Đây là đề kiểm tra cuối kì 1 môn Địa lý 6789 mới năm học 2020 2021 chuẩn kiến thức theo công văn 3280 2020. Bộ đề được biên soạn chi tiết, gồm ma trận đề, đề và đáp án chi tiết cụ thể từ lớp 6 đến lớp 9. Mỗi khối lớp có 3 đến 4 mã đề.. Đề dùng tham khảo cho giáo viên và học sinh rất hữu ích.
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 6, 7, 8, 9 NĂM HỌC 2020-2021 CHUẨN KIẾN THỨC THEO CV 3280, NĂM 2020 PHÒNG GD & ĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TrườngTHCS MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 6
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
I Trắc nghiệm:( 3.0 điểm)
Câu 1:Chọn các phương án sau để điền vào chổ ……… sao cho phù hợp.
Bình nguyên (Đồng bằng) là dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có độ cao tương đối của nó thường không quá …………
A 100m B 200m
C 300m D 400m
Câu 2: Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
A Bắc B Tây
C Đông.D Nam
Câu 3:Lớp vỏ Trái Đất có trạng thái
A B rắn chắc.B rắn ở ngoài, lỏng ở trong
C từ quánh dẻo đến lỏng.D lỏng ngoài, rắn ở trong
Câu 4: Hiện tượng nào sau đây không phải do nội lực sinh ra?
A Làm các lớp đá bị uốn nếp B Làm đứt gãy các lớp đá
C Sinh ra núi lửa, động đất D Mài mòn đá núi
Câu 5: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào yếu tố nào sau đây?
A Tỉ lệ bản đồ
B Kí hiệu bản đồ
C Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
D Các đường kinh tuyến và vĩ tuyến
Câu 6: Chọn các phương án sau đây để điền vào chổ …… sao cho hợp lí.
Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ………
A Ngày và đêm B Các mùa trong năm
Trang 2C Ngày, đêm dài ngắn theo mùa C Các vật chuyển động đều bị lệch hướng Câu 7: Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục của Trái Đất
A không thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng
B luôn thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng
C thay đổi độ nghiêng, nhưng không thay đổi hướng nghiêng
D thay đổi hướng nghiêng, nhưng không thay đổi độ nghiêng
Câu 8: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của núi trẻ?
A Độ cao lớn do ít bị bào mòn
B Thường thấy bị bào mòn nhiều
C Có các đỉnh cao, nhọn, sườn dốc
D Cách đây vài chục triệu năm
Câu 9: Trái Đất có ngày và đêm nối tiếp nhau liên tục là do
A Mặt Trời quay quanh trái Đất
B Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục
C Mặt Trời chuyển động từ Tây sang Đông
D Trái Đất chuyển động từ Tây sang Đông
Câu 10: Vì sao cao nguyên được xếp vào dạng địa hình miền núi?
A Cao nguyên có sườn dốc
B Thường tập trung thành vùng
C Cao nguyên có bề mặt gợn sóng
D Cao nguyên có độ cao tuyệt đối trên 500m
Câu 11: Vì sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải?
A Để nắm được đầy đủ ý nghĩa của các kí hiệu sử dụng trên bản đồ
B Hệ thống kí hiệu bản đồ rất đa dạng
C Để hiểu được các kí hiệu
D Để vẽ được bản đồ
Câu 12: Dựa vào hình vẽ dưới đây, tọa độ địa lí của điểm A là:
Trang 3100 00 100 200
Kinh tuyến gốc
A 100 T; 100 B B 200 Đ; 200 N
C 200 Đ; 100B D 100 Đ; 100 B
II Tự luận: ( 7.0 điểm)
Câu 1(2.5 điểm).
Nêu khái niệm về núi? Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào?
Câu 2: (2.5 điểm).
Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp?Nêu đặc điểm của các lớp?
Câu 3: (2 điểm).
a Một bản đồ có tỉ lệ 1: 100.000 Người ta đo được trên bản đồ từ A đến B là 4cm Hỏi ngoài thực tế từ A đến B dài bao nhiêu km.(1điểm)
b Hãy viết tọa độ địa lí của điểm C nằm trên đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến 200 bên dưới xích đạo (1điểm)
ĐÁP ÁN
I Trắc nghiệm: 3.0 điểm (Mỗi đáp án đúng được 0,25đ)
II Tự luận: 7.0 điểm
Câu 1:
(2.5điểm)
:
* Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất và có độ cao thường trên 500m so với mực nước biển
* Những điểm khác nhau giữa núi già và núi trẻ:
(1đ)
20 0
10 0
10 0
§
20 0
A
Trang 4- Núi già: đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng cạn
- Núi trẻ: đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu
(0,75đ) (0,75đ)
Câu 2:
(2.5điểm)
*Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp:
- Lớp vỏ:
+Dày 5-70km
+Trạng thái: rắn chắc +Nhiệt độ: càng xuống sâu càng cao nhưng tối đa chỉ 10000C
- Lớp trung gian:
+Dày gần 3.000km +Trạng thái: từ quánh dẻo đến lỏng
+Nhiệt độ: khoảng 1.5000C đến 4.7000C
- Lõi trái Đất:
+Dày trên 3.000km
+Trạng thái: Lỏng ở ngoài, rắn ở trong
+Nhiệt độ: Cao nhất khoảng 5.0000C
(0,5) (0,25đ) (0,25đ)
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)
Câu 3:
(2 điểm)
a 4km b00 C
200N
(1đ) (1đ)
Phòng GD&ĐT Đề kiểm tra chất lượng cuối kì I Trường THCS Môn Địa lí 7
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
ĐỀ BÀI
C
Trang 5A Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất:
Câu 1: Bùng nổ dân số xảy ra khi
a Do quá trình di dân xảy ra
b Do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao
c Do chất lượng cuộc sống được nâng cao
d Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trung bình năm trên 2.1%
Câu 2: Hoang mạc lớn nhất thế giới nằm ở
a Trung Á b Bắc Phi c Nam Mĩ d
Ô-xtrây-li-a
Câu 3: Những nơi có tốc độ hoang mạc hóa nhanh nhất là
a Ở đới lạnh
b Ở các hoang mạc ôn đới khô khan
c Ở rìa các hoang mạc đới nóng có mùa khô kéo dài
d Bên trong các hoang mạc đới nóng có nhiệt độ cao quanh năm
Câu 4:Khi khoan sâu vào lòng đất trong các hoang mạc, người ta phát hiện ra loại
khoáng sản nào?
Câu 5: Tính chất đặc trưng của khí hậu hoang mạc là
a Mưa theo mùa b Rất giá lạnh
c Rất khô hạn d Nắng nóng quanh năm
Câu 6: Giới hạn của đới lạnh từ
a Vòng cực đến cực b Xích đạo đến chí tuyến
c Chí tuyến đến vòng cực d 50 B đến 50N
Câu 7: Tập tính nào không phải là sự thích nghi của động vật ở đới lạnh?
a Ngủ đông b Di cư để tránh rét
c Ra sức ra ngoài để kiếm ăn d Sống thành bầy đàn để tránh rét
Câu 8: Sự phân tầng của thực vật theo độ cao ở vùng núi là do ảnh hưởng của sự thay
đổi
Trang 6a Đất đai theo độ cao b Khí áp theo độ cao
c Nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao d Lượng mưa theo độ cao
Câu 9: Trên thế giới có bao nhiêu lục địa và bao nhiêu châu lục?
a 5 lục địa, 6 châu lục b 6 lục địa, 6 châu lục
c 6 lục địa, 7 châu lục d 7 lục địa, 7 châu lục
Câu 10: Mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ mát, mưa quanh năm là đặc điểm của môi
trường
a Cận nhiệt đới gió mùa b Địa Trung Hải
c Ôn đới lục địa d Ôn đới hải dương
Câu 11: Kiểu môi trường có đặc điểm khí hậu "Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm" là
môi trường
a Nhiệt đới gió mùa b Nhiệt đới
c Xích đạo ẩm d Hhoang mạc
Câu 12: Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực thuộc kiểu môi trường nào của đới
nóng?
d Nhiệt đới b Xích đạo ẩm
c Hoang mạc a Nhiệt đới gió mùa
B Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1(2,0 điểm): Em hãy trình bày hiện trạng, nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô
nhiễm không khí ở đới ôn hoà?
Câu 2(2,0 điểm): Nguyên nhân nào làm cho các hoang mạc ngày càng bị mở rộng? Nêu
biện pháp nhằm hạn chế sự mở rộng của các hoang mạc
Câu 3(2,0điểm): Vì sao châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới?
Câu 4:(1,0 điểm):Hà Nam thuộc môi trường khí hậu nào?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Phần trắc nghiệm:
Đáp
án
Trang 7Câu Nội dung chính Điểm Câu 1
(3,0
điểm)
*Hiện trạng, nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô nhiễm
không khí ở đới ôn hoà là:
- Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề
- Nguyên nhân: Khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao
thông thải vào khí quyển
- Hậu quả: Tạo nên những trận mưa axit Tăng hiệu ứng nhà kính,
khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai
cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao, … Khí thải còn làm
thủng tầng ôzôn
0,5đ 0,5đ 1,0đ
Câu 2
(2,0
điểm)
* Nguyên nhân làm các hoang mạc ngày càng bị mở rộng:
+ Do cát lấn
+ Biến đổi của khí hậu toàn cầu
+ Tác động tiêu cực của con người: chặt phá cây cối, phát triển
không theo quy hoạch
* Biện pháp hạn chế sự mở rộng các hoang mạc:
+ Cải tạo hoang mạc thành đất trồng
+ Khai thác nước ngầm cổ truyền hoặc khoan sâu vào lòng đất
+ Trồng rừng ngăn chặn cát lấn, mở rộng hoang mạc
……
1,0đ
1,0đ
Câu 3
(2,0
điểm)
* Châu Phi là châu lục nóng vì: Phần lớn lãnh thổ nằm giữa 2 chí
tuyến Bắc và Nam:
* Châu Phi là lục địa khô vì:
+ Là 1 lục địa hình khối, kích thước lớn
+ Bờ biển ít bị chia cắt, nên ảnh hưởng của biển ít vào sâu trong
đất liền
+ Chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến
+ Ven biển châu Phi có các dòng biển lạnh chảy qua
1,0 đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 8Câu 4
(1,0
điểm)
Hà Nam thuộc môi trường khí hậu nhiệt đới gió mùa 1,0đ
Phòng GD&ĐT Đề kiểm tra chất lượng cuối kì I
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
A Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em cho là đúng nhất (Mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1 Dãy núi nào cao và đồ sộ nhất châu Á?
A Dãy Hi-ma-lay-a B Dãy Côn Luân C Dãy Thiên Sơn D Dãy An Tai
Câu 2 Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố chủ yếu ở khu vực:
A Đông Á và Đông Nam Á B Đông Nam Á và Nam Á
C Nam Á và Bắc Á D Đông Nam Á và Tây Nam Á
Câu 3 Dân số đông nhất thế giới là
A châu Á B châu Phi C châu Âu D châu Mĩ
Câu 4 Chủng tộc Môn gô lô ít phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
A Bắc Á, Đông Á và Trung Á B Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á
C Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á D Nam Á, Tây Nam Á và Đông Á
Câu 5 Châu Á có nhiều đới khí hậu là do:
A lãnh thổ có địa hình đa dạng
B lãnh thổ tiếp giáp với biển và đại dương
C lãnh thổ kéo dài từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo
D lãnh thổ tiếp giáp với nhiều châu lục
Câu 6 Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm sông ngòi châu Á?
Trang 9A Sông ngòi châu Á có giá nhiều giá trị về: giao thông; thủy lợi; thủy điện; du lịch.
B Sông ngòi châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ nước phức tạp
C Sông ngòi châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn
D Sông ngòi châu Á không phát triển và không có nhiều hệ thống sông lớn
Câu 7 Cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc được hình thành trong điều kiện nào?
A Khí hậu nhiệt đới gió mùa B Khí hậu cận nhiệt gió mùa
C Khí hậu lục địa D Khí hậu ôn đới gió mùa
Câu 8 Nhật Bản là nước phát triển sớm nhất của châu Á là
A có dân số đông, nguồn lao động dồi dào
B có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
C sớm thực hiện cải cách, mở rộng quan hệ với các nước phương tây
D có khí hậu thuận lợi, ít chịu thiên tai
Câu 9 Cho bảng số liệu sau:
Bảng 9.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở một số nước châu Á năm 2001
Quốc gia
tăng GDP bình quân năm (%)
GDP/
người (USD)
Mức thu nhập Nông
nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Dựa vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với nền kinh tế Nhật Bản?
A Nhật Bản là nước có mức thu nhập cao nhất
B Cơ cấu GDP của ngành nông nghiệp của Nhật Bản chiếm tỉ trọng cao nhất
C Tỉ lệ tăng GDP bình quân năm của Nhật Bản luôn dương
Trang 10D Cơ cấu GDP của ngành công nghiệp của Nhật Bản chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Câu 10.Dựa vào bảng số liệu 9.1, nhận xét nào sau đây em cho là đúng nhất với nền
kinh tế Hàn Quốc?
A Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất
B Ngành nông nghiệp đóng góp phần lớn trong cơ cấu GDP
C Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP
D Tỉ tệ tăng GDP bình quân năm cao nhất trong các nước trên
Câu 11.Dựa vào bảng số liệu 9.1, nhận xét nào sau đây em cho là đúng nhất với nền
kinh tế Cô-oét?
A Là nước thu nhập cao chủ yếu từ ngành nông nghiệp
B Là nước thu nhập cao chủ yếu từ ngành công nghiêp
C Ngành công nghiệp đóng góp trong cơ cấu GDP nhỏ nhất
D Là nước có mức thu nhập trung bình trên
Câu 12.Dựa vào bảng số liệu 9.1, nước có bình quân GDP đầu người cao nhất so với
nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu lần?
A 105,3 lần B 36,6 lần C 3,8 lần D 1,7 lần
B Tự luận
Câu 13 (2 điểm) Nêu những đặc điểm nổi bật của địa hình châu Á?
Câu 14 (3 điểm) Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố lượng mưa không đồng
đều ở khu vực Nam Á?
Câu 15 (1 điểm) Liên hệ kiến thức đã học, phân tích nguyên nhân dẫn đến gia tăng dân
số châu Á?
Câu 16 (1 điểm) Gia tăng dân số tác động đến đời sống xã hội như thế nào? Theo bản
thân em cần có những giải pháp nào để hạn chế sự gia tăng dân số?
ĐÁP ÁN
A Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em cho là đúng nhất (Mỗi câu 0,25 điểm)
B Tự luận (7 điểm)
Trang 11Câu Nội dung Điểm
Câu 13
(2điểm
)
Đặc điểm địa hình châu Á:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao và đồ sộ và nhiều đồng
bằng rộng lớn bậc nhất thế giới
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông-tây hoặc gần đông – tây;
bắc – nam hoặc gân bắc – nam làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
- Các núi và sơn nguyên cao tập chung chủ yếu ở vùng trung tâm Trên
đỉnh núi có bao hà bao phủ quanh năm
0,75 0,75 0,5
Câu 14
(3điểm
)
* Nguyên nhân lượng mưa phân bố không đều là do ảnh hưởng của
địa hình:
- Phía bắc có dãy Hi-ma-lay-a chắn gió mùa tây nam, khiến mưa lớn
sườn nam, và khô hạn ở sườn bắc
- Miền đồng Ấn-Hằng nằm giữa dãy Hi-ma-lay-a và sơn nguyên
Đê-can tựa như một lòng máng đón gió tây nam gây mưa lớn ở vùng đồng
bằng và vùng chân núi tây bắc
- Dãy núi Gát Tây chắn gió mùa tây nam nên vùng biển phía Tây Ấn
độ mưa lớn hơn vùng sơn nguyên Đê-can
1
1
1
Câu 15
(1điểm
)
* Nguyên nhân dẫn đến gia tăng dân số châu Á:
- Sự tiến bộ về ý tế, chất lượng cuộc sống được nâng cao dẫn đến tỉ lệ tử
giảm, tỉ lệ sinh cao
- Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao
- Một số quốc gia chưa thực hiện tốt chính sách về dân số
- Người dân châu Á có tư tưởng gia đình đông con
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 16
(1điểm
)
* Gia tăng dân số tác động đến đời sống xã hội: (HS nêu được các tác
động sau: Tác động đến tài nguyên môi trường; Tạo sức ép về phát triển
kinh tế; Tác động đến ăn ở mặc, giáo dục, ý tế )
* Giải pháp nào để hạn chế sự gia tăng dân số: (HS có thể liên hệ về
các giải pháp sau: Thực hiện chính sách về dân số; Đẩy nhanh tốc độ
phát triển kinh tế; Thường xuyên tuyên truyền vận động người dân xóa
0,5
0,5
Trang 12bỏ tư tưởng về gia đình đông con, các phong tục lạc hậu)
Phòng GD&ĐT Đề kiểm tra chất lượng cuối kì I
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
PHẦN I Trắc nghiệm : (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất (mỗi câu đúng 0,25đ) Câu 1.Người Việt sống chủ yếu ở
A Đồng bằng, trung du và duyên hải
B Vùng đồng bằng rộng lớn phì
nhiêu
C Vùng trung du và đồi núi
D Vùng duyên hải
Câu 2.Cơ cấu lực lượng lao động ở nông thôn năm 2003 là
Câu 3.Các địa danh nổi tiếng: Phong Nha-Kẻ Bàng, cố đô Huế, Lăng Cô, Thiên Cầm thuộc vùng kinh tế nào?
A Đồng bằng sông Hồng
B Bắc Trung Bộ
C Tây Nguyên
D Trung du- miền núi Bắc Bộ
Câu 4 Ngành công nghiệp trọng điểm có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiêp năm 2002 ở nước ta là
A Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
B Công nghiệp khai thác nhiên liệu
C Công nghiệp dệt may
Trang 13D Công nghiệp điện
Câu 5 Năm 2002, cả nước có diện tích đất nông nghiệp 9406,8 nghìn ha và dân số
là 79,7 triệu người Vậy bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của nước ta (ha/người) là bao nhiêu ?
A 118 B 11,8 C 1,18 D 0,118
Câu 6 Các ngành công nghiệp trọng điểm nước ta phát triển dựa trên cơ sở
A Tài nguyên, lao động
B Khoa học công nghệ cao
C Thị trường
D Tất cả ý trên
Câu 7 Chỉ tiêu đặc trưng đánh giá sự phát triển bưu chính viễn thông là
A Thuê bao Internet
B Mật độ điện thoại
C Chuyển phát nhanh
D Các trang WEB
Câu 8 Vụ đông trở thành vụ sản xuất chính ở một số địa phương của vùng nào ?
A Đồng bằng sông Hồng
B Bắc Trung Bộ
C Trung du và miền núi Bắc bộ
D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 9 Dịch vụ nào có vai trò tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất rõ nhất ?
A Tài chính ,tín dụng
B Du lịch nhà hàng
C Sữa chữa, bảo trì
D Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông
Câu 10 Tài nguyên khoáng sản kim loại là nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp nào?
A Năng lượng, hoá chất
B Luyện kim đen, luyện kim màu
C Vật liệu xây dựng
D Chế biến nông,lâm,thuỷ sản
Câu 11 Để phục vụ cho giao thông vận tải đường biển, nước ta xây dựng các hải cảng lớn nhất là
A Hải Phòng, Vinh, Nha Trang
B Đà Nẵng, Quy Nhơn, Cam Ranh
C Sài Gòn, Vinh, Cam Ranh
D Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn
Câu 12 Đối tượng nào sau đâykhôngthuộc loại tài nguyên du lịch tự nhiên