1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhà làm việc sở kế hoạch đầu tư tỉnh phú yên

152 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển của xã hội, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sở kế hoạch đầu tư cũng cần phải giải quyết lượng lớn công việc, cùng với việc thay đổi cơ chế quản lý đòi

Trang 1

1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

NHÀ LÀM VIỆC SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

TỈNH PHÚ YÊN

SVTH: ĐOÀN TUẤN KIỆT

LỚP: 12X1C

GVHD: ThS LÊ VŨ AN ThS PHAN QUANG VINH

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

3.7.5 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 30

Trang 4

6.4.3 Nhiệm vụ thiết kế tính toán móng khung trục 3: 75

6.5.3 Xác định diện tích đáy đài,số lượng cọc, bố trí cọc trong đài: 76

6.5.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng đầu cọc và kiểm tra lún cho móng: 78

Trang 5

6.6.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng đầu cọc và kiểm tra lún cho móng: 87

6.7 KIỂM TRA CỌC KHI VẬN CHUYỂN CẨU LẮP VÀ TREO GIÁ BÚA 92

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC ÉP 947.1 ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THI CÔNG 94

7.1.2 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn: 94

7.3 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC ÉP 95

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐÀO ĐẤT 102

8.2.2 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất: 104

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI 1069.1 PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CHO 1 ĐÀI MÓNG:

106

9.3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÀI MÓNG: 1089.3.1 Các khái niệm về thiết kế tổ chức thi công: 108

Trang 6

9.3.2 Xác định cơ cấu của quá trình 1099.3.3 Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác: 110

CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 11310.1 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CHO CỘT,DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 113

10.5.2 Thiết kê ván khuôn chiếu nghỉ và chiếu tới cầu thang 140

10.6.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của thép neo 149CHƯƠNG 11: TIẾN ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG PHẦN THÂN 150

Trang 7

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH

Phú Yên là một tỉnh duyên hải miền Trung Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hoà, phía Tây giáp tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông Phú Yên có lực lượng lao động tại chỗ dồi dào, cần cù lao động, có học vấn khá và được đào tạo tốt

Với sự phát triển của xã hội, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sở kế hoạch đầu tư cũng cần phải giải quyết lượng lớn công việc, cùng với việc thay đổi cơ chế quản lý đòi hỏi trụ sở làm việc mới có thể đáp ứng các nhu cầu về công việc Chính vì vậy việc xây dựng nhà làm việc sở kế hoạch đầu tư là một đâu tư đúng đắn

1.2 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH-ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình

Tên Công Trình : Nhà làm việc sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Yên

Địa Điểm Xây Dựng : Đường Nguyễn Tất Thành, tỉnh Phú Yên

Đây là khu vực Trung tâm tỉnh Phú Yên, nằm trên trục đường chính nên thuận lợi cho việc giao thông đi lại Toàn bộ khu đất tương đối bằng phẳng Nền đất tự nhiên hiện nay cao hơn mặt đường qui hoạch Hệ thống cơ sở hạ tầng : đường điện, hệ thống cấp thoát nước, đường sá tại khu vực đã hoàn chỉnh

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

a Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình hằng năm 26,5 °C, lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 1.600 - 1.700mm

Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi

1.2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe cho các hộ gia đình, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính

Trang 8

1.3 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH

1.3.1 Nội dung đầu tư

Để phục vụ cho công việc của sở Kế hoạch đầu tư, tỉnh Phú Yên đầu tư xây dựng nhà làm việc và các công trình phục vụ Bao gồm 7 tầng nổi và 1 tầng hầm

1.3.2 Quy mô đầu tư

Công trình được xây dựng với tổng mặt bằng 4.600 m2 Bao gồm 7 tầng nổi và 1 tầng hầm với các hàng mục: Nhà làm việc, nhà thường trực, đài phun nước, căn tin, sân thể thao, cổng, bãi đổ xe…

1.4 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

1.4.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng

Trong khối nhà có các phòng sau:

+ Tầng hầm: làm bãi đỗ xe, hệ thống điện, kho đồ, phòng ngủ bảo vệ, phòng máy, kho dụng cụ, phòng lưu trữ trung tâm, phòng kỹ thuật, nhà vệ sinh,… với tổng diện tích sàn 958m2

+ Tầng 1: Khu vực quản lí hành chính gồm phòng làm việc,phòng giao dịch…có tổng diện tích là 1218,06 m2.Tổng diện tích sàn là 1208,61m2

Khu vực vệ sinh chung nằm lùi ra phía sau, bảo đảm mĩ quan công trình

+ Tầng 2 đến tầng 7 : Gồm các phòng giám đốc, phòng truyền thống, văn xã, với tổng diện tích mỗi tầng là 1090,8 m2

+ Tầng trên cùng là sân thượng và mái

+ Sân thượng cao 3 m

Chọn chiều cao cửa sổ, cửa đi đảm bảo yêu cầu chiếu sáng: h = (1/2,5  1/2)L Cửa đi cao 2,4 m, cửa sổ cao 1,2m

1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác

b Hệ thống cung cấp nước

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm

Trang 9

d Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố

Qua nội dung đã trình bày ở trên, việc đầu tư công trình sở Kế hoạch đầu tư là rất cần thiết

Các giải pháp kiến trúc đưa ra rất phù hợp với công năng công trình và điều kiện tự nhiên Việc đầu tư xây dựng mới công trình này là nằm trong qui hoạch đã được phê duyệt và xây dựng góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng cho tỉnh nhà, tăng thêm vẽ đẹp cảnh quan đô thị và phục vụ cho yêu cầu chính trị của tỉnh

Vì vậy sự án xây dựng sở Kế hoạch đầu tư là một sự án có tính khả thi, việc đầu tư

dự án là một hướng đi đúng đắn

Trang 10

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4

2.1 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TÍNH TOÁN

Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb= l

Trang 11

2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

2.2.1 Tĩnh tải sàn

Trọng lượng của các lớp cấu tạo các lớp sàn được tính theo:

gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải, lấy theo TCVN 2737-1995

Ta có kết quả tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán ở bảng 2.2

Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm.Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 15 (kN/m3)

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hb

Trong đó: hb: chiều dày bản, hb = 0,15 (m)

H: chiều cao tầng nhà, H = 3,9 (m)

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

) / (

2 ).

m kN S

g S n n

S S n g

i

c c c tr tr tr t t c t t tt s t

+ +

St(m2): diện tích bao quanh tường, St =∑b.ht(m2)

∑b(m): tổng chiều dài tường trên ô sàn đang xét

 = 16(kN/m3): trọng lượng riêng của lớp trát

gc = 18(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Tải trọng của các ô sàn và cửa được tính toán ở bảng 2.3

2.2.2 Hoạt tải:

Tùy theo chức năng sử dụng của các khu vực sàn mà ta có các giá trị hoạt tải khác nhau Giá trị hoạt tải sử dụng và hệ số tin cậy được lấy theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737 -1995

Bảng 2.4 Hoạt tải các ô sàn

Hệ số tin cậy n lấy bằng 1,2 nếu ptc≥1.5 (kN/m2), bằng 1,3 khi ptc< 1.5 (kN/m2)

Trang 12

2.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC:

Quan niệm các ô sàn làm việc độc lập với nhau: tải trọng tác dụng lên ô sàn này không gây ra nội lực trong các ô sàn lân cận

Quan niệm tính toán:có nhiều quan niệm về kiên kết sàn với dầm:

+ Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do

+ Lại có quan niệm nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm, dầm phụ (dầm dọc) thì xem là khớp

+ Lại có quan niệm dầm biên xem là khớp hay ngàm phụ thuộc vào tỉ số độ cứng của sàn và dầm biên

Các quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết có

độ cứng hữu hạn (mà khớp thì có độ cứng = 0, ngàm có độ cứng = )

Nên thường thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp

-Bản làm việc theo cả hai phương: bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1: kích thước theo phương cạnh ngắn

l2: kích thước theo phương cạnh dài

Phân loại sơ đồ tính và liên kết ở bảng 2.1

2.3.1 Nội lực trong sàn bản dầm:

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p).1m (kN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà có các sơ đồ tính đối với dầm

2.3.2 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh:

+ Căn cứ vào liên kết cạnh bản ta có 3 loại sơ đồ sau:

- Bốn cạnh ngàm

- Hai cạnh ngàm, hai cạnh khớp

- Ba cạnh ngàm, một cạnh khớp

+ Sơ đồ nội lực tổng quát

- Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

M1= αi1.(g+p).l1.l2 (kN.m/m)

M2= αi2.(g+p).l1.l2 (kN.m/m)

- Moment âm lớn nhất ở gối:

MI = βi1.(g+p).l1.l2 (kN.m/m), hoặc M’I

MII = βi2.(g+p).l1.l2 (kN.m/m), hoặc M’II

Trang 13

=

Trong đó: ho=h-a

a: khoảng cách từ mép bê tông đến chiều cao làm việc, chọn lớp dưới a

= 1,5cm

M: moment tại vị trí tính thép

+ Kiểm tra điều kiện:

- Nếu mR: tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền bê tông

αR: hệ số phụ thuộc vào điều kiện làm việc của bê tông, cấp độ bền của

bê tông và loại cốt thép sử dụng (tra ở sổ tay kết cấu)

- Nếu m Rtính 2

21

+ Diện tích cốt thép yêu cầu: R h 0

M A

%

o

TT s

h

A

=

Với min  max

 nằm trong khoảng 0,3%-0,9%là hợp lí Nếu <min=0,1% thì As min=min.bho

+ Chọn cốt thép đường kính, khoảng cách a giữa các thanh thép:

)(100

cm A

Trang 14

Tra được giá trị αR=0,427

+Thép AII cho cốt thép có đường kính >8mm

Rs=280 N/mm2

Rsw=225 N/mm2

Rsc=280 N/mm2

Tra được giá trị αR=0,418

* Cốt thép chịu mômen dương M1 theo phương cạnh ngắn :

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a=20mm, h0=h-a=150-20=130mm

15, 445.1,968.10

00

s

mm A

Chọn thép Φ8, khoảng cách aBT=100mm

Trang 15

*Cốt thép chịu momen âm MI dọc theo phương cạnh ngắn:

Chọn a=20mm Chiều cao làm việc h0=150-20=130mm

6

2 0

6,02( ) 280.0,919.130

*Cốt thép chịu momen dương M2 theo phương cạnh dài:

Do cốt thép chịu M1 đặt dưới nên khoảng cách a' tới trục thép chịu M2 là:

6

2 0

2,71( ) 225.0,977.92

Trang 16

mm A

*Cốt thép chịu momen âm MII theo phương cạnh dài:

Chọn a=20mm Chiều cao làm việc h0=150-20=130mm

2

3,32( ) 225.0,96.100

s

mm A

a Cốt thép chịu momen âm:

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng tại 2 bên của 1 dầm các

ô sàn có nội lực khác nhau

Điều này không đúng với thực tế vì các momen đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua momen xoắn trong dầm) Sở dĩ kết quả 2 momen đó khác nhau là do quan niệm tính toán

Trang 17

chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây ra nội lực trong ô khác)

Hình 7.4 Biểu đồ Momen tính toán Hình 7.5 Biểu đồ Momen thực tế

Do có sự phân phối momen mà momen tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy momen lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối

b Cốt thép chịu momen dương:

Cốt thép chịu momen dương thì không cần phải làm điều này, nhưng để tiện cho thi công ta cũng có thể kéo dài cốt thép sang những ô liên tiếp (những ô dùng cốt thép xấp xỉ nhau)

c Cốt phân bố:

Cốt phân bố chọn theo điều kiện   chịu lực và đảm bảo:

2 1 2 1

A khi l

+ Truyền tải sang các vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

+ Chịu ứng suất nhiệt

+ Cản trở sự mở rộng khe nứt

Chọn Ø6s200 để bố trí

(1 ) II M (2)

MII

Trang 18

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.1 CẤU TẠO CẦU THANG ĐIỂN HÌNH

Tính toán cầu thang bộ tầng 2 bao gồm:

+ Tính bản thang Ô1, bản chiếu nghỉ Ô2, bản chiếu tới Ô3

+ Tính cốn thang C1, C2

+ Tính dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2; dầm chiếu tới DCT

Vật liệu bê tông chọn B25:Rb = 14,5 MPa = 14,5 N/mm2, Rbt = 1,05 MPa = 1,05 N/mm2 Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 280 N/mm2

Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 225 N/mm2

3.2 SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN

Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:

=> Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 300 (mm x mm)

Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:

+ Ô1: 4 cạnh bản thang liên kết với: vách cứng, cốn C, dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu tới DCT

+ Ô2: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: vách cứng, dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu nghỉ DCN2

+ Ô3: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: vách cứng, dầm chiếu tới DCT, dầm sàn và dầm khung

+ Dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2: 2 đầu gối lên 2 vách cứng

+ Dầm chiếu tới DCT: 1 đầu gối lên vách, 1 đầu gối lên dầm khung

+ Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN1, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT

Trang 19

Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn

Ta quan niệm niệm liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới là liên kết ngàm

Cấu tạo bậc thang: b x h = 300 x 150 (mm x mm)

Trong đó:  (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

i (m): chiều dày của lớp thứ i

ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i

Trang 20

Suy ra, tải trọng phân bố đều tác dụng lên bản thang (theo phương vuông góc với bản

Trang 21

Phương vuông góc còn lại bố trí thép cấu tạo 6a200

Thép chịu Moment âm:

Trang 22

Hình 3.2 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu tới

Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp:

Trang 23

Chọn thép 6a200, tính lại diện tích cốt thép bố trí:

Trọng lượng lan can:g3 =1, 2.200=240 (daN m/ )

Do ô bản thang Ô1 truyền vào:

Trang 24

Vậy, tổng tải trọng phân bố đều lên cốn thang theo phương thẳng đứng:

B Rb c

a Với moment dương giữa nhịp

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

Trang 25

=> Chọn thép cấu tạo 112, có diện tích A s ch =113,1 (mm2)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4):

Trang 26

Trong đó: Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng

b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật

s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông

β = 0,01, với bê tông nặng

φw1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0

Với: φb3 = 0,6, đối với bê tông nặng

n: hệ số xét đến ảnh hưởng của lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc n = 0

f: hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo nên f = 0

 (tại tiết diện giữa nhịp L/4  3L/4)

=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:

+ Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm

+ Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 150mm

Trang 27

Dầm chiếu nghỉ được tính như dầm đơn giản 2 đầu ngàm vào 2 vách

Tải trọng tác dụng lên đoạn dầm AB & CD:

Trang 28

3.7.3 Tính toán cốt thép dọc

a Với moment dương ở giữa nhịp

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

4

1589, 78.10

217, 5 (mm ) 280.0, 967.270

b Với moment âm ở gối

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

280

b R

s

R

R

Trang 29

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4):

Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0

Trang 30

+ Xác định khoảng cách cấu tạo (với chiều cao dầm h = 300mm):

 (tại tiết diện giữa nhịp L/4  3L/4)

=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:

+ Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm

+ Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 150mm

3.7.5 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào

Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên dầm chiếu nghỉ DCN1 cần phải bố trí cốt treo để gia cố Cốt treo được đặt dưới dạng cốt đai

Diện tích cốt treo cần thiết:

2 43854,

194,9 225

A N

n a

Vậy thêm vào mỗi bên mép cốn 2 đai 6a50

3.8 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI D CT

Trang 31

Dầm chiếu nghỉ được tính như dầm đơn giản 2 đầu ngàm vào 2 vách

Tải trọng tác dụng lên đoạn dầm AB & CD:

a Với moment dương ở giữa nhịp

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

Trang 32

b Với moment âm ở gối

Mômen âm ở gối bằng 0 Ta đặt cốt thép theo cấu tạo 210

3.8.4 Tính toán cốt đai

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4):

Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0

=> φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0 = 0,6.1,2.200.270 = 38880 (N) < Qmax = 42151,2 (N)

Vậy, bê tông không đủ khả năng chịu cắt, cần tính toán cốt đai:

Chọn 6 có as = 28,3mm2, đai 2 nhánh

+ Xác định khoảng cách tính toán:

Trang 33

 (tại tiết diện giữa nhịp L/4  3L/4)

=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:

+ Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm

+ Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 150mm

3.8.5 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào

Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên dầm chiếu nghỉ DCN1 cần phải bố trí cốt treo để gia cố Cốt treo được đặt dưới dạng cốt đai

Diện tích cốt treo cần thiết:

2 43854,

194,9 225

A N

Trang 34

Trọng lượng tường, cửa phía trên đè lên dầm:

Trong đó: nt = 1,1: hệ số độ tin cậy

gttc: trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 tường, lấy theo sổ tay kết cấu công trình

Tường 20 xây gạch ống: gttc = 330 (daN/m2)

St: diện tích của mảng tường trên dầm đang xét

Ld: chiều dài của dầm đang xét

a Với moment dương giữa nhịp

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

=> ho = h – a = 300 – 30 = 270mm

4 max

Trang 35

Suy ra: 1 1 1 2.0, 034 0,983

2

 =  + − =

2 max

4

835, 25.10

112, 4 (mm ) 280.0, 983.270

280

b R

b Với moment âm ở gối

Mômen âm ở gối bằng 0 Ta đặt cốt thép theo cấu tạo 210

3.9.4 Tính toán cốt đai

Giả thuyết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, n = 2 nhánh

Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông: Qmax < k0.φw1.φb1.Rb.b.h0

Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0

=> φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0 = 0,6.1,2.200.270 = 38880 (N) > Qmax = 34562,2 (N)

Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt, chọn khoảng cách cốt đai:

+ Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm

+ Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 150mm

Trang 36

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM TRỤC B VÀ DẦM TRỤC A’

1.1 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM TRỤC B

1.1.1 Sơ đồ tính:

Tính toán dầm theo sơ đồ đàn hồi

Là dầm liên tục 7 nhịp có gối tựa là các cột, chịu tải trọng thẳng đứng:

1 ( 

1

.1500= (75125) (mm) Chọn sơ bộ hd= 350 (mm)

Để đơn giản trong tính toán cũng như thi công ta chọn tiết diện dầm:

• Tiết diện 1: b d xh d=250x500(mm) đối với nhịp 7,2m và 4,8m

• Tiết diện 2: b d xh d=200x350(mm) đối với nhịp 1,5m

1.1.3 Xác định tải trọng:

a Tĩnh tải:

Trọng lượng bản thân dầm: gồm có trọng lượng bê tông và lớp vữa trát Phần dầm

giao nhau với sàn được tính vào trọng lượng sàn Vì vậy trọng lượng bản thân dầm chỉ tính

với phần không giao với sàn

Trang 37

Gọi gs là tải trọng tác dụng lên ô sàn

=> Tải trọng tác dụng từ sàn truyền vào dầm:

Dầm D1, D2: Tải trọng hình thang D3, D4: Tải trọng hình tam giác

Đối với ô sàn bản dầm, xem tải trọng chỉ truyền vào dầm theo phương cạnh dài, dầm theo phương cạnh ngắn không chịu tải từ sàn

Trang 38

3600 3600 900

7200

Hình 4.2: Sơ đồ truyền tải lên dầm B

Bảng 4.1: Bảng tính tĩnh tải sàn phân bố đều truyền lên dầm (phụ lục 2)

Đối với mảng tường đặc, để tiết kiệm người ta quan niệm rằng chỉ có tường trong phạm vi góc 60o là truyền lực lên dầm, phần còn lại tạo thành lực tập trung truyền xuống nút khung (nếu 2 bên tường không có cột thì xem như toàn bộ tường truyền vào dầm)

Gọi gt là trọng lượng riêng của 1m2 tường (bào gồm phần xây và trát)

tr tr tr g g g

Chiều cao tường: ht= H-hd=3,9-0,5=3,4 (m)

Đối với mảng tường có cửa xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là trọng lượng tường + cửa phân bố đều trên dầm

G =gt.St + nc.Sc.gtcc

Trong đó:

gt: Trọng lượng tính toán 1 m2 tường

Đối với tường gạch ống:

gt =n g.g.g + 2 n tr.tr.tr

g=15 (kN/m3): Khối lượng riêng của tường gạch

g=0,2(m): Chiều dày của tường gạch

ntr=1,3: Hệ số vượt tải của lớp vữa trát

tr=16(kN/m3): Chiều dày lớp vữa trát

tr=0,015 (m): Chiều dày lớp trát tường

Trang 39

gt200= 1,1.15.0,2+2.1,3.16.0,015=3,924(kN/m2)

gt100= 1,1.15.0,1+2.1,3.16.0,015=2,274(kN/m2)

St: Diện tích tường trong nhịp đang xét

nc =1,1: hệ số vượt tải đối với cửa

gctc=0,15kN/m2 : Khối lượng riêng tiêu chuẩn cảu 1m2 cửa kính khung nhôm

Sc :diện tích cửa trong nhịp đang xét

 Tải trọng tường và cửa phân bố đều trên dầm :q = G/ld

Bảng 4.2: Tải trọng tường ,cửa phân bố đều trên dầm (phụ lục 2)

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w