Các công trình hạ tầng phục vụ cho công trình cần bố trí và có giải pháp kỹ thuật trong phạn vi giới hạn đường đỏ đã giới hạn, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và cảnh quan cho khu vực
Trang 1ii
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
TỔ HỢP CHUNG CƯ CAO CẤP SƠN TRÀ VÀ KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH TP ĐÀ NẴNG
Trang 2ii
TÓM TẮT
Tên đề tài: Tổ hợp chung cư cao cấp Sơn Trà – Khách sạn Mường Thanh
Sinh viên thực hiện: Trần Văn Hùng
Số thẻ SV: 110130033 Lớp: 13X1A
a) Phần thuyết minh
+ Kiến trúc (10%):
- Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng
- Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình
+ Kết cấu (30%)
- Tính toán sàn tầng điển hình (tầng 7)
- Tính toán cầu thang bộ
- Tính toán dầm phụ (Tính toán dầm, cột khung, cốt đai )
+ Thi công (60%)
- Thi công tường vây, cọc khoan nhồi, thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
- Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho các cấu kiện chính của công trình
- Lập tổng tiến độ và thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình
- Vẽ biểu đồ sử dụng hằng ngày, cộng dồn, vận chuyển và dự trữ xi măng, cát b) Phần bản vẽ
- Thi ván khuôn phần thân
- Tổng tiến độ thi công
- Biểu đồ sử dụng, vận chuyển, dự trữ vật tư
- Tổng mặt bằng thi công
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều
đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một
tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : Tổ hợp khách sạn Mường Thanh và chung cư cao cấp Sơn Trà Đà Nẵng
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Phan Quang Vinh
Phần 2: Kết cấu 30% - GVHD: ThS Lê Cao Tuấn
Phần 3: Thi công 60% - GVHD: ThS Phan Quang Vinh
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 6 năm 2018
Sinh viên thực hiện:
Trần Văn Hùng
Trang 4- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Chủ động tìm hiểu để tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
TRẦN VĂN HÙNG
Trang 5MỤC LỤC TÓM TẮT ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED.
CAM ĐOAN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED MỤC LỤC ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
NOT DEFINED
1.1 S Ự CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
1.2 V Ị TRÍ CÔNG TRÌNH - Đ IỀU KIỆN TỰ NHIÊN – H IỆN TRẠNG KHU VỰC ERROR!
BOOKMARK NOT DEFINED
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình Error! Bookmark not defined 1.2.2 Khí hậu Error! Bookmark not defined 1.2.3 Địa chất Error! Bookmark not defined 1.2.4 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình Error! Bookmark not defined.
1.3 N ỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
1.3.1 Nội dung đầu tư Error! Bookmark not defined 1.3.2 Quy mô đầu tư Error! Bookmark not defined.
1.4 C ÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng Error! Bookmark not defined 1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc Error! Bookmark not defined 1.4.3 Giải pháp thiết kế kết cấu Error! Bookmark not defined 1.4.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác Error! Bookmark not defined.
1.5 C ÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
1.5.1 Mật độ xây dựng Error! Bookmark not defined.
1.6 K ẾT LUẬN ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH – SÀN TẦNG 5 ERROR!
BOOKMARK NOT DEFINED
2.1 S Ố LIỆU TÍNH TOÁN ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
2.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế Error! Bookmark not defined 2.1.2 Lựa chọn vật liệu Error! Bookmark not defined.
2.2 T ẢI TRỌNG ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
2.3 T Ổ HỢP TẢI TRỌNG ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
2.3.1 Kiểm tra giai đoạn truyền ứng lực trước (Stresses in concrete immediately
after prestress tranfer – Initial Service Load Combination)Error! Bookmark not
Trang 62.4 C HIA ĐẢI (S TRIP ) TRÊN SÀN ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED.
2.5 L ỰA CHỌN THÔNG SỐ CÁP ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
2.5.1 Tải trọng cân bằng của ứng lực trước trong sànError! Bookmark not defined.
2.5.2 Xác định khoảng cách từ tâm cáp đến mép sàn Error! Bookmark not defined 2.5.3 Xác định cao độ cáp và hình dạng cáp trong sànError! Bookmark not defined.
2.6 X ÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ỨNG SUẤT TRƯỚC VÀ TỔN HAO ỨNG SUẤT TRONG CÁP
ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
2.6.1 Giá trị giới hạn của ứng suất trước ban đầu Error! Bookmark not defined 2.6.2 Tính tổn hao ứng suất Error! Bookmark not defined 2.6.3 Ứng suất hữu hiệu trong cáp Error! Bookmark not defined.
2.7 X ÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ BỐ TRÍ CÁP TRONG SÀN ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
2.7.1 Xác định số lượng cáp trong sàn Error! Bookmark not defined 2.7.2 Bố trí cáp trong sàn Error! Bookmark not defined.
2.8 K IỂM TRA ỨNG SUẤT CỦA SÀN PHẲNG BÊTÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC ERROR!
BOOKMARK NOT DEFINED
2.8.1 Kiểm tra giai đoạn truyền ứng lực trước Error! Bookmark not defined 2.8.2 Kiểm tra giai đoạn sử dụng (Service Load State – SLS)Error! Bookmark not
3.2 T ẢI TRỌNG TÁC DỤNG ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
3.2.1 Tĩnh tải Error! Bookmark not defined 3.2.2 Hoạt tải Error! Bookmark not defined 3.2.3 Tải trọng gió Error! Bookmark not defined 3.2.4 Thành phần động của tải trọng gió Error! Bookmark not defined.
3.3 X ÁC ĐỊNH VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
3.3.1 Xác định nội lực Error! Bookmark not defined 3.3.2 Tổ hợp nội lực Error! Bookmark not defined.
3.4 T ÍNH TOÁN VÁCH KHUNG TRỤC F ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
3.4.1 Quan niệm tính toán vách cứng Error! Bookmark not defined.
CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 4.1 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
4.1.1 Vị trí công trình Error! Bookmark not defined 4.1.2 Điều kiện địa chất công trình Error! Bookmark not defined.
Trang 74.1.3 Kết cấu công trình Error! Bookmark not defined 4.1.4 Các thông số chung Error! Bookmark not defined 4.1.5 Các công tác chuẩn bị thi công Error! Bookmark not defined.
4.2 P HƯƠNG ÁN TỔNG THỂ THI CÔNG PHẦN NGẦM ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
4.3 P HƯƠNG ÁN TỔNG THỂ THI CÔNG PHẦN THÂN ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
BOOKMARK NOT DEFINED
5.1 T HI CÔNG CỌC VÀ TƯỜNG VÂY B ARRETTE ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
5.1.1 Quy trình công nghệ thi công cọc Barrette Error! Bookmark not defined 5.1.2 Công tác chuẩn bị Error! Bookmark not defined 5.1.3 Thi công tường Barrette Error! Bookmark not defined 5.1.4 Biện pháp tổ chức thi công tường vây Error! Bookmark not defined 5.1.5 Công tác vận chuyển đất khi thi công tường vâyError! Bookmark not defined.
5.2 T HI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
5.2.1 Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồiError! Bookmark not defined.
5.2.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồiError! Bookmark not defined.
5.2.3 Quy trình thi công cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined 5.2.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined 5.2.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc Error! Bookmark not defined 5.2.6 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọcError! Bookmark not defined.
5.2.7 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined.
5.3 B IỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
5.3.1 Thiết bị phục vụ thi công Error! Bookmark not defined 5.3.2 Vật liệu Error! Bookmark not defined 5.3.3 Bê tông Error! Bookmark not defined 5.3.4 Vật liệu khác Error! Bookmark not defined 5.3.5 An toàn lao động, vệ sinh môi trường trong thi công tầng hầm Error!
Bookmark not defined.
5.3.6 Những sự cố thường xảy ra khi thi công tầng hầmError! Bookmark not
Trang 8CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN ERROR!
BOOKMARK NOT DEFINED
6.1 L ỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÁN KHUÔN ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
6.2 V ÁN KHUÔN VÁCH TRỤC F-3 ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
6.2.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn vách Error! Bookmark not defined 6.2.2 Lựa chọn thông số ván khuôn Error! Bookmark not defined 6.2.3 Xác định tải trọng Error! Bookmark not defined 6.2.4 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuônError! Bookmark not defined.
6.2.5 Tính toán khoảng cách các gông đỡ xà gồ 1 Error! Bookmark not defined 6.2.6 Kiểm tra khoảng cách các ty ren xuyên vách giữ các gôngError! Bookmark
not defined.
6.3 V ÁN KHUÔN SÀN ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
6.3.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn sàn Error! Bookmark not defined 6.3.2 Lựa chọn thông số ván khuôn Error! Bookmark not defined 6.3.3 Xác định tải trọng Error! Bookmark not defined 6.3.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 Error! Bookmark not defined 6.3.5 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 Error! Bookmark not defined 6.3.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ lớp 2Error! Bookmark not defined.
6.3.7 Tính toán để chọn cột chống Error! Bookmark not defined.
6.4 V ÁN KHUÔN DẦM BIÊN ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
6.4.1 Ván khuôn đáy dầm Error! Bookmark not defined 6.4.2 Ván khuôn thành dầm Error! Bookmark not defined.
6.5 V ÁN KHUÔN CẦU THANG BỘ ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
6.5.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang Error! Bookmark not defined 6.5.2 Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined 6.5.3 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tớiError! Bookmark not defined.
6.6 V ÁN KHUÔN VÁCH THANG MÁY ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
6.6.1 Kích thước hình học Error! Bookmark not defined 6.6.2 Lựa chọn ván khuôn Error! Bookmark not defined 6.6.3 Xác định tải trọng Error! Bookmark not defined 6.6.4 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuônError! Bookmark not defined.
6.6.5 Tính toán khoảng cách xà gồ ngang đỡ xà gồ đứngError! Bookmark not
defined.
6.6.6 Kiểm tra khoảng cách ty đỡ lớp xà gồ lớp (2) Error! Bookmark not defined 6.6.7 Kiểm tra khả năng chịu lực của ty ren 16 Error! Bookmark not defined 6.6.8 Lựa chọn khoảng cách cột chống Error! Bookmark not defined.
6.7 T ÍNH TOÁN HỆ CONSOLE ĐỠ DÀN GIÁO THI CÔNGERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
Trang 96.7.1 Tính console dàn giáo Error! Bookmark not defined 6.7.2 Tính thép neo dầm vào sàn Error! Bookmark not defined.
BOOKMARK NOT DEFINED
7.1 V AI TRÒ CỦA KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ TRONG SẢN XUẤT XÂY DỰNG ERROR!
BOOKMARK NOT DEFINED
7.2 T ÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG VIỆC ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
7.2.1 Thống kê khối lượng bê tông, ván khuôn, cốt thépError! Bookmark not
defined.
7.2.2 Thống kê khối lượng công tác hoàn thiện Error! Bookmark not defined.
7.3 T ÍNH TOÁN CHI PHÍ LAO ĐỘNG CÁC CÔNG VIỆC ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
CHUYỂN VÀ DỰ TRỮ XI MĂNG, CÁT ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 8.1 L ẬP KẾ HOẠCH CUNG ỨNG VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆUERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
8.2 K HỐI LƯỢNG VẬT LIỆU SỬ DỤNG ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
8.3 C ƯỜNG ĐỘ VẬT LIỆU SỬ DỤNG HẰNG NGÀY ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
8.4 X ÁC ĐỊNH NĂNG LỰC VẬN CHUYỂN CỦA XE ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
8.4.1 Năng lực vận chuyển xi măng Error! Bookmark not defined 8.4.2 Năng lực vận chuyển cát Error! Bookmark not defined.
ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
9.1 T HIẾT BỊ THI CÔNG ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
9.1.1 Cần trục tháp Error! Bookmark not defined 9.1.2 Vận thăng Error! Bookmark not defined.
9.2 T ÍNH TOÁN DIỆN TÍCH KHO BÃI ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
9.2.1 Kho xi măng Error! Bookmark not defined 9.2.2 Bãi chứa cát Error! Bookmark not defined.
9.3 T ÍNH TOÁN DIỆN TÍCH NHÀ TẠM ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
9.3.1 Tính toán nhân khẩu công trường Error! Bookmark not defined 9.3.2 Tính toán diện tích nhà tạm Error! Bookmark not defined 9.3.3 Chọn hình thức nhà tạm Error! Bookmark not defined.
9.4 T ÍNH TOÁN CẤP ĐIỆN PHỤC VỤ CÔNG TRÌNH ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
9.4.1 Xác định công suất tiêu thụ Error! Bookmark not defined 9.4.2 Chọn nguồn cung cấp: Error! Bookmark not defined.
9.5 T ÍNH TOÁN CẤP NƯỚC ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
9.5.1 Xác định lưu lượng nước cần dùng Error! Bookmark not defined 9.5.2 Chọn đường kính cấp nước Error! Bookmark not defined.
10.1 A N TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG PHẦN NGẦM 145
Trang 1010.1.1 An toàn lao động trong thi công đào đất 145
10.1.2 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 145
10.2 A N TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG PHẦN THÂN 145
10.2.1 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo 145
10.2.2 Công tác gia công, lắp dựng coffa 145
10.2.3 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép 146
10.2.4 Đổ và đầm bê tông 146
10.2.5 Bảo dưỡng bê tông 146
10.2.6 Tháo dỡ coffa 146
10.2.7 An toàn lao động trong công tác làm mái 147
10.3 A N TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC HOÀN THIỆN 147
10.3.1 Trát 147
10.3.2 Quét vôi, sơn 147
10.4 A N TOÀN LAO ĐỘNG TRONG SỬ DỤNG MÁY MÓC , THIẾT BỊ THI CÔNG 147
10.4.1 An toàn khi cẩu lắp vật liệu, thiết bị 147
10.4.2 An toàn điện 148
10.5 C ÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 148
10.6 P HÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 148
10.7 A N NINH TRẬT TỰ 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Trang 13Khách sạn Mường Thanh Đà Nẵng
SVTH: Trần Văn Hùng GVHD: Ths Phan Quang Vinh – Ths Lê Cao Tuấn 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG
TRÌNH 1.1 Sự cần thiết đầu tư
Trong bối cảnh nền kinh tế hồi phục cộng với các hiệp định cũng như quy định của nhà nước về lĩnh vực bất động sản được thông qua đã tạo được sự hồi phục trong thị trường bất động sản nói chung và thị trường bất động sản nghỉ dưỡng nói riêng Đón đầu được xu hướng đó Chủ Đầu Tư là Doanh nghiệp tư nhân số 1 tỉnh Điện Biên (Mường Thanh) đã triển khai 1 loạt các dự án bất động sản nghỉ dưỡng tại các khu du lịch ven biển tại Khánh Hòa và Đã Nẵng Trong số những dự án đó phải kể đến dự án Mường Thanh Sơn Trà Đà Nẵng một dự án nghỉ dưỡng tầm cở Chung cư Mường Thanh Sơn Trà ra đời
hy vọng mang đến cho các bạn “ngôi nhà thứ hai” tại thành phố Đà Nẵng xinh đẹp với giải pháp tài chính hợp lý, và những trải nghiệm thú vị về căn hộ nghỉ dưỡng thể hiện đẳng cấp người thành đạt
1.2 Vị trí công trình – điều kiện tự nhiên – hiện trạng khu vực
1.2.1 Vị trí công trình
Chung cư Mường Thanh Sơn Trà tọa lạc trên đường Võ Nguyên Giáp – tuyến đường đẹp nhất Đà Nẵng
Phía Đông: mặt đường Võ Nguyên Giáp, sát bãi tắm T20
Từ căn hộ của mình các bạn có thể ngắm nhìn trọn vẹn bờ biển Đông chạy dọc từ bán đảo Sơn Trà đến Cửa Đại
Phía Tây : Mặt đường quy hoạch
Ở hướng này bạn có thể ngắm toàn cảnh trung tâm thành phố, sông
Hàn Phía Nam : Mặt đường Phan Tôn
View nhìn Ngũ Hành Sơn, Cù Lao Chàm
Phía Bắc : View nhìn cảng Tiên Sa, bán đảo Sơn Trà, vịnh Đà Nẵng
Từ chung cư Mường Thanh Sơn Trà chạy dọc đường bờ biển về phía Bắc 7km là bán đảo Sơn Trà; về phía Nam 23km là Hội An Cách ga tàu 5,8 km; cách sân bay khoảng 5km rất thuận tiện cho việc di chuyển tới các tỉnh lân cận
Ưu điểm lớn nhất của Chung cư Mường Thanh Đà Nẵng nằm ngay bãi tắm T20 T20
là một bãi biển du lịch đã được quy hoạch hạ tầng kỹ lưỡng như đường xá, cây xanh, nhưng vẫn còn giữ một vẻ hoang sơ của bãi tắm Đà Nẵng xưa Bãi tắm T20, không có sân thể thao, trò chơi, hay nhà chòi lá cùng hoạt động du lịch sầm uất như các bãi tắm khác trên trục đường Võ Nguyên Giáp Nhưng chính nét hoang sơ này đã thu hút một lượng rất lớn khách nước ngoài, và những nhà đầu tư căn hộ dịch vụ dành cho khách nước ngoài
Từ căn hộ Mường Thanh Đà Nẵng bạn thỏa sức ngắm nhìn 1 Đà Nẵng đẹp từ xa đến gần Bãi cát dài trắng mịn cùng hàng dừa xanh, Sông Hàn với những chiếc cầu rực rỡ như cầu vồng về đêm,một Đà Nẵng ấn tượng với màu trắng của mái nhà Phía xa là đỉnh Bà Na Hill thoắt ẩn thoắt hiện trong sương sớm, đèo Hải Vân hùng vĩ, bán đảo Sơn Trà Thơ Mộng, dãy Ngũ Hành Sơn lừng lững…
Trang 14Khách sạn Mường Thanh Đà Nẵng
SVTH: Trần Văn Hùng GVHD: Ths Phan Quang Vinh – Ths Lê Cao Tuấn 2
Hình 1.1: Vị trí đắc địa xây dựng công trình
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
1.2.2.2 Địa chất
Địa chất công trình thuộc lớp đất trung bình, bao gồm các lớp:
Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
Lớp cát mịn, màu xám vàng, trạng thái bão hòa, kết cấu xốp đến chặt vừa dày 6m Lớp cát trung lẫn vỏ sò, màu xám đen, xám xanh, trạng thái bão hòa, kết cấu đến chặt vừa dày 15m
Lớp cát pha lẫn vỏ sò, màu xám đen trạng thái dẻo dày 3m
Lớp sét màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm dày 2m
Lớp sét màu xám xanh trạng thái dẻo cứng dày 5m
Lớp cát mịn, màu xám xanh trạng thái bão hòa, kết cấu xốp dày 5m
Lớp cát sỏi sạn, màu xám vàng trạng thái bão hòa, kết cấu chặt dày 4m
Lớp đá phiến, phong hóa mạnh đến hoàn toàn dày 1m
Trang 15Khách sạn Mường Thanh Đà Nẵng
SVTH: Trần Văn Hùng GVHD: Ths Phan Quang Vinh – Ths Lê Cao Tuấn 3
Lớp cát pha lẫn dăm sạn, màu xám vàng trạng thái cứng dày 5m
Lớp sỏi sạn thạch anh, màu xám trắng đến xám vàng, trạng thái bão hòa, kết cấu chặt dày 5m
Lớp đá phiến, phong hóa mạnh đến trung bình dày 2,5m
1.2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng
Khu vực xây dựng đã được quy hoạch, một số lô đất đã được xây dựng công trình, hoàn thành và trong quá trình hoàn thành
Hệ thống đường giao thông đã hoàn thiện
1.3 Nội dung quy mô xây dựng công trình
Diện tích khu đất xây dựng: 7385,96 m2
Diện tích xây dựng tầng hầm: 5857,85 m2
Diện tích xây dựng khối đế 5 tầng: 4609,92 m2
Diện tích xây dựng khối chung cư: 2149,66 m2
Diện tích xây dựng khối khách sạn: 1104 m2
1.4 Các giải pháp thiết kế
1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Mang đặc thù là một khu tổ hợp hai chức năng khách sạn và chung cư với diện tích xây dựng tương đối lớn của khu kinh tế trọng điểm, cần chú ý nhiều tới giải quyết mối giao thông nội bộ với giao thông bên ngoài trung tâm thành phố Đồng thời tại khuôn viên khu tổ hợp làm việc cần có giải pháp xây xanh kết hợp với hàng rào, tạo ngăn cách và có tầm nhìn, cảnh quan cho công trình
Các công trình hạ tầng phục vụ cho công trình cần bố trí và có giải pháp kỹ thuật trong phạn vi giới hạn đường đỏ đã giới hạn, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và cảnh quan cho khu vực
Liên hệ giữa các bộ phận phục vụ với nhau theo phương ngang và phương đứng
Tuân thủ hệ số chiếm đất cũng như thiết kế hoàn chỉnh hệ thống kỹ thuật sân đường Tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên của khu đất đó là gần trục đường giao thông chính
và các khu vực xung quanh Hình khối kiến trúc công trình đáp ứng phù hợp với yêu cầu sử dụng, tiêu chuẩn diện tích, tận dụng chiếu sáng và thông thoáng tự nhiên Có chú ý kết hợp các tiêu chuẩn khoa học tiên tiến như các điều kiện vệ sinh và phòng cháy chữa cháy
Giao thông nội bộ được bố trí liên hoàn xung quanh Trụ sở chính, liên hệ với các công trình phụ trợ khác một cách dễ dàng, giao thông đối ngoại thuận tiện cho khác đến giao dịch Tổng mặt bằng hợp lý, tận dụng hướng gió chủ đạo cho các phòng ban
Qui hoạch Tổng mặt bằng có đề cập đến khu đất dự trữ phát triển tương lai theo chủ trương và yêu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu
1.4.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng
Trang 16Khách sạn Mường Thanh Đà Nẵng
SVTH: Trần Văn Hùng GVHD: Ths Phan Quang Vinh – Ths Lê Cao Tuấn 4
Đây là một trong những khâu quan trọng nhất nhằm thỏa mãn dây chuyền công năng cũng như tổ chức không gian bên trong Đối với công trình này do khuôn đất là hình chữ L nên ta chọn mặt bằng hình chữ L tuy nhiên có thay đối theo hiện trạng thực tế của khu đất
Trang 17Khách sạn Mường Thanh Đà Nẵng
SVTH: Trần Văn Hùng GVHD: Ths Phan Quang Vinh – Ths Lê Cao Tuấn 5
Diện tích phòng và cửa được bố trí theo yêu cầu thoát người là: cứ 50 người thì bố trí một cửa đi, người ngồi xa nhất so với cửa không quá 25 m, một luồng người chạy ra khỏi phòng có bề rộng nhỏ nhất là 0,6 m
Đối với khối đế 5 tầng công năng chính là kiot, khu thương mại phục vụ ăn uống, mua bán, làm đẹp…diện tích các phòng tương đối lớn nên ta bố trí hai cửa một cửa đơn và một của kép (2 cánh hoặc 4 cánh) từ 1m đến 2,4m Khu vực này cần một khoảng view rộng lớn
do đó cửa bao quanh công trình sẽ là vách kính chịu lực 10.38 ly
Đối với khối chung cư mặt bằng có tính chất đối xứng, diện tích các phòng không lớn lắm nên ta bố trí 1 cửa đi chính ra vào và cửa đi vào các phòng chức năng bên trong Loại cửa sử dụng là cửa đơn từ 0,85m đến 1m
Đối với khối khách sạn công năng các phòng có khác nhau nhưng diện tích vẫn không thay đổi, diện tích sử dụng không lớn lắm nên ta bố trí 1 cửa đi chính ra vào và cửa đi vào các phòng chức năng bên trong là cửa đơn từ 1m đến 1,2m
Mỗi tầng đều bố trí khu vệ sinh tập trung và cách biệt
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang: hành lang và theo phương đứng là thang máy, cầu thang bộ
Phương tiện giao thông nằm ngang gồm các sảnh tầng và các hành lang Tại mỗi tầng cho thuê văn phòng được thiết kế trồng nhằm tạo điều kiên thuận lợi cho các doanh nghiệp,
tổ chức khi vào thuê văn phòng Các hành lang và sảnh tầng rộng 2m đáp ứng được nhu cầu
đi lại và thoát hiểm cho công trình
Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 6 cầu thang bộ và 3 khu vực cầu thang máy Do mặt nhà có dạng hình chữ L và chia thành hai khối, đối với khối chung cư có diện tích lớn ta bố trí 2 cầu thang máy ở giữa và các cầu thang bộ liền sát với các thang máy nhằm đảm bảo thoát người khi thang máy có sự cố Đối với khối khách sạn diện tích nhỏ hơn ta bố trí 1 cầu thang máy và 2 cầu thang bộ
Như vậy, với mặt bằng được bố trí gọn và hợp lí, hệ thống cầu thang rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại và thoát người khi có sự cố Các phòng làm việc, quan li được bố trí phù hợp với chức năng làm việc vừa dễ quản lý, bảo vệ phù hợp hợp với tính chất của công trình
Trang 18Khối chung cư:
Tọa lạc tại một vị trí đắc địa của thành phố Đà Nẵng, hướng đến sự đẳng cấp và sang trọng theo yêu cầu của chủ đầu tư do đó đặc điểm kiến trúc khu chung cư này thoát ra khỏi khuôn khổ của một khu chung cư thông thường Để tối ưu hóa yêu cầu của chủ đầu tư, vật liệu sử dụng cho việc cấu tạo và trang trí mặt ngoài công trình là tường xây được bả matic sơn trắng kết hợp với hệ thống cửa sổ bằng kính cao cấp, có lan can nhôm được mạ bóng để tăng độ sang trọng
1.4.2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt
Công trình được thiết kế với hai tầng hầm và 43 tầng nổi, kết cấu khung BTCT chịu lực, tường bao che, mái bằng phía trên có chống thấm, chống nóng theo đúng qui phạm Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
Đối với khối đế: chọn chiều cao tầng là 4,8m
Khu khách sạn từ tầng 6-39 chiều cao tầng là 3,1m
Khu chung cư từ tầng 6-39 chiều cao tầng là 3,1m
Các tầng kỹ thuật, tầng mái chiều cao tầng là 3,1m
1.4.2.4 Giải pháp thiết kế kết cấu
Nằm ở vùng trọng điểm- nơi tập trung nguồn cốt liệu liệu để sản xuất bê tông phong phú, tận dụng hết nguyên vật liệu địa phương sẽ góp phần làm hạ giá thành công trình Mặt khác kết cấu bê tông cốt thép còn có những ưu điểm sau:
Tường bao che bằng vật liệu kính chống cháy, cách âm Các đường ống kỹ thuật được
bố trí phía dưới sàn, đóng trần để che lại Cốt khu vệ sinh thấp hơn cốt bên ngoài 5 cm để tránh cho nước khỏi chảy ra ngoài
Giải pháp kết cấu: sau khi phân tích tính toán và lựa chọn các phương án kết cấu khác
Trang 19Khách sạn Mường Thanh Đà Nẵng
SVTH: Trần Văn Hùng GVHD: Ths Phan Quang Vinh – Ths Lê Cao Tuấn 7
Trang 20Khách sạn Mường Thanh Đà Nẵng
SVTH: Trần Văn Hùng GVHD: Ths Phan Quang Vinh – Ths Lê Cao Tuấn 8
nhau trong đồ án tiến hành lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu cho công trình như sau: hệ kết cấu chính được sử dụng cho công trình này là hệ khung - lõi Hệ lõi thang máy được bố trí ở chính giữa công trình suốt dọc chiều cao công trình chịu tải trọng ngang rất lớn Hệ thống cột và dầm tạo thành các khung cùng chịu tải trọng thẳng đứng trong diện chịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải trọng ngang tương ứng với độ cứng chống uốn của nó Với tải trọng lớn và chiều cao tầng bé do đó sử dụng hệ sàn ứng lực trước cho toàn bộ công trình Hai hệ thống chịu lực này bổ sung và tăng cường cho nhau tạo thành một hệ chịu lực kiên
cố Hệ sàn dày 200mm đến 300mm với các ô sàn nhịp khác nhau lớn nhất là 9,6m tạo thành một vách cứng ngang liên kết các kết cấu với nhau và truyền tải trọng ngang về hệ lỏi Tuy nhiên, do công trình cao tầng nên còn chịu tác động vặn xoắn do tải trọng động, khi đó hệ sàn có tác dụng rất hiệu quả trong việc chống xoắn Sơ đồ tính toán đúng nhất cho hệ kết cấu của công trình này là sơ đồ không gian
Do mặt bằng xây dựng công trình hẹp công trình lại cao nên giải pháp móng cho công trình phải được tính toán thiết kế hết sức tốn kém Trong phạm vi đồ án này có xét đến cả tải trọng gió động và động đất nên công trình cần có hệ móng hết sức vững chãi
1.5 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
1.5.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện
dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự
cố xảy ra
1.5.2 Hệ thống cung cấp nước và thoát nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm
Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính
1.5.3 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
Trang 21Khách sạn Mường Thanh Đà Nẵng
SVTH: Trần Văn Hùng GVHD: Ths Phan Quang Vinh – Ths Lê Cao Tuấn 9
Trang 22Khách sạn Mường Thanh Đà Nẵng
SVTH: Trần Văn Hùng GVHD: Ths Phan Quang Vinh – Ths Lê Cao Tuấn 10
1.5.4 Hệ thống thu gom rác thải
Công trình được bố trí các điểm thu rác chuyên biệt, ở các khu vực cầu thang bộ nằm trong lõi bê tông được mỡ lỗ thu rác ở các tầng xuyên suốt từ dưới lên trên Căn cứ vào nhu cầu sử dụng và khối lượng rác thải bình quân để bố trí lỗ mở thu rác Nếu cần thiết thì bố trí thêm các điểm thu rác ở các khu vực tập trung bằng cách mở lỗ sàn
Rác thải sau khi tập trung lại được xử lý phân loại sau đó bàn giao cho cán bộ vệ sinh môi trường thành phố
1.5.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất
cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các đầu
phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết
bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
1.5.7 Hệ thống thông tin liên lạc
Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc
1.5.8 Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang
Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 6 cầu thang bộ và 3 cầu thang máy Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 4 cầu thang bộ khối chung cư, 1 cầu thang máy
và 2 cầu thang bộ bộ bên cạnh thang máy khu khối sạn, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố
1.5.9 Vệ sinh môi trường
Trang 23Khách sạn Mường Thanh Đà Nẵng
SVTH: Trần Văn Hùng GVHD: Ths Phan Quang Vinh – Ths Lê Cao Tuấn 11
Trang 24Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
1.6 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Trang 25CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 7
1.1 SƠ ĐỒ PHÂN CHIA SÀN TẦNG 7
Hình 2.1: Sơ đồ phân chia ô sàn
Quan niệm tính toán: Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên
về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2 - kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:
Trang 27Bảng 2.1: Cấu tạo các ô sàn
Số hiệu sàn
Số lượng
Cạnh dài l2
(m)
Cạnh ngắn l1
(m)
Diện tích Tỷ số Phân loại ô
sàn (m2) l2/l1
1.1.1 Các số liệu tính toán của vật liệu
Bêtông cấp độ bền: B25 có Rb = 14,5 MPa, = 25 kN/m3, Rbk = 1,05 MPa
Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa
Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa
1.1.2 Chọn chiều dày ô sàn
Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày bản sàn
Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =
m
D
l Trong đó :
D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 1.1
m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, lấy m = 35; m = 30 - 35 đối với bản loại dầm, lấy m = 30
l : Là cạnh ngắn của ô bản (cạnh theo phương chịu lực)
Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:
hb hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng
Trang 28Đối với ô sàn có kích thước lớn nhất: l2/l1 =9.4/4.8 =1.95là ô bản loại bản kê 4 cạnh Chiều dày của ô bản: hb =
Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni
Trang 29Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn
Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995
Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn
Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:
1.2.2 Trọng lượng tường ngăn và cửa kính trong phạm vi ô sàn
Tải trọng do tường ngăn và cửa kính khung nhôm ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày t= 100mm xây bằng gạch rỗng có t= 1600 daN/m3 Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa và tường kính khung nhôm là c= 15 daN/m2
cửa-tường
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt s t
St(m2): diện tích bao quanh tường
Stk(m2): diện tích cửa và tường kính khung nhôm
ntx,ntk: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa lấy bằng 1.2
= 15 (daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa, tường kính
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Bảng 2.3: Trọng lượng tường ngăn và cửa Bảng 2.4: Tĩnh tải trên các ô sàn :
Trang 301.2.3 Hoạt tải
Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-1995, bảng 3 mục 4.3.1, để thiên về an toàn ta không xét đến hệ số giảm tải
Trang 31Bảng 2.5: Hoạt tải tác dụng lên các sàn
Trang 321.2.4 Tổng tải trọng tính tốn tác dụng lên các ơ sàn:
Bảng 2.6: Tải trọng tính tốn tác dụng lên các sàn
1 Dùng M để tính Dùng M để tínhI
Dùng M ' để tínhII
Dùng M để tính2
Dùng M để tínhII
Trang 33+ Dưới sàn không có dầm thì xem là tự do
+ Sàn liên kết với dầm giữa xem là liên kết ngàm
+ Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn
Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho khớp
Nội lực bản kê 4 cạnh tính theo sơ đồ đàn hồi, kích thước l1, l2 lấy theo tim dầm
- Kích thước ô sàn: l2/l1 = 9.4/4.8 = 1.96; gtt= 533.8 daN/m2, ptt=360 daN/m2
- Quan niệm tính toán: thuộc ô sàn số 17 (4 ngàm)
- Phụ lục 17 sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản trang 388 với l2/l1 = 9.4/4.8 = 1.96
Trang 34M = - ql
min 1 2
2 1
Các ô sàn khác có sơ đồ tính gồm các sơ đồ sau:
Bảng 2.7: Momen tại gối và nhịp của các ô sàn bản kê 4 cạnh
: Sàn làm việc theo 1 phương ( bản loại dầm )
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kN/m)
Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:
VÍ DỤ TÍNH TOÁN CHO Ô SÀN S15:
- Kích thước ô sàn: l2/l1 = 8.4/2 = 4.2; gtt= 533.8 daN/m2, ptt=360 daN/m2
- Quan niệm tính toán: thuộc ô sàn b 1 đầu ngàm 1 đầu khớp
Trang 35d d a
a= bv + +
Chú ý : đối với cốt thép chịu momen dương thì a
của 2 phương khác nhau Do momen cạnh ngắn >
momen cạnh dài nên người ta thường đặt thép cạnh
M
( kiểm tra điều kiện m R )
Nếu m > R : tăng tiết diện
Sau khi tính R và thoả mãn m R :
2
.21
= + −
o b
TT
a
h R
M
A
=
cây thép 1691,46Kg/m 969,72 Kg/m C11.9 m
d (đường kính lớp trên)2
d (đường kính lớp trên)1
Trang 36o
btri a
h
A
=
Ta có min ≤ ≤ max ,với min%=0,05%,thường lấymin%= 0,1%, còn ma x = R Rb/RS
Rb là cường độ chịu nén của bêtông, Rs là cường độ chịu kéo của thép và % = 0,3% 0,9% là hợp lý
Kết quả tính toán nội lực và thép trong sàn lập thành bảng I-6 để tiện theo dõi, kiểm tra
Bước 5: Chọn đường kính thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép:
- Đường kính cốt chịu lực từ 6 10 ( không được > h/10 )
- Khoảng cách giữa các cốt thép
TT a
a TT
Sau khi tính toán và chọn được cốt thép ta tiến hành phối hợp cốt thép
- Đường kính cốt thép chịu lực từ 6 10 (không được >h/10)
- Khoảng cách giữa các cốt thép 7cm a 20cm
- Trong khi tính toán ta phải phối hợp cốt thép để tiện cho thi công
- Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố đường kính cốt thép chịu lực
- Lưới cốt thép chịu momen âm trên gối cả 2 phương có bề rộng bằng 1 1
+ Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
+ Chịu ứng suất nhiệt
Trang 37MII(1) : momen gối của ô (1)
MII(2) : momen gối của ô (2)
Biểu đồ momen tính toán Biểu đồ momen thực tế
Do có sự phân phối momen mà momen tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy momen lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối
VÍ DỤ TÍNH TOÁN CHO Ô SÀN S4 (BẢN KÊ 4 CẠNH):
a Vật liệu:
- Vật liệu Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa = 145 daN/cm2
Rbt = 1,05 MPa = 10,5 daN/cm2
- Thép chịu lực AII: Rs = Rs' = 280 MPa = 2800 daN/cm2
- Thép bản, thép cấu tạo AI: Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2
b Tính toán:
hb = 120 mm => abv = 15 mm, giả thiết lớp bảo vệ a0 = 2,0 cm => ho = 12 - 2,0 = 10,0 (cm)
*Thép tại nhịp theo phương cạnh ngắn:
min
97520
0, 067 0, 427 145 100 10
M
(2)
MII
Trang 38tt s
Vậy bố trí cốt thép 8a110 bố trí theo phương cạnh ngắn
*Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:
max
181820
0,125 0, 418 145 100 10
tt
TT s
Vậy bố trí cốt thép 10a110 bố trí theo phương cạnh ngắn làm thép mũ
Tương tự với các ô sàn khác, ta có bảng sau:
Trang 39S6 9 4.20 6.20 8,044
S8
4.50 8.40 5,338
8,620 S7
120 2,400 120
2,400 120 2,400
2,400
120 2,400
BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN TẦNG 5 LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH
Moment
(N.m/m)
Chiều dày Tải trọng
1.87
Tính thép
Hệ số moment STT
CI, A-I
CII, A-II
Sơ đồ sàn
4.50 8.40 5,338 S1
S10 7 4.70 8.40 9,300 2,400 120 1.79
S11 6 4.20 7.00 8,000 2,400 120 1.67
S12 7 4.20 7.00 6,500 2,400 120 1.67
S13 7 4.20 7.00 7,388 2,400 120 1.67
Trang 40Chiều dày Tải trọng
4.20
c
STT
3.00 5,338 3,600
3,600
4.20 120