1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhà lớp học trường thcs lê hồng phong tp phan rang, tỉnh ninh thuận

146 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP * NHÀ LỚP HỌC -TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG TP PHAN RANG - TỈNH NINH THUẬN Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀNG

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

*

NHÀ LỚP HỌC -TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG

TP PHAN RANG - TỈNH NINH THUẬN

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀNG KHIÊM

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: NHÀ LỚP HỌC -TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG

TP PHAN RANG - TỈNH NINH THUẬN

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Khiêm

Số thẻ SV: Lớp: 36x1PR

Trường Trường THCS Lê Hồng Phong Tp Phan Rang - tỉnh Ninh Thuận được

xây dựng trên lô đất rộng 11000m2 Công trình bao gồm 5 tầng 20 phòng học, chiều cao nhà 21 (m) so với cốt ±0.00, rộng 9,7(m), dài 46,8(m)

Về kiến trúc: Công năng chủ yếu của công trình là các phòn học để đáp ứng yêu cầu

học tập của học sinh của huyện, mỗi tầng bố trí 4 phòng học, và 02 khu vệ sinh

Về kết cấu: Công trình được thiết kế kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép toàn khối,

móng nông bê tông cốt thép toàn khối

Với sự phân công nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn, khối lượng các công việc mà

em đã hoàn thành: tính toán bố trí thép sàn tầng 3, tính toán đầm D1 trục B (1-8), thiết kế cầu thang bộ trục 5-6tầng 2-3

Về thi công: Khối lượng công việc phần thi công lớn hơn nhiều phần kiến trúc và kết

cấu Trong phần này, các công việc mà em đã hoàn thành:

+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm-lựa chọn biện pháp thi công đào đất, thi công móng công trình

+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân: tính toán bố trí ván khuôn ô sàn S1, dầm, cột, cầu thang bộ tầng điển hình

+ Thiết kế tổng tiến độ công trình, lập biểu đồ sử dụng-vận chuyển- dự trữ vật tư cát

và xi măng

+ Thiết kế tổng mặt bằng công trình

+ Tìm hiểu các biện pháp an toàn lao động

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được những điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dụng hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của quý thầy, cô giáo cũng như sự nổ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức cơ bản để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế:

NHÀ LỚP HỌC -TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÊ HỒNG PHONG

TP PHAN RANG - TỈNH NINH THUẬN

Địa điểm xây dựng: Thành phố Phan Rang , tỉnh Ninh Thuận

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 03 phần:

Phần thứ nhất: Kiến Trúc 10% - GVHD: TS Mai Chánh Trung

Phần thứ hai: Kết Cấu 30% - GVHD: ThS Lê Cao Tuấn

Phần thứ ba: Thi Công 60% - GVHD: TS Mai Chánh Trung

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắt và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy, cô giáo đặc biệt là thầy Mai Chánh Trung và thầy Lê Cao Tuấn đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, do thời gian có hạn, đồng thời bản thân em cũng chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tính toán và tổ chức biện pháp thi công nên đồ án thể hiện không sao tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của quý thầy, cô giáo để

em được hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là quý thầy, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Trang 4

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công

bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỘT 1

KIẾN TRÚC 10% 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 2

1.2 Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 2

1.2.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình 2

1.2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu 2

1.2.2.1 Khí hậu 2

1.2.2.2 Địa hình 3

1.2.2.3 Địa chất thuỷ văn 3

1.3 Hình thức quy mô đầu tư 3

1.3.1 Hình thức đầu tư 3

1.3.2 Quy mô đầu tư 3

1.4 Các giải pháp thiết kế 3

1.4.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng 3

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4

4.2.1 Giải pháp mặt bằng 4

1.4.2.2 Giải pháp mặt đứng 4

1.4.2.3 Giải pháp mặt cắt 6

1.4.3 Giải pháp kết cấu 6

1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác 6

1.4.4.1 Cấp điện 6

1.4.4.2 Cấp thoát nước 6

1.4.4.3 Chống sét 6

1.4.4.4 Phòng cháy chữa cháy 6

1.4.4.5 Hệ thống thông gió chiếu sáng 7

1.4.4.6 Trang bị nội thất, hoàn thiện 7

1.4.4.7 Hệ thống thông tin liên lạc 7

1.5 Kết luận và kiến nghị 7

PHẦN HAI 8

KẾT CẤU 30% 8

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3 9

2.1.MẶT BẰNG BỐ TRÍ SÀN TẦNG 3 9

2.2.Số Liệu Tính Toán Sàn : 9

2.3.Sơ Bộ Chọn Kích Thước Kết Cấu : 10

2.4 Xác Định Tải Trọng 10

2.4.1.Tải trọng do trọng lượng bản thân các lớp sàn 11

2.4.2.Tải trọng tường và cửa: 12

2.4.3 Hoạt tải: 13

2.4.4 Tổng tải trọng tác dụng lên sàn: 13

2.5.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC : 13

2.6 TÍNH CỐT THÉP BẢN 15

CHƯƠNG 3 22

3.1.Mặt bằng cầu thang: 22

Trang 6

3.2.Tính toán các bản thang(Ô1) : 22

3.2.1 Sơ đồ tính: 22

3.2.2 Xác định tải trọng : 22

3.3 Tính bản chiếu nghỉ: (ô2) 24

3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ: 24

3.3.2 Tính tải trọng 24

3.4 Tính nội lực và bố trí thép 25

3.4.1 Xác định nội lực 25

3.4.2.Tính toán cốt thép : 25

3.5 Tính toán các cốn thang C1 và C2 26

3.5.1.Sơ đồ tính 26

3.5.2 Xác định tải trọng 26

3.5.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 27

3.5.3.2 Tính toán cốt thép : 27

3.6 Tính dầm thang: 28

3.6.1 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN 1) 28

Sơ đồ tính DCN1 28

3.6.2 Xác định tải trọng 28

3.6.3 Tính nội lực: 29

3.6.4 Tính toán cốt thép 29

3.7 Tính dầm chiếu tới (DCT) 30

3.7.1 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN 2) 30

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ DẦM DỌC D1 TRỤC B 32

4.1 SƠ ĐỒ TÍNH – KÍCH THƯỚC 32

4.1.1 Sơ đồ tính 32

4.1.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 32

4.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 32

4.3.1 Tĩnh tải 32

4.3.2 Hoạt tải: 35

4.3.3 Tổng hợp tải trọng truyền vào dầm D1: 36

4.3.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải lêm dầm dọc D1 36

4.4 TÍNH TOÁN NỘI LỰC : 38

4.4.1 Sơ đồ tính: 38

4.4.2 Tỉnh tải và các trường hợp hợp tải: 38

4.5 TÍNH CỐT THÉP DẦM: 46

4.5.1 Tính cốt thép dọc: 46

4.5.2.Tính cốt thép đai 47

PHẦN BA 50

THI CÔNG 60% 50

CHƯƠNG 5: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG CÔNG TRÌNH - PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG TỔNG QUÁT 51

5.1 Đặc điểm chung và các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình thi công công trình 51

5.1.1 Đặc điểm công trình 51

5.1.2 Điều kiện địa chất , thủy văn 51

Trang 7

5.2.1 Chọn phương án thi công đào đất móng 52

5.1.2 Chọn phương án thi công móng, giằng móng 53

5.1.3 Phương án thi công bê tông 54

5.1.4 Chọn phương án thi công phần thân 54

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 56

6.1 Thiết kế biện pháp và tổ chức thi công đào hố móng 56

6.2 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào đất 56

6.2.1 Lựa chọn phương án đào 56

6.2.2 Tính khối lượng đào đất 57

6.2.3 Tính khối lượng thể tích phần ngầm chiếm chỗ 59

6.2.4 Sửa chữa hố móng bằng thủ công 62

6.2.5 Tiến độ thi công đào đất 63

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG 64

7.1 Lựa chọn ván khuôn móng 64

7.2.Tính toán ván khuôn móng 65

7.2.1.Tính toán ván khuôn thành móng 65

7.2.2.Tính toán cổ móng 68

7.3 Các biện pháp kỹ thuật thi công bê tông móng 70

7.3.1 Đổ bê tông lót móng 70

7.3.2 Đặt cốt thép đế móng 70

7.3.3 Công tác ván khuôn 70

7.3.4 Đổ bê tông móng 71

7.4 Thiết kế biện pháp tổ chức thi công bê tông móng 71

7.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 71

7.4.2 Thống kê khối lượng các công việc 71

7.4.3 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác dây chuyền 72

7.4.4 Tính nhịp công tác cho các dây chuyền bộ phận 73

7.4.5 Tổng hợp nhu cầu lao động và ca máy thi công bê tông móng 75

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 76

8.1 Nguyên tắc thiết kế ván khuôn thi công 76

8.2 Thiết kế ván khuôn sàn 76

8.2.1.Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 ( xương ngang) 77

8.2.2.Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 ( xương dọc ) 78

8.2.3 Tính toán khoảng cách giữa các cột chống xà gồ 79

8.2.4 Tính toán cột chống 80

8.3 Tính toán ván khuôn dầm phụ 82

8.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 82

8.3.2 Tính toán khoảng cách giữa các đà ngang 83

8.3.3 Tính toán ván khuôn thành dầm phụ 85

8.4 Tính toán ván khuôn dầm chính 87

8.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 87

8.4.2.Tính toán khoảng cách giữa các đà ngang 89

8.4.3 Tính toán ván khuôn thành dầm phụ 90

Trang 8

8.5.1 Cấu tọa ván khuôn cột 92

8.5.2 Sơ đồ tính 93

8.5.3 Tải trọng tác dụng 93

8.5.3 Tính khoảng cách giữa các xương dọc 94

8.5.4 Tính toán khoảng cách giữa các gông cột 94

8.6 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 95

8.6.1.Tính toán ván khuôn bản thang 96

CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 97

9.1 Danh mục công nghệ theo trình tự thi công 97

9.1.1 Công tác chuẩn bị 97

9.1.2 Công tác phần ngầm 97

9.2 Tính toán khối lượng thi công phần ngầm 98

9.2.1 Công tác thi công đất và đổ bê tông móng 98

9.2.2 Công tác đổ bê tông giằng móng 98

9.2.3 Công tác xây hầm tự hoại 98

9.2.4 Công tác đổ bê tông nền 99

9.3 Tính toán khối lượng công việc và hao phí nhân công cho công tác thi công bê tông cốt thép phần thân 99

9.3.1 Tính toán khối lượng công việc cho các công tác thi công bê tông cốt thép phần thân 99

9.3.2 Tính toán hao phí nhân công cho các công tác bê tông cốt thép phần thân 103

9.3.3 Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép phần thân 107

9.4 Tính khối lượng, nhân công cho các công tác hoàn thiện 108

9.4.1 Công tác xây tường 108

9.4.2 Công tác xây bậc cấp, bậc thang 110

9.4.3 Công tác trát 111

9.4.4 Công tác lát gạch sàn nhà 113

9.4.6 Công tác lắp dựng cửa 115

9.4.6 Công tác chế tạo và lắp đặt ô văng, lanh tô 115

9.4.7 Công tác lắp dựng thiết bị điện, nước 115

9.4.8 Công tác mái 116

9.4.9 Công tác sơn 116

9.4.10 Tổng hợp khối lượng các công việc tổ chức thi công công trình 118

9.5 Lập tổng tiến độ thi công công trình 118

9.5.1 Lựa chọn mô hình tiến độ 119

9.5.2 Phối hợp các công việc theo thời gian 120

9.5.3 Đánh giá phương án tổng tiến độ 120

CHƯƠNG 10: LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU VẬT TƯ 121

10.1 Chọn vật tư để lập biểu đồ 121

10.2 Xác định nguồn cung cấp vật liệu 121

10.3 Xác định lượng vật tư cần dùng trong các công việc 121

10.4 Cường độ sử dụng vật liệu hàng ngày 122

10.5 Xác định năng lực vận chuyển của xe 123

Trang 9

10.5.2 Năng lực vận chuyển của xe chở xi măng 124

CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 125

11.1 Lựa chọn giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng 125

11.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế tổng mặt bằng 125

11.3 Trình tự thiết kế tổng mặt bằng thi 125

11.4 Lập tổng mặt bằng thi công công trình 126

11.4.1 Định vị diện tích công trình xây dựng 126

11.4.2 Bố trí máy móc phục vụ thi công 126

11.4.3 Qui hoạch mạng lưới giao thông 126

11.4.4 Bố trí kho bãi 126

11.4.5 Bố trí xưởng sản xuất phụ trợ 126

11.4.6 Tính toán nhà tạm 126

11.4.7 Thiết kế hệ thống an toàn bảo vệ, vệ sinh xây dựng trường và vệ sinh môi trường 128 CHƯƠNG 12: CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG THI CÔNG 129

12.1 An toàn lao động cho các đối tượng 129

12.1.1 An toàn cho công nhân thi công 129

12.1.2 An toàn lao động đối với công việc xây trát 130

12.1.3 An toàn lao động trong thi công bê tông 130

12.1.4 An toàn lao động trong thi công cốt thép 130

12.1.5 An toàn lao động trong thi công hệ giàn giáo, cốp pha 131

12.2 An toàn cho máy móc 132

12.2.1 Đối với máy trộn 132

12.2.2 Đối với máy đầm 132

12.3 An toàn ngoài công trường 133

12.4 An toàn cháy, nổ 133

12.5 An toàn cho đối tượng thứ 3 134

12.6 Các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường 134

12.6.1 Vệ sinh mặt bằng tổng thể 134

12.6.2 Vệ sinh chất thải 134

12.6.3 Vệ sinh chống ồn, chống bụi 135

12.6.4 Vệ sinh ngoài công trường 135

Trang 11

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

PHẦN MỘT KIẾN TRÚC 10%

Trang 12

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Trường THCS Lê Hồng Phong nằm trên địa bàn thuộc thành phố Phan Rang , tỉnh Ninh Thuận Để đáp ứng nhu cầu phát triển chung của toàn tỉnh, trình độ dân trí của nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu kiến thức học tập của người dân cũng phải được đáp ứng theo Nhưng sự đầu tư trong lĩnh vực giáo dục chưa đáp ứng là bao so với tiềm năng hiện có Để có điều kiện thực hiện nghị quyết của đại hội Đảng các cấp là phấn đấu những năm tới phải phổ cập THCS cho toàn tỉnh, xứng tầm với các tỉnh lân cận Nên việc mở rộng nâng cấp trường THCS Lê Hồng Phong và việc xây mới cơ sở vật chất là việc làm vô cùng cần thiết và gấp rút Ngành giáo dục đã có kế hoạch phát triển hệ thống trường lớp toàn diện, sớm đưa giáo dục về đúng vị trí trong công cuộc cải cách xây dựng và phát triển kinh

tế - xã hội, từng bước thực hiện chương trình, hoàn thiện hệ thống trường lớp theo quy hoạch chung, khắc phục dần tình trạng thiếu lớp, thiếu trang thiết bị học tập, như thư viện, phòng thí nghiệm, phòng thực hành… Trên tình hình đó tỉnh Ninh Thuận nói chung và lãnh đạo thành phố cùng với Sở GDĐT Ninh Thuận đã quyết định đầu tư xây mới cho trường thêm khối lớp học gồm 20 phòng học để đáp ứng nhu cầu dạy và học theo sự phát triển chung của nghành giáo dục trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước

Với số lượng học sinh bình quân tăng hằng năm trên địa bàn khu vực địa phương là

800  850 học sinh, cần xây dựng mở rộng nhà lớp học, thư viện, thí nghiệm Với qui mô là

30 lớp, mỗi lớp học sinh sẽ học lý thuyết tại phòng mỗi ngày hai buổi Thời gian còn lại sẽ tham gia thí nghiệm thực hành, học ngoại ngữ, vi tính tại các phòng chức năng hoặc vườn trường Như vậy, việc xây dựng mới khối lớp hòng học trường THCS Lê Hồng Phong là sự cần thiết để nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng được nhu cầu học tập của địa phương cho tương lai

1.2 Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng

1.2.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình

Khối hiệu bộ, và các phòng học chức năng sẽ được xây dựng trong khuôn viên của trường trên diện tích khu đất cao ráo và bằng phẳng, có tứ cận như sau :

Đông giáp : Đường 21/8

Tây giáp : Khu dân cư

Nam giáp : Khu dân cư

Bắc giáp : Khu dân cư

1.2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu

1.2.2.1 Khí hậu

Hướng gió chủ đạo là gió Tây Nam từ tháng 3 đến tháng 8 khô nóng, gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 11 vận tốc gió trung bình là từ 6  7m/s, vận tốc gió cực đại là 40m/s

Trang 13

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

Lượng mưa trung bình hằng năm 2490mm, được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 8 - tháng 11, chiếm 90% lượng mưa cả năm Lượng mưa hằng năm lớn nhất: 3305mm

và nhỏ nhất: 1190mm, trung bình hằng năm: 2480mm

Độ ẩm không khí trung bình là 80% Nhiệt độ trung bình hằng năm 26oC.Nhiệt độ tối cao hằng năm: 36,7oC.Nhiệt độ tối thấp hằng năm:15,4oC Bão bắt đầu từ tháng 7, nhiều nhất

là tháng 9-10 Ngoài ra khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc và Tây Nam

Với điều kiện khí hậu như trên khi thiết kế công trình cần đảm bảo chống thấm, chống nhiệt, chống ẩm và chống bảo Cần đảm bảo công trình mát về mùa hè và ấm về mùa đông Trong kết cấu cần chú ý chống co giản nhiệt

1.2.2.2 Địa hình

Khu đất xây dựng trường THCS Lê Hồng Phong thành phố Phan Rang, là khu đất tương đối cao ráo và bằng phẳng, khá lý tưởng không có dốc, thuận tiện cho việc xử lý thi công

Để chuẩn bị mặt bằng xây dựng chỉ cần san dọn, làm vệ sinh sơ bộ

1.2.2.3 Địa chất thuỷ văn

+ Địa chất: Dựa trên cơ sở khảo sát địa chất tại hiện trường kết hợp với việc thí

nghiệm, địa tầng khu vực khảo sát như sau:

Lớp cát pha dày: 2,7 (m)

Lớp cát hạt vừa: Sâu hơn 8 (m)

+ Thủy văn: Mực nước ngầm xuất hiện chổ nông nhất cách mặt đất tự nhiên 2,7m Đảm bảo không ảnh hưởng đến quá trình thi công phần ngầm sau này

1.3 Hình thức quy mô đầu tư

1.3.1 Hình thức đầu tư

Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :

+ Nhà lớp học, khối hiệu bộ, các phòng học chức năng, khu vệ sinh

+ Bồn hoa cây cảnh, đường đi nội bộ trong khuôn viên mặt bằng

+ Hệ thống cấp thoát nước

+ Hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh

1.3.2 Quy mô đầu tư

1.4.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng

Công trình được bố trí theo hình khối chữ nhật, mặt chính quay về hướng đông.Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên trong công

Trang 14

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

trình, đồng thời thiết lập mối quan hệ hài hoà giữa công trình chính và công trình phụ trợ khác Công trình chính đóng vai trò trung tâm trong bố cục mặt bằng và không gian kiến trúc của khu vực

Công trình đảm bảo cách ly tạo yên tĩnh trong học tập, tầm nhìn thoáng, gió và ánh sáng tự nhiên thuận lợi Tạo khoản không gian mở xen kẽ cây xanh, vườn hoa, khu vui chơi giải trí, tạo cảnh quan phong phú cho công trình

Dây chuyền công năng rõ ràng liên tục, dễ dàng trong quá trình sử dụng và quản lý

Hệ thống giao thông xung quanh thuận lợi, không chồng chéo

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

4.2.1 Giải pháp mặt bằng

Đây là khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng, tổ chức không gian bên trong, đó là bước đầu quan trọng trong việc hình thành các ý tưởng thiết kế kiến trúc Mặt bằng phải thể hiện tính trung thực trong tổ chức dây chuyền công năng sao cho khoa học chặt chẽ, gắn bó hữu cơ, thể hiện phần chính phần phụ Mặt bằng nhà phải gắn bó với thiên nhiên, phù hợp với địa hình khu vực và quy mô khu đất xây dựng, vận dụng nghệ thuật mượn cảnh và tạo cảnh

Mặt bằng công trình theo phương án này được tổ chức như sau

Tầng 1,2,3,4,5 mỗi tầng bố trí 4 phòng học kính thức phòng học 7,20x8,4m 2 khu vệ sinh ở cuối thước 4,375x6,2m Giao thông theo phương ngang bang hành lang trước rộng

2,5m Giao thông theo phương ngang bằng 2 cầu thang bộ kích thước 4,2x7,2m

Việc xử lý các gờ tường, các đường chỉ ngang tại vị trí thành ban công .,cũng như chia tỷ lệ, bố trí ô cửa đi, cửa sổ một cách hợp lý hài hoà đã tạo nên vẻ linh hoạt và thẩm mỹ cho công trình

Tổ chức hình khối mặt đứng công trình phải hài hoà tạo nên một quần thể kiến trúc thống nhất Mặt đứng công trình phải gây ấn tượng mạnh mẽ và có tính thẩm mỹ cao Ngoài

ra còn đòi hỏi tính lâu dài của công trình không lạc hậu theo thời gian

Chính vì những lý do trên nên mặt đứng công trình, thiết kế không cầu kỳ nhưng lại

có sức truyền cảm, sang trọng Ngoài vẻ đẹp riêng của công trình cần chú ý đến sự hài hoà

với các công trình xung quanh

Mặt đứng kiến trúc được nghiên cứu thoả mãn yêu cầu về tổ chức không gian chung

của toàn trường phù hợp với công năng sử dụng của mặt bằng, toàn bộ mặt đứng được tạo khối rõ ràng, hài hoà dáng vẽ thanh thoát vững chải Các mảng kính tạo cảm giác sáng sủa

Trang 15

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

cho công trình, kết hợp với những khoảng sảnh, ban công nhô ra tạo thành các dãi làm cho công trình có hình khối kiến trúc bề thế chuẩn mực của ngành giáo dục

Trang 16

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

1.4.2.3 Giải pháp mặt cắt

Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng, giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa …

có lợp tôn kẽm giả ngói, chống thấm để phù hợp với điều kiện thời tiết của địa phương

Tường toàn bộ quét sơn nước, bên trong màu trắng, bên ngoài màu xanh

1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác

1.4.4.1 Cấp điện

- Nguồn điện : được sử dụng nguồn điện từ lưới hạ thế của thành phố

- Điện sử dụng nguồn chiếu sáng, quạt cho phòng học

- Điện sử dụng cho các trang thiết bị dạy học, bơm nước

1.4.4.2 Cấp thoát nước

Công trình sẻ bố trí 2 giếng khoan mới sâu 15m tại chổ dùng nguồn nước này để

cung cấp nước lên các bể nước mái của khối nhà, các Lavabô, phòng thí nghiệm.và bể cứu hoả đặt ở phía sau công trình với dung tích 15m3

- Thoát nước : Nước mặt thoát theo độ dốc thu về hệ thống cống rãnh thoát nước

thải của xã đã qui hoạch

1.4.4.3 Chống sét

Thiết bị chống sét gồm ba bộ phận chính:

- Thiết bị chống sét trên mái dùng kim chống sét

- Thiết bị tiếp đất chống sét dùng thép tròn, chôn thẳng góc, sâu 0,8 m

- Đường dẫn nối liền phần chống sét trên mái và phần tiếp địa gồm hai đường dẫn bằng dây thép 12 mạ kẻm kim thu lôi được chế tạo bằng thép16 không ghỉ vót nhọn ở

đỉnh kim và L= 0,8m chỗ nối tiếp của vật liệu thép phải hàn nối để đảm bảo tính dẫn điện

Khối nhà cao tầng nên có hệ thống chống sét được thiết kế theo tiêu chuẩn quy định

20 TCN 46.84 với yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét R  10 

1.4.4.4 Phòng cháy chữa cháy

Để hạn chế những thiệt hại khi xảy ra hoả hoạn và đề phòng xảy ra hoả hoạn, ngoài các bình cứu hoả cá nhân bố trí rải rác ở các phòng, Người ta bố trí trong một tầng hai họng nước cứu hoả và hệ thống ống mềm dẫn nước , ống cứu hoả có đường kính 100mm, được nối với một hệ thống ống bơm riêng bơm nước từ bể cứu hoả ngầm trên khuôn viên, có

Trang 17

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

dung tích 15m3 Trang bị các bình chữa cháy lấy theo tiêu chuẩn chữa cháy Việt nam (TCVN) có hệ thống báo cháy tự động

Thoát hiểm: Công trình bố trí 2 cầu thang bộ, cầu thang 2 vế mỗi vế có kích thước 1,9 x 3,9 (m) được bố trí hai đầu phía trước của khối nhà để thuận tiện cho việc thoát hiểm khi xẩy ra sự cố

1.4.4.5 Hệ thống thông gió chiếu sáng

Các phòng của công trình chủ yếu chiếu sáng và thông gió bằng tự nhiên kết hợp với thông gió nhân tạo là sự kết hợp của hệ thống cửa sổ, cửa đi để đón gió trời, với hệ thống quạt thông gió chạy điện, để tạo cho phòng sự thoáng mát cần thiết lấy theo tiêu chuẩn chiếu sáng và thông gió

1.4.4.6 Trang bị nội thất, hoàn thiện

Trang bị nội thất công trình được thực hiện phù hợp với yêu cầu sử dụng của công trình

1.4.4.7 Hệ thống thông tin liên lạc

Trong nội bộ công trình mạng lưới thông tin liên lạc giữa các phòng ban bằng đường dây hữu tuyến

1.5 Kết luận và kiến nghị

Công trình Trường THCS Lê Hồng Phong thành phố Phan Rang là nơi đào tạo giảng dạy học sinh cung cấp nhân tài cho Tỉnh nhà nói riêng và cho cả nước nói chung do đó đòi hỏi không những về mỹ quan mà còn phải thể hiện sự trang trọng và tính hiện đại, góp phần thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu Quốc gia kiên cố hóa trường lớp học mà Đảng và Nhà nước đã đề ra

Qua những nội dung đã trình bày ở trên, việc đầu tư xây dựng các hạng mục công trình Trường Trường THCS Lê Hồng Phong thành phố Phan Rang là hết sức cần thiết

và phù hợp trong tình hình hiện nay để ổn định cho cán bộ, giáo viên và học sinh của trường đang phải giảng dạy và học tập tại trường cũ đã xuống cấp nghiêm trọng

Kính đề nghị các cấp các ngành có thẩm quyền quan tâm xem xét, thẩm định và phê duyệt để công trình được sớm thi công và đưa vào sử dụng nhằm đáp ứng kịp việc giảng

dạy và học tập của giáo viên học sinh của nhà trường /

Trang 18

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

PHẦN HAI KẾT CẤU 30%

Nhiệm vụ:

1 Thiết kế sàn tầng 3

2 Thiết kế dầm D1 trục C (1-8)

3 Thiết kế cầu thang bộ trục 5-6

GVHD : ThS Lê Cao Tuấn SVTH : Nguyễn Hoàng Khiêm

Trang 19

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

Trang 20

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

6 hoặc 8 dùng thép CI : Rs = Rsc =225 MPa

10,12… dùng thép CII : Rs = Rsc = 280 MPa

2.3 Sơ Bộ Chọn Kích Thước Kết Cấu :

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb D l1

m

= ; với h bhmin =60

+ Bản kê bốn cạnh có m = 40 ÷ 45 Ta chọn m = 40

+ Bản kê dầm có m = 30 ÷ 35 Ta chọn m = 30

+ l1 : chiều dài cạnh ngắn của ô sàn

+ D = 0,8÷ 1,4 ( phụ thuộc vào tải trọng) Ta chọn D = 1

Bảng 1: Phân loại sàn tính toán và chọn chiều dày các ô sàn

bộ (m)

Chọn

hb (m)

S1 2,50 4,20 1,68 x 1 40 0,07 0,08 S2 2,50 4,20 1,68 x 1 40 0,06 0,08 S3 2,50 4,20 1,68 x 1 40 0,06 0,08 S3A 1,70 4,20 2,47 x 1 30 0,06 0,08 S4 3,00 3,90 1,30 x 1 40 0,08 0,08 S5 2,50 4,20 1,68 x 1 40 0,06 0,08 S6 4,20 7,20 1,71 x 1 40 0,11 0,10 S7 4,20 7,20 1,71 x 1 40 0,11 0,10 S8 4,20 7,20 1,71 x 1 40 0,11 0,10 S9 4,20 7,20 1,71 x 1 40 0,11 0,10 S10 4,375 7,20 1,65 x 1 40 0,11 0,10 S11 4,375 7,20 1,65 x 1 40 0,11 0,10 S12 3,25 3,90 1,20 x 1 40 0,08 0,08

2.4 Xác Định Tải Trọng

+ Tĩnh tải: trọng lượng bản thân của bản BTCT và các lớp cấu tạo, trọng lượng bản

thân phần tường ngăn, cửa (nếu có), trọng lượng vủa bục giảng (nếu có)

Trọng lượng bản thân của BTCT và các lớp cấu tạo:

gtc =   (KN/m2) gtt = n gtc

Trong đó:

 : Chiều dày của lớp vật liệu, lấy theo mặt cắt cấu tạo sàn

 : Trọng lượng riêng của lớp vật liệu, lấy theo sổ tay kết cấu

n : Hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN2737-1995

Trang 21

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

* Dựa vào cấu tạo các lớp bề dày sàn, ta có bảng tính tải trọng của bản thân sàn và

các lớp hoàn thiện:

* Các ô sàn có tường xây trực tiếp bên trên và các ô sàn có bục giảng sẽ truyền tải

trọng của nó lên sàn quy đổi thành lực phân bố đều

+ Hoạt tải sử dụng:

Ta có: ptt = n ptc (KN/m2)

ptc: được lấy theo TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng của ô sàn n : Hệ số

độ tin cậy, tra theo TCVN2737-1995

2.4.1.Tải trọng do trọng lượng bản thân các lớp sàn

Sàn nhà -Sàn lát gạch ceramic 300*300*10 -Lót vữa xm b75 dày 20

-Sàn BTCT đá 1*2 b20 dày 80(100) -Lớp vữa trát trần b75 dày 15

• Sàn dày 0,08m:

Bảng 2: Tính toán tĩnh tải (sàn dày 80mm)

Stt Lớp cấu tạo Chiều dày

(m)

Trọng lượng riêng (kN/m³)

Gía trị tiêu

chuẩn (kN/m²)

Hệ số tin

cậy n

Gía trị tính toán (kN/m²)

Bảng 3: Tính toán tĩnh tải (sàn dày 100mm)

Stt Lớp cấu tạo Chiều dày

(m)

Trọng lượng riêng (kN/m³)

Gía trị tiêu

chuẩn (kN/m²)

Hệ số tin cậy

n

Gía trị tính

toán (kN/m²)

Trang 22

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

Tải trọng 1 m2 cửa gc (ở đây cửa kính panô nhôm) = 0,3x1,1 = 0,33 (KN/ m2 )

Tổng tải trọng tường + cửa WC: 12,56x2,274 + 6,16x0,33 =30,59 (KN)

Xem rằng tải trọng này phân bố đều cho cả ô sàn, suy ra:

( 2)0,897

Tải trọng 1 m2 cửa gc (ở đây cửa kính panô nhôm) = 0,3x1,1 = 0,33 (KN/ m2 )

Tổng tải trọng tường + cửa WC: (38,96 x 2,274) + (7,7x0,33) =91,136 (KN)

Xem rằng tải trọng này phân bố đều cho cả ô sàn, suy ra:

Trang 23

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

2.4.3 Hoạt tải:

Ta có: ptt = n ptc (KN/m2)

ptc: được lấy theo TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng của ô sàn

n : Hệ số độ tin cậy Với ptc < 2 (KN/m2): n = 1,3

Tổng tải trọng tác dụng lên sàn q=

gb+pb (KN/m2)

Tải trọng bản thân BTCT và các lớp cấu tạo

Tải trọng bản thân tường và cửa

Tải trọng của bục giảng

Tải trọng tính toán

2.5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC :

+ Nội lực trong sàn được tính toán theo sơ đồ đàn hồi

+ Gọi l1: kích thước cạnh ngắn của ô sàn;

l2 : kích thước cạnh dài của ô sàn;

+ Khi l2/l1 < 2 tính toán bản bị uốn theo 2 phương còn gọi là bản kê bốn cạnh

Trang 24

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

+ Khi l2/l1  2 bỏ qua sự uốn theo phương cạnh dài, tính toán như bản loại dầm theo phương cạnh ngắn

+ Khi tính toán ta quan niệm như sau :

- Liên kết giữa sàn với dầm giữa là liên kết ngàm

- Dưới sàn không có dầm thì xem là biên tự do

- Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp

- Sàn bản kê (l 2 /l 1 < 2): Bản được liên kết với dầm theo hai phương Dựa vào liên

kết cạnh bản ta có 9 sơ đồ tra theo sổ tay kết cấu

Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 Sơ đồ 3 Sơ đồ 4 Sơ đồ 5

Sơ đồ 6 Sơ đồ 7 Sơ đồ 8 Sơ đồ 9

Do các ô bản liên tục theo sơ đồ đàn hồi nên nội lực trong bản được tính toán theo công thức tổng quát sau:

=

++

=

.2

p l.lα.l).l2.(gαM

.2

p l.lα.l).l2.(gαM

2 1 j2 2 1 i2

2

2 1 j1 2 1 i1

1

p p

2 1 1 I

.l.q.lβM

.l.q.lβM

Trong đó:

+ 1; 2: Là chỉ số phương cạnh bản

+ i; j: Là sơ đồ làm việc của ô bản đang xét, i: là một trong chín sơ đồ thích hợp của bản đơn theo sơ đồ đàn hồi, j: sơ đồ ứng với bốn cạnh tựa khớp

+ M1, M2: Giá trị momen lớn nhất ở nhịp xuất hiện theo phương l1, l2

+ MI, MII: Giá trị momen lớn nhất ở gối tựa xuất hiện theo phương l1, l2

+ Các hệ số  ; 1  ; 2  ; 1  là hệ số được xác định phụ thuộc vào tỷ lệ 2 

Các hệ số này cho tra bảng tùy theo sơ đồ bản sàn

Trang 25

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm:

q = (gtt + ptt).1m (N/m) Tuỳ liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm :

1

- ql 8

q

2.6 TÍNH CỐT THÉP BẢN

Sau khi tính được mômen của các dải bản, ta tính cốt thép bản

Chọn: a = 2 (cm) khi hb > 100mm, Chiều cao làm việc của bản sàn: h0 = h – a

+ a: là khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép

Khi tính toán cho cốt thép chịu mômen dương, chiều cao làm việc lấy như sau:

- Phương cạnh ngắn: h01 = h - a;

- Phương cạnh dài: h02 = h01 - )

22(d +1 d2 ; Trong đó: d1 là đường kính cốt thép đặt theo phương cạnh ngắn l1.

Cốt thép được tính với dải bản có bề rộng b = 1m và tính toán như cấu kiện chịu uốn

Xác định αm và ζ:

0

h b R

Kiểm tra điều kiện:

* Nếu αm > αR thì phải tăng kích thước tiết diện (chiều dày sàn) hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế αm ≤ αR Cũng có thể đặt cốt thép vào vùng nén để giảm αm

* Nếu αm ≤ αR  Tính

2

2 1

M A

- Với cốt thép chịu mômen dương, chọn dùng thép có đường kính Ø6 ÷ Ø8

- Với cốt thép chịu mômen âm, chọn dùng thép có đường kính Ø6 ÷ Ø10

Diện tích tiết diện của một thanh là as, b = 1m là bề rộng dải bản được cắt để tính

toán Khoảng cách giữa các thanh thép là: stt =

s

s

A

a b.

; bố trí s = (70200) mm

Trang 26

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

Bố trí cốt thép với khoảng cách thực tế sBT  sTT và tính lại AS chọn:

Asch =

CH s

.100% là hàm lượng cốt thép cực đại của tiết diện

Rb: Cường độ chịu nén của bê tông

Rs: cường độ chịu kéo của cốt thép

* Giá trị µmin được xác định từ điều kiện khả năng chịu mômen của dầm bêtông cốt thép không nhỏ hơn khả năng chịu mômen của dầm bêtông không có cốt thép

µmin % = 0,05% đối với cấu kiện chịu uốn,thực tế thường lấy µmin %= 0,1%

Hàm lượng cốt thép của sàn hợp lý trong khoảng 0,3%  %  0,9%

❖ Yêu cầu đối với cốt thép cấu tạo và bố trí thép:

Cốt thép cấu tạo có tác dụng liên kết cốt chịu lực lại với nhau, và cùng với thép chịu lực tạo thành một hệ lưới thép trong bản Cốt cấu tạo được đặt vào phía trong cốt chịu lực,

có đường kính bé hơn hoặc bằng đường kính cốt chịu lực, thường chọn dùng Ø6 và khoảng cách giữa các thanh a = (200250) mm Diện tích tiết diện của cốt cấu tạo tính trong phạm

vi 1m dải bản không ít hơn 20%As khi 2l1 < l2 < 3l1 và không nhỏ hơn 15%As khi l2 > 3l1

Cốt thép đỡ thép mũ chọn theo cấu tạo (Ø6, a = 250 mm) Cốt đỡ mũ thường được đo cắt tại hiện trường

* Phối hợp cốt thép:

Để thuận tiện cho việc gia công lắp đặt cốt thép khi thi công và tiết kiệm thép, ta thường phối hợp cốt thép cho các ô sàn cạnh nhau có diện tích tiết diện cốt thép gần như nhau Việc phối hợp thép phải đảm bảo tiết diện thanh thép không nhỏ hơn giá trị tính toán,

và không lớn hơn quá nhiều so với tính toán, vì như thế sẽ không kinh tế

Để thiên về an toàn, thường lấy cốt thép có giá trị lớn hơn của hai ô bản để bố trí cho

ô kia nhằm đảm bảo khả năng chịu lực cho sàn

Đối với thép trên gối (thép mũ) bố trí theo giá trị lớn hơn tính toán được cho 2 bản kề nhau cùng chung gối

Ví dụ: Tính toán nội lực và bố trí cốt thép ô sàn S7 (4,2x7,2m)

b b

Trang 27

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

=> Mô men gối: 1 1 2

6,12.4, 2.7, 2 8, 497( )6,12.4, 2.7, 2 2,

4,876.1005.100.8,5

tt s

1,507.1005.100.7,8

02

1,507.100

0,87( ) 0,989.22,5.7,8

tt s

Trang 28

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

Trang 29

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

Trang 30

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

Trang 31

Trường THCS Lê Hồng Phong- TP Phan Rang- Tỉnh Ninh Thuận

Trang 32

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC 5 – 6 (TẦNG 2-3) 3.1.Mặt bằng cầu thang:

25 23 21 19 17 15

h tg

b

- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :

Ô1 : bản thang, liên kết ở 4 cạnh: Cốn C1(hoặc cốn C2), tường,dầm chiếu nghỉ (DCN1), dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)

Ô2: bản chiếu nghỉ, liên kết ở 4 cạnh: 2 cạnh liên kết với dầm chiếu nghỉ (DCN1) và dầm đỡ và 2 cạnh còn lại liên kết với tường

Cốn C1&C2: liên kết ở 2 đầu: gối lên dầm chiếu nghỉ(DCN1) và dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)

Dầm chiếu nghỉ(DCN1) liên kết ở 2 đầu: gối lên tường dầm chiếu nghỉ(DCN2) liên kết ở 2 đầu: gối lên cột

3.2.Tính toán các bản thang(Ô1) :

3.2.1 Sơ đồ tính:

- Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp , tùy thuộc vào tỉ số

l2/l1 mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm

- Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2):

+ Đối với Ô1 : l2=3,8/0,894= 4,25

3.2.2 Xác định tải trọng :

Trang 34

sơ đồ hoạt tải bản thang

=>Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang theo phương thẳng đứng theo chiều nghiên

3.3 Tính bản chiếu nghỉ: (ô2)

3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ:

Tương tự như sàn

Sàn nhà

-sàn lát gạch ceramic 300*300*10 -lót vữa xm b75 dày 30

-sàn btct đá 1*2 b20 dày 80(100) -lớp vữa trát trần b75 dày 15

3.3.2 Tính tải trọng

Tĩnh tải:

Trang 35

Bảng tĩnh tải chiếu nghỉ

Stt Lớp cấu tạo

Chiều dày (m)

Trọng lượng riêng (kN/m³)

Gía trị tiêu

chuẩn (kN/m²)

Hệ số tin

cậy n

Gía trị tính toán (kN/m²)

l

l = = 2,3 > 2 => Tính theo bản loại dầm

Để tính thép bản thang, ta cắt 1 dãy bản có chiều rộng 1m theo phương cạnh ngắn, sơ

đồ tính bản chiếu nghỉ như sau :

Nội lực bản chiếu nghỉ

Lực tác dụng lên 1m dải bản là tt

c

q = 8,088 x1 = 8,088( kN/m ) Momen : M=ql2/8=8,088.1,82/8=3,276(kN.m)

Nếu m  R = 0,446, từ m tra bảng được  = 0,958

Diện tích cốt thép yêu cầu :

Trang 36

b

0

R

M A

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

A s ch

=

Chọn thép Ø 6, khoảng cách giữa các thanh thép:

aTT = s.100

TT s

a

A = 0, 28.100

2, 34 = 120 Vậy bố trí thép như sau:

Thép chịu momen dương chọn Ø 6s120

Cốt thép phân bố theo phương cạnh dài: Ø 6s200

Cốt mũ, đỡ mũ đặt theo cấu tạo

3.5 Tính toán các cốn thang C1 và C2

Trang 37

Giả thiết a = 3 cm tính được ho = 30 – 3 = 27 cm = 0,27 m

Căn cứ vào cấp độ bền của bêtông và nhóm cốt thép, tra bảng được R và R

0

R

M A

s

TT

15, 695225.0,853.0, 27 = 0,302 m2 = 0,303 cm2

%100

%

0

h b

- Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

+ Đoạn gần gối tựa : (≤ l/4)

5

Trang 38

-Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bêtông:

21.10 23.10

s b

b(cm) - chiều rộng của tiết diện chữ nhật

s(cm) - khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

1

 - hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực, 1= 1 – βRb,

với bê tông nặng β = 0,01

Vậy bêtông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

- Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp: hd =

Trang 39

M A

s

TT

63, 288280.10 0, 729.0,315 = 9,84 x 4

Trang 40

0

h b

Sơ đồ tính toán cốt treo

Diện tích cốt đai cần thiết là :

sw

h P h A

Ta đặt mỗi bên mép cốn C1 (hoặc C2) 2 đai

3.7 Tính dầm chiếu tới (DCT)

DCT có cùng sơ đồ tính, tải trọng tác dụng như DCN 1 nên bố trí thép như DCN 1

3.7.1 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN 2)

Sơ đồ tính và nội lực :

Tính toán tương tự như DCN 1, nhưng đối với DCN 2, không có tải trọng do cốn truyền vào, nhưng có thêm tải trọng do tường, cửa trên dầm truyền vào Để đơn giản, xem như toàn bộ mảng tường là đặc, có chiều cao h = 1,8-0,3=1,5m

n: hệ số độ tin cậy, lấy nt = 1,1

St, (m2): diện tích của mảng tường trên nhịp đang xét

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w