Xác định tải trọng tác dụng lên sàn: + Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân của bản BTCT và các lớp cấu tạo, trọng lượng bản thân tường ngăn, cửa nếu có.. * Các ô sàn có tường xây trực tiếp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 2
Tên đề tài: Nhà làm việc Ban chỉ huy quân sự huyện Ninh Hải – tỉnh Ninh Thuận Sinh viên thực hiện: Trần Văn Thanh
Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cho công tác phần ngầm
Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cho công tác phần thân-cầu thang
Trang 3Trong 5 năm học vừa qua với sự dạy dỗ và chỉ bảo tận tình của các Thầy cô trong Khoa nói chung và một số Thầy cô khác Khoa nói riêng, cộng với sự nỗ lực phấn đấu trong học tập của bản thân Em đã tích lũy cho mình những kiến thức cơ bản, để đến thời gian cuối của khoá học em được nhận nhiệm vụ kết cấu và tổ chức thi công công trình thực tế, dưới sự dìu dắt của các Thầy, các Cô để em làm Đồ án tốt nghiệp của riêng mình
Đây là lần đầu tiên em bắt tay vào tính toán, thiết kế tổ chức thi công một công trình thực tế, với thời gian thực tế còn ít và kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm còn hạn chế, em mong được sự hướng dẫn tận tình của các Thầy cô trong Khoa nói chung và đặc biệt là các Thầy cô:
Thầy giáo: TS BÙI THIÊN LAM
Thầy giáo: PGS-TS ĐẶNG CÔNG THUẬT
Đã tận tụy, nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ được giao, tuy vậy trong đồ án này không thể tránh khỏi những thiếu sót em mong các Thầy cô chỉ bảo và góp ý để
em có được những kiến thức hoàn thiện hơn Đó là hành trang quý báu để em áp dụng vào công việc thực tế sau này
Cuối cùng em Kính chúc các Thầy cô được mạnh khỏe và hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 3 năm 2019
Trang 4
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo
đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này
chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Đà Nẵng, 18 tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Thanh
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÍNH KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH( SÀN TẦNG 3) 1
1 SƠ ĐỒ PHÂN CHIA SÀN TẦNG 3: 1
2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO THIẾT KẾ: 1
3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 1
4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC: 5
CHƯƠNG 2 TÍNH DẦM D1 TRỤC 12 NHỊP A-G TẦNG 3: 13
1 CHỌN VẬT LIỆU: 13
2 TÍNH DẦM D2 TRỤC C NHỊP 1-14 TẦNG 3: 29
a CHỌN VẬT LIỆU: 29
b Sơ đồ tính: Tính dầm theo sơ đồ đàn hồi 29
c Sơ bộ chọn kích thước dầm: 29
3.TÍNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM: 29
3.1 Nguyên tắc tính toán: 29
3.2 Xác định tải trọng: 30
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC 7 – 8 (TẦNG 2-3) 52
1 Xác định tải trọng: 52
2 Tính toán các bản thang 54
3.Tính cốt thép : 55
4 Dầm chiếu nghĩ: 55
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 59
1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: 59
2 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5: 59
3 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN 59
3.1 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cột: Dựa vào các yêu cầu về kiến trúc và kết cấu 60
4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG TRỤC 5: 4.1 Tĩnh tải: 62 CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 5 107
1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: 107
2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: 107
2.1 Địa tầng: 107
3 CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG: Chọn phương án móng nông 108
A TÍNH MÓNG M1 TRỤC E & D 108
B TÍNH MÓNG M5 TRỤC B-C 118
CHƯƠNG 6:ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG CÔNG TRÌNH, 128
PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG TỔNG QUÁT 128
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH 128
a Đặc điểm công trình 128
b Điều kiện địa chất, thủy văn 128
2 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG QUÁT CHO CÔNG TRÌNH 128
2.1 Chọn phương án thi công đào đất móng 129
2.2 Chọn phương án thi công móng, giằng móng 130
c Phương án thi công bê tông 132
Trang 62.3 Chọn phương án thi công phần thân (khung K5) 133
CHƯƠNG 7:TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 134
1 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀO HỐ MÓNG 134
2 CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÀO VÀ TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT 134 2.1 Lựa chọn phương án đào 134
2.2 Tính khối lượng đào đất 136
3 Tính khối lượng thể tích phần ngầm chiếm chỗ 138
CHƯƠNG 8:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG 144
BÊ TÔNG MÓNG 144
1 LỰA CHỌN VÁN KHUÔN MÓNG 144
2 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN MÓNG 146
2.1 Tính toán ván khuôn thành móng 146
3 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG 151
3.1 Đổ bê tông lót móng 151
3.2 Đặt cốt thép đế móng 151
3 Công tác ván khuôn 152
4 Đổ bê tông móng 152
4 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG 152
4.1 Xác định cơ cấu quá trình 152
4.2 Thống kê khối lượng các công việc 152
4.3 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác dây chuyền 155
4.4 Tính nhịp công tác cho các dây chuyền bộ phận 156
4.5 Tổng hợp nhu cầu lao động và ca máy thi công bê tông móng 160
Trang 7CHƯƠNG 1: TÍNH KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
( SÀN TẦNG 3) CÔNG TRÌNH: NHÀ LÀM VIỆC BAN CHQS HUYỆN NINH HẢI
I SƠ ĐỒ PHÂN CHIA SÀN TẦNG 3:
(Sơ đồ bố trí ô sàn tầng 3)
II VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO THIẾT KẾ:
1 Bê tông:
+ Bê tông sàn có cấp độ bền B20, đá 1x2:
- Cường độ chịu nén tính toán : Rb = 11,5 MPa
- Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt = 0,9 MPa
Trang 8l1: kích thước theo phương cạnh ngắn;
l2: kích thước theo phương cạnh dài;
- Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: h b D.l1
+ l1: chiều dài cạnh ngắn của ô sàn;
+ D = 0,8 1,4 (phụ thuộc vào tải trọng) Ta chọn D = 1
Bảng 1.1 Phân loại sàn tính toán và chọn chiều dày các ô bản sàn
Trang 9Chọn hb(m)
bốn cạnh
Bản kê dầm
b
D
h l m
=
2 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn:
+ Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân của bản BTCT và các lớp cấu tạo, trọng
lượng bản thân tường ngăn, cửa (nếu có)
Trọng lượng bản thân bản sàn BTCT và các lớp cấu tạo:
gtc = x (N/m2) : Tải trọng tiêu chuẩn
gtt = n x gtc (N/m2) : Tải trọng tính toán
Trong đó:
- : Chiều dày của lớp vật liệu, lấy theo mặt cắt cấu tạo sàn
- : Trọng lượng riêng của vật liệu, tra theo TCVN 2737- 1995
- n: Hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN 2737 – 1995
* Dựa vào cấu tạo các lớp bề dày sàn, ta có bản tính tải trọng của bản thân sàn và các lớp hoàn thiện
* Các ô sàn có tường xây trực tiếp bên trên và các ô sàn có bục giảng sẽ truyền tải trọng của nó lên sàn quy đổi thành lực phân bố đều
Trang 10+ Hoạt tải sử dụng:
- Tính tốn dựa vào cơng thức sau:
ptt = n.ptc Trong đĩ:
- ptc: Được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995 tùy theo cơng năng sử dụng của ơ bản sàn
- n: Hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN 2737 – 1995
2.1 Tải trọng do trọng lượng bản thân các lớp sàn:
- S À N LÁ T GẠCH CERAMIC 500x500x10
- VỮ A LÓ T XM B5, DÀ Y 15.
- S À N BTCT ĐÁ 1x2, B20, DÀ Y 100
- LỚ P VỮ A TRÁ T TRẦ N B5, DÀ Y 15
Hình 1.2: Cấu tạo bản sàn
- Ơ sàn nhà vệ sinh:
- S À N LÁ T GẠCH CER AMIC CHỐ NG TR ƠN 250X250
- VỮ A LÓ T XM B5, DÀ Y 15.
- S À N BTCT ĐÁ 1x2 ,B20, DÀ Y100
- L Ớ P VỮ A TRÁ T TRẦ N B5, DÀ Y 15
- BÊ TÔNG GẠCH VỠ B3,5 D 80
Hình 1.3: Cấu tạo ơ sàn vệ sinh
Bảng 1 Tĩnh tải các lớp cấu tạo tác dụng lên sàn
Trang 11- ptc: Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo TCVN 2737 – 1995 phụ thuộc vào công năng
sử dụng cho từng loại ô sàn của công trình
- n: Hệ số độ tin cậy lấy theo TCVN 2737 – 1995
3
Ta có kết quả cuối cùng:
Trang 12Bảng 3: Tổng tải trọng tác dụng lên sàn
Tải trọng bản thân BTCT và các lớp cấu
tạo
Tĩnh tải tính toán
IV XÁC ĐỊNH NỘI LỰC:
1 Phân tích sơ đồ kết cấu:
Theo phương ngang sàn được xem như là tuyệt đối cứng, sàn chịu tải trọng thẳng đứng Theo phương thẳng đứng sàn làm việc như kết cấu chịu uốn Căn cứ vào mặt bằng sàn tầng 3 ta chia thành các loại ô bản hình chữ nhật theo sơ đồ phân chia ô sàn ở trên, bản chịu lực phân bố đều, tuỳ theo các cạnh được liên kết mà bản bị uốn theo một phương hoặc hai phương
* Quan niệm tính toán:
Bản được xem là tựa khớp khi nó gối vào tường hoặc kê tự do trên dầm Mép biên của bản có thể được xem là ngàm khi mép biên đó nằm trên gối của một bản liên tục, trong tính toán có thể coi là khớp (thực tế không phải là khớp nên khi bố trí thép ta phải bố trí theo cấu tạo, có thể lấy thép ở biên ngàm để bố trí)
+ Nội lực trong sàn được tính toán theo sơ đồ đàn hồi
Trang 13+ Khi l2/l1 < 2: Tính ô sàn theo bản kê bốn cạnh
+ Khi l2/l1 2: Tính ô sàn theo bản loại dầm
+ Khi tính toán ta quan niệm như sau :
- Liên kết giữa sàn với dầm giữa là liên kết ngàm
- Dưới sàn không có dầm thì xem là biên tự do
- Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp
* Đối với bản kê bốn cạnh ta tính như sau: (l 2 /l 1 < 2)
+ Mômen dương lớn nhất ở giữa bản: M1 = αi1 P; M2 = αi2 P
+ Mômen âm lớn nhất ở trên gối: MI = -βi1 P; MII = -βi2 P Trong đó: i = 1, 2, là chỉ số sơ đồ bản; phụ thuộc LK 4 cạnh bản:
Bản được liên kết với dầm theo hai phương Với sàn tầng 3 thì các ô bản chủ yếu
làm việc theo các sơ đồ sau:
[
Sơ đồ 2 Sơ đồ 6 Sơ đồ 7 Sơ đồ 8 Sơ đồ 9
Hình 1.4 : Sơ đồ tính toán bản kê 4 cạnh
,
Trang 14* Đối với bản loại dầm: (l 2 /l 1 2)
Cắt dãi bản rộng 1m theo phương vuông góc với cạnh dài và xem như một dầm để tính
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm:
1 2 min
M = - ql12
max
M = 1
2
ql24
M = - ql
min 12
2 1
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn: có bề rộng b = 1m = 1000 mm
- Dùng bê tông có cấp bền B20: cường độ Rb = 11,5MPa = 11,5 N/mm2
- Dùng cốt thép:
+ Ø ≤ 8 dùng cốt thép nhóm AI có cường độ Rs = 225 MPa = 225 N/mm2
+ Ø ≥ 10 dùng cốt thép nhóm AII có cường độ Rs = 280 MPa = 280 N/mm2
Chiều dày lớp bảo vệ:
abv = 15 mm đối với sàn có chiều dày > 100mm) → a = 20mm
abv = 15 mm đối với sàn có chiều dày > 100mm) → a = 15mm
Sau khi tính được mômen của các dải bản, ta tính cốt thép bản
Chọn: a = 15 cm khi hb < 100mm,
Chiều cao làm việc của bản sàn: h0 = h – a
+ a: là khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép
Khi tính toán cho cốt thép chịu mômen dương, chiều cao làm việc lấy như sau:
- Phương cạnh ngắn: h01 = h - a;
- Phương cạnh dài: h02 = h01 - (d +1 d2);
l 1
1m
Trang 15d2 : là đường kính cốt thép đặt theo phương cạnh dài l2
Cốt thép được tính với dải bản có bề rộng b =1m và tính toán như cấu kiện chịu uốn
h b R
tt
s
s
M A
A h
+ Thoả mãn điều kiện cấu tạo: 70 ≤ Sbt ≤ 200
+ Thuận tiện thi công, lấy chẵn 10 mm
Cốt thép trong bản sàn phải được đặt thành lưới Trường hợp sàn bản dầm, cốt thép chịu lực đặt theo phương cạnh ngắn, cốt phân bố đặt theo phương cạnh dài và liên kết với nhau cốt phân bố đặt vào phía trong cốt chiụ lực, được chọn theo cấu tạo, đường kính bằng hoặc bé hơn cốt chịu lực
Đường kính cốt thép chịu lực: 6,8,10 1 .
10 h b
Nếu : l2/l1 3 cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực
l2/l1< 3 cốt thép phân bố không ít hơn 20% cốt chịu lực
Khoảng cách các thanh 350 mm
Yêu cầu đối với cốt thép cấu tạo và bố trí thép:
Trang 16- Cốt thép cấu tạo có tác dụng liên kết cốt chịu lực lại với nhau, và cùng với thép chịu lực tạo thành một hệ lưới thép trong bản
- Cốt cấu tạo được đặt vào phía trong cốt chịu lực, có đường kính bé hơn hoặc bằng đường kính cốt chịu lực, thường chọn dùng Ø6 và khoảng cách giữa các thanh a
= (200250) mm
- Diện tích tiết diện của cốt cấu tạo tính trong phạm vi 1m dải bản không ít hơn 20% As khi 2l1 < l2 < 3l1 và không nhỏ hơn 15% As khi l2 > 3l1
- Cốt thép đỡ thép mũ chọn theo cấu tạo (Ø8, a = 250 mm)
- Cốt đỡ mũ thường được đo cắt tại hiện trường
* Phối hợp cốt thép:
Để thuận tiện cho việc gia công lắp đặt cốt thép khi thi công và tiết kiệm thép, ta thường phối hợp cốt thép cho các ô sàn cạnh nhau có diện tích tiết diện cốt thép gần như nhau Việc phối hợp thép phải đảm bảo tiết diện thanh thép không nhỏ hơn giá trị tính toán, và không lớn hơn quá nhiều so với tính toán, vì như thế sẽ không kinh tế
Để thiên về an toàn, thường lấy cốt thép có giá trị lớn hơn của hai ô bản để bố trí cho ô kia nhằm đảm bảo khả năng chịu lực cho sàn
Đối với thép trên gối (thép mũ) bố trí theo giá trị lớn hơn tính toán được cho 2 bản
kề nhau cùng chung gối
Ví dụ: Tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho ô sàn điển hình S3:
M2 = 0,0189x(4,721+2,4)x3,6x4,5 = 2,180 (KN.m)
MI = -0,0549x(4,721+2,4)x3,6x4,5 = -6,333 (KN.m)
MII = -0,0470x(4,721+2,4)x3,6x4,5 = -5,422 (KN.m)
Trang 17- Cốt thép chịu momen âm theo phương cạnh ngắn: (Tính với mô men M1 = 6,333 KN.m) (lấy a = 15mm; h0 = h – a = 90 – 15 = 75mm)
- Xác định và kiểm tra điều kiện hạn chế:
R R
Trang 18S10 7 1,80 3,40 3.928 2.400
1,80 100
4.8008
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
Tính thép
Hệ số moment
Trang 192,86 100
4.800 100 4,00
S7 b 3,00 6,40 3.928
CI, A-I CII, A-II
Trang 202 Sơ đồ tính: Tính dầm theo sơ đồ đàn hồi
Sơ đồ tính hệ dầm là dầm liên tục 4 nhịp gối tựa là các cột và dầm chính, chịu tải trọng theo phương thẳng đứng
Sơ đồ tính dầm D1
3 Sơ bộ chọn kích thước dầm:
Do dầm D1 nằm trên trục 12 bố trí nhịp không đều ( trục A-C = 3500 mm; trục C-D
= 6600 mm ; trục D-F = 3400 mm; trục F-G =3200 mm) Do đó chọn tiết diện sơ bộ dầm D1 ở hai trục có nhịp lớn nhất và nhỏ nhất
Tiết diện dầm có nhịp nhỏ nhất nhịp F-G = 3200 mm
Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp ( 1 1 )
Trong đó: Ld là chiều dài nhịp của dầm đang xét
Bề rộng tiết diện dầm b chọn trong khoảng (0,30,5)h
Sơ bộ chọn kích thước tiết diện dầm D1 nhịp F-G:
Trang 21Vậy chọn kích thước tiết diện dầm ở nhịp ( C-D): bxh = 200x500 mm
I.TÍNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM:
2.1 Nguyên tắc tính toán:
Tải trọng tác dụng lên dầm gồm có:
-Tải trọng do trọng lượng bản thân dầm gồm dầm BTCT & lớp vữa trát (phân bố đều)
-Tải trọng do tường xây & cửa truyền xuống
-Tải trọng từ sàn truyền vào: Gồm có tĩnh tải & hoạt tải, tùy theo tỷ số l 2 /l 1 mà tải
trọng truyền vào dầm theo sơ đồ hình thang, tam giác hoặc truyền đều
+Nếu tải trọng truyền từ sàn vào dầm có dạng hình thang, tam giác: Để đơn giản ta
có thể quy đổi tải trọng hình thang, tam giác đó về phân bố đều như sau:
22
s
l
l l
=Trong đó:
l1: Chiều dài bản theo phương cạnh ngắn
l2: Chiều dài bản theo phương cạnh dài
qd1 = qtđ: Tải trọng do sàn truyền vào dầm
gs: Tải trọng (phần tỉnh tải) tác dụn lên sàn
Nếu tải trọng truyền từ sàn vào dầm là đều thì thì trị số tải trọng đó được tính như sau:
q =
2 l1
g s
Do dầm phụ khác truyền vào :
Có thể có trường hợp dầm khác được xem là dầm phụ của dầm đang xét
(VD: dầm bo, dầm chia nhỏ khu vệ sinh, dầm cầu thang )
Lực truyền từ dầm phụ đó vào là lực tập trung :
P = Pa + Pb (Pa, Pb : lực tập trung do dầm phụ trong đoạn la, lb truyền vào) Xét lực trong 1 đoạn dầm truyền vào (VD: đoạn nhịp la )
D 1
D 2
Trang 22trong đoạn nhịp la qdp = qtrọng lượng bthân + qsàn truyềnvào +
qtường
+ Xác định lực tập trung truyền vào dầm đang xét :
Pa = qdp la/2 Tương tự đối với lb (xác định qdp = qtrọng lượng bthân +
qsàn truyền vào + qtường.) xác định Pb = qdp.lb/2)
• Tải trọng do trọng lượng tường xây trên dầm & cửa tác dụng lên dầm: Tường
xây gạch ống, hai lớp vữa trát tường & cửa (cửa đi, cửa sổ) Căn cứ vào bản
vẻ kiến trúc để xác định diện tích tường & cửa
b Tải trọng do sàn truyền vào:
Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1
Trang 23Bảng tính tải trọng từ sàn truyền vào dầm D1 (trục 12):
7,527 D-F
C-C'
C'-D
7,5867,586
c Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm truyền vào: Dầm trục 12 có xây
tường xây gạch 4 lỗ dày 200, cửa khung gỗ lắp kính tải trọng này quy về phân bố đều tác dụng lên các nhịp dầm
Mặt bằng tường + cửa trục 12 tầng 3 (dầm D1)
Trang 24Bảng tính tải trọng tường + cửa truyền vào dầm D1
Kích thước tường + cửa
c Tải trọng do trọng lượng bản thân dầm: (qd3)
MẶT CẮT DẦM D1
( nhịp A-C,D-F,F-G) +Trọng lượng bản thân dầm BTCT:
Trang 25Tải trọng do sàn truyền lên dầm (kN/m)
12-13
Do trọng lượng bản thân dầm qTLBT= 1,318 kN/m
(5, 744 5, 744).3, 6 1, 225.3, 5
22,88 kN2
dp
I.3.2 Hoạt tải:
+ Hoạt tải tác dụng vào dầm D1 là do sàn truyền vào, cách xác định như phần tĩnh tải thay gs (tĩnh tải sàn) bằng ps (hoạt tải sàn)
Bảng tính hoạt tải từ sàn truyền vào dầm D1 trục 12
qd1kN/m
Trang 26Tải trọng do dầm phụ trục c’ tác dụng vào dầm đang xét
Tải trọng do sàn truyền lên dầm (kN/m)
12-13
(3, 51 3, 51).3, 6
12, 64 kN2
dp
Bảng tổng hợp tải trọng truyền vào dầm D1 (trục 12)
Trang 27- hoạt tải 2:
- hoạt tải 3:
- hoạt tải 4:
3 Sơ đồ các trường hợp chất tải:
3.1 Vẽ biểu đồ momen: Từ các giá trị moomen tại các đầu thanh, ta treo biểu đồ sã
xác định được các moomen ở giữa nhịp thanh, với tải trọng phân bố đều ta có tung độ treo bằng
Trang 28b Hoạt tải:
- Biểu đồ MHT1 (kN.m)
- Biểu đồ MHT2 (kN.m)
- Biểu đồ MHT3 (kN.m)
Trang 30- Đoạn thanh có tải trọng phân bố đều:
Trang 31-Biểu đồ QHT4 (kN)
-Biểu đồ bao Qbao (kN)
Trang 32a Tính toán cốt thép dọc tại tiết diện chịu momen âm:
Tính cốt thép dầm cho cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật có bề rộng b =20 (cm), chiều cao h=30(cm)
ho= hb- a (cm).Với a= 3 6 đối với dầm Cụ thể lấy a = 4 cm
0
h b R
, hoặc tra bảng của phụ lục 9 suy ra
→ Tính diện tích cốt thép theo công thức:
o s s
h R
M A
.
Trang 332 0
a h R
h b R M
A
o sc
b R s
.
s s sc s
b R
R
R R
h b R
Trang 34Tính toán cốt thép ngang khi không đặt cốt xiên:
Nội lực dùng để tính cốt thép ngang của dầm là dùng nội lực Qmax của tiết diện đó
• Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm :
Qmax 0 , 31.b1.R b.b.h o
Nếu điều kiện trên không thỏa mãn thì phải tăng kích thước tiết diện hoặc cấp độ bền của bê tông
• Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :
Khả năng chịu cắt của bêtông : Q bmin =b3( 1 +f +n).R bt.b.h o
Trong đó : b3 = 0 , 6 đối với bê ông nặng
= 0 , 75(b'f−b)h'f 0 , 5
f
là hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh tiết
Trang 35bt n
khi lực dọc N là lực nén
8,0 2,
−
=
o bt n
h b R
N
Q bmin = 0 , 6 R bt.b.h o
Nếu : Qbmin Qmax không cần phải tính cốt đai mà bố trí theo cấu tạo
Nếu : Qbmin < Qmax thì phải đi tính toán & kiểm tra tiếp như sau:
• Kiểm tra cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt :
c q c
h b R Q
2 0
p g
1 max
b
Q
2
1 2
max
h
Q Q M
Q Q
b
b sw
6 ,
b b
Q h
M Q
2
&
) (
max(
0
1 max 2
1 max
h
Q Q M
Q Q
b
b sw
M
0
1 max
h
Q Q
2 max 1
3 2 0
.2()
2
(
b o b
b sw
h
Q q
h
Q q
q
A R
+ Khoảng cách lớn nhất giữa hai thanh cốt đai :
max
2 0 4
max
) 1 (
Q
h b R
+ Khoảng cách cấu tạo :
Trang 36• Đoạn gần gối tựa ( .l
khoảng cách theo giả thiết để bố trí còn không thì phải giả thiết và tính toán lại
Kết quả tính toán cốt đai được thể hiện trong bảng:
50,76
29,16 23,8
Bố trí cốt đai
b Sơ đồ tính: Tính dầm theo sơ đồ đàn hồi
Sơ đồ tính hệ dầm là dầm liên tục 13 nhịp gối tựa là các cột và dầm chính, chịu tải trọng theo phương thẳng đứng
Trang 37-Tải trọng do tường xây & cửa truyền xuống
-Tải trọng từ sàn truyền vào: Gồm có tĩnh tải & hoạt tải, tùy theo tỷ số l 2 /l 1 mà tải
trọng truyền vào dầm theo sơ đồ hình thang, tam giác hoặc truyền đều
+Nếu tải trọng truyền từ sàn vào dầm có dạng hình thang, tam giác: Để đơn giản ta
có thể quy đổi tải trọng hình thang, tam giác đó về phân bố đều như sau:
22
s
l
l l
=Trong đó:
l1: Chiều dài bản theo phương cạnh ngắn
l2: Chiều dài bản theo phương cạnh dài
qd1 = qtđ: Tải trọng do sàn truyền vào dầm
gs: Tải trọng (phần tỉnh tải) tác dụn lên sàn
Nếu tải trọng truyền từ sàn vào dầm là đều thì thì trị số tải trọng đó được tính như sau:
q =
2 l1
Trang 38Có thể có trường hợp dầm khác được xem là dầm phụ của dầm đang xét
(VD: dầm bo, dầm chia nhỏ khu vệ sinh, dầm cầu thang )
Dầm phụ
Dầm đang xét
Lực truyền từ dầm phụ đó vào là lực tập trung :
P = Pa + Pb (Pa, Pb : lực tập trung do dầm phụ trong đoạn la, lb truyền vào)
Xét lực trong 1 đoạn dầm truyền vào (VD: đoạn nhịp la )
+ Xác định tải trọng phân bố tác dụng lên dầm phụ
trong đoạn nhịp la qdp = qtrọng lượng bthân + qsàn truyềnvào +
qtường
+ Xác định lực tập trung truyền vào dầm đang xét :
Pa = qdp la/2 Tương tự đối với lb (xác định qdp = qtrọng lượng bthân +
qsàn truyền vào + qtường.) xác định Pb = qdp.lb/2)
• Tải trọng do trọng lượng tường xây trên dầm & cửa tác dụng lên dầm: Tường
xây gạch ống, hai lớp vữa trát tường & cửa (cửa đi, cửa sổ) Căn cứ vào bản
vẻ kiến trúc để xác định diện tích tường & cửa
b Tải trọng do sàn truyền vào:
Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D2 (trục C)
lb
Trang 39Bảng tính tải trọng từ sàn truyền vào dầm D2 (trục C):
l1m
l2m
β=l1/2l2
qtđ kN/m
qd1 kN/m
c Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm truyền vào: Dầm trục 12 có xây
tường xây gạch 4 lỗ dày 200, cửa khung gỗ lắp kính tải trọng này quy về phân bố đều tác dụng lên các nhịp dầm
Trang 40Kích thước tường + cửa
c Tải trọng do trọng lượng bản thân dầm: (qd3)
Phần sàn giao nhau với dầm được tính vào trọng lượng sàn, trọng lượng bant thân
của dầm chỉ tính với phần không giao nhau với sàn ( phần sườn dầm)