỉ D1

→ q1 = 1,1250,2(0,3-0,1)+1,3160,015(0,2+20,3-0,1-0,1)=1,29

(kN/m)

+ Tải trọng do bản chiếu nghỉ O2 truyền vào dầm:

Ô bản chiếu tới O2 là ô bản loại dầm → tải trọng truyền vào dầm có dạng hình chữ nhật, quy về phân bố đều

→ Tải trọng do ô bản chiếu nghỉ O2 truyền vào dầm quy về phân bố đều:

1 2

qctt: tải trọng tính toán phân bố trên cốn thang

lc: chiều dài cốn thang

3.6.2 Xác định nội lực dầm chiếu nghỉ D2

Sơ đồ tính của dầm chiếu nghỉ D2 là dầm đơn giản 2 đầu khớp

Trang 27

Biểu đồ momen và lực cắt của dầm D2 như hình vẽ

Trang 28

+ Chiều cao làm việc của cấu kiện : h0 = h –a = 300 – 30 = 270 (mm)

b Tính toán cốt thép chịu mômen dương(thép dưới)

min 0

Trang 29

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép :

TT s

min 0

d Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính :

Sơ bộ chọn cốt đai theo yêu cầu cấu tạo:

+ Đoạn gần gối tựa: ( l/4)

b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

Trang 30

e Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Nếu Qmax ≤ Qbo thì bê tông đủ khả năng chịu lực cắt, không cần tính toán cốt đai, ngược lại phải tính toán cốt đai

a)Tính toán cốt treo tại vị trí có cốn thang kê lên dầm chiếu nghỉ D2

Diện tích cốt treo cần thiết:

A

n a

Vậy thêm vào mỗi bên mép cốn 2 đai 6a50

Như vậy chỉ cần đặt mỗi bên 2 thanh cốt đai Ø6 ,trong phạm vi 0

45

3.7 Tính toán thiết kế dầm chiếu tới D1

Chọn sơ bộ kích thước dầm: b = 200 mm, h = 300 mm

3.7.1 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới D1

Tải trọng tác dung lên dầm chiếu nghỉ D2 gồm :

+ Trọng lượng bản thân dầm : ( gồm phần bê tông và lớp vữa trát )

Trang 31

b, h : chiều rộng và chiều cao của tiết diện của dầm chiếu nghỉ D1

- qctt: tải trọng tính toán phân bố trên cốn thang

- lc: chiều dài cốn thang

3.7.2 Xác định nội lực dầm chiếu tới D1

Sơ đồ tính của dầm chiếu nghỉ D1 là dầm đơn giản 2 đầu liên kết ngàm

2900

Sơ đồ chất tải của dầm chiếu tới D1

Biểu đồ momen (M) của dầm chiếu tới D1

Trang 32

Biểu đồ lực cắt (Q) của dầm chiếu tới D1

Hình 3 5 Biểu đồ nội lực dầm chiếu tới D1

+ Chiều cao làm việc của cấu kiện : h0 = h –a = 300 – 30 = 270 (mm)

b)Tính toán cốt thép chịu mômen dương(thép dưới)

Trang 33

TT s

min 0

min 0

c Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Tương tự như dầm chiếu nghỉ D2, dầm chiếu tới D1 không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính và bê tông đủ khả năng chịu lực cắt, không cần tính toán cốt đai

d Tính toán cốt treo tại vị trí có cốn thang kê lên dầm chiếu nghỉ D2

Diện tích cốt treo cần thiết:

Trang 34

=> Số cốt treo cần thiết: 0, 699

1, 23 ( )

tr s

A

n a

Vậy thêm vào mỗi bên mép cốn 2 đai 6a50

Như vậy chỉ cần đặt mỗi bên 2 thanh cốt đai Ø6 ,trong phạm vi 0

45

Trang 35

S5 21400

2900 S1

Cường độ chịu nén dọc trục Rb = 14,5 MPa

Cường độ chịu kéo dọc trục Rbt = 1,05 MPa

Trang 36

Do ván khuôn sử dụng loại ván phủ Film nên bề mặt bê tông không cần tô trát

b Tải trọng do sàn truyền vào dầm

• Đối với ô bản kê 4 cạnh xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải Bao gồm hai dạng tải trọng là:

- Theo phương cạnh ngắn tải trọng có dạng tam giác

- Theo phương cạnh dài, tải trọng có dạng hình thang

+ Sơ đồ hình thang:

+ Sơ đồ tam giác:

Trang 37

Trong đó l1,l2 là cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

• Với sàn bản loại dầm, xem tải trọng sàn chỉ truyền cho dầm theo phương cạnh dài, tải trọng truyền vào dầm có dạng hình chữ nhật:

qd= 1

2

s

l g

2600 21400

Hình 4 2 Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn vào dầm D1 Tải trọng tác dụng lên dầm được tính ở phần Phụ lục 4

Hoạt tải tác dụng vào dầm D1 là do sàn truyền vào, cách xác định như phần tĩnh tải nhưng thay gs (tĩnh tải sàn) bằng ps( hoạt tải sàn)

Trang 39

Q

kN

M kN.m

Q

kN

M kN.m

Trang 40

Tiết diện chịu môment M+:

Vì dầm và sàn đổ toàn khối với nhau nên ta tính toán dầm theo cấu kiện có tiết diện chữ T theo cường độ trên tiết diện thẳng góc có cánh nằm trong vùng nén

h : Chiều cao tiết diện

ho = h - a: Chiều cao tính toán tiết diện

Q

kN

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w