Đây là đề kiểm tra cuối kì 1 môn Công nghệ 6 mới năm học 2020 2021 chuẩn kiến thức theo công văn 3280 2020. Bộ đề được biên soạn chi tiết, gồm ma trận đề, đề và đáp án chi tiết cụ thể từ lớp 6 đến lớp 9. Mỗi khối lớp có 3 đến 4 mã đề.. Đề dùng tham khảo cho giáo viên và học sinh rất hữu ích.
Trang 1BỘ 04 MÃ ĐÈ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN CONG NGHỆ 6
CHUẨN CONG VAN 3280, 2020
PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG THCS
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Công Nghệ - Lớp 6
Cấp
độ
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chương
I
May
mặc
trong
gia đình
1 Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải
2 Biết được ảnh hưởng màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng người mặc và biết cách phối hợp trang phục hợp lí
3 Biết được cách vẽ, cắt
và quy trình khâu một số sản phẩm đơn giản
4 Biết được cách sắp xếp
đồ đạc trong
10 Hiểu được cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, môi trường xã hội
11 Hiểu được
ý nghĩa các kí hiệu quy định
về giặt, là, tẩy, hấp các sản phẩm may mặc
12 Chọn được vải, kiểu mẫu
để may trang phục hoặc chọn
áo, quần may sẵn phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi
13 Sử dụng hợp lí và bảo quản trang
16 Phân biệt được các loại vải
17 Có ý thức sử dụng trang phục hợp lí
để tiết kiệm chi tiêu
Trang 2nhà ở.
5 Biết cách
giữ gìn nhà ở
sạch sẽ, ngăn
nắp
phục đúng kĩ thuật
Số câu
hỏi
( 45%)
Chương
II
Trang
trí nhà ở
6 Biết được
nhà ở có vai
trò như thế
nào đối với
đời sống con
người
7 Biết được
công dụng,
cách lựa chọn
một số đồ vật
để trang trí
nhà ở
8 Biết được
nguyên tắc cơ
bản, vật liệu,
dụng cụ và
quy trình cắm
hoa
9 Biết được
cách cắm hoa
một số dạng
cắm cơ bản
14 Hiểu được cây cảnh và hoa có ý nghĩa như thế nào trong trang trí nhà ở
15 Trang trí được nhà ở bằng một số đồ vật, cây cảnh
và hoa
18 Có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp và sắp xếp đồ đạc hợp lí
19 Thực hiện được một số dạng cắm hoa phù hợp với vị trí trang trí
(55%)
Trang 3câu hỏi
Tổng số
10,0 (100%)
PHÒNG GD&ĐT TX.DUY
TIÊN
TRƯỜNG THCS HOÀNG
ĐÔNG
Mã đề: 01
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Công Nghệ - Lớp 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm: ( 5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng nhất:
Câu 1 : Thế nào là mặc đẹp?
A Mặc quần áo mốt mới và đắt tiền
B Mặc quần áo diêm dúa , loè loẹt
C Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng , lứa tuổi
D Mặc quần , áo rách nát , bẩn thỉu
Câu 2:Trang phục bao gồm:
A Quần, áo B Giầy, túi sách
C Khăn, dây lưng D Tất cả đều đúng
Câu 3 :Cần chọn vải có màu sắc, hoa văn để may áo cho người gầy mặc tạo
cảm giác béo ra:
A Màu sáng, hoa to, kẻ sọc ngang
B Màu sáng, hoa to, kẻ sọc dọc
C Màu sẵm, hoa nhỏ, kẻ sọc ngang
D Màu sẫm, hoa to, kẻ sọc ngang
Trang 4Câu 4: Bảo quản trang phục gồm những công việc:
A Giặt, là B Giặt, phơi, là, cất giữ
Câu 5: Cắm hoa trang trí tủ, kệ sách nên chọn:
A Dạng thẳng, bình cao, ít hoa
B Dạng toả tròn, bình thấp, nhiều hoa
C Dạng toả tròn, bình cao, nhiều hoa
D Dạng nghiêng, bình cao, nhiều hoa
Câu 6: Trang phục của trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo nên chọn:
A Vải bông B Vải nilon C Vải Xa tanh D Vải xoa
Câu 7: Nhà ở thường chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi những tác động nào?
C Hoạt động của con người D Cả 3 ý trên
Câu 8: Vì sao hoa giả được sử dụng rộng rãi:
A Hoa giả đẹp, nhiều màu sắc B Dễ làm sạch, rẻ tiền
C Ít màu sắc,có mùi thơm D Đắt tiền
Câu 9: Căn cứ vào hoạt động bình thường của mỗi gia đình, nơi ở thường có khu vực chỗ ngủ nghỉ được bố trí:
A Rộng rãi, thoáng mát, đẹp B Trang trọng
C Riêng biệt, yên tĩnh D Kín đáo, an toàn
Câu 10: Để có được một bộ trang phục đẹp phù hợp với lứa tuổi, ta cần dựa vào các yếu tố nào?
A Chất liệu vải B Chọn vải và kiểu may
Câu 11: Để thử nghiệm một số loại vải, ta dựa vào tính chất nào dễ nhất?
A Độ nhàu, độ vụn của tro B Độ co giãn
Câu 12: Gương ngoài công dụng để soi và trang trí thì gương còn tạo cảm giác cho căn phòng:
A Thoải mái, dễ chịu B Sáng sủa
Câu 13: Hãy điền ( Đ) vào cột đúng những câu em cho là đúng và (S) vào cột sai những câu em cho là sai.
a Trên một bức tường treo càng nhiều tranh , ảnh càng tốt
Trang 5b Có thể dùng bát, vỏ chai, vỏ lon bia, ấm trà làm bình cắm
hoa
c Kê đồ đạc trong phòng cần chú ý chừa lối đi để dễ dàng đi lại
d Nhà ở chật, một phòng không thể bố trí gọn gàng, thuận tiện
được
e Để cắm một bình hoa đẹp, không cần chú ý về sự cân đối, về
kích thước giữa cành hoa và bình cắm
f Áo quần màu tối, sọc dọc làm cho người mặc béo ra và thấp bé
g Áo quần màu sáng, hoa to làm cho người mặc tạo cảm giác béo
ra
h Khi cắm hoa dạng tỏa tròn tất cả các cành chính đều có độ dài
bằng nhau
Phần II: Tự luận ( 5 điểm)
Câu 1 : (2 điểm) Nhà ở sạch sẽ , ngăn nắp mang lại lợi ích gì cho con người ? Các
công việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp ?
Câu 2 (3 điểm): Hãy vẽ sơ đồ cắm hoa dạng toả tròn ? Các cành chính được kí
hiệu như thế nào ?
PHÒNG GD&ĐT TX.DUY
TIÊN
TRƯỜNG THCS HOÀNG
ĐÔNG
Mã đề: 02
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Công Nghệ - Lớp 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm: ( 5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng nhất:
Câu 1:Trang phục bao gồm:
A Quần, áo B Giầy, túi sách
C Khăn, dây lưng D Tất cả đều đúng
Câu 2 : Thế nào là mặc đẹp?
Trang 6A Mặc quần áo mốt mới và đắt tiền
B Mặc quần áo diêm dúa , loè loẹt
C Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng , lứa tuổi
D Mặc quần , áo rách nát , bẩn thỉu
Câu 3: Bảo quản trang phục gồm những công việc:
A Giặt, là B Giặt, phơi, là, cất giữ
Câu 4 :Cần chọn vải có màu sắc, hoa văn để may áo cho người gầy mặc tạo cảm giác béo ra:
A Màu sáng, hoa to, kẻ sọc ngang
B Màu sáng, hoa to, kẻ sọc dọc
C Màu sẵm, hoa nhỏ, kẻ sọc ngang
D Màu sẫm, hoa to, kẻ sọc ngang
Câu 5: Cắm hoa trang trí tủ, kệ sách nên chọn:
A Dạng thẳng, bình cao, ít hoa
B Dạng toả tròn, bình thấp, nhiều hoa
C Dạng toả tròn, bình cao, nhiều hoa
D Dạng nghiêng, bình cao, nhiều hoa
Câu 6: Vì sao hoa giả được sử dụng rộng rãi:
A Hoa giả đẹp, nhiều màu sắc B Dễ làm sạch, rẻ tiền
C Ít màu sắc,có mùi thơm D Đắt tiền
Câu 7: Căn cứ vào hoạt động bình thường của mỗi gia đình, nơi ở thường có khu vực chỗ ngủ nghỉ được bố trí:
A Rộng rãi, thoáng mát, đẹp B Trang trọng
C Riêng biệt, yên tĩnh D Kín đáo, an toàn
Câu 8: Trang phục của trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo nên chọn:
A Vải bông B Vải nilon C Vải Xa tanh D Vải xoa
Câu 9: Nhà ở thường chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi những tác động nào?
C Hoạt động của con người D Cả 3 ý trên
Câu 10: Để có được một bộ trang phục đẹp phù hợp với lứa tuổi, ta cần dựa vào các yếu tố nào?
A Chất liệu vải B Chọn vải và kiểu may
Trang 7Câu 11: Gương ngoài công dụng để soi và trang trí thì gương còn tạo cảm giác cho căn phòng:
A Thoải mái, dễ chịu B Sáng sủa
Câu 12: Để thử nghiệm một số loại vải, ta dựa vào tính chất nào dễ nhất?
A Độ nhàu, độ vụn của tro B Độ co giãn
Câu 13: Hãy điền ( Đ) vào cột đúng những câu em cho là đúng và (S) vào cột sai những câu em cho là sai.
a Trên một bức tường treo càng nhiều tranh , ảnh càng tốt
b Có thể dùng bát, vỏ chai, vỏ lon bia, ấm trà làm bình cắm
hoa
c Kê đồ đạc trong phòng cần chú ý chừa lối đi để dễ dàng đi lại
d Nhà ở chật, một phòng không thể bố trí gọn gàng, thuận tiện
được
e Để cắm một bình hoa đẹp, không cần chú ý về sự cân đối, về
kích thước giữa cành hoa và bình cắm
f Áo quần màu tối, sọc dọc làm cho người mặc béo ra và thấp bé
g Áo quần màu sáng, hoa to làm cho người mặc tạo cảm giác béo
ra
h Khi cắm hoa dạng tỏa tròn tất cả các cành chính đều có độ dài
bằng nhau
Phần II: Tự luận ( 5 điểm)
Câu 1 : (2 điểm) Nhà ở sạch sẽ , ngăn nắp mang lại lợi ích gì cho con người ? Các
công việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp ?
Câu 2 (3 điểm): Hãy vẽ sơ đồ cắm hoa dạng toả tròn ? Các cành chính được kí
hiệu như thế nào ?
PHÒNG GD&ĐT TX.DUY
TIÊN
TRƯỜNG THCS HOÀNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Công Nghệ - Lớp 6
Trang 8Mã đề: 03
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm: ( 5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng nhất:
Câu 1: Gương ngoài công dụng để soi và trang trí thì gương còn tạo cảm giác cho căn phòng:
A Thoải mái, dễ chịu B Sáng sủa
Câu 2:Trang phục bao gồm:
A Quần, áo B Giầy, túi sách
C Khăn, dây lưng D Tất cả đều đúng
Câu 3 : Thế nào là mặc đẹp?
A Mặc quần áo mốt mới và đắt tiền
B Mặc quần áo diêm dúa , loè loẹt
C Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng , lứa tuổi
D Mặc quần , áo rách nát , bẩn thỉu
Câu 4 :Cần chọn vải có màu sắc, hoa văn để may áo cho người gầy mặc tạo
cảm giác béo ra:
A Màu sáng, hoa to, kẻ sọc ngang
B Màu sáng, hoa to, kẻ sọc dọc
C Màu sẵm, hoa nhỏ, kẻ sọc ngang
D Màu sẫm, hoa to, kẻ sọc ngang
Câu 5: Cắm hoa trang trí tủ, kệ sách nên chọn:
A Dạng thẳng, bình cao, ít hoa
B Dạng toả tròn, bình thấp, nhiều hoa
C Dạng toả tròn, bình cao, nhiều hoa
D Dạng nghiêng, bình cao, nhiều hoa
Câu 6: Nhà ở thường chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi những tác động nào?
C Hoạt động của con người D Cả 3 ý trên
Câu 7: Bảo quản trang phục gồm những công việc:
A Giặt, là B Giặt, phơi, là, cất giữ
Trang 9C Là, cất giữ D Giặt, phơi.
Câu 8: Vì sao hoa giả được sử dụng rộng rãi:
A Hoa giả đẹp, nhiều màu sắc B Dễ làm sạch, rẻ tiền
C Ít màu sắc,có mùi thơm D Đắt tiền
Câu 9: Để có được một bộ trang phục đẹp phù hợp với lứa tuổi, ta cần dựa
vào các yếu tố nào?
A Chất liệu vải B Chọn vải và kiểu may
Câu 10: Để thử nghiệm một số loại vải, ta dựa vào tính chất nào dễ nhất?
A Độ nhàu, độ vụn của tro B Độ co giãn
Câu 11: Căn cứ vào hoạt động bình thường của mỗi gia đình, nơi ở thường có khu vực chỗ ngủ nghỉ được bố trí:
A Rộng rãi, thoáng mát, đẹp B Trang trọng
C Riêng biệt, yên tĩnh D Kín đáo, an toàn
Câu 12: Trang phục của trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo nên chọn:
A Vải bông B Vải nilon C Vải Xa tanh D Vải xoa
Câu 13: Hãy điền ( Đ) vào cột đúng những câu em cho là đúng và (S) vào cột sai những câu em cho là sai.
a Trên một bức tường treo càng nhiều tranh , ảnh càng tốt
b Có thể dùng bát, vỏ chai, vỏ lon bia, ấm trà làm bình cắm
hoa
c Kê đồ đạc trong phòng cần chú ý chừa lối đi để dễ dàng đi lại
d Nhà ở chật, một phòng không thể bố trí gọn gàng, thuận tiện
được
e Để cắm một bình hoa đẹp, không cần chú ý về sự cân đối, về
kích thước giữa cành hoa và bình cắm
f Áo quần màu tối, sọc dọc làm cho người mặc béo ra và thấp bé
g Áo quần màu sáng, hoa to làm cho người mặc tạo cảm giác béo
ra
h Khi cắm hoa dạng tỏa tròn tất cả các cành chính đều có độ dài
bằng nhau
Phần II: Tự luận ( 5 điểm)
Câu 1 : (2 điểm) Nhà ở sạch sẽ , ngăn nắp mang lại lợi ích gì cho con người ? Các
công việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp ?
Trang 10Câu 2 (3 điểm): Hãy vẽ sơ đồ cắm hoa dạng toả tròn ? Các cành chính được kí
hiệu như thế nào ?
PHÒNG GD&ĐT TX.DUY
TIÊN
TRƯỜNG THCS HOÀNG
ĐÔNG
Mã đề: 04
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Công Nghệ - Lớp 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm: ( 5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng nhất:
Câu 1 : Thế nào là mặc đẹp?
A Mặc quần áo mốt mới và đắt tiền
B Mặc quần áo diêm dúa , loè loẹt
C Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng , lứa tuổi
D Mặc quần , áo rách nát , bẩn thỉu
Câu 2: Để thử nghiệm một số loại vải, ta dựa vào tính chất nào dễ nhất?
A Độ nhàu, độ vụn của tro B Độ co giãn
Câu 3: Gương ngoài công dụng để soi và trang trí thì gương còn tạo cảm giác cho căn phòng:
A Thoải mái, dễ chịu B Sáng sủa
Câu 4:Trang phục bao gồm:
A Quần, áo B Giầy, túi sách
C Khăn, dây lưng D Tất cả đều đúng
Câu 5: Bảo quản trang phục gồm những công việc:
A Giặt, là B Giặt, phơi, là, cất giữ
Câu 6: Cắm hoa trang trí tủ, kệ sách nên chọn:
Trang 11A Dạng thẳng, bình cao, ít hoa.
B Dạng toả tròn, bình thấp, nhiều hoa
C Dạng toả tròn, bình cao, nhiều hoa
D Dạng nghiêng, bình cao, nhiều hoa
Câu 7: Nhà ở thường chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi những tác động nào?
C Hoạt động của con người D Cả 3 ý trên
Câu 8 :Cần chọn vải có màu sắc, hoa văn để may áo cho người gầy mặc tạo
cảm giác béo ra:
A Màu sáng, hoa to, kẻ sọc ngang
B Màu sáng, hoa to, kẻ sọc dọc
C Màu sẵm, hoa nhỏ, kẻ sọc ngang
D Màu sẫm, hoa to, kẻ sọc ngang
Câu 9: Căn cứ vào hoạt động bình thường của mỗi gia đình, nơi ở thường có khu vực chỗ ngủ nghỉ được bố trí:
A Rộng rãi, thoáng mát, đẹp B Trang trọng
C Riêng biệt, yên tĩnh D Kín đáo, an toàn
Câu 10: Trang phục của trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo nên chọn:
A Vải bông B Vải nilon C Vải Xa tanh D Vải xoa
Câu 11: Để có được một bộ trang phục đẹp phù hợp với lứa tuổi, ta cần dựa vào các yếu tố nào?
A Chất liệu vải B Chọn vải và kiểu may
Câu 12: Vì sao hoa giả được sử dụng rộng rãi:
A Hoa giả đẹp, nhiều màu sắc B Dễ làm sạch, rẻ tiền
C Ít màu sắc,có mùi thơm D Đắt tiền
Câu 13: Hãy điền ( Đ) vào cột đúng những câu em cho là đúng và (S) vào cột sai những câu em cho là sai.
a Trên một bức tường treo càng nhiều tranh , ảnh càng tốt
b Có thể dùng bát, vỏ chai, vỏ lon bia, ấm trà làm bình cắm
hoa
c Kê đồ đạc trong phòng cần chú ý chừa lối đi để dễ dàng đi lại
d Nhà ở chật, một phòng không thể bố trí gọn gàng, thuận tiện
được
Trang 12e Để cắm một bình hoa đẹp, không cần chú ý về sự cân đối, về
kích thước giữa cành hoa và bình cắm
f Áo quần màu tối, sọc dọc làm cho người mặc béo ra và thấp bé
g Áo quần màu sáng, hoa to làm cho người mặc tạo cảm giác béo
ra
h Khi cắm hoa dạng tỏa tròn tất cả các cành chính đều có độ dài
bằng nhau
Phần II: Tự luận ( 5 điểm)
Câu 1 : (2 điểm) Nhà ở sạch sẽ , ngăn nắp mang lại lợi ích gì cho con người ? Các
công việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp ?
Câu 2 (3 điểm): Hãy vẽ sơ đồ cắm hoa dạng toả tròn ? Các cành chính được kí
hiệu như thế nào ?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NH 2020 - 2021
MÔN: CÔNG NGHỆ – Lớp6
Phần I: Trắc nghiệm : ( 5 điểm)
Mỗi lựa chọn đúng đạt 0,25 điểm
Mã đề:01
Mã đề:02
Trang 137 8 9 10 11 12
Mã đề:03
Mã đề:04
Phần II: Tự luận : ( 5 điểm)
Câu 1 :( 2,0đ)
- Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp làm ta yêu quý ngôi nhà mình hơn, giúp ta luôn có
ý thức về sự sạch sẽ, ngăn nắp Để mọi người nhìn ta với con mắt trân trọng, yêu quý và thiện cảm (0,5 đ)
- Các công việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp :
+ Cần có nếp sống, nếp sinh hoạt sạch sẽ, ngăn nắp (0,5đ)
+ Cần thường xuyên lau chùi, quét dọn trong và ngoài nhà ; đổ rác đúng nới quy định (0,5đ)
=> Để tiết kiệm thời gian và công việc lại có hiệu quả cao (0,5đ)
Câu 2 : ( 3 đ)
- Vẽ được hình chuẩn ( 1,5 đ)
Trang 14- Nêu được đâu cành chính 1, cành chính 2, cành chính 3 ( 1,5 đ)
- Cành chính thứ 3
- Cành chính thứ 1
- Cành chính thứ 2