1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ - DỰ ÁN PHỤC HỒI VÀ QUẢN LÍ BỀN VỮNG RỪNG PHÒNG HỘ - JICA2

55 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhật Bản đã cung cấp các khoản hỗ trợ phát triển chính thức cho Việt Nam nhiều dự án như cầu Thanh Trì, nhà ga T2, cầu Nhật Tân,… Nếu như trước đây các dự án thường tập trung

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

=======000=======

TIỂU LUẬN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

DỰ ÁN PHỤC HỒI VÀ QUẢN LÍ BỀN VỮNG

RỪNG PHÒNG HỘ - JICA2 Nhóm sinh viên thực hiện:

Hà nội – 27/11/2015

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 5

I Thông tin chung về ODA Nhật Bản và JICA 5

1 Tổng quan về viện trợ phát triển của Nhật Bản 5

2 Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản JICA 6

II Nguồn vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam 6

1 Quá trình phát triển của nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam 6

2 Đặc điểm của nguồn vốn ODA vào Việt Nam 9

3 Định hướng ODA Nhật Bản dành cho Việt Nam: 11

III Tổng quan về dự án JICA2: 13

1 Tên dự án: 13

2 Thời gian thực hiện dự án: 13

3 Lý do thực hiện dự án: 14

3.1 Hiện trạng rừng Việt Nam: 14

3.2 Vai trò của rừng phòng hộ: 15

3.3 Mục tiêu của dự án: 16

4 Thông tin về cơ quan tổ chức đầu tư, cơ quan chịu trách nhiệm và thực hiện dự án: 16

5 Phạm vi vốn, quy mô: 17

5.1 Phạm vi vốn: 17

5.2 Quy mô: 18

5.2.1 Cơ sở chọn quy mô: 18

5.2.2 Các vùng được chọn: 18

6 Cơ cấu tổ chức: 22

7 Các hợp phần dự án: 25

IV Tình hình triển khai dự án JICA 2 26

1 Tổng kết dự án JICA2 7 tháng đầu năm 2015 26

2 Chi tiết tình hình triển khai JICA 2 tại một số tỉnh tính đến năm 2015 26

Trang 3

2.1 Thanh Hóa 30

2.2 Nghệ An 32

2.3 Hà Tĩnh 35

2.4 Thừa Thiên Huế 38

2.5 Phú Yên 40

2.6 Quảng Ngãi 41

2.7 Bình Định 43

2.8 Quảng Trị 46

2.9 Bình Thuận 48

2.10 Hà Tĩnh 49

2.11 Ninh Thuận 52

KẾT LUẬN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hỗ trợ phát triển chính thức ODA (Official Development Assistance) là một hình thức đầu tư quốc tế, là các khoản hỗ trợ không hoàn lại, có hoàn lại hay tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc (UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển Việt Nam là một trong những nước trong khu vực Đông Nam Á thu hút được khá nhiều dòng vốn ODA trong đó đối tác cung cấp nhiều ODA nhất cho Việt Nam chính là Nhật Bản

Nhật Bản đã cung cấp các khoản hỗ trợ phát triển chính thức cho Việt Nam nhiều dự án như cầu Thanh Trì, nhà ga T2, cầu Nhật Tân,… Nếu như trước đây các dự án thường tập trung vào mảng các công trình hạ tầng giao thông công cộng thì trong thời gian gần đây, Nhật Bản đã cấp ODA cho Việt Nam về vấn đề “Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ” Nhận thức được vai trò to lớn của tài nguyên rừng nên dự án đang được chú trọng bởi cả hai phía Nhật Bản và Việt Nam

Tiểu luận này nhóm chúng em tập trung vào phân tích đặc điểm của nguồn vốn ODA của Nhật Bản dành cho các nước khác cũng như Việt Nam và khái quát dự án “Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ” cũng như tiến độ của dự án tính đến thời điểm hiện tại

Tiểu luận của chúng em còn nhiều thiếu sót, mong cô góp ý để chúng em có thể sửa và hoàn thiện bài tiểu luận này một cách hoàn chỉnh hơn cũng như rút kinh nghiệm cho những bài tiểu luận sau đó

Chúng em cảm ơn cô nhiều ạ!

Trang 5

NỘI DUNG

I Thông tin chung về ODA Nhật Bản và JICA

1 Tổng quan về viện trợ phát triển của Nhật Bản

Nhật Bản là một nước cung cấp viện trợ phát triển lớn nhất thế giới Số liệu cho thấy tổng mức viện trợ phát triển của Nhật Bản giành cho các nước những năm 90 đạt trên 10 tỷ USD, đặc biệt năm 1999, mức viện trợ phát triển của Nhật Bản đạt mức kỷ lục là 15 tỷ USD

Gần đây trong bối cảnh kinh tế Nhật Bản vẫn tiếp tục gặp khó khăn do suy thoái kéo dài, dư luận dân chúng và chính giới trong nước tiếp tục đòi hỏi cắt giảm chi tiêu ngân sách, trong đó

có cả viện trợ phát triển, đảm bảo ngân sách có hiệu quả, tiết kiệm và công khai, Chính phủ Nhật Bản đã xem xét và điều chỉnh chính sách cung cấp viện trợ phát triển

Nguồn vốn ODA của Nhật Bản có một số đặc điểm nổi bật sau:

- Thứ nhất, ODA của Nhật Bản thực hiện trên nguyên tắc tiếp nhận yêu cầu từ các nước tiếp

nhận ODA

- Thứ hai, ít mang tính điều kiện ngặt nghèo về áp lực chính trị so với các nước khác, thường

thiên về hỗ trợ theo công trình Nhưng nguồn vốn đó thường kèm theo những điều kiện nhất định liên quan đến hỗ trợ chính sách đối ngoại của Nhật Bản; hoặc nhằm phục vụ cho lợi ích của các doanh nghiệp Nhật Bản, kích thích xuất khẩu hàng hóa Nhật Bản

- Thứ ba, trong cơ cấu ODA với tỷ lệ cao là ODA vốn vay (tín dụng đồng Yên) và một mức

thấp dành cho ODA không hoàn lại, trong đó, chú trọng tới hỗ trợ theo dạng trợ giúp kỹ thuật

Sử dụng ODA vốn vay trong nguồn vốn ODA của Nhật Bản là để hỗ trợ phần nào những trì trệ của nền kinh tế Nhật Bản, duy trì thế cân bằng và phát triển kinh tế, góp phần nhất định làm chậm lại quá trình giảm sút sức tăng trưởng

Trong chính sách của mình, ODA của Nhật Bản tập trung vào các mục tiêu hỗ trợ chủ yếu:

• Hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu kinh tế để khôi phục kinh tế;

• Hỗ trợ người nghèo;

• Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực và tăng cường thể chế, hoạch định chính sách ;

• Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng;

• Hợp tác phát triển khu vực trong đó có khu vực sông Mê Kông mở rông…

Viện trợ song phương của Nhật Bản bao gồm hai phần chính là viện trợ không hoàn lại thông qua Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản và Đại sứ quán Nhật Bản và cho vay ưu đãi thông qua Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật Bản

Trang 6

2 Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản JICA

JICA (The Japan International Cooperation Agency) là cơ quan triển khai viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản cho các dự án hợp tác mang tính kỹ thuật Được thành lập từ năm 1974, mục tiêu của JICA là đóng góp một phần vào việc tái thiết các nước đang phát triển, hướng tới mục tiêu có thể độc lập giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội của riêng mỗi nước Để nhằm tăng cường tính độc lập, JICA đặt trọng tâm hành động vào việc chia sẻ các kinh nghiệm và kiến thức của Nhật Bản với các nước đang phát triển

JICA cung cấp hợp tác song phương dưới các hình thức: Hợp tác Kỹ thuật, Hợp tác vốn vay

và Viện trợ không hoàn lại

JICA bắt đầu phái cử các Tình nguyện viên Hợp tác Hải ngoại Nhật Bản (JOCV) đến Việt Nam từ năm 1995 trong các lĩnh vực y tế, nông nghiệp, giảng dạy tiếng Nhật và hỗ trợ trẻ em khuyết tật Ngoài ra, kể từ năm 2001, JICA đã phái cử các Tình nguyện viên cao cấp tới hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ

Các tình nguyện viên Nhật Bản tại Việt Nam đang phục vụ trong các lĩnh vực khác nhau như: Quản lý năng suất, quản lý chất lượng, quản trị kinh doanh, marketing, giảng dạy tiếng Nhật,

y tế, thể thao, phát triển nông thôn, giáo dục và dịch vụ thông tin, du lịch, trồng rừng v.v Họ

đã đóng góp vào sự phát triển xã hội và nguồn nhân lực của đất nước nhận hỗ trợ

JICA bắt đầu triển khai Chương trình này từ năm 2002 tại Việt Nam trong các lĩnh vực: cải thiện hệ thống cấp thoát nước, nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai, phát triển nông nghiệp nông thôn, chăm sóc y tế, thành lập hệ thống quản lý môi trường, đào tạo phục vụ các ngành công nghiệp hỗ trợ v.v

II Nguồn vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam

1 Quá trình phát triển của nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam

Về chính sách ODA của Nhật Bản, tùy theo từng góc độ khác nhau người ta có những đánh giá khác nhau Hầu hết các nhà chính trị Nhật Bản cho rằng khi chiến tranh lạnh kết thúc, Nhật Bản cũng mau chóng hòa đồng theo xu hướng điều chỉnh chính sách ODA của các nước phát triển thuộc Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) Tuy nhiên, chính sách ODA của Nhật Bản cho từng quốc gia đều mang tính đa dạng và ít trùng lặp Tại Hội nghị thượng đỉnh ở Tokyo năm 1993, Nhật Bản mặc dù đã cam kết cùng thực hiện mục tiêu kết hoạch cung cấp ODA trung kỳ lần thứ năm, nâng khoản hỗ trợ ODA của các nước OECD cho

Trang 7

các nước đang phát triển trong thời kỳ từ 1993 đến 1997 lên khoảng từ 70 đến 75 tỷ USD Nhưng vì các lý do trì trệ của nền kinh tế Nhật Bản, chính phủ Nhật Bản đã quyết định cắt giảm 10% ngân quỹ ODA đối với nhiều nước vào năm 1998, nhưng ODA của Nhật Bản cho Việt Nam vẫn không thay đổi

Đối với Việt Nam, Chính phủ và các doanh nghiệp Nhật Bản đánh giá cao tiềm năng kinh tế Việt Nam, do đó, Chính phủ Nhật Bản vẫn ưu tiên cho viện trợ ODA cho Việt Nam Tính từ năm 1992 đến nay, Nhật Bản luôn là nước đứng đầu về hỗ trợ ODA cho Việt Nam (xem Bảng 1)

Bảng 1: Vốn ODA cam kết của Nhật Bản cho Việt Nam 1992 – 2006 (Đơn vị: Tỷ Yên)

Trang 8

Qua Bảng 1 cho thấy, từ năm 1992 đến 1999 kim ngạch ODA tăng mạnh, mặc dù do ảnh

hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á năm 1997 nhưng ODA của Nhật Bản

cho Việt Nam không những không giảm mà ngược lại đạt vượt ngưỡng hơn 100 tỷ Yên Đặc

biệt năm 1998, năm 1999 lần lượt đạt 100,8 tỷ Yên và 112 tỷ Yên, con số này đã phản ánh sự

hảo tâm cũng như vai trò của Nhật Bản đối với quốc tế ngày càng lớn hơn Đây cũng là thời

điểm mà Nhật Bản thực hiện kế hoạch Miyazama do cựu thủ tướng Nhật Bản đề xướng năm

1999 nhằm giúp các nước Đông Nam Á phục hồi nhanh nền kinh tế đã bị sụp đổ bởi cuộc

khủng hoảng tài chính tiềm tệ Châu Á Nhưng năm 2000 ODA của Nhật cho Việt Nam giảm

mạnh (giảm 25,6 tỷ Yên so với năm 1999), nhưng lại tăng liên tục trong những năm gần đây,

đặc biệt là năm 2006 lại vượt ngưỡng hơn 100 tỷ Yên Nhìn chung trong những năm gần đây,

kim ngạch ODA của Nhật Bản cam kết cho Việt Nam liên tục tăng với quy mô năm sau cao

hơn năm trước, có xu hướng tăng theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam qua

từng thời kỳ

Vốn ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam tăng cả về chất lượng và quy mô nhằm

hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới Đồng thời, Chính

phủ Nhật Bản cũng tuyên bố rằng chính sách ODA đối với Việt Nam luôn dựa trên quan điểm

cân nhắc tính nhân đạo, nhận thức về quan điểm tương hỗ giữa nguồn vốn bổ sung như ODA

và FDI hoặc ODA với thúc đẩy xuất khẩu, chú trọng đến môi trường và hỗ trợ tinh thần tự lực

của phía Việt Nam Việc thực hiện chính sách này cũng dựa trên nguyên tắc điều hòa giữa

phát triển và bảo vệ môi trường, nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị

trường của Việt Nam Từ đó, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA của Nhật Bản ở

Việt Nam

Bảng 2: Vốn cam kết ODA phân theo nhà tài trợ giai đoạn 2001 – 2005

Đơn vị tính: Triệu USD

Số

TT

Nguồn tài trợ/

Cơ quan tài trợ

2 Liên minh Châu Âu 354.44 434.34 481.12 564.74 555.54 2,390.18 20%

Trang 9

Số

TT

Nguồn tài trợ/

Cơ quan tài trợ

5 NH thế giới (WB) 468.88 533.30 800.35 705.27 796.68 3,304.48 27%

Tổng số 2,070.63 2,113.43 2,444.58 2,564.95 3,001.27 12,194.85 100%

Nguồn: Cơ sở dữ liệu về viện trợ phát triển Việt Nam – Hội nghị giữa kỳ nhóm tư vấn các hà

tài trợ cho Việt Nam, tháng 6 năm 2007

2 Đặc điểm của nguồn vốn ODA vào Việt Nam

• Cùng với quá trình hình thành và phát triển, nguồn vốn ODA của Nhật Bản vào Việt

Nam luôn có những đặc điểm và vai trò vô cùng quan trọng:

➢ Thứ nhất, ODA là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu tư phát triển

Sự nghiệp CNH, HĐH mà Việt Nam đang thực hiện đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư rất lớn

mà nếu chỉ huy động trong nước thì không thể đáp ứng được Do đó, ODA trở thành nguồn

vốn từ bên ngoài quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Trải qua hai cuộc

chiến tranh những cơ sở hạ tầng kỹ thuật của chúng ta vốn đã lạc hậu lại bị chiến tranh tàn

phá nặng nề hầu như không còn gì, nhưng cho đến nay hệ thống kết cấu hạ tầng đã được phát

triển tương đối hiện đại với mạng lưới điện, bưu chính viễn thông được phủ khắp tất cả các

tỉnh, thành phố trong cả nước, nhiều tuyến đường giao thông được làm mới, nâng cấp, nhiều

cảng biển, cụm cảng hàng không cũng được xây mới, mở rộng và đặc biệt là sự ra đời của các

khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã tạo ra một môi trường hết sức thuận lợi

cho sự hoạt động của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Bên cạnh đầu tư cho phát triển

hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật một lượng lớn vốn ODA đã được sử dụng để đầu tư

cho việc phát triển ngành giáo dục, y tế, hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp …

➢ Thứ hai, ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ

hiện đại và phát triển nguồn nhân lực

Một trong những yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước đó là

yếu tố khoa học công nghệ và khả năng tiếp thu những thành tựu khoa học tiên tiến của đội

ngũ lao động Thông qua các dự án ODA các nhà tài trợ có những hoạt động nhằm giúp Việt

Nam nâng cao trình độ khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực như: cung cấp các

Trang 10

tài liệu kỹ thuật, tổ chức các buổi hội thảo với sự tham gia của những chuyên gia nước ngoài,

cử các cán bộ Việt Nam đi học ở nước ngoài, tổ chức các chương trình tham quan học tập kinh nghiệm ở những nước phát triển, cử trực tiếp chuyên gia sang Việt Nam hỗ trợ dự án và trực tiếp cung cấp những thiết bị kỹ thuật, dây chuyền công nghệ hiện đại cho các chương trình, dự án Thông qua những hoạt động này các nhà tài trợ sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao trình độ khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam và đây mới chính là lợi ích căn bản, lâu dài đối với chúng ta

➢ Thứ ba, ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế

Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thường ưu tiên vào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khác nhau trong cả nước Bên cạnh đó còn có một số dự án giúp Việt Nam thực hiện cải cách hành chính nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước Tất cả những điều đó góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế ở Việt Nam

➢ Thứ tư, ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển

Các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một nước, trước hết họ quan tâm tới khả năng sinh lợi của vốn đầu tư tại nước đó Do đó, một cơ sở hạ tầng yếu kém như hệ thống giao thông chưa hoàn chỉnh, phương tiện thông tin liên lạc thiếu thốn và lạc hậu, hệ thống cung cấp năng lượng không đủ cho nhu cầu sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư vì những phí tổn mà họ phải trả cho việc sử dụng các tiện nghi hạ tầng sẽ lên cao Một hệ thống ngân hàng lạc hậu cũng là lý do làm cho các nhà đầu tư e ngại, vì những chậm trễ, ách tắc trong hệ thống thanh toán và sự thiếu thốn các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho đầu tư sẽ làm phí tổn đầu

tư gia tăng dẫn tới hiệu quả đầu tư giảm sút

Như vậy, đầu tư của chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm cho môi trường đầu tư trở nên hấp dẫn hơn Nhưng vốn đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn và nếu chỉ dựa vào vốn đầu tư trong nước thì không thể tiến hành được do đó ODA sẽ là nguồn vốn bổ sung hết sức quan trọng cho ngân sách nhà nước Một khi môi trường đầu tư được cải thiện sẽ làm tăng sức hút dòng vốn FDI Mặt khác, việc sử dụng vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận

Trang 11

Rõ ràng là ODA ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho phát triển,

nó còn có tác dụng nâng cao trình độ khoa học, công nghệ, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và làm tăng khả năng thu hút vốn từ nguồn FDI góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành công

sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

3 Định hướng ODA Nhật Bản dành cho Việt Nam:

Theo JICA, định hướng ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam có thể được khái quát như sau:

• Những lĩnh vực ưu tiên hợp tác của ODA Nhật Bản vào Việt Nam

➢ Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực Bởi vì, phát triển cơ sở hạ tầng và đào tạo tốt nguồn nhân lực là hai nhân tố căn bản đầu tiền để thúc đẩy công nghiệp hóa phát triển Ví dụ như Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nước tỉnh Đồng Nai, Dự án Nhà ga T2 Sân bay quốc tế Nội Bài

Trang 12

➢ Hỗ trợ phát triển ngành giao thông vận tải và điện lực Đây là hai ngành có ý nghĩa như là hạ tầng cơ sở kinh tế Điển hình gần đây là dự án xây dựng cầu Nhật Tân, Dự án phát triển lưới điện truyền tải và phân phối lần 2, Dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình và đường dây truyền tải

➢ Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, cơ sở hạ tầng nông thôn Cải thiện các điều kiện sản xuất và đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp là những chú ý hàng đầu, để có thể tạo ra một năng xuất trong công nghiệp hóa cao hơn

➢ Ưu tiên cho giáo dục, sức khỏe và dịch vụ y tế Đây là những điều kiện trực tiếp tác động tới việc nâng cao đời sống của nhân dân và tạo điều kiện cho phát triển trong tương lai Trong đó, chú ý tới tài trợ cho việc cải thiện công tác giảng dạy, thông qua cung cấp thiết bị và xây dựng các trường học, …ví dụ như Dự án nâng cấp trường Đại học Cần Thơ

➢ Cải thiện môi trường, trong đó, nhấn mạnh tới bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như quản lý và phát triển rừng, cải thiện môi trường đô thị và kiểm soát ô nhiễm môi trường Ví dụ như Dự án cải thiện môi trường nước Thành phố Hạ Long, Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ

• Một số mặt tiêu cực và bất cập trong việc sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam

➢ Một số dự án có tình trạng lãng phí nguồn vốn do chậm tiến độ, do suất đầu tu cao, do dự án không phát huy được hiệu quả, do đầu tư dàn trải Ví dụ như nhiều công trình phát triểnn ô thôn vay vốn WB nhưng chỉ sau vài năm đã xuống cấp,

hư hỏng nghiêm trọng; nhiều bệnh viện cấp tỉnh đầu tư lớn nhưng thiếu thiết bị, thiếu đội ngũ y, bác sĩ…nên cũng không hiệu quả

➢ Chất lượng các công trình vốn ODA và môi lo nợ nần càng tăng lên khi những sự

cố kỹ thuật, những tai nạn chết người đã xảy ra năm 2014 như dự án đường sắt trên cao Hà Đông – Hà Nội

➢ Những góc tối, những sự cố đó đã khiến có những ý kiến khác nhau về vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam hiện nay Nếu ODA và đầu tư công kém hiệu quả sẽ tác động đến tính bền vững và an toàn của nợ công Hiện tỉ lệ giải ngân các dự án ODA chỉ là 63%, việc chậm tiến độ thi công thường dẫn đến phụ trợ chi phí, ví dụ như dự án thủy lợi Phước Hòa chi phí tăng 101%, dự án cao tốc Nội Bài – Lào Cai tăng 15% và dự án mạng giao thông miền trung tăng 51%

Trang 13

➢ Một số nước đã thành công với ODA nhờ tính tự chủ cao, quản lí chặt chẽ và các

cơ quan tiếp nhận ODA đủ năng lực quản lí Trong khi đó, vì nhiều lí do, trong đó

có lí do huy động và sử dụng vốn ODA chưa tốt, nhiều quốc gia đã rơi vào tình trạng bất ổn định Đây cũng là kinh nghiệm cho Việt Nam

Các chuyên gia thống nhât rằng chỉ lựa chọn và chấp nhận những ODA có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả kinh tế – xã hội cụ thể và phải kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí để ODA thực sự mang lại hiệu quả mong muốn mà ko trở thành món nợ của tương lai

Các chuyên gia kinh tế cũng kì vọng rằng, với những bài học thu được trong việc sử dụng vốn ODA trong 20 năm qua, chính phủ sẽ có những thay đổi thích hợp để tiến vào giai đoạn hợp tác và phát triển, xóa đói giảm nghèo và giảm những khoảng cách giàu nghèo trong xã hội Việt Nam

III Tổng quan về dự án JICA2:

1 Tên dự án:

- Dự án “Phục hồi và quản lí bền vững rừng phòng hộ” – JICA2

- Tên tiếng anh: Protection forests restoration and sustainable management project

2 Thời gian thực hiện dự án:

• Ngày phê duyệt quyết định đầu tư: 22/02/2012

• Thời gian thực hiện Dự án: Từ 2012 đến 2021

• Thời gian hiệu lực của Hiệp định vay vốn: Từ 20/7/2012 đến 20/7/2023

Dự kiến lịch trình thực hiện dự án như sau:

Trang 14

3 Lý do thực hiện dự án:

3.1 Hiện trạng rừng Việt Nam:

Trong giai đoạn từ năm 1945 tới năm 1990, tỷ lệ rừng che phủ của Việt Nam đã giảm rõ rệt từ

43% xuống còn 23% Việc khai thác rừng quá mức đã phát sinh nhiều hiểm họa đối với nền

kinh tế, môi trường và con người Để giải quyết vấn đề đáng lưu tâm này, Chính phủ Việt

Nam (GOV) đã thực hiện hai chương trình trồng rừng đáng chú ý trên phạm vi toàn quốc, cụ

thể là;

• Chương trình 327 thực hiện từ năm 1993 tới năm 2000,

• Chương trình 661 hay còn được biết đến dưới tên “Chương trình trồng

năm triệu ha rừng (5MHRP)” thực hiện từ năm 1998 tới năm 2010 nhằm nâng cao diện tích rừng và cải thiện điều kiện sống của các cộng đồng địa phương Nhờ

những nỗ lực của hai chương trình quy mô quốc gia này, tỷ lệ che phủ của rừng ở Việt Nam

đã tăng đáng kể và hồi phục đạt tỷ lệ 39% diện tích đất tự nhiên hay tương đương với 12,7

triệu ha rừng tại thời điểm năm 2006 Mặc dù diện tích rừng trên toàn quốc tăng đáng kể

nhưng việc phục hồi một số diện tích rừng suy thoái và nghèo kiệt còn chưa đạt yêu cầu Suy

Trang 15

thoái rừng vẫn tiếp tục diễn ra do các nguyên nhân như thay đổi mục đích sử dụng đất, khai thác gỗ trái phép, và tập tục cang tác đốt nương, làm rẫy

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (2006-2010) đã nhìn nhận việc bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên và môi trường là một trong bốn mục tiêu phát triển quan trọng Bản Kế hoạch cũng đưa ra mục tiêu nâng tỷ lệ che phủ của rừng lên khoảng 42-43% diện tích đất tự nhiên toàn quốc, phục hồi restore 50% diện tích rừng đầu nguồn suy thoái và nâng cao chất lượng rừng Ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội này đặt trọng tâm vào việc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng phòng hộ và rừng đầu nguồn

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) đã và đang hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong việc ứng phó với nạn phá rừng và suy thoái rừng thông qua việc thực hiện các dự án ODA của Nhật Bản Chính phủ Việt Nam đánh giá cao các thành quả của các dự án do JICA hỗ trợ, đặc biệt là Dự án trồng rừng SPL III, và mong muốn JICA tiếp tục trợ giúp việc phục hồi các diện tích rừng suy thoái và quản lý rừng bền vững trên phạm vi toàn quốc Trong bối cảnh này, vào tháng Một năm 2008 Chính phủ Việt nam đã chính thức yêu cầu JICA thực hiện một cuộc khảo sát xây dựng dự án phát triển lâm nghiệp mới có tên là “Dự án Phục hồi và Quản lý bền vững Rừng phòng hộ” JICA đã cử một nhóm chuyên gia thực hiện khảo sát xây dựng dự án trong khoảng thời gian từ tháng Sáu tới tháng Mười năm 2009 JICA cũng đã tiến hành thẩm định dự án hai lần vào tháng Sáu năm 2010 và tháng Mười năm 2011 Cả bên phía JICA và bên Chính phủ Việt Nam đã thống nhất về đề cương chi tiết của Dự án cũng như các điều khoản, điều kiện của việc vay vốn ODA Nhật Bản cho Dự án Hiệp định vốn vay cho Dự án được ký kết vào ngày 30/03/2012 giữa JICA và Chính phủ Việt Nam

Trang 16

bị phá vỡ Kết quả khảo sát ở những quốc gia có sóng thần cũng cho thấy các dải rừng ngập mặn có thể làm giảm cường độ của sóng thần từ 50% – 90% nên các làng mạc sau rừng ngập mặn ít bị ảnh hưởng

• Rừng phòng vệ có vai trò đặc biệt quan trọng như: Bảo vệ đất, chống xói mòn, chống

sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường

3.3 Mục tiêu của dự án:

Dự án nhằm tăng cường chức năng của các khu rừng phòng hộ đầu nguồn, hỗ trợ việc phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh học và góp phần xóa đói, giảm nghèo ở các vùng miền núi tại Việt Nam

➢ Mục tiêu chung

• Quản lý và bảo vệ bền vững rừng phòng hộ;

• Phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh học;

• Hỗ trợ việc xóa đói giảm nghèo ở khu vực miền núi

a Nhà tài trợ: Chính phủ Nhật Bản – Thông qua Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)

b Cơ quan chủ quản, chủ đầu tư, Đơn vị thực hiện dự án:

➢ Cấp Trung ương

• Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

• Chủ đầu tư: Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp

• Đơn vị thực hiện dự án/Cơ quan thực hiện toàn dự án: Ban quản lý dự án JICA2 Trung ương

➢ Cấp Tỉnh

• Cơ quan chủ quản tiểu dự án tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh

• Chủ đầu tư dự án thành phần/Tiểu dự án: Sở Nông nghiệp và PTNT

Trang 17

• Đơn vị thực hiện dự án thành phấn/Cơ quan thực hiện tiểu dự án: Ban quản lý dự án JICA2 tỉnh

- Địa chỉ liên hệ: P401, Khu Liên cơ số II, 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

- Số điện thoại/Fax: 04 3728 6211; Fax: 04 3728 6212

c Công ty tư vấn:

Hợp đồng dịch vụ tư vấn đã được Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp và Liên doanh: Công ty Nippon Koei Co Ltd và Công ty TNHH Nippon Koei Việt Nam International LLC ký kết vào tháng 8/2013

Đến nay công ty vấn đã huy động đầy đủ nhân sự theo hợp đồng dịch vụ tư vấn đã ký kết; đã và đang tiến hành tuyển chọn các nhà thầu tư vấn phụ thực hiện các hoạt động dự án như: Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp có sự tham gia; thiết kế chi tiết về: Vườn ươm, Bảng thông tin tuyên truyền, Cơ sở hạ tầng lâm sinh và Cơ sở hạ tầng sinh kế

d Các nhà thầu chính:

• Công ty TNHH MTV Tổng công ty xây dựng Lũng Lô - Bộ Quốc Phòng: Rà phá bom mìn và tẩy rửa chất độc hóa học

• Liên danh nhà thầu TMD-IDMC: Mua sắm 11 ô tô pick up phục vụ phòng cháy chữa cháy

• Công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng Vạn Tường: Tư vấn giám sát, thi công rà phá bom mìn vật nổ

• Tiểu đoàn vật cản 93 thuộc Bộ Tư lệnh công binh: Tư vấn kiểm tra giám định chất lượng rà phá bom mìn, vật nổ

5 Phạm vi vốn, quy mô:

5.1 Phạm vi vốn:

➢ Nguồn vốn đầu tư: Nhà tài trợ JICA- Nhật Bản

➢ Tổng vốn: 9.534 triệu Yên Nhật (tương đương 123.497 triệu USD); trong đó:

➢ Vốn vay ODA Nhật Bản: 7.703 triệu Yên Nhật (tương đương 99.780 triệu USD); Nguồn vốn vay ưu đãi ODA của Chính phủ Nhật Bản với lãi suất 0,3%/năm, thời hạn vay 40 năm, trong đó có 10 năm ân hạn

➢ Vốn đối ứng: 1.831 triệu Yên Nhật (tương đương 23.718 triệu USD hoặc 494.845 triệu VNĐ) Trong đó:

• Vốn đối ứng cấp qua Bộ Nông nghiệp & PTNT: 107.027 triệu VNĐ tương đương 396 triệu Yên hoặc 5,130 triệu USD;

Trang 18

• Vốn đối ứng của các tỉnh tham gia dự án: 387.838 triệu VNĐ tương đương 1.435 triệu Yên hoặc 18,588 triệu USD

Theo tỷ giá Ngân hàng tại thời điểm JICA thẩm định dự án (tháng 10/2011):

1 USD = 77,2 Yên Nhật; 1 USD = 20,628 VNĐ;1 VND = 0,0037 Yên Nhật

5.2 Quy mô:

5.2.1 Cơ sở chọn quy mô:

Các vùng Dự án được lựa chọn trong cuộc Khảo sát Xây dựng Dự án do nhóm nghiên cứu của JICA thực hiện năm 2009 và Phái đoàn thẩm định Dự án của JICA vào các năm 2010 và 2011 trên cơ sở một số tiêu chí lựa chon như sau:

- Vùng hiện trường được đề xuất phải là một khu vực có diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn được xác định và liên tiếp nhau

- Vùng hiện trường được đề xuất phải nằm trong ranh giới quản lý của Ban quản lý Rừng phòng hộ (BQLRPH)

- Vùng hiện trường được đề xuất phải phù hợp với mục đích trồng rừng/tái trồng rừng về điều kiện tự nhiên như chế độ mưa, nhiệt độ và điều kiện thổ nhưỡng

- Vùng hiện trường được đề xuất không được trùng lặp, chồng lấn với vùng dự án của các dự án tương tự khác

- Không được có tranh chấp, xung đột về mặt xã hội và/hoặc chính trị đối với vấn đề sử dụng đất của vùng hiện trường được đề xuất

- Không có kế hoạch phát triển vùng, khu công nghiệp nào trong vùng hiện trường được đề xuất hoặc không có dự kiến nào về chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với vùng hiện trường được đề xuất

- Dự án không gắn với bất kỳ yêu cầu nào về tái định cư / thu hồi đất

- Rừng phòng hộ có các công trình quan trọng (ví dụ: hồ, đập) bảo vệ vùng lưu vực hạ

du cho rừng đầu nguồn

Trang 19

Tỉnh Chủ rừng Huyện Xã

BQLRPH Sông Đằng Thường Xuân Luân Khê, Luận Thành

BQLRPH Tĩnh Gia Tĩnh Gia Nguyên Bình, Đình Hải, Trường

Lâm

Nghệ An

BQLRPH Tương Dương Tương Dương

Tam Thái, Tam Đình, Tam Hợp, Thạch Giám, Yên Na, Yên Thắng, Yên Tĩnh

Dũng

BQLRPH Quỳnh Lưu Quỳnh Lưu

Quỳnh Thắng, Tân Sơn, Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Lập, Quỳnh Liên, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Phương, Quỳnh Thọ, Tiến Thủy, Tân Thắng

Hà Tĩnh BQLRPH Ngàn Phố Hương Sơn Sơn Lâm, Sơn Lễ, Sơn Tiến

BQLRPH Hồng Lĩnh Nghi Xuân Cổ Đạm, Xuân Lĩnh, Xuân Hồng,

Xuân Viên Can Lộc Thiên Lộc, Thuận Thiên KBTTN Kẻ Gỗ

Quảng

Trị

BQLRPH Hướng Hóa –

Hướng Phùng, Hướng Tân, Hướng Linh, Tân Thanh, Hướng Sơn, Tân Hợp

BQLRPH Sông Bến Hải Gio Linh Linh Thượng

BQLRPH Sông Thạch

Trang 20

Tỉnh Chủ rừng Huyện Xã

Triệu Phong Triệu Thượng

T.T Huế

BQLRPH Sông Bồ Hương Trà Hương Vân, Hồng Tiến, Bình

Thành, Bình Điền, Hương Thọ BQLRPH Sông Hương Hương Thủy Dương Hòa

Quảng

Ngãi

BQLRPH Thạch Nham Sơn Hà Sơn Bá, Sơn Kỳ

Bình Định

BQLRPH Hoài Nhơn Hoài Nhơn Hoài Sơn

BQLRPH Vĩnh Thạnh Vĩnh Thạnh Vĩnh Kim

Phú Yên

BQLRPH Đồng Xuân Đồng Xuân Phú Mỡ

BQLRPH Sông Hinh Sông Hinh Ea Trol, Sông Hinh

Ninh

Thuận

BQLRPH Tân Giang Thuận Nam Phước Hà

BQLRPH Ninh Phước Thuận Nam Phước Nam

BQLRPH Đông Giang Ham Thuan

BQLRPH Hàm Thuận

Trang 21

Bản đồ 11 tỉnh mục tiêu của dự án

Nguồn: Ban Quản lí các dự án lâm nghiệp

Theo các tiêu chí các yêu cầu tối thiểu và đánh giá để lựa chọn địa điểm dự án, thì tổng số

diện tích tác động trực tiếp của dự án là: 69.235 ha, trong đó: Trồng rừng mới: 17.946 ha;

Nâng cao chất lượng rừng trồng hiện có: 2.960 ha, Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh (KNXTTS): 14.162 ha; Bảo vệ rừng phòng hộ hiện có: 34.437 ha

Trang 22

6 Cơ cấu tổ chức:

Trong Dự án các cơ quan quản lý được sắp xếp theo hình “ô dự án” phù hợp với Thông tư Số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch & Đầu tư Như Thông tư đã hướng dẫn, Dự án áp dụng hệ thống quản lý hai tầng và vì vậy cơ quan quản lý dự án cũng được thành lập ở hai cấp, cụ thể là cấp trung ương và cấp tỉnh

Cơ cấu tổ chức của Dự án

Vai trò và trách nhiệm của mỗi bên liên quan của Dự án được xác định ở bảng dưới đây trên

cơ sở Quyết định Số.2192/QD-BNN-TCCB của Bộ NN&PTNT ban hành ngày 27/09/2013 và các văn kiện dự án:

Nhiệm vụ và trách nhiệm tổng quát của các bên liên quan thuộc Dự án

Các bên liên

Bộ NN&PTNT

Bộ NN&PTNT là cơ quan chủ chốt ở cấp trung ương quản lý toàn bộ Dự

án và chịu trách nhiệm phê duyệt dự án đầu tư tổng thể và bố trí vốn đối ứng cho BQLDATƯ để cơ quan này vận hành và quản lý Dự án

Central Project Steering Committee

Chairman: Vice-minister of MARD Vice Chairman: Head of ICD, MARD Members: CPMU, relevant dept of MARD, MPI, MoF, and

representatives from provinces

Provincial Level

PPC

Overall management agency for sub-project

Provincial Project Steering Committee

Head: Vice-charman of PPC Members: PPMU, DARD, DONRE, DPI, DOC, DOT, DPCs,

provincial state treasury, etc

MBFP: Investment Owner CPMU: Project executing agency

DARD: Investment owner of sub-project

PPMU: Executing agency

Trang 23

Các bên liên

Ban chỉ đạo Dự

án Trung ương

⬧ Nghiên cứu và đề xuất các cơ chế, chính sách và kế hoạch phối hợp với các bộ, ban, ngành và địa phương trong quá trình thực hiện Dự án

⬧ Phê duyệt kế hoạch và ngân sách hang năm của Dự án

⬧ Theo dõi và đánh giá việc hoàn thành kế hoạch hàng năm của Dự án

BQLDALN

BQLDALN là Chủ đầu tư của Dự án ở cấp Trung ương và có trách

nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và định hướng cho BQLDATƯ trong việc thực hiện Dự án

BQLDATƯ

BQLDATƯ là cơ quan điều hành Dự án thuộc BQLDALN và có các

chức năng, nhiệm vụ sau:

⬧ Xây dựng và tổng hợp các kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết hang năm của toàn bộ dự án;

⬧ Quản lý toàn bộ dự án;

⬧ Định hướng và hướng dẫn kỹ thuật cho các BQLDA tỉnh và các Sở NN&PTNT;

⬧ Quản lý tài chính và tài sản của Dự án;

⬧ Phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan (ví dụ: Bộ Tài chính và Bộ KH&ĐT) và JICA; và

⬧ Theo dõi, đánh giá và thực hiện công tác báo cáo về tiến độ thực hiện

Dự án

UBND tỉnh

UBND tỉnh là cơ quan quản lý chung của dự án thành phần ở cấp tỉnh và chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đầu tư của dự ans thành phần, bố trí đất đai và vốn đối ứng cho việc thực hiện dự án thành phần

Ban chỉ đạo Dự

án tỉnh

⬧ Đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến dự án thành phần bao gồm việc phê duyệt kế hoạch hoạt động và ngân sách vốn đối ứng hàng năm của BQLDA tỉnh

⬧ Hỗ trợ UBND tỉnh đưa ra định hướng cho các quy định, cơ chế và kế hoạch phối hợp cho các sở, ban, ngành của tỉnh và UBND huyện có liên quan

⬧ Chỉ đạo, kiểm tra và theo dõi việc thực hiện dự án thành phần

⬧ Xem xét và phê duyệt phân bổ vốn đối ứng cho các hoạt động của Dự án trên địa bàn tỉnh phù hợp với quyết định phê duyệt dự án

Trang 24

BQLDA tinh

BQLDA tỉnh là cơ quan điều hành dự án thành phần và là đại diện của Chủ đầu tư của dự án thành phần ở cấp tỉnh, BQLDA tỉnh có các chức năng, nhiệm vụ sau:

⬧ Quản lý và thực hiện các hoạt động của Dự án theo đúng các kế hoạch và quy đinh hiện hành

⬧ Xây dựng kế hoạch hoạt động hang năm của dự án thành phần theo đúng hướng dẫn của BQLDALN

⬧ Trình xin phê duyệt kế hoạch hoạt động hang năm và được Ban chỉ đạo

Dự án cấp tỉnh và UBND tỉnh chấp thuận

⬧ Xây dựng các dự toán ngân sách hà quý, hang năm và trình UBND tỉnh phê duyệt

⬧ Ký hợp đồng với các đơn vị thắng thầu để thực hiện dự án thành phần

⬧ Chỉ đạo và giám sát các nhà thầu một cách chặt chẽ và hiệu quả

⬧ Kiểm tra và theo dõi kết quả thực hiện các hoạt động của Dự án

⬧ Xây dựng bị và trình các báo cáo hoàn thành của dự án thành phần

⬧ Phối hợp với BQLDATƯ, các cơ quan hữu quan và Văn phòng Tư vấn

Dự án trong côgn tác chuẩn bị và thực hiện dự án thành phần

Trang 25

Các cộng đồng

địa phương

Các cộng đồng địa phương sẽ tham gia vào các hoạt động bảo vệ / nâng cấp rừng như một nhà thầu phụ thực hiện công việc ngoài thực địa Họ sẽ được nhìn nhận là những người tham gia quản lý các vùng dự án trong tương lai chứ không phải chỉ là những người lao động làm thuê đơn thuần

Vì thế, người dân cần phải được tham gia vào quá trình quy hoạch / thiết

kế các hoạt động ngay từ giai đoạn đầu của Dự án và nên được tổ chức thành các nhóm cộng đồng trên cơ sở thôn, bản hoặc họ hàng

Trong thời gian thực hiện hợp đồng phụ với BQLRPH, các cộng đồng địa phương sẽ trồng, chăm sóc và bảo vệ các diện tích rừng phòng hộ được giao phù hợp với các nội dung quy định trong hợp đồng Sau khi hợp đồng kết thúc, các cộng đồng địa phương được khuyến khích nhận các hợp đồng dài hạn và những người nhận các hợp đồng khoán dài hạn này sẽ chịu trách nhiệm bảo vệ và quản lý rừng tại các khu vực được giao khoán mà không nhận bất kỳ khoản trả công bằng tiền mặt nào

7 Các hợp phần dự án:

Dự án đề xuất đưa ra tám (8) hợp phần đó là:

1) Dịch vụ tư vấn :

- Tư vấn quản lý dự án;

- Khảo sát và lập kế hoạch chi tiết;

- Phát triển năng lực, phổ biến thông tin và các công việc trong và ngoài giai đoạn dự án 2) Rà phá bom mìn và tẩy rửa chất độc;

3) Phát triển/cải thiện rừng phòng hộ;

4) Hỗ trợ phát triển sinh kế;

Trang 26

5) Phát triển cơ sở hạ tầng sinh kế;

6) Phát triển cơ sở hạ tầng lâm sinh;

7) Kiểm soát cháy rừng

8) Quản lý dự án

IV Tình hình triển khai dự án JICA 2

1 Tổng kết dự án JICA2 7 tháng đầu năm 2015

Từ ngày 12/8 đến ngày 14/8 năm 2015 tại Sapa, tỉnh Lào Cai, Ban quản lý Dự án JICA2 Trung ương phối hợp với Văn phòng Tư vấn đã tổ chức hội nghị Sơ kết 7 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 5 tháng cuối năm 2015

Tại hội nghị, Giám đốc Ban quản lý Dự án JICA2 của 11 tỉnh báo cáo kết quả triển khai thực hiện dự án 7 tháng đầu năm 2015 Đến nay với sự nỗ lực và quyết tâm cao của Ban quản lý

Dự án JICA2 các cấp và Văn phòng tư vấn, Dự án đã đạt được một số kết quả cụ thể:

− Quy hoạch sử dụng đất bổ sung cho 9 Ban quản lý Dự án JICA2 tỉnh và đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Về các hạng mục của hợp phần cơ sở hạ tầng lâm sinh, hạ tầng phát triển sinh kế đã có 9/11 Ban quản lý Dự án JICA2 tỉnh hoàn thành công tác khảo sát, thiết kế

− Các hạng mục của hợp phần phát triển và cải thiện rừng phòng hộ đã được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Hồ sơ thiết kế và dự toán chi tiết

− Hoàn thành một số hội nghị, tập huấn như: Hội nghị tổng kết Dự án năm 2014 vào tháng 3/2015; Thăm quan, học tập tại Nhật Bản vào tháng 5/2015; Tập huấn hỗ trợ phát triển sinh kế; Tập huấn cho cán bộ BQLDA tỉnh về Hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá theo mẫu biểu thống nhất toàn Dự án; Tập huấn cho cán bộ các BQLDA tỉnh và địa phương về quản lý chất lượng, bàn giao, vận hành và bảo trình công trình CSHT lâm sinh và sinh kế

Về phương hướng, nhiệm vụ trong 5 tháng cuối năm 2015, Giám đốc đề nghị Ban quản lý Dự án JICA2 Trung ương, văn phòng Tư vấn và 11 tỉnh tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ Dự án, nhằm hoàn thành kế hoạch

2015 và mục tiêu Dự án đã cam kết với Nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam

2 Chi tiết tình hình triển khai JICA 2 tại một số tỉnh tính đến năm 2015

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w