1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tòa nhà oceanviews luxury apartment hotel đà nẵng

165 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel i ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP TÒA NHÀ OCEANVIEWS LUXURY APARTMENT HOTEL TP... Tòa nhà Oceanv

Trang 1

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

i

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

TÒA NHÀ OCEANVIEWS LUXURY APARTMENT HOTEL

TP ĐÀ NẴNG

SVTH: ĐỖ VIẾT TUẤN MSSV: 110130067 LỚP: 13X1A

GVHD: ThS ĐỖ MINH ĐỨC

TS MAI CHÁNH TRUNG

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY

DỰNG 1

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 4

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 5

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG 12

4.1 Cấu tạo cầu thang điển hình 12

4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện 13

4.3 Tính bản thang Ô1 13

4.3.1 Tải trọng tác dụng 14

4.3.1.1 Tĩnh tải 14

4.3.1.2 Hoạt tải 15

4.3.2 Tính toán nội lực và cốt thép 15

4.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô2 15

4.4.1 Tải trọng tác dụng 15

4.4.1.1 Tĩnh tải 15

1.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình 1

1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn 2

1.2.1 Khí hậu : 2

1.2.2 Độ ẩm: 2

1.2.3 Chế độ gió : 2

1.2.4 Địa chất thuỷ văn : 2

1.3 Các giải pháp kiến trúc 2

1.3.1 Giải pháp các mặt bằng 2

1.3.2 Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc 3

1.3.3 Giải pháp giao thông 3

1.3.4 Giải pháp hệ thống điện, nước 3

1.3.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm 3

2.1 Hình thức đầu tư 4

2.2 Quy mô đầu tư 4

2.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình 4

2.4 Lựa chọn vật liệu 4

3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn: 5

3.2 Chọn chiều dày sàn: 6

3.3 Xác định tải trọng: 7

3.3.1 Tĩnh tải sàn: 7

3.3.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 8

3.3.3 Hoạt tải sàn: 9

3.4 Tính thép 10

Trang 3

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

4.4.1.2 Hoạt tải 15

4.4.2 Tính toán nội lực và cốt thép 16

4.5 Tính toán cốn thang C1, C2 16

4.5.1 Tải trọng tác dụng 16

4.5.2 Tính toán nội lực 17

4.5.3 Tính toán cốt thép dọc 17

4.5.3.1 Tính thép chịu momen dương 17

4.5.3.2Tính thép chịu momen âm tại gối 18

4.5.3.3 Tính toán cốt đai 18

4.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN1 19

4.6.1 Tải trọng tác dụng 19

4.6.2 Sơ đồ tính và nội lực 20

4.6.3 Tính toán cốt thép dọc chịu momen dương 20

4.6.4 Tính thép chịu momen âm tại gối 21

4.6.5 Tính toán cốt đai 21

4.6.6 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 22

4.7 Tính toán dầm chiếu tới DCT 23

4.7.1 Tải trọng tác dụng 23

4.7.2 Sơ đồ tính và nội lực 23

4.7.3 Tính toán cốt thép dọc chịu momen dương 24

4.7.4 Tính thép chịu momen âm tại gối 24

4.7.5 Tính toán cốt đai 24

4.7.6 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 26

4.8 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN2 26

4.8.1 Tải trọng tác dụng 26

4.8.2 Tính toán cốt thép dọc 27

4.8.2.1 Tính cốt thép dọc chịu momen dương 27

4.8.2.2 Tính thép chịu momen âm tại gối 28

4.8.3 Tính toán cốt đai 28

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN DẦM TẦNG 5 29

5.1 Dầm D1 trục B 29

5.1.1 Sơ đồ dầm 29

5.1.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 29

5.1.2.1 Tĩnh tải : 29

5.1.2.2 Kết quả tính toán 31

5.1.3 Hoạt tải 31

5.1.4 Sơ đồ tải trọng và tổ hợp nội lực 32

5.1.4.1 Sơ đồ chất tải 32

5.1.4.2 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực 33

Trang 4

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

5.1.5 Tính toán cốt thép dầm D1 35

5.1.5.1 Thép dọc: Tính theo cấu kiện chịu uốn 35

5.1.5.2 Tính toán cốt đai 36

5.2 Dầm D2 37

5.2.1 Sơ đồ dầm 37

5.2.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 37

5.2.2.1 Tĩnh tải : 37

5.2.2.2 Hoạt tải 38

5.2.3 Sơ đồ tải trọng và tổ hợp nội lực 38

5.2.3.1 Sơ đồ chất tải 38

5.2.3.2 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực 39

5.2.5 Tính toán cốt thép dầm D2 41

5.2.5.2 Tính toán cốt đai 41

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 43

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 2 59

7.1 Giới thiệu công trình 59

7.2 Điều kiện địa chất công trình 59

7.2.1 Địa tầng 59

7.2.2 Đánh giá điều kiện địa chất 59

7.2.3 Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn 61

6.1 Mặt bằng dầm, sàn, cột 43

6.2 Chọn sơ bộ tiết diện khung ngang 44

6.2.1 Kích thước tiết diện dầm 44

6.2.2 Kích thước tiết diện cột : 44

6.3 Xác định tải trọng 46

6.3.1 Tĩnh tải 46

6.3.2 Hoạt tải 49

6.4 Tải trọng gió 50

6.5 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung 51

6.6 Biểu đồ nội lực 52

6.7 Tổ hợp nội lực 54

6.7.1 Tổ hợp cơ bản 1 54

6.7.2 Tổ hợp cơ bản 2 54

6.8 Tính toán cốt thép 55

6.8.1 Thép dọc 55

6.8.2 Thép đai 56

6.9 Tính toán cốt thép cột 57

6.9.1 Tổ hợp nội lực 57

6.9.2 Tính toán cốt thép 57

Trang 5

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

7.2.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 62

7.3 Thiết kế cọc khoan nhồi 62

7.4 Thiết kế móng C1, C3 62

7.4.1 Chọn kích thước cọc 62

7.4.2 Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi 63

7.4.2.1 Theo vật liệu làm cọc 63

7.4.2.2 Theo đất nền 63

7.4.3 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc trong đài 64

7.4.3.1 Xác định số lượng cọc 64

7.4.3.2 Bố trí cọc trong móng 65

7.4.3.3 Kiểm tra chiều sâu chôn móng 65

7.4.3.3 Kiểm tra tải tác dụng lên cột 65

7.4.4 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng đầu cọc và kiểm tra lun cho móng 66

7.4.4.1 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng đầu cọc 66

7.4.4.1 Kiểm tra lún cho cọc khoan nhồi 69

7.4.5 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 70

7.5 Thiết kế móng C2 72

7.5.1 Chọn kích thước cọc 72

7.5.2 Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi 73

7.5.2.1 Theo vật liệu làm cọc 73

7.5.2.2 Theo đất nền 73

7.5.3 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc trong đài 74

7.5.3.1 Xác định số lượng cọc 74

7.5.3.2 Bố trí cọc trong móng 75

7.5.3.3 Kiểm tra chiều sâu chôn móng 75

7.5.3.4 Kiểm tra tải tác dụng lên cột 75

7.5.4 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng đầu cọc và kiểm tra lun cho móng 76

7.5.4.1 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng đầu cọc 76

7.5.4.2 Kiểm tra lún cho cọc khoan nhồi 79

7.5.5 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 80

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 83

8.1 Thi công cọc khoan nhồi 83

8.1.1 Chọn máy thi công cọc: 83

8.1.1.1 Máy khoan nhồi: 83

8.1.1.2 Máy cẩu: 84

8.1.1.4 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 85

8.1.1.5 Chọn máy bơm bê tông: 86

8.1.1.6 Số lượng xe trộn bê tông tự hành: (n) 87

8.1.2 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 87

Trang 6

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

8.1.2.1 Số công nhân trong 1 ca 87

8.1.2.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 88

8.2 Thi công cừ Larsen 88

8.2.1 Tính toán và chọn cừ Larsen 88

8.2.2 Chọn máy thi công 91

8.2.3 Thi công tường cừ: 92

8.3 Tính toán biện pháp kỹ thuật và biện pháp thi công đào đất 92

8.3.1 Chọn phương án đào 92

8.3.1.1 Tính khối lượng đào đất 92

8.3.2 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 93

8.3.3 Tính hao phí nhân công 95

8.4 Thiết kế ván khuôn đài móng và tiến độ thi công bê tông đài móng 95

8.4.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 95

8.4.1.1 Ván khuôn đài móng 95

8.4.1.2 Sườn ngang 97

8.4.1.3 Sườn đứng 97

8.4.2 Tiến độ thi công bê tông đài móng 98

8.4.2.1 Chia phân đoạn thi công 98

8.4.2.2 Tính toán khối lượng công tác 98

8.4.2.3 Tính nhịp công tác dây chuyền bộ phận 99

8.5 Tính thời gian thực hiện các công tác khác 102

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN TẦNG 5 104

9.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình 104 9.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 104

9.1.2 Chọn phương tiện phục vụ thi công 104

9.2 Thiết kế ván khuôn sàn 104

9.2.1 Chọn ván khuôn ô sàn điển hình 104

9.2.2 Xác định tải trọng tác dụng 105

9.2.3 Tính toán khoảng cách các thanh xà gồ dọc 105

9.2.4 Kiểm tra khoảng cách các thanh xà gồ ngang : 106

9.2.5 Kiểm tra khoảng cách cột chống tổ hợp theo phương xà gồ ngang 107

9.2.6 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột chống đơn: 108

9.3 Tính toán ván khuôn dầm: 109

9.3.1 Tính ván khuôn đáy dầm 109

9.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 112

9.4 Tính toán ván khuôn cột: 115

9.4.1 Xác định tải trọng tác dụng 115

9.4.2 Tính toán khoảng cách các thanh sườn đứng 115

9.4.3 Tính khoảng cách các gông cột: 116

Trang 7

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

9.5 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 117

9.5.1 Xác định tải trọng tác dụng 117

9.5.2 Tính toán khoảng cách các thanh xà gồ dọc 117

9.5.3 Tính khoảng cách các thanh xà gồ ngang : 118

9.5.4 Tính khoảng cách cột chống theo phương xà gồ ngang 119

9.5.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột chống: 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

Trang 8

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH

Bảng 1.1 Các tầng và chức năng của từng tầng 3

Bảng 3.1 Phân loại ô sàn 5

Bảng 3.2 Sàn văn phòng - căn hộ - hành lang - ban công 7

Bảng 3.3 Sàn vệ sinh 8

Bảng 3.4 Sàn mái sân thượng 8

Bảng 3.5 Hoạt tải sàn 10

Bảng 4.1 Tính thép bảng thang O1 15

Bảng 4.2 Tính thép bảng thang O2 16

Bảng 5.1 Bảng tính tĩnh tải truyền vào dầm D1 31

Bảng 5.2 Bảng tính hoạt tải truyền vào dầm D1 31

Bảng 5.3 Bảng tính tĩnh tải truyền vào dầm D2 37

Bảng 5.4 Bảng tính hoạt tải truyền vào dầm D2 38

Bảng 6.1 Sơ bộ kích thước cột 46

Bảng 6.2 Trọng lượng bản thân sàn tầng mái 47

Bảng 6.3 Bảng tính tĩnh tải sàn phân bố đều truyền lên dầm 47

Bảng 6.4 Bảng tải trọng tập trung do dầm truyền vào nút khung 48

Bảng 6.5 Bảng tải trọng tập trung truyền vào nút khung 48

Bảng 6.6 Bảng tính hoạt tải sàn phân bố đều truyền lên dầm 49

Bảng 6.7 Bảng tải trọng tập trung truyền vào nút khung 49

Bảng 6.8 Tải trọng gió tác dụng lên khung trục 2 51

Bảng 7.1 Cấu tạo địa tầng và các chỉ tiêu cơ lý 59

Bảng 7.2 Tải trọng tính toán 62

Bảng 7.3 Tải trọng tiêu chuẩn 62

Bảng 7.4 Kết quả tính gl zi  móng M1 69

Bảng 7.5 Kết quả tính gl zi  móng M2 79

Bảng 8.1 Thông số kĩ thuật máy khoan nhồi KH-100 83

Bảng 8.2 Khối lượng bê tông cọc 86

Bảng 8.3 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 88

Bảng 8.4 Đào đất thành hố độc lập phần móng ( chưa kể giằng móng) 93

Bảng 8.5 Khối lượng công tác bê tông đài 98

Bảng 8.6 Khối lượng cốt thép đài cọc 99

Bảng 8.7 Khối lượng ván khuôn đài 99

Bảng 8.8 Khối lượng bê tông lót đài 99

Bảng 8.9 Khối lượng công tác thi công bê tông lót móng 100

Bảng 8.10 Khối lượng công tác lắp dựng cốt thép móng 100

Trang 9

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

Bảng 8.11 Khối lượng công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn móng 100

Bảng 8.12 Khối lượng công tác đổ bê tông móng 100

Bảng 8.13 Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 101

Bảng 8.14 Nhịp dây chuyền (kij) 102

Bảng 8.15 Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) 102

Bảng 8.16 Tính dãn cách (Oij) 102

Bảng 8.17 Tổng hợp tiến độ thi công phần ngầm 103

Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể công trình 1

Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 5

Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng 5 12

Hình 4.2 Cấu tạo cầu thang 12

Hình 4.3 Mặt cắt cốn 16

Hình 4.4 Sơ đồ tính nội lực cốn thang 17

Hình 5.1 Sơ đồ dầm D1 29

Hình 5.2 Sơ đồ phân bố tải trọng dầm D1 29

Hình 5.3 Sơ đồ dầm D2 37

Hình 5.4 Sơ đồ phân bố tải trọng dầm D2 37

Hình 6.1 Mặt bằng dầm, sàn, cột 43

Hình 6.2 Khung trục 2 43

Hình 6.3 Sơ đồ tĩnh tải 51

Hình 6.4 Sơ đồ HT1 51

Hình 6.5 Sơ đồ HT2 51

Hình 6.6 Sơ đồ tải trọng gió trái 52

Hình 6.7 Sơ đồ tải trọng gió phải 52

Hình 6.8 Momen tĩnh tải 52

Hình 6.9 Momen HT1 52

Hình 6.10 Momen HT2 52

Hình 6.11 Momen gió trái 53

Hình 6.12 Momen gió phải 53

Hình 6.13 Lực cắt do tĩnh tải 53

Hình 6.14 Lực cắt do HT1 53

Hình 6.15 Lực cắt do HT2 53

Hình 6.16 Lực cắt do gió trái 54

Hình 6.17 Lực cắt do gió phải 54

Hình 7.1 Biểu đồ tính lún móng M1 69

Hình 7.2 Tháp chọc thủng đài móng M1 70

Hình 7.3 Sơ đồ tính toán momen dài cọc M1 71

Hình 7.4 Sơ đồ bố trí cọ trong đài M2 75

Trang 10

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

Hình 7.5 Biểu đồ tính lún móng M2 80

Hình 7.6 Tháp chọc thủng đài cọc M2 80

Hình 7.7 Sơ đồ tính toán momen cho M2 81

Hình 8.1 Máy khoan nhồi 83

Hình 8.2 Máy cẩu 84

Hình 8.3 Oto trộn bê tông KamAZ-5511 87

Hình 8.4 Áp lực đất tác dụng lên cừ 90

Hình 8.5 Sơ đồ ván khuôn đài móng 96

Hình 8.6 Sơ đồ phân chia công đoạn 98

Hình 9.1 Sơ đồ ván khuông ô sàn 105

Trang 11

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

TÓM TẮT

Tên đề tài: Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel Đà Nẵng

Sinh viên thực hiện: Đỗ Viết Tuấn

+ Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi

+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

+ Tính toán thiết kế ván khuôn phần thân gồm : Cột, ô sàn điển hình (dầm sàn), cầu thang bộ

Trang 12

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng

cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng

Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã

học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế : TÒA NHÀ OCEANVIEWS LUXURY APARTMENT HOTEL Địa điểm: TP ĐÀ NẴNG

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TH.S Đỗ Minh Đức

Phần 2: Kết cấu 60% - ThS Đỗ Minh Đức

Phần 3: Thi công 30% - TS Mai Chánh Trung

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của

các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy Đỗ Minh Đức và thầy Mai Chánh

Trung đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình,

đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn

thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng tháng năm 2018

Trang 13

CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC

XÂY DỰNG

1.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình

Tòa nhà Oceanviews Luxury Apartment Hotel được xây dựng tại đường Hoàng Sa, thành phố Đà Nẵng trên diện tích khu đất 952275m2, cụm công trình được quy hoạch một cách chặt chẽ, nhằm khắc phục các ảnh hưởng tự nhiên khắc nghiệt, đồng thời tận dụng các điều kiện tự nhiên tốt như ánh sáng, gió, tầm nhìn, cảnh quan cao ráo và bằng phẳng, có tứ cận như sau :

Trang 14

1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn

1.2.1 Khí hậu :

- Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt

độ cao và ít biến động

• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 27 oC;

• Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất : 34 oC (tháng 4)

• Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất: 25.7 oC (tháng 12,1)

➢ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11:

• Lượng mưa trung bình hàng năm : 1949 mm;

• Lượng mưa cao nhất trong năm : 2718 mm;

• Lượng mưa thấp nhất trong năm : 1392 mm;

1.2.2 Độ ẩm:

+ Độ ẩm tương đối trung bình năm: 79.5 %

+ Độ ẩm cao nhất trung bình năm: 80 %

+ Độ ẩm nhỏ nhất trung bình năm: 74.5 %

+ Độ ẩm nhỏ nhất tuyệt đối: 20 %

1.2.3 Chế độ gió :

• Thuộc khu vực gió IIA

1.2.4 Địa chất thuỷ văn :

+ Lớp 1: Sét pha: Chiều dày lớp: 6,2m

+ Lớp 2: cát pha: Chiều dày lớp: 7,5 m

+ Lớp 3: cát bụi: Chiều dày lớp: 8,5 m

+ Lớp 4: Cát hạt trung: Chiều dày lớp: 8,2 m

+ Lớp 5: Cát hạt thô lẫn cuội sỏi

+ Nước ngầm tồn tại trong lớp đất sét pha nâu đỏ, lẫn sỏi laterit, mực nước ngầm nằm so với mặt đất hiện tại.cote = -6,8 m.Từ những điều kiện địa chất công trình ở trên cho ta thấy nền đất ở vị trí xây dựng công trình tương đối đồng nhất Hầu hết các lớp đều có sức chịu tải tương đối cao,lớp đất đặt mũi cọc là cát hạt thô

1.3 Các giải pháp kiến trúc

1.3.1 Giải pháp các mặt bằng

Công trình bao gồm 10 tầng nổi, 1 tầng hầm.Với tổng chiều cao công trình là 40,4m

Trang 15

Bảng 1.1 Các tầng và chức năng của từng tầng

Diện tích

Chiều cao (m2) (m) Tầng hầm Bãi để xe ô tô, xe đạp, xe máy, Hệ thống các phòng

Tầng 1 Hệ thống các sảnh đón của Trung tâm hỗ trợ nhân

lực và chuyển giao công nghệ vũ trụ, sảnh viện toán 570 4.2

1.3.2 Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc

Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật và kiến trúc cảnh quan của công trình Mặt đứng của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp đá và kính, với mặt kính

là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà

1.3.3 Giải pháp giao thông

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng các hành lang và các cầu thang bộ, cầu thang máy

1.3.4 Giải pháp hệ thống điện, nước

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có máy phát điện

dự trữ bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn, dễ dàng khi cần sữa chữa

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng

Nước thải được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng đưa ra hệ thống thoát nước chính…

1.3.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ thấy để truyền tín hiệu báo động Trang

bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Trang 16

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.1 Hình thức đầu tư

- Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :

+ Tòa nhà OCEANVIEWS LUXYRY APARTMENT HOTEL

+ Bồn hoa cây cảnh

+ Hệ thống cấp, thoát nước

+ Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh

2.2 Quy mô đầu tư

2.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến, đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng

Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu bêtông cốt thép và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu bêtông cốt thép là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung sàn bêtông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn

bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng

Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Trang 17

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5

3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn:

Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn

- Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết ngàm hay khớp

- Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem

là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là

: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

- Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia như sau:

Bảng 3.1 Phân loại ô sàn

Ô sàn

l 1 l 2

l 2 /l 1

Liên kết biên

Loại ô bản (m) (m)

8

S7

6800 45400

c

b

Trang 18

Loại ô bản (m) (m)

Các số liệu tính toán của vật liệu:

Bêtông B25 có: Rb = 14.5 (MPa) = 145 (daN/ cm2)

Trang 19

Đối với các bản loại dầm chọn m = 30

Đối với các bản S10, S12 loại kê 4 cạnh ) 6 05 0 13 0 18 ( )

45

1 35

1

Vậy ta chọn thống nhất chiều dày các ô bản S10, S12 là 15(cm)

Đối với các bản còn lại chọn chiều dày là 10 (cm)

3.3 Xác định tải trọng:

3.3.1 Tĩnh tải sàn:

Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (kN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

Bảng 3.2 Sàn văn phòng - căn hộ - hành lang - ban công Cấu tạo các lớp

sàn

Chiều dày(cm)

Trang 20

Bảng 3.3 Sàn vệ sinh Cấu tạo các

lớp sàn

Chiều dày (cm)

Bảng 3.4 Sàn mái sân thượng

3.3.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

- Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng = 15 (kN/ m3)

- Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng

đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

- Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

- Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

- Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

S

S n S

S

n ( − ).  + 

Trang 21

 = 0.25(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung gỗ

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

3.3.3 Hoạt tải sàn:

- Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

- Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)

- Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

- Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính,dầm phụ,bản sàn,cột và móng,tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2) + Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+

1

0.6

A A

A –Diện tích chịu tải tính bằng m2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)

+ Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+

1

0.6 /

Trang 22

Các bước xác định nội lực và tính toán cốt thép cho các ô sàn được thực hiện theo

TCVN 5574:2012, tham khảo thêm sách Sàn sườn bê tông toàn khối của GS.TS Nguyễn Đình Cống

Ta tính toán đại diện cốt thép cho ô sàn S5 như sau :

Trang 24

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG

4.1 Cấu tạo cầu thang điển hình

Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng 5

Hình 4.2 Cấu tạo cầu thang

Trang 25

- Tính toán cầu thang bộ tầng 5 bao gồm:

Tính bản thang Ô1, bản chiếu nghỉ Ô2, bản chiếu tới S7

Tính cốn thang C1, C2

Tính dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2; dầm chiếu tới DCT

Vật liệu Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa = 145 daN/cm2

Rbt = 1.05 MPa = 10.5 daN/cm2

Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 2800 daN/cm2

Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2

4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện

- Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:

30

1 25

1 ( ) 30

1 25

13

1 10

1 ( ) 13

1 ( ) 3

1 2

Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:

Ô1: 4 cạnh bản thang liên kết với: tường gạch dày 200mm, cốn C, dầm chiếu nghỉ

DCN1, dầm chiếu tới DCT

Ô2: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: tường gạch dày 200mm , dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu nghỉ DCN2

Dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2: 2 đầu gối lên 2 tường gạch dày 200mm

Dầm chiếu tới DCT: 2 đầu gác lên dầm phụ

Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN1, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT

Kích thước ô bản: L1 = 1.3 m; L2 = 2.25 /0.798 = 2.82m

3.1

82.2

Trang 26

Do đó, ta quan niệm niệm liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới là liên kết ngàm

Cấu tạo bậc thang: b x h = 170 x250 (mm x mm)

=> tg = 170 / 250 = 0,68 =>  = 34.12o

827.0170250

250cos

2 2

2

+

=+

=

h b

Trong đó:  (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

i (m): chiều dày của lớp thứ i

ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i

+ Lớp đá Granit dày 20mm:

)/(856.017.025.0

17.025.002.0281.1

2 2

2 2

h b

h b n

+

+ Lớp vữa lót dày 20mm:

)/(65.017.025.0

17.025.002.0163.1

2 2

2 2

h b

h b n

+

+ Lớp bậc thang cao 170mm:

)/(375.117.025.0.2

17.025.0181.1

2

2 2

2 2

h b

h b n

+ Lớp vữa XM liên kết :

) / ( 416 0 02 0 16 3 1

)/(312.0015.0163.1

+2.475+0.416+1.375+0.65+

6 5 4 3 2 1 1

1

=

=

+++++

=

g

n i

Tĩnh tải phân bố trên 1m2 bản theo phương đứng:

g1’ = 6.084 x 0.827 = 5.031(kN/m2)

Trang 27

4.3.1.2 Hoạt tải

-Thép TCVN 2737-1995 thì hoạt tải tiêu chuẩn đối với nhà chung cư : p1tc = 3 ( kN / m2)

Hoạt tải phân bố tính toán theo phương thẳng đứng :

) / ( 6 3 3 2 1

8.2

Trang 28

.

1 = n bc hchs =    − =

- Trọng lượng phần vữa trát:

 2 ( )  1 3 16 0 015  0 1 2 ( 0 35 0 09 )  0 193 ( / )

Trang 29

- Do ô bản thang Ô1 truyền vào:

) / ( 89 10 2

72 2 008 8 2

1 cos

1 cos

4.5.3.1 Tính thép chịu momen dương

- Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

=> ho = hc – a = 300 – 30 = 270mm

Tính toán:

432 0 102

0 270 100 5 14

10 73 10

6 2

Trang 30

Suy ra:  =0.5(1+ 1−20.102)=0.946

) ( 03 150 270 946 0 280

10 73 10

.

2 6

0

max

mm h

% 56 0

% 100 270 100

03 150

%100

max

S

b R

R R

- Chọn 114,có diện tích A s ch =154(mm2)

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

% 744 0

% 100 270 100

201

% 100

4.5.3.2Tính thép chịu momen âm tại gối

- Chọn thép cấu tạo 110, có diện tích Ach = 78.5(mm)

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

% 1 0

% 291 0

% 100 270 100

5 78

% 100

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4):

Trang 31

Trong đó: Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng

b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật

s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông

β = 0,01, với bê tông nặng

φw1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0

Với: φb3 = 0,6, đối với bê tông nặng

n: hệ số xét đến ảnh hưởng của lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc n = 0 f: hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo nên f = 0

=> φb3.(1+ φ + φf).Rbt.b.h0 = 0,6x1,05x100x270 = 17010 (N) > Qmax=15780 (N) Vậy, bê tông đủ khả năng chịu cắt, cần tính toán cốt đai:

 Cốt đai bố trí  6 ,s= 150mmđảm bảo điều kiện chống cắt, không cần bố trí cốt xiên

2 3 42 7 2

Trang 32

) ( 08 19 72 2 03 14 2

1 2

1

kN L

q P

4.6.2 Sơ đồ tính và nội lực

- Dầm chiếu tới được tính như dầm đơn giản 2 đầu gối vào 2 dầm sàn

- Tải trọng tác dụng lên đoạn dầm AB & CD

) / ( 22 13 87 11 0 1933 0 155 14 3 2

g q

- Tải trọng tác dụng lên đoạn dầm BC:

) / ( 22 13 87 11 1933 0 155 1

4 2

2.322.13.8

) ( 91 38 08 19 2

2 3 22 13 2

.

4.6.3 Tính toán cốt thép dọc chịu momen dương

- Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

=> ho = h – a = 300 – 30 = 270mm

- Tính toán:

432 0 377

0 270 100 5 14

10 82 39

6 2

10 82 39

.

2 6

0

max

mm h

% 61 2

% 100 270 100

2 704

%100

max

S

b R

R R

- Chọn 216+120,có diện tích A s ch =716(mm2)

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Trang 33

% 63 2

% 100 270 100

716

% 100

4.6.4 Tính thép chịu momen âm tại gối

=> Chọn thép cấu tạo 210, có diện tích A s ch =157(mm2)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

% 1 0

% 388 0

% 100 270 1500

157

% 100

- Xét 2 trường hợp ta thấy trường hợp 2 có lực cắt lớn nhất Qmax=38.91 (kN)

- Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4):

- Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

- Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h00

=> φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0= 0,6x1x1,05.200.270 = 25515 (N)<Qmax = 38.91 (N)

- Vậy, bê tông không đủ khả năng chịu cắt,không cần tính toán cốt đai

Chọn 6 có as = 28,3mm2, đai 2 nhánh có Asw=56.6mm2

Xác định khoảng cách tính toán:

Trang 34

) ( 25 801 38910

270 200 05 1 8 ) 3 28 2 ( 175

8

2 2

2 0

mm Q

h b R A

27020005.1)01(5.1 )

=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:

Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm

Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 150mm

).(618.30).(1030618270

20005.112

) / ( 03 66 150

6 56 175

m kN s

618 30

(93.9954.0)03.1403.66(54.0

618.30)

0

kN Q

kN C

q q C

M

 Cốt đai bố trí  6 ,s= 150mmđảm bảo điều kiện chống cắt, không cần bố trí cốt xiên

4.6.6 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào

- Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên dầm chiếu nghỉ DCN1 cần phải bố trí cốt treo để gia cố Cốt treo được đặt dưới dạng cốt đai

- Diện tích cốt treo cần thiết:

2 3

0

69 72 175

) 270

90 1 ( 10 08 19 ) 1 (

mm R

h

h P

A

sw

s C

Trang 35

=> Số cốt treo cần thiết: 1.3( )

282

69.72

a n

A N

4.7.1 Tải trọng tác dụng

- Tiết diện dầm DCT là: 200 x 300 (mm x mm)

- Trọng lượng phần bê tông:

) / ( 155 1 ) 09 0 3 0 ( 2 0 25 1 1 ) (

425 2 01 11 ) ) 388 0 ( ) 388 0 ( 2 1 ( 2 ) 2

1

2 3 2

125.32

425.2

1 2

1

kN L

q P

4.7.2 Sơ đồ tính và nội lực

- Dầm chiếu tới được tính như dầm đơn giản 2 đầu gối vào 2 dầm sàn

- Tải trọng tác dụng lên đoạn dầm AB & CD

) / ( 42 11 0 11 10 1933 0 155 14 3 2

g q

- Tải trọng tác dụng lên đoạn dầm BC:

) / ( 42 11 11 10 1933 0 155 14 2

Trang 36

) ( 35 37 08 19 2

2 3 42 11 2

.

4.7.3 Tính toán cốt thép dọc chịu momen dương

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

=> ho = h – a = 300 – 30 = 270mm

- Tính toán:

432 0 355

0 270 100 5 14

10 51 37

6 2

10 51 37

.

2 6

0

max

mm h

%100

max

S

b R

R R

Chọn 216+118,có diện tích A s ch =656(mm2)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

% 43 2

% 100 270 100

656

% 100

4.7.4 Tính thép chịu momen âm tại gối

=> Chọn thép cấu tạo 210, có diện tích A s ch =157(mm2)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

% 1 0

% 388 0

% 100 270 1500

157

% 100

Trang 37

Xét 2 trường hợp ta thấy trường hợp 2 có lực cắt lớn nhất Qmax=37.35 (kNSơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4):

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h00

270 200 05 1 8 ) 3 28 2 ( 175

8

2 2

2 0

mm Q

h b R A

27020005.1)01(5.1 )

1

0 4

Q

h b R

Trang 38

=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:

Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm

Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 150mm

).(618.30).(1030618270

20005.112

) / ( 03 66 150

6 56 175

m kN s

618 30

(93.9954.0)03.1403.66(54.0

618.30)

0

kN Q

kN C

q q C

M

 Cốt đai bố trí  6 ,s= 150mmđảm bảo điều kiện chống cắt, không cần bố trí cốt xiên

4.7.6 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào

- Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên dầm chiếu nghỉ DCN1 cần phải bố trí cốt treo để gia cố Cốt treo được đặt dưới dạng cốt đai

- Diện tích cốt treo cần thiết:

2 3

0

69 72 175

) 270

90 1 ( 10 08 19 ) 1 (

mm R

h

h P

A

sw

s C

69.72

a n

A N

- Tiết diện dầm DCN2 là: 200 x 300 (mm x mm)

- Dầm chiếu nghỉ DCN2 tính toán tương tự dầm chiếu nghỉ DCN1 nhưng ở đây không

có tải trọng do cốn và bản thang Ô1 truyền vào Tuy nhiên, thêm vào đó là tải trọng do

tường, cửa trên dầm truyền vào

4.8.1 Tải trọng tác dụng

- Trọng lượng phần bê tông:

) / ( 866 0 ) 09 0 3 0 ( 15 0 25 1 1 ) (

.

.

Trang 39

- Trọng lượng phần vữa trát:

 ( )  1 3 16 0 015  0 15 0 3 ( 0 3 0 09 )  0 206 ( / )

2 3 42 7 2

.3

25.02.08.215.13.1

m kN L

Sc: diện tích của của kính trên dầm đang xét

Ld: chiều dài của dầm đang xét

- Vậy, tổng tải trọng phân bố đều lên dầm chiếu nghĩ Dcn2 là:

)/(01.13065.087.11206.0866.03

4.8.2.1 Tính cốt thép dọc chịu momen dương

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

=> ho = h – a = 300 – 30 = 270mm

Tính toán:

432 0 105

0 270 150 5 14

10 65 16

6 2

10 65 16

.

2 6

0

max

mm h

3 233

%100

max

S

b R

R R

Trang 40

Chọn 310,có diện tích A s ch=236(mm2)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

% 58 0

% 100 270 150

236

% 100

4.8.2.2 Tính thép chịu momen âm tại gối

Chọn thép cấu tạo 210, có diện tích A s ch =157.08(mm2)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

% 1 0

% 29 0

% 100 270 200

08 157

% 100

Xét 2 trường hợp ta thấy trường hợp 2 có lực cắt lớn nhất Qmax=20.82(kN)

Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông: Qmax < k0.φw1.φb1.Rb.b.h0

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0

=> φb3.(1+ φn+ φf).Rbt.b.h0 = 0,6x1x1,05.150.270 = 25515 (N) > Qmax = 20820(N) Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt, nên ta chọn khoảng cách cốt đai theo cấu tạo: + Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm

+ Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 150mm

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w