Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đ
Trang 1SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
- -
PHAN VĂN PHƯỚC Lớp: 13X1A
Đề tài : KHU CHUNG CƯ CAO CẤP HẢI ÂU- TỈNH QUẢNG
NINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 2SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
- -
PHAN VĂN PHƯỚC Lớp: 13X1A
Đề tài : KHU CHUNG CƯ CAO CẤP HẢI ÂU- TỈNH QUẢNG
NINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
1 GV.TS NGUYỄN QUANG TÙNG
2 GV.TS MAI CHÁNH TRUNG
Trang 3SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 3
LỜI CẢM ƠN
gày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo,
đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : KHU CHUNG CƯ CAO CẤP HẢI ÂU
Địa điểm: Quảng Ninh
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Mai Chánh Trung
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy Nguyễn Quang Tùng đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy,
Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt
là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng năm 201
Sinh viên
Phan Văn Phước
N
Trang 4SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 4
MỤC LỤC
1.2.2 Tên công trình: “Khu chung cư cao cấp tỉnh Quảng Ninh” 2
Trang 5SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 5
Trang 6SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 6
Trang 7SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 7
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN
7.2.1 Phân tích và lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 84
Trang 8SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 8
CHƯƠNG 9:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊTÔNG LÓT, ĐÀI
9.1.3 Tính sườn đứng và khoảng cách các cột chống xiên: 112
10.1 Lựa chọn ván khuôn , cột chống nên cho công trình 120
Trang 9SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 9
10.5.2 Tính khoảng cách xà gồ dọc và xà gồ ngang đở đáy dầm 135
11.2 Xác định khối lượng và tính toán chi phí lao động cho các công tác
Trang 10SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 10
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 5 8
Hình 2.2 : Cấu tạo sàn tầng 5 9
Hình 2.3 Sơ đồ 2 đầu ngàm 15
Hình 3.1: Cấu tạo cầu thang 17
Hình 3.2: Chi tiết bậc thang 18
Hình 3.3: Sơ đồ tính bản thang 20
Hình 3.4: sơ đồ tính toán bản chiếu nghỉ 22
Hình 3.5: Sơ đồ tính cốn thang 23
Hình 3.6: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 25
Hình 3.7: xác định nội lực dầm chiếu nghỉ 25
Hình 3.8 : Tải trọng tác dụng lên cốn thang 27
Hình 3.9: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ D3 28
Hình 3.10 : Sơ đồ tính toán dầm chiếu nghỉ D2 30
Hình 4.1: Mô hình khung không gian 32
bằng phần mềm Etabs 32
Hình 4.2 : Sơ đồ truyền tải trọng tường lên dầm 40
Hình 4.3: Sơ đồ tính toán gió động của công trình 43
Hình 5.1: Mặt bằng móng công trình 53
Hình 5.2:Cấu tạo đài cọc móng M1 61
Hình 5.3 :Biểu đồ tính lún móng M1 65
Hình 5.4: sơ đồ chọc thủng đài cọc M1 66
Hình 5.5: Sơ đồ tính toán cốt thép theo các tiết diện 66
Hình 5.6: Bố trí cốt thép móng M1 68
Hình 5.7:Cấu tạo đài cọc móng M2 71
Hình 5.8 : Biểu đồ tính lún móng M3 76
Hình 5.9 : Sơ đồ chọc thủng đài cọc M2 77
Hình 5.10: Sơ đồ tính toán cốt thép theo các tiết diện 77
Hình 5.11:Bố trí cốt thép móng M2 78
Hình 7.1: Trình tự thi công cọc khoan nhồi 86
Xem ‘Hình 1: Máy khoan KH-100 hãng HITACHI –Phụ lục II.B’ 86
Xem ‘ Hình 2: máy cẩu MKG -16 – Phụ lục II.B’ 87
Hình 7.2: Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 88
Hình 7.3: Sơ đồ công tác định vi tim cọc 89
Trang 11SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 11
Hình 7.4: Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 91
Hình 7.5 Đệm định vị lồng thép 93
Xem ‘Hình 3: Hệ thống ống thổi rửa –Phụ lục II.B’ 94
Hình 7.6 : Xe ô tô HD270 95
Hình 7.7: Chi tiết quả dọi 96
Xem ‘Hình 4: Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi –Phụ lục II.B’ 97
Hình 8.1: Kích thước Cừ Larsen 102
Hình 8.2: Sơ đồ tính toán cừ thép 104
Hình 9.1: Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 111
Hình 9.2 Sơ đồ tính sườn đứng của VK đài móng 113
Xem ‘Hình 9.1: Mặt bằng phân đoạn thi công bê tông móng – Phụ lục II’ 114
Xem ‘Hình 1: Thông số kỷ thuật của cột chống công ty Hòa Phát –Phụ lục II.C’ 120
Xem ‘Hình 2: Thanh giằng nêm –Phụ lục II.C’ 120
Xem ‘Hình 3: Cột chống xiên –Phụ lục II.C’ 120
Hình 10.1: Sơ đồ tính sườn dọc của VK cột 121
Hình 10.2: Sơ đồ tính gông của VK cột 122
Hình 10.3: Biểu đồ nội lực và chuyển vị gông của VK cột 122
Hình 10.4: Ô sàn tầng 5 123
Hình 10.5: Sơ đồ tính xà gồ lớp trên của VK sàn 125
Hình 10.6: Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới của VK sàn 126
Hình 10.7: Sơ đồ tính VK đáy dầm 250x600 mm 129
Hình 10.8: Sơ đồ tính VK thành dầm 250x600 mm 133
Hình 10.9: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 137
Hình 10.10 Sơ đồ tính và phản lực gối tựa của dầm chữ I 140
Trang 12SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 12
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tải trọng các lớp vật liệu sàn 9
Bảng 2.2: Tĩnh tải phân bố lên các ô sàn tầng điển hình 10
Bảng 2.3 Tổng hợp tỉnh tải tác dụng lên các ô sàn điển hình 11
Bảng 2.4: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 12
Kết quả tính toán sàn theo Bản kê 4 cạnh: 15
Xem ‘ Bảng 1 : Bảng tính thép sàn bản kê 4 cạnh – Phụ lục I.A’ 15
Xem ‘Bảng 2 : Bảng tính toán cốt thép cho Sàn loại dầm – Phụ lục I.A’ 16
Bảng 3.1: Tải trọng tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ 19
Xem ‘ Bảng 1: Chọn sơ bộ tiết diện cột – Phụ lục I.B’ 33
Bảng 4.1: Tổng hợp tiết diện cột được chọn 33
Xem ‘Bảng 2: Chọn sơ bộ tiết diện biên và phụ -Phụ lục I.B’ 34
Xem ‘Bảng 3: Chọn sơ bộ tiết diện dầm chính -Phụ lục I.B’ 34
Bảng 4.2 Bảng tải trọng các lớp vật liệu sàn 35
Bảng 4.3: Tĩnh tải nhập vào etabs 36
Bảng 4.4: Tải trọng tác dụng lên ô sàn mái 36
Bảng 4.5: Tải trọng ô sàn sê nô 37
Bảng 4.6: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 37
Bảng 4.7: Trọng lượng lớp vữa trát của các dầm 39
Bảng 4.8: Tải trọng truyền lên dầm sàn điển hình 40
Bảng 4.9: Tổng hợp tải trọng do vữa trát và tường, cửa truyển lên dầm 41
Bảng 4.10: Chu kì các dạng dao động của công trình theo phương X 43
Bảng 4.11: Chu kì các dạng dao động của công trình theo phương Y 43
Xem‘Bảng 4: Kết quả 1 dạng dao động đầu tiên thỏa fs theo Phương X,Y –Phụ lục I.B’ 44
Xem ‘Bảng 5: Tính gió động mode 1 phương X – Phụ lục I.B’ 45
Xem’Bảng 6: Tính gió động mode 1 phương Y – Phụ lục I.B’ 45
Xem ‘Bảng 7: Bảng bố trí cốt thép dầm khung trục E –Phụ lục I.B’ 48
Xem ‘Bảng 8: Bảng bố trí cốt thép đai dầm cho khung trục E –Phụ lục I.B’ 49
Xem ‘Bảng 9: Bảng tổ hợp nội lực cột cho khung trục E – Phụ lục I.B’ 49
Bảng 4.12 Tổ hợp tải trọng tính toán cột C12 Tầng 2 49
Bảng 4.13: Bảng giá trị hàm lượng cốt thép tối thiểu 51
Xem ‘Bảng 10: Bảng bố trí cốt thép cột khung trục E- Phụ lục I.B’ 52
Xem ‘Bảng 1: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất – Phụ lục I.C’ 53
Trang 13SVTH: Phan Văn Phước GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng – TS.Mai Chánh Trung 13
Xem ‘Bảng 2: Đánh giá độ chặt của đất rời(TCVN 9362-2012)-Phụ lục I.C’ 54
Xem ‘Bảng 3: Đánh giá độ ẩm của đất rời – Phụ lục I.C’ 54
Xem ‘Bảng 3: Đánh giá trạng thái của đất dính (TCVN 9362-2012) – Phụ lục I.C’ 54
Xem ‘Bảng 5: Đánh giá chỉ tiêu vật lý của nền đất – Phụ lục I.C’ 54
Bảng 5.1: Bảng nội lực tính móng 58
Bảng 5.2: Tổ hợp nội lực chân cột C33 58
Bảng 5.3- Bảng ứng suất bản thân và ứng suất gây lún móng M1 65
Bảng 5.4: Tổ hợp nội lực chân cột C14 68
Bảng 5.5- Bảng ứng suất bản thân và ứng suất gây lún móng M2 75
Xem ‘Bảng 1: Thống số kỹ thuật máy KH-100 (Hãng HITACHI)- Phụ Lục I.D’ 86
Xem ‘Bảng 2: Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite BE-15A- Phụ lục I.D’ 87
Xem ‘Bảng 3: Các thiết bị điện và điện lượng phục vụ khoan cọc nhồi – Phụ Lục I.D’ 88
Xem ‘Bảng 4:Bảng thống kê thời gian các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi
– Phụ lục I.D’ 98
Xem ‘Bảng 5: Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông TCB-200 – Phụ Lục I.D’ 99
Xem ‘Bảng 6: Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông HS-350T-Phụ lục I.D’ 99
Bảng 8.1: Đặc trưng của cừ larsen 102
Bảng 8.2: Bảng tính áp lực tác dụng lên cừ 104
Bảng 9.1: Khối lượng các công tác trong thi công bê tông đài 114
Bảng 9.2: Khối lượng các công tác trong mỗi phân đoạn 114
Bảng 9.3 Hao phí nhân công cho từng công việc (Đài cọc) 115
Bảng 9.4 Khối lượng công tác thi công đài móng 116
Bảng 9.5 Nhịp của các dây chuyền trên các phân đoạn: 116
Bảng 9.6 : Nhịp công tác các dây chuyền 117
Bảng 9.7: Tính ij 1 j K và 1 ij 1 j K − 117
Bảng 9.8: Tính O11 = max( 1 1 2 1 1 j j j j k k -å å ) + tcn. 117
Bảng 9.9: Thông số kĩ thuật đầm U50 118
Bảng 11.1: Chi phí lao động của các công tác thi công phần ngầm 142
Trang 15CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC
1.1 Sự cần thiết đầu tư
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong khu vực, nhờ chính sách phát triển kinh tế hợp lý cùng với sự đầu tư rất lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn
Thành phố Hạ Long là thành phố đang phát triển và là trung tâm kinh tế văn hoá,
du lịch quan trọng của Việt Nam Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 271,95 km², với chiều dài bờ biển gần 50 km Phía đông Hạ Long giáp thành phố Cẩm Phả, phía tây giáp thị xã Quảng Yên, phía bắc giáp huyện Hoành
Bồ, phía nam là vịnh Hạ Long Thành phố nằm dọc theo bờ vịnh Hạ Long với chiều dài khoảng 50 km, cách thủ đô Hà Nội 165 km về phía Tây, cách thành phố Hải Phòng
70 km về phía Tây Nam và cách thành phố cửa khẩu Móng Cái 184 km về phía Đông Bắc, phía nam thông ra Biển Đông Hạ Long có vị trí chiến lược về địa chính trị, địa kinh tế, an ninh quốc phòng của khu vực và quốc gia Quỹ đất ở thành phố ngày một thu hẹp trong khi đó nhu cầu về đất dành cho kinh doanh ngày một tăng Thì bên cạnh
đó đất phục vụ cho sinh hoạt ăn ở ngày càng thu hẹp Vì thế xu hướng của 1 thành phố phát triển là xây dựng những nhà cao tầng nhằm tiết kiệm diện tích đất xây dựng đồng thời giải quyết được lượng lớn nhu cầu ngày càng cao như hiện nay
Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “Khu Chung Cư
Cao Cấp Hải Âu” được xây dựng tại TP Hạ Long- Quảng Ninh
1.2 Giới thiệu về công trình
1.2.1 Quy mô công trình
- Tổng diện tích sàn : 10187 m2
- Công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn nhà cấp II
- Diện tích khu đất: 1.222 m2
- Diện tích xây dựng : 636,72 m2
- Diện tích sàn xây dựng của tầng điển hình: 636,72 m2
- Tổng số căn hộ trong một tầng điển hình: 08 căn hộ
- Số tầng : 15 tầng và 1 tầng hầm
- Cao trình đỉnh mái: +55.2m
Trang 161.2.2 Tên công trình: “Khu chung cư cao cấp tỉnh Quảng Ninh”
1.2.3 Địa điểm xây dựng
Công trình được xây dựng ở TP Hạ Long- Quảng Ninh Mặt chính công trình hướng Bắc, 2 hướng Bắc, Đông có trục đường giao thông chính
1.2.4 Điều kiện tự nhiên
1.2.5 Điều kiện khí hậu
Thành phố Hạ Long thuộc vùng khí hậu ven biển, với 2 mùa rõ rệt là mùa đông và mùa hè
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23.700C Mùa đông thường bắt đầu từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình là 16.700C rét nhất là 500C Mùa
hè từ tháng 5 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình vào mùa hè là 28.60C, nóng nhất có thể lên đến 3800C
Lượng mưa trung bình một năm của Hạ Long là 1832 mm, phân bố không đều theo 2 mùa Mùa hè, mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 80- 85% tổng lượng mưa
cả năm Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, khoảng 350mm Mùa đông là mùa khô, ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ đạt khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1, chỉ khoảng từ 4 đến 40 mm
Độ ẩm không khí trung bình hằng năm là 84% Đồng thời khí hậu ở Hạ Long có 2 loại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về mùa đông và gió Tây Nam
về mùa hè Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởng của những cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là cấp 9, cấp 10
1.2.6 Điều kiện địa hình
Quảng Ninh là tỉnh miền núi, trung du nằm ở vùng duyên hải, với hơn 80% đất đai là đồi núi Trong đó, có hơn hai nghìn hòn đảo nổi trên mặt biển cũng đều là các núi Địa hình của tỉnh có thể chia thành 3 vùng gồm có Vùng núi, Vùng trung du và đồng bằng ven biển, và Vùng biển và hải đảo Địa hình đáy biển Quảng Ninh, không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20 m Có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ
và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trưởng các rạn san hô rất đa dạng
1.3 Giải pháp kiến trúc
1.3.1 Giải pháp thiết kế kiến trúc
“Khu chung cư cao cấp Hải Âu- TP Hạ Long” có mặt chính hướng Đông giáp
đường quy hoạch của thành phố, mặt sau nhà hướng Bắc, tiếp cận với hệ thống sân đường bao quanh khu đất xây dựng Mặt bằng tổng thể hình chữ nhật theo quy hoạch được duyệt Khối nhà thiết kế có kích thước 26,4x25,4m, chiều cao 58,8m và tầng hầm 3,7m Khối nhà có kết hợp dịch vụ công cộng, sinh hoạt chung, phòng bảo vệ tại tầng 1.Các phòng kỷ thuật điện, nước , nhà để xe tại tầng hầng Từ tầng 2 đến tầng 14 bố
Trang 17trí 104 căn hộ (mỗi tầng 08 căn hộ), tầng áp mái bố trí phòng kỹ thuật và bể nước Các
giải pháp thiết kế và thông số cụ thể các tầng gồm:
1.3.5 Tầng áp mái:
Bố trí 01 phòng kỹ thuật có diện tích và 02 bể nước mái,mỗi bể thể tích 56,7m3
1.3.6 Hệ thống giao thông:
Tổ chức hệ thống giao thông đứng gồm 02 buồng thang máy và 02 thang bộ
(trong đó có 01 thang thoát hiểm)
1.3.7 Giải pháp tổ chức công năng
Tầng hầm là nơi để xe máy cho người ở và khách của khu căn hộ đồng thời kết hợp làm tầng kỹ thuật cho cả cụm công trình
Khối dịch vụ công cộng chiếm phần lớn diện tích tại tầng 1 Diện tích còn lại là lối vào và sảnh đón của khu căn hộ được bố trí riêng biệt
Khối căn hộ bố trí từ tầng 2 tầng 14
Tầng áp mái của toà nhà bố trí hệ thống kỹ thuật thang máy và bể nước mái
Chiều cao tầng công cộng là 4 m và tầng điển hình là 3,6 m
1.3.8 Giải pháp tổ chức mặt bằng
Khi thiết kế khu nhà cao 15 tầng có kết hợp dịch vụ công cộng tại tầng 1 , kết hợp với tầng hầm chứa các phòng kỷ thuật và nhà để xe và các tiện ích kỹ thuật tại
Trang 18tầng áp mái Việc tổ chức mặt bằng tầng điển hình (tầng căn hộ) của phương án thiết
kế được xem xét tính toán kỹ lưỡng nhằm thoả mãn yêu cầu và nhiệm vụ của chủ đầu
tư cũng như sự hợp lý và an toàn cho người dân trực tiếp sở hữu các căn hộ tại toà nhà này
Việc tổ chức hệ thống giao thông chiều đứng gồm 2 thang bộ và 2 thang máy cùng với ô kỹ thuật điện tập trung tại lõi các khối nhà tạo cứng cho toàn bộ công trình
là giài pháp tối ưu cùng với hệ cột và vách được phân bố hợp lý tạo nên một hệ kết cấu
an toàn và vững chắc
Các lối ra vào trong khu vực căn hộ, dịch vụ công cộng và khu kỹ thuật tại tầng 1 biệt lập nhằm đảm bảo sự hoạt động độc lập của các chức năng trong công trình, phù hợp với yêu cầu công năng, an toàn và thuận tiện cho người ở, được sử dụng dịch vụ cũng như nhân viên hoạt động trong công trình
Các khối dịch vụ công cộng tại tầng 1 giáp với các trục đường quy hoạch chính và đường nội bộ tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng
Mặt bằng tầng 1 được bố trí hợp lý từ lối lên và xuống các chỗ để xe máy, các khu kỹ thuật điện nước, vệ sinh công cộng, bể nước ngầm được tính toán kỹ lưỡng nhằm đảm bảo diện tích và thuận tiện cho người sử dụng Các điểm thu gom rác thải
và sảnh tầng không trồng chéo tạo tâm lý thoải mái cho người sử dụng, vị trí các phòng trực bảo vệ thuận tiện cho việc kiểm soát ra vào tầng hầm của toà nhà
Khối căn hộ được bố trí từ tầng 2 đến tầng 13 được thiết kế 96 căn hộ Mỗi căn hộ
có 2 phòng ngủ đảm bảo không gian sử dụng cho các hộ gia đình có từ 3 đến 4 người
Sự bố trí lõi thang máy hợp lý tại trung tâm của tầng tạo ra 2 cụm căn hộ ở 2 bên, mỗi bên có 4 căn
Cụm thang máy bao gồm 2 thang mỗi thang máy 1050 kg chiều dài buồng thang 2,4 m dùng để đảm bảo lưu lượng giao thông lên xuống cũng như thoát người chỗ đồ
và phục vụ công tác cứu thương khi có sự cố
Cụm thang bộ gồm 2 thang trong đó:
+ Thang chính có vế rộng 1.25m tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài còn làm nhiệm
vụ cung cấp ánh sáng và thông thoáng cho sảnh tầng
+ Thang phụ là thang thoát nạn có vế rộng 1,25 m được thiết kế tạo áp và cầu hút gió, phía trên đề phòng trường hợp có hoả hoạn
- Các căn hộ được thiết kế với dây truyền sử dụng hợp lý bao gồm tiền sảnh, phòng bếp, phòng ăn, phòng khách, các phòng ngủ, khu vệ sinh, lôgia kết hợp dây phơi Các không gian sinh hoạt chung như sảnh, phòng khách, bếp ăn được thiết kế mở thuận tiện rộng rãi gần gũi tạo được các góc nhìn đẹp Các không gian riêng tư như phòng ngủ làm việc có diện tích hợp lý kín đáo đều được tiếp cận trực tiếp với thiên
Trang 19nhiên Các khu vệ sinh được sắp xếp tại các vị trí thuận lợi cho việc sử dụng đảm bảo diện tích không ảnh hưởng đến nội thất chung của căn hộ Mỗi căn hộ đều có một khe thoáng riêng dùng để giặt đồ và phơi quần áo đồng thời là nơi đặt các thiết bị điều hoà (cục nóng) rất thuận tiện nhưng không ảnh hưởng tới mỹ quan mặt ngoài của công trình
1.3.9 Giải pháp tổ chức mặt đứng
Giải pháp mặt đứng tuân thủ các tiêu chuẩn đơn giản hiện đại, nhẹ nhàng phù hợp với công năng của một nhà cao tầng, phù hợp với cảnh quan chung của một khu nhà ở Mặt đứng công trình thể hiện sự đơn giản hài hoà, khúc triết với những đường nét khoẻ khắn Tỷ lệ giữa các mảng đặc và rộng giữa các ô cửa sổ, vách kính và tường đặc được nghiên cứu kỹ lưỡng để tạo ra nhịp điệu nhẹ nhàng và thanh thoát, tạo nên cảm giác gần gũi với con người
Nhìn tổng thể mặt đứng toà nhà cơ bản được chia làm 3 phần: Phần chân đế, phần thân nhà và phần mái
+ Phần chân đế là tầng dịch vụ công cộng dưới cùng Đây là phần mặt đứng công trình nằm trong tầm quan sát chủ yếu của con người, vì vậy phần này được thiết kế chi tiết hơn với những vật liệu sang trọng hơn Đồng thời phần này được mở rộng và sử dụng gam màu sẫm nhằm tạo sự vững chắc cho công trình
+ Phần thân nhà bao gồm 14 tầng căn hộ phía trên được tạo dáng thanh thoát đơn giản Các chi tiết được giản lược màu sắc sử dụng chủ yếu là màu sáng tuy nhiên vẫn
ăn nhập với phần chân đế
+ Trên cùng, mái là phần kết của công trình Do vậy nó là điểm nhấn quan trọng của tổ hợp công trình trong tổng thể quy hoạch của khu đô thị mới Phần này được thu nhỏ và là sự kết hợp của nhiều khối đan xen như tum thang, bể nước mái, tường chắn mái
1.3.10 Giải pháp vật liệu và giải pháp vật liệu mặt ngoài công trình
Toàn bộ công trình được sử dụng vật liệu tiêu chuẩn và thông dụng trên thị trường đồng thời bám sát các qui định trong nhiệm vụ thiết kế của chủ đầu tư để tạo ra sự thống nhất đồng bộ trong cả khu nhà ở
Màu sơn chủ đạo của công trình là tông màu vàng hài hoà với cảnh quan xung quanh phù hợp với khí hậu và điều kiện môi trường Phần chân đế công trình ốp đá Granit nhân tạo màu nâu Phần thân và mái dùng gam màu vàng kem kết hợp màu trắng
Hệ thống kính mặt ngoài công trình sử dụng kính phản quang nhằm tạo sự thanh thoát cho công trình và giảm thiểu bức xạ nhiệt mặt trời (tác nhân gây hiệu ứng nhà kính)
Trang 20Phần mái công trình là mái BTCT kết hợp với các lớp vật liệu cách nhiệt và chống thấm theo tiêu chuẩn
1.4 Giải pháp kĩ thuật
1.4.1 Giải pháp thông gió, chiếu sang
Thông gió : Là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc nhằm
đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi, phương châm là kết hợp giữa thông gió nhân tạo và tự nhiên Thông gió tự nhiên đựơc thực hiện qua hệ thông cửa sổ do tất cả các căn hộ đều có mặt tiếp xúc thiên nhiên khá rộng Thông gió nhân tạo được thực hiện nhờ hệ thông điều hoà, quạt thông gió
Chiếu sáng: Kết hợp chiếu sáng nhân tạo với chiếu sáng tự nhiên , trong đó chiếu
sáng nhân tạo là chủ yếu Các phòng đều được lấy ánh sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ và cửa mở ra ban công để láy ánh sáng tự nhiên Hệ thống chiếu sáng nhân tạo được cung cấp từ hệ thống đèn điện lắp trong các phòng, hanh lang , cầu thang
1.4.2 Giải pháp cung cấp điện
Lưới cung cấp và phân phối điện : Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho công trình được lấy từ điện hạ thế của trạm biến áp Dây dẫn điện từ tủ điện hạ thế đến các bảng phân phối điện ở các tàng dùng các lõi đồng cách điện PVC đi trong hộp kỹ thuật Dây dẫn điện đi sau bảng phân phối ở các tầng dùng dây lõi đồng luồn trong ống nhựa mềm chôn trong tường, trần hoặc sàn dây dẫn ra đèn phải đảm bảo tiếp diện tối thiểu 1.5mm2
Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quang và đèn dây tóc để chiếu sáng tuỳ theo chức năng của từng phòng, tầng, khu vực
Trong các phòng có bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cho các mục đích khác
Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng phân phối điện Điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc ở trong vị trí thuận lợi nhất
1.4.3 Giải pháp chống sét và nối đất
Chống sét cho công trình bằng hệ thống các kim thu sét bằng thép 16 dài 600
mm lắp trên các kết cấu nhô cao và đỉnh của mái nhà.Các kim thu sét được nối với nhau và nối với đất bằng các thép 10.Cọc nối đát dùng thép góc 65 x 65 x 6 dài 2.5 m.Dây nối đất dùng thép dẹt 40 x4.Điện trở của hệ thống nối đất đảm bảo nhỏ hơn 10
Trang 21Hệ thống nối đất an toàn thiết bị điện dược nối riêng độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở nối đất của hệ thống này đảm bảo nhỏ hơn 4 Tất cả các kết cấu kim loại, khung tủ điện, vỏ hộp Aptomat đều phải được nối tiếp với hệ thống này
1.4.4 Giải pháp cung cấp nước
Cấp nước : Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua hệ
thống đường ống dẫn xuống các bể chứa trên mái Sử dụng hệ thống cấp nước thiết kế theo mạch vòng cho toàn ngôi nhà sử dụng máy bơm, bơm trực tiếp từ hệ thống cấp nước thành phố lên trên bể nước trên mái sau đó phân phối cho các căn hộ nhờ hệ thống đường ống
Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm Đường ống trong nhà đi ngầm trong tường và các hộp kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt song đều phải thử áp lực
và khử trùng trước khi sử dụng Tất cả các van, khoá đều phải sử dụng các van, khóa chịu áp lực
Thoát nước : Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt
Nước thải ở khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt : Hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rửa, tắm đứng, bồn tắm được thoát vào hệ thống ống đứng thoát riêng ra hố ga thoát nước bẩn rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung
Phân từ các xí bệt được thu vào hệ thống ống đứng thoát riêng về ngăn chứa của
bể tự hoại Có bố trí ống thông hơi 60 đưa cao qua mái 70cm
Thoát nước mưa được thực hiện nhờ hệ thống sênô 110 dẫn nước từ ban công
và mái theo các đường ống nhựa nằm ở góc cột chảy xuống hệ thống thoát nước toàn nhà rồi chảy ra hệ thống thoát nước của thành phố
Xung quanh nhà có hệ thống rãnh thoát nước có kích thước 38038060 làm nhiệm vụ thoát nước mặt
1.4.5 Giải pháp cứu hỏa
Để phòng chống hoả hoạn cho công trình trên các tầng đều bố trí các bình cứu hoả cầm tay nhằm nhanh chóng dập tắt đám cháy khi mới bắt đầu Ngoài ra còn bố trí một họng nước cứu hoả đặt ở tầng hầm
Về thoát người khi có cháy, công trình có hệ thống giao thông ngang là hành lang rộng rãi, có liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông đứng là các cầu thang bố trí rất linh hoạt trên mặt bằng bao gồm cả cầu thang bộ và cầu thang máy Cứ 1 thang máy và
1 thang bộ phục vụ cho 4 căn hộ ở mỗi tầng
1.5 Kết luận
Với điều kiện thuận lợi kể trên, việc xây dựng công trình là cần thiết và khả thi
Trang 22l Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
Trang 23l2-kích thước theo phương cạnh dài
- D= 0,8-1,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1
- m= 30-35 với bản loại dầm, chọn m=30
- m= 40-45 với bản kê bốn cạnh, chọn m=45
Do kích thước nhịp các bản chênh lệch nhau khơng lớn, ta chọn hb của ơ bản lớn nhất cho các ơ bản cịn lại để thuận tiện trong việc thi cơng và tính tốn Ta phải đảm bảo hb>6cm đối với các cơng trình dân dụng
2.2.2 Cấu tạo sàn
Lớp vữa ximang lót dày 20mm Sàn BT CT toàn khối dày 1 00mm Lớp vữa trát trần dày 1 5mm
T rần thạch cao Lớp gạch granite dày 20mm
Hình 2.2 : Cấu tạo sàn tầng 5
2.3 Xác định tải trọng
2.3.1 Tĩnh tải sàn
a Tĩnh tải sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta cĩ:
gtc = . (kg/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kg/cm2): tĩnh tải tính tốn
Trong đĩ: (kg/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta cĩ tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính tốn là:
Bảng 2.1: Tải trọng các lớp vật liệu sàn
Trang 24Chiều dày T.lượng riêng ϒ gtc gtt
b Trọng lượng tường và cửa trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm và 220mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (kg/cm3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường và cửa trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn
tt s t
i
c c c t t c t t
S
S n S
= 25(kg/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung gỗ
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Kết quả tính toán được ghi trong bảng sau:
Bảng 2.2: Tĩnh tải phân bố lên các ô sàn tầng điển hình
Trang 25Ô
SÀN
T1
Kích thước
Diện tích
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kg/cm2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 TCVN 2737-1995 được phép giảm như sau:
Trang 26+ Đối với các phòng nêu ở mục 4, 9-16 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Bảng 2.4: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình
2.4.1 Vật liệu cấu tạo cho ô sàn
Bêtông B25 có: Rb = 14,5(MPa) = 145(kg/cm2); Rbt=1,05(MPa) = 105(kg/cm2)
Trang 27b Tải trọng và nội lực trong ô sàn
Tải trọng : ( như đã tính ở phần trên)
412, 265.10
0, 039 0, 437 145.100.8, 5
2, 2
0, 26 0,1 100.8, 5
s
A bh
Chọn 8:
2 S
.100 0,8 100
22.847( ) 4.2, 2
2, 79( ) 4.18
2, 79
0, 33 0,1 100.8, 5
s
A bh
385, 524.10
0, 037 0, 437 145.100.8, 5
Trang 282, 05
0, 24 0,1 100.8, 5
s A bh
2, 79
0, 328 0,1 100.8, 5
s
A bh
Chọn đã hợp lý
+ Cốt thép dưới chịu momen âm theo phương cạnh ngắn (MI= 964,923 kg.m):
Chọn a0= 15mm ho= h-a0= 100-15= 85 mm
1
2 0
.10
0, 092 0, 437 145
964, 923 100.8, 5
5, 299
0, 62 0,1 100.8, 5
s A bh
4, 36
0, 51 0,1 100.8, 5
s A bh
.10
0, 085 0, 437 145
889,155 100.8, 5
3, 91
0, 46 0,1 100.8, 5
s
A bh
2
2 100 1 100
3,927( ) 4.20
3, 927
0, 46 0,1 100.8, 5
s
A bh
Kết quả được chọn là hợp lý
+ Bố trí thép:Cốt thép lớp dưới theo 2 phương ( thép chịu momen dương): Ø8a180
Trang 29Cốt thép lớp trên theo 2 phương ( thép chịu momen âm): Ø8a180
Kết quả tính toán sàn theo Bản kê 4 cạnh:
Xem ‘ Bảng 1 : Bảng tính thép sàn bản kê 4 cạnh – Phụ lục I.A’
Cắt 1 dải bản rộng 1m theo cạnh ngắn để tính, lực tính toán là q=809,31 kg/m
Xác định nội lực : sơ đồ tính là sơ đồ 2 đầu ngàm có nhịp L1=2,4 m
194, 234.10
0, 0185 0, 437 145.100.8, 5
s
A bh
Chọn 6:
2 S
.100 0, 6 100
27,56( ) 4.1, 026
Trang 302
2 1000 0, 6 100
1, 41( ) 4.20
s
A bh
388, 469.10
0, 037 0, 437 145.100.8, 5
s
A bh
2, 51
0, 3 0,1 100.8, 5
s A bh
+ Bố trí thép: Cốt thép lớp dưới theo phương cạnh ngắn :Ø6a200
Cốt thép lớp trên theo phương cạnh ngắn : Ø8a200
Tương tự Kết quả tính toán nội lực và thép trong sàn thể hiện trong bảng sau:
Xem ‘Bảng 2 : Bảng tính toán cốt thép cho Sàn loại dầm – Phụ lục I.A’
Trang 31CHƯƠNG 3-THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 5
3.1 Cấu tạo cầu thang
Cầu thang là bộ phận kết cấu công trình thực hiện chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa theo phương đứng Vì vậy cầu thang cần được bố trí ở những nơi thuận lợi nhất, đáp ứng nhu cầu đi lại và thoát hiểm tốt
Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu cầu thẩm mỹ của công trình
Bản thang liên kết ở 4 cạnh: tường,dầm chiếu nghỉ (DCN), Dầm chiếu tới (DCT) hoặc dầm chân thang và cốn thang
Bản chiếu nghỉ liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ (DCN), dầm sàn
Dầm chiếu nghỉ (DCN), liên kết hai đầu gối lên tường, gồm 2 DCN là D1 và D3( như hình minh họa )
Dầm chiếu tới (DCT), liên kết hai đầu gối lên dầm khung,dầm sàn
Cốn thang (CT) liên kết 2 đầu gối lên D1 và DCT
Hình 3.1: Cấu tạo cầu thang
+14.8 +18.4 +16.6
220 1200 200 1200
CT
Trang 32Lớp vữa ximang lót M75 dày 20mm Bậc xây gạch đặc vữa ximang M50 Bản thang BT CT
V ữa trát ximang M75 dày 1 5mm Lớp gạch lát granite dày 20mm
Hình 3.2: Chi tiết bậc thang
Cầu thang cơng trình thuộc dạng cầu thang 2 vế, mỗi vế 10 bậc cĩ kích thước
b=24 cm, h=18 cm
Gĩc nghiêng của cầu thang tg α= = = 0,75 α= 36o52’
3.2 Tính tốn bản thang
3.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải
l=1,2: là cạnh ngắn của ơ bản;
D= 0,8-1,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1
l1 / l2=2,7/1,2=2,25>2 nên ơ bản là ơ là ơ bản loại dầm, nên m= 30-35,chọn m= 30 Vậy hb = 1,2.1/30= 0,04 (m) chọn hb = 8 cm.Sơ bộ chọn bề dày bản thang 8cm
a Tĩnh tải
❖ Bản thang: Tĩnh tải tác dụng vào cầu thang bao gồm:
• Trọng lượng lớp ceramic: g1=
2 2
h b
h b
h b
h b
2
h b
h b
Trang 33Trong đó:
2 2
b b
b b h b
h b
b b h b
h b
,v,d: chiều dày lớp gạch Ceramic, lớp trát, bản bêtông
h,b: Chiều cao và chiều rộng bậc thang
→ Tổng tĩnh tải phân bố trên mặt bản thang: g = g1 + g2 + g3 + g4 + g5+g6
❖ Chiếu nghỉ: Tĩnh tải tác dụng vào chiếu nghỉ bao gồm:
• Trọng lượng lớp Ceramic: g1= n.c.c (kG/m2)
• Trọng lượng lớp vữa lót,: g2= n.v.v (kG/m2)
• Bản BTCT: g3=n. btd (kG/m2)
• Lớp vữa trát: g4 =n.v.v (kG/m2)
→ Tổng tĩnh tải phân bố trên mặt đan chiếu nghỉ: g = g1 + g2 + g3 + g4
Tải trọng phân bố trên bản thang và bản chiếu nghỉ :
Bảng 3.1: Tải trọng tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ
Bản thang
Vật liệu
Chiều dày
mm
bxh
Trọng lượng riêng (kG/m 3 )
gtt (kG/m 2 )
Trang 34thuộc loại bản loại dầm
2 vế thang giống nhau nên ta chỉ cần tính toán cho 1 vế
Cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn, sơ đồ liên kết 2 đầu khớp
- Cốt thép > 8: Dùng thép AII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(kg/cm2),
RSW = 225(MPa) = 2250 (kg/cm2) Tra bảng: ξR = 0,623, R = 0 , 429
Tổng tải trọng tác dụng lên 1m2 bản thang là:
Trang 35c Tính toán cốt thép
Chọn a=1,5 (cm); ho = 80-1,5 = 6,5 (cm)
Trong đó: ho = h-a: Chiều cao làm việc của tiết diện
b = 1(m): Bề rộng tính toán của tiết diện
2 0
186,998.100
1,305( ) 2250 0,98.6,5
TT S S
Cốt thép theo phương cạnh dài bố trí theo cấu tạo là 6a200
Tại các gối đặt cốt thép mũ theo cấu tạo là 6a200
3.3 Tính toán bản chiếu nghỉ
3.3.1 Sơ đồ tính
Cắt một dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn, tính toán như 1 dầm đơn giản có 1 đầu được kê lên dầm chiếu nghỉ, một đầu được kê vào tường
Trang 36( kG.m )
3.3.3 Tính toán cốt thép
Chọn a=1,5 (cm); ho = 8-1,5 = 6,5 (cm)
Trong đó: ho = h-a: Chiều cao làm việc của tiết diện
b = 1(m): Bề rộng tính toán của tiết diện
2 0
183,37.100
TT S S
Bố trí thép trong bản chiếu nghỉ: + Cốt thép chịu lực được bố trí 6 a200
+ Cốt thép theo phương còn lại của bản đặt theo cấu tạo 6 a200
+ Cốt thép mũ ở các biên bố trí theo cấu tạo 6 a200
Trang 373.4 Tính toán cốn thang
Chọn kích thước (bxh) = 100x300 mm
3.4.1 Tải trọng tác dụng lên cốn thang
Chọn kích thước tiết diện cốn 100x300 mm
-Trọng lượng phần bê tông:gbt=n.γ.b.(h-hb)=1,1.2500.0,1 0,3-0,08) = 60,5 (kg/m)
-Trọng lượng phần vữa trát:
gvt = n.γ.δ.( b+2h-hb)=1,3.1800.0,015.(0,1 + 2.0,3 - 0,08) = 21,762 (kg/m)
- Trọng lượng lan can, tay vịn: glc = 20 (kg/m)
- Tải trọng tính toán do ô bản truyền vào: qbt = 1 966, 088.1, 3 627, 957( / )
b q
1 cos
8 c c
max
1 cos
TT S S
Trang 38Chọn cốt thép 112 có AS = 1,13 cm2, cốt thép moment âm đặt theo cấu tạo 1∅12
* Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Nếu QmaxQ bmin =b3.(1+ f + n).R b h bt o =0,6.(1+ f + n).R b h bt o thì không
cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo
Trong đó:
+ 3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông, 3=0,6 đối với bê tông nặng
+f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong
vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f=0
=> QMax =788,42 (kg) < Qbmin =1866,24 (kg) Không cần tính lại cốt đai,
bản thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt
* Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
Do cốn thang chịu tải phân bố đều:
+ Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150)
+ Đoạn giữa nhịp (1/2) : Khi h > 300 thì sct = min (3h/4, 500), khi h<300 và khi tính toán không cần cốt đai thì có thể không đặt
Dựa vào các điều kiện trên ta chọn sơ bộ được bước đai:
Đoạn gần gối tựa (1/4) chọn cốt đai 6, Sct=150, đoạn giữa nhịp (1/2) chọn cốt đai 6 Sct=200
Trang 39Do bản thang (bản loại dầm) truyền vào là không có
TT S S
Trang 40Kiểm tra hàm lượng cốt thép: S
A = 3,08 (cm2) Do dầm được tính toán như dầm đơn giản nên phần cốt thép dọc
chịu momen âm ta chọn theo cấu tạo, ta chọn 212
Cốt thép đai:
Tính toán với lực cắt Qmax = 1339,072kG)
Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Nếu QmaxQ bmin =b3.(1+ f + n).R b h bt o =0,6.(1+ f + n).R b h bt o thì không
cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo
Trong đó:
+ 3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông, 3=0,6 đối với bê tông nặng
+f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong
vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f=0
=>Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
Do d chịu tải phân bố đều:
+ Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150)
+ Đoạn giữa nhịp (1/2) : Khi h > 300 thì sct = min (3h/4, 500), khi h<300 và khi tính toán không cần cốt đai thì có thể không đặt
Dựa vào các điều kiện trên ta chọn sơ bộ được bước đai:
Đoạn gần gối tựa (1/4) chọn cốt đai 6, Sct=150, đoạn giữa nhịp (1/2) chọn cốt đai 6
Sct=200
• Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm: Qmax0,3u1b1 R b bh o
Tính với hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, a = 200 (mm)
2 28,3
0, 00143
200 200
sw w
A
10 27
10 21
E
b s