Trong tương lai, khi nhà máy được xây dựng sẽ liên kết với các dự án trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản để dần hình thành nên nguồn nguyên liệu thay thế cho nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ n
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
*
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
NĂNG SUẤT 50 TẤN SẢN PHẨM / NGÀY
SVTH: LÊ HỮU MINH NHỰT
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản
phẩm / ngày
Đồ án của em gồm các phần như sau:
Mở đầu: giới thiệu tổng quát về sản phẩm thức ăn chăn nuôi như lý do chính để
em lựa chọn đề tài
Lập luận kinh tế kỹ thuật: Giới thiệu về khu công nghiệp Phú Bài – TT.Huế, các
đặc điểm thiên nhiên , điều kiện giao thông , tự nhiên và nguồn nhân lực Cũng như các thị trường tiềm năng trong khu vực, các khu vực lân cận và cả nước ngoài
Tổng quan về nguyên liệu và sản phẩm: giới thiệu rõ về khái niệm, lịch sử phát
triển, thành phần nguyên liệu sản phẩm cần sử dụng để phục vụ sản xuất sản phẩm đầu
ra cho thị trường
Quy trình công nghệ: Chọn và thuyết minh quy trình của sản phẩm thức ăn chăn
nuôi dạng bột và dạng viên
Lập khẩu phần ăn: Lập các công thức khẩu phần ăn đối cho gà và lợn
Cân bằng vật chất: Kế hoạc sản xuất của nhà máy, tính lượng nguyên liệu đi ra
sau mỗi công đoạn cũng như lượng nguyên liệu phụ dùng trong sản xuất
Tính và chọn thiết bị: Chọn các thiết bị dùng trong sản xuất Kèm theo hình ảnh,
các thông số kỹ thuật cũng như nguyên tắc hoạt động
Tính nhiệt, tính nước: Tính nhiệt, lượng hơi nước được sử dụng trong các công
đoạn trong nhà máy
Tính xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng: Tính toán về nhân lực trong nhà máy
và trong mỗi ca sau đó xây dựng phân xưởng sát xuất chính cũng như kho thành phẩm, kho chứa nguyên liệu phụ, nhà hành chính để từ đó tính ra khu đất xây dựng và hệ số
sử dụng
Kiểm tra an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp: Kiểm tra tất cả công đoan về
sản xuất về các yếu tố an toàn và vệ sinh trong khâu sản xuất
Trong qua trình tính toán em đã tham khảo nhiều tài liệu tham khảo tiếng việt và các trang web chính thống
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Thức ăn chăn nuôi dạng bột có năng suất 50 tấn sản phẩm / ngày
Thức ăn chăn nuôi dạng viên có năng suất 50 tấn sản phẩm / ngày
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Mục lục
Lời mở đầu
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật
Chương 2: Tổng quan về nguyên liệu và sản phẩm
Chương 3: Quy trình công nghệ
Tài liệu tham khảo
5 Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ):
- Bản vẽ số 1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ (A0)
- Bản vẽ số 2: Bản vẽ mặt bằng phân xưởng sản xuất chính (A0)
- Bản vẽ số 3: Bản vẽ mặt cắt phân xưởng sản xuất chính (A0)
- Bản vẽ số 4: Bản vẽ đường ống hút bụi (A0)
Trang 46 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT
7 Ngày giao nhiệm vụ: 20/01/2017
8 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 07/05/2017
Đà Nẵng, ngày 7 tháng 5 năm 2017
PGS.TS Đặng Minh Nhật
Trang 5“Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”
Để hoàn thành đồ án này, em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường đại học Bách Khoa
Đà Nẵng, ngày 07 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Hữu Minh Nhựt
Trang 6
Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án này là do chính tôi thực hiện và các kết quả tính toán đều trung thực Trong quá trình làm tôi đã thao khảo một số tài liệu và đã ghi rõ ở mục
“tài liệu tham khảo”
Sinh viên thực hiện
LÊ HỮU MINH NHỰT
Trang 7
Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”
MỤC LỤC
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNLỖI! THẺ ĐÁNH DẤU
KHÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH.
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆNLỖI! THẺ ĐÁNH DẤU
KHÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH.
TÓM TẮT - I LỜI CAM ĐOAN - II
LỜI MỞ ĐẦU - 1
CHƯƠNG 1:LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT - 2
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư - 2
1.2 Đặc điểm thiên nhiên - 2
1.3 Nguồn nguyên liệu - 2
1.4 Hệ thống giao thông vận tải - 2
1.5 Nguồn cung cấp điện - 3
1.6 Nguồn cung cấp nước - 3
1.7 Thoát nước và xử lí nước - 3
1.8 Hợp tác hoá - 3
1.9 Nguồn nhân lực - 3
1.10 Nguồn cung cấp nguyên liệu - 3
1.11 Thị trường sản phẩm - 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN - 4
2.1 KHÁI QUÁT VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - 4
2.1.1 Các định nghĩa - 4
2.1.2 Vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi - 4
2.1.2.1 Nước - 4
2.1.2.2 Protein - 5
2.1.2.3 Chất khoáng - 5
2.1.2.4 Vai trò các loại Vitamin - 6
2.1.2.5 Năng lượng - 7
2.1.3 Phân loại thức ăn chăn nuôi - 7
2.1.3.1 Phân loại theo giá trị năng lượng - 7
2.1.3.2 Phân loại thức ăn theo nguồn gốc - 8
2.1.3.3 Phân loại thức ăn theo các tính chất lý hóa và cách sử dụng thông thường - 8
Trang 8
Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”
2.2.1 Thức ăn hỗn hợp và vai trò của nó - 9
2.2.2 Phân loại thức ăn hỗn hợp - 10
2.2.3 Chỉ tiêu chất lượng của thức ăn hỗn hợp - 10
2.2.4 Thức ăn hỗn hợp dạng viên, dạng bột - 10
2.2.4.1 Ưu điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên so với hỗn hợp thức ăn dạng bột - 10
2.2.4.2 Nhược điểm của thức ăn dạng viên so thức ăn dạng bột - 11
2.3 Đặc điểm nguyên liệu sử dụng làm thức ăn chăn nuôi - 11
2.3.1 Bắp vàng - 11
2.3.2 Sắn - 12
2.3.3 Khô dầu đậu phộng - 12
2.3.4 Cám gạo - 13
2.3.5 Bột cá - 13
2.3.6 Bột thịt xương - 13
2.3.7 Bột đỗ tương - 14
2.3.8 Rỉ đường - 14
2.3.9 Muối ăn - 14
2.3.10 Premix khoáng, vitamin - 14
2.4 Nguyên tắc và phương pháp lập khẩu phần ăn cho gia súc gia cầm - 14
2.4.1 Nội dung của tiêu chuẩn ăn - 14
2.4.2 Nguyên tắc phối hợp khẩu phần - 15
2.4.2.1 Nguyên tắc khoa học - 15
2.4.2.2 Nguyên tắc kinh tế - 15
2.4.3 Phương pháp xây dựng khẩu phần - 15
2.4.3.1 Phương pháp tính toán đơn giản - 16
2.4.3.2 Sử dụng phần mềm trên máy vi tính - 16
CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 18
3.1 Dây chuyền thiết bị được thiết kế để sản xuất các chủng loại thức ăn chăn nuôi - 18
3.2 Một số ưu, nhược điểm chính của hai công nghệ trên - 18
3.3 Sơ đồ quy trình - 20
3.4 Thuyết minh dây chuyền công nghệ dạng viên - 21
3.5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn dạng bột - 25
3.6 Thuyết minh dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng bột - 26
CHƯƠNG 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU - 28
Trang 9
Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”
4.1 Tỷ lệ hao hụt - 28
4.2 Kế hoạch sản xuất - 29
4.3.1 Lập thực đơn cho gà - 31
4.3.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của gà - 31
4.3.1.2 Công thức khẩu phần ăn cho gà - 32
4.3.2 Lập thực đơn cho heo - 35
4.3.2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của heo - 35
4.3.2.2 Công thức khẩu phần ăn cho heo - 36
4.4 Tính cân bằng vật chất - 39
4.4.1 Tính cho sản phẩm dạng bột - 39
4.4.1.1 Tính sản phẩm dạng bột làm thức ăn cho gà con 0 – 4 tuần tuổi - 39
4.4.1.2 Tính cho sản phẩm dạng bột làm thức ăn cho gà 4 – 8 tuần tuổi - 41
4.4.1.3 Tính cho sản phẩm dạng bột làm thức ăn cho gà thịt vỗ béo - 43
4.4.2 Tính cho sản phẩm dạng viên - 46
4.4.2.1 Tính cân bằng vật chất trong khẩu phần ăn của heo cai sữa 5 tuần tuổi 46 4.4.2.2 Tính cho sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho lợn thịt 35kg-50kg - 52
CHƯƠNG 5: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT - 59
5.1 Tính áp suất làm việc của hơi nước - 60
5.2 Tính nồi hơi - 60
CHƯƠNG 6: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ - 62
6.1 Xilo chứa - 62
6.1.1 Xilo chứa nguyên liệu thô sau khi sàng tạp chất - 63
6.1.2 Xilo chứa nguyên liệu thô đợi đi nghiền - 63
6.1.3 Xilo chứa nguyên liệu mịn sau khi sàng tạp chất - 64
6.1.4 Xilo chứa nguyên liệu mịn sau khi định lượng đợi đi phối trộn - 64
6.1.5 Xilô chứa bột sau phối trộn đợi tạo viên - 65
6.1.6 Xilô chứa sản phẩm viên - 65
6.1.7 Thùng chứa rỉ đường - 65
6.2 Các thiết bị vận chuyển - 67
6.2.1 Gàu tải - 67
6.2.2 Vít tải - 67
6.2.3 Băng tải - 68
6.3 Các thiết bị chính trong nhà máy - 68
6.3.1 Máy sàng - 68
Trang 10
Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”
6.3.3 Máy nghiền nguyên liệu thô - 69
6.3.4 Máy phối trộn - 69
6.3.5 Máy tạo viên - 70
6.3.6 Máy làm nguội viên - 70
6.3.7 Máy bẻ viên - 71
6.3.8 Máy phân loại viên - 71
6.3.9 Máy cân và đóng bao - 72
CHƯƠNG 7: TÍNH HƠI – TÍNH NƯỚC - 74
7.1 Tính hơi - 74
7.2 Tính nước - 76
7.2.1 Hệ thống cấp thoát nước trong nhà máy - 76
7.2.2 Nước dùng cho sản xuất - 77
7.2.3 Nước dùng cho sinh hoạt, vệ sinh thiết bị, nhà xưởng - 77
7.2.4 Lượng nước dùng cho phòng cháy chữa cháy - 78
7.2.5 Lượng nước dùng cho nồi hơi - 78
CHƯƠNG 8: TÍNH TỔ CHỨC - 78
8.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy - 78
8.2 Tổ chức - 79
CHƯƠNG 9: TÍNH XÂY DỰNG - 81
9.1 Phân xưởng sản xuất chính - 81
9.2 Kho thành phẩm - 81
9.3 Kho chứa nguyên liệu - 82
9.4 Khu hành chính - 83
9.5 Hội trường, nhà ăn - 83
9.6 Nhà để xe - 83
9.7 Gara ôtô, nhà để xe điện động - 84
9.8 Phân xưởng cơ điện - 84
9.9 Trạm biến áp - 84
9.10 Nhà sinh hoạt vệ sinh - 84
9.11 Nhà bảo vệ - 85
9.12 Đài nước - 85
9.13 Phân xưởng lò hơi - 85
9.14 Nhà chứa nhiên liệu - 85
9.15 Trạm cân - 85
9.16 Trạm bơm nước - 85
Trang 11
Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”
CHƯƠNG 10: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP - 87
10.1 An toàn lao động - 87
10.2 Những nguyên nhân gây ra tai nạn trong lao động - 87
10.2.1 Những biện pháp hạn chế và yêu cầu cụ thể về an toàn lao động - 87
10.2.1.1 An toàn về điện - 88
10.2.1.2 An toàn khi sử dụng thiết bị điện cơ - 88
10.2.1.3 An toàn về hơi - 88
10.2.1.4 Phòng chống cháy nổ - 88
10.2.1.5 Vệ sinh công nghiệp - 89
10.2.2 Vệ sinh nhà máy - 89
10.2.3 Các công trình và máy móc - 89
10.2.4 Vệ sinh cá nhân - 89
10.2.5 Chiếu sáng - 89
10.2.6 Xử lý nước thải - 90
KẾT LUẬN - 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 92
Trang 12
Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của ngô
Bảng 2.2: Hàm lượng aflatoxin tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi
Bảng 4.1: Bảng tổng kết phần trăm hao hụt qua các công đoạn
Bảng 4.2: Bảng làm việc của máy
Bảng 4.3: Thành phần dinh dưỡng nguyên liệu sử dụng
Bảng 4.4: Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho gà hướng thịt
Bảng 4.5: Công thức khẩu phần ăn cho gà hướng thịt 0-4 tuần tuổi
Bảng 4.6: Nhu cầu dinh dưỡng cho gà hướng thịt 0-4 tuần tuổi
Bảng 4.7: Công thức khẩu phần ăn cho gà 4-8 tuần tuổi
Bảng 4.8: Nhu cầu dinh dưỡng cho gà hướng thịt 4-8 tuần tuổi
Bảng 4.9: Công thức khẩu phần ăn cho gà thịt vỗ béo
Bảng 4.10: Nhu cầu dinh dưỡng cho gà hướng thịt vỗ béo
Bảng 4.11: Tiêu chuần thức ăn hỗn hợp cho heo
Bảng 4.12: Công thức khẩu phần ăn cho heo cai sữa 5 tuần tuổi
Bảng 4.13: Nhu cầu dinh dưỡng cho heo cai sữa 5 tuần tuổi
Bảng 4.14: Công thức thành phần cho heo thịt 20Kg-35Kg
Bảng 4.15: Nhu cầu dinh dưỡng cho heo thịt 20Kg-35Kg
Bảng 4.16: Công thức khẩu phần ăn cho heo thịt 50Kg-90Kg
Bảng 4.17: Nhu cầu dinh dưỡng cho heo thịt 50Kg-90Kg
Bảng 4.18: Cân bằng vật liệu sản phẩm dạng bột cho gà 4-8 tuần
Bảng 4.19: Cân bằng vật liệu sản phẩm dạng bột cho gà thịt vỗ béo
Bảng 4.20: Tổng kết tỷ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn, tỷ lệ các nguyên liệu sử dụng đối với sản phẩm dạng bột
Bảng 4.21: Bảng tính theo từng công đoạn sản xuất thức ăn dạng viên cho lợn mới cai sữa 5 tuần tuổi
Bảng 4.22: Bảng tính theo từng công đoạn sản xuất thức ăn dạng viên cho lợn 35Kg-50Kg
Bảng 4.23: Bảng tính theo từng công đoạn sản xuất thức ăn dạng viên cho lợn 50Kg-90Kg
Bảng 4.24: Tổng kết tỷ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn, tỷ lệ nguyên liệu sử dụng đối với sản phẩm dạng viên
Bảng 4.25: Bảng tổng kết năng suất theo từng công đoạn khi sản xuất thức ăn cho gà và lợn
Trang 13
Đề Tài : Thiết kế “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày”
Bảng 6.1 : Xilo trong nhà máy
Bảng 6.2: Gàu tải sử dụng trong nhà máy
Bảng 6.3: Vít tải sử dụng cho nhà máy
Bảng 6.4: Băng tải sử dụng trong nhà máy
Bảng 6.5: Đặc tính kỹ thuật của máy định lượng
Bảng 6.6: Đặc tính kỹ thuật máy nghiền
Bảng 6.7: Đặc tính kỹ thuật máy phối trộn
Bảng 6.8: Đặc tính kỹ thuật máy tạo viên
Bảng 6.9: Đặc tính kỹ thuật máy làm nguội
Bảng 6.10: Đặc tính kỹ thuật máy bẻ viên
Bảng 6.11: Đặc tính kỹ thuật máy phân loại viên
Bảng 6.12: Đặc tính kỹ thuật máy cân và đóng bao
Bảng 6.13: Tổng kết thiết bị sử dụng trong nhà máy
Bảng 7.1: Thống kê các thiết bị dùng hơi lien tục
Bảng 7.2: Thiết bị cần vệ sinh ở phân xưởng thức ăn dạng viên
Bảng 7.3: Thiết bị cần vệ sinh ở phân xưởng thức ăn dạng bột
Bảng 8.1: Số công nhân lao động trực tiếp
Bảng 9.1: Tính diện tích chứa của các loại nguyên liệu trong kho nguyên liệu Bảng 9.2: Tổng kết các công trình trong nhà máy
Trang 14Hình 6.8: Máy phân loại viên
Hình 6.9: Máy cân và đóng bao
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta đã có từ rất lâu đời, nó là nguồn thu nhập chủ yếu của hầu hết các hộ gia đình ở nước ta Đây là một ngành kinh tế có hình thức phát triển rất đa dạng và hiện nay đang có xu hướng phát triển theo hướng công nghiệp hóa
Ngành chăn nuôi gia súc gia cầm đóng một vai trò không nhỏ: cung cấp thực phẩm, phân bón, sức kéo, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, y học…, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu đồng thời cũng giúp tận dụng những phế phẩm của các ngành công, nông nghiệp khác Vì vậy, việc phát triển ngành chăn nuôi là rất quan trọng Ngoài việc tập trung vào các vấn đề về giống, thú y, đào tạo người chăn nuôi có những kiến thức chăm sóc vật nuôi phù hợp thì vấn đề lựa chọn nguồn thức ăn là cực
kỳ quan trọng để giúp vật nuôi phát triển tốt và các sản phẩm từ ngành chăn nuôi đạt được chỉ tiêu như mong muốn
Để có thể tạo ra những sản phẩm với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và hạ giá thành sản phẩm cần áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để có những dây chuyền hiện đại Xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết trên mà việc xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi là hết quan trọng với các thiết bị hiện đại và quy mô là hết sức cần thiết
Thời gian vừa qua, ngành chăn nuôi có nhiều biến động, chế biến thức ăn chăn nuôi gặp không ít những khó khăn, nhưng nó vẫn phát triển,đây là điều đáng mừng Là người con của nhà nông cùng với những lí do trên em rất hào hứng khi nhận được đề tài cho đồ án tốt nghiệp của mình là: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 50 tấn sản phẩm/ngày” Hai loại sản phẩm nhà máy sản xuất: sản phẩm dạng bột và sản phẩm dạng viên
Trang 16CHƯƠNG 1:
LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Ngành nông nghiệp Việt Nam đóng một vai trò không nhỏ trong sự phát triển kinh
tế của đất nước Đi kèm với nó là sự đóng góp to lớn của ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm Chính vì vậy việc đầu tư cho việc xây dựng các nhà máy chế biến thức ăn gia súc gia cầm là hết sức cần thiết
Qua tìm hiểu vị trí địa lý, khí hậu, hệ thống giao thông vận tải và các điều kiện khác, em quyết định xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm tại xã Phú Bài – Thị Xã Hương Thủy – Tỉnh Thừa Thiên Huế
1.2 Đặc điểm thiên nhiên – khí hậu
Qua nghiên cứu và khảo sát địa hình, khí hậu, em chọn vị trí mặt bằng xây dựng nhà máy tại xã Phú Bài , Huyện Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế Vì tại đây có địa hình bằng phẳng đã quy hoạch, mật độ dân cư ít, giá đất tính theo m2 thấp, gần nguồn điện, vì người dân ở đây chủ yếu là nghề nông nên rất gần nguồn nguyên liệu của các địa phương Hơn nữa, xã lại gần đường quốc lộ thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu
Với kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa , những tháng đầu năm có nắng ấm Thời tiết nắng ấm xuất hiện cho đến tháng 5, đến từ tháng 6 đến tháng 9 thì xuất hiện nắng gắt, hướng gió chủ đạo là hướng gió Tây- Nam ( gió Lào) Đến đầu tháng 10 do chịu ảnh hưởng chủ đạo của hướng gió mùa Đông- Bắc thì thời tiết chủ đạo ở Huế lúc này là mưa lạnh Quanh năm Huế có thể đón 2 đến 3 cơn bão, vào thời điểm các tháng này thì hầu như nhà máy không hoạt động do lượng nguyên liệu lúc còn ít hoặc không còn
vì không phải là mùa chính của nguyên liệu, là điều kiện thuận lợi cho nhà máy có thể bảo trì và sữa chữa máy móc thiết bị
1.3 Nguồn nguyên liệu
Chủ yếu lấy tại các địa phương trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Quảng Trị, Quảng Bình…Một phần nguyên liệu được nhập khẩu từ nước ngoài
Hiện nay mạng lưới giao thông trong tỉnh đã phát triển rộng khắp và liên kết các vùng lại với nhau nên quá trình thu nhận nguyên liệu cũng thuận lợi
1.4 Hệ thống giao thông vận tải
Vị trí xây dựng tại khu vực có hệ thống đường bộ phát triển thuận lợi cho việc xuất sản phẩm và nhập nguyên liệu của nhà máy với thị trường bên ngoài
Trang 171.5 Nguồn cung cấp điện
Sử dụng nguồn điện từ hiệu điện thế 220V/380V, nguồn điện lấy từ lưới điện quốc gia, ngoài ra để nhà máy được sản xuất liên tục nhà máy còn lắp thêm máy phát điện dự phòng
1.6 Nguồn cung cấp nước
Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước của thành phố, ngoài ra trong nhà máy còn khoan thêm một số giếng bơm để có thể sử dụng khi cần thiết nhằm chủ động nguồn nước (có bể lọc xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng)
1.7 Thoát nước và xử lí nước
Nguồn nước thải của nhà máy chủ yếu là nước thải sinh hoạt nên không cần thiết phải có hệ thống xử lý nước thải riêng trong nhà máy
Đội ngũ cán bộ được tuyển dụng, đào tạo từ các trường đại học, cao đẳng
1.10 Nguồn cung cấp nguyên liệu
Nhà máy sử dụng dầu do chủ yếu được lấy từ các trạm xăng dầu trong huyện
1.11 Thị trường sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh… Cung cấp sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho các trang trại, các trại chăn nuôi nhỏ lẻ trong tỉnh cũng như ngoại tỉnh và nước ngoài
Trong tương lai, khi nhà máy được xây dựng sẽ liên kết với các dự án trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản để dần hình thành nên nguồn nguyên liệu thay thế cho nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài, đảm bảo cho sự phát triển liên tục của nhà máy
và giảm giá thành sản phẩm
Qua những thuận lợi kể trên tôi quyết định chọn địa điểm xã Phú Bài, huyện Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế để xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm Với năng suất như vậy hi vọng có thể đáp ứng nhu cầu thị trường
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 Khái quát về thức ăn chăn nuôi
2.1.1 Các định nghĩa
Thức ăn chăn nuôi
Là những sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng vật, những sản phẩm hóa học, công nghệ sinh hoc, những sản phẩm này cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật theo đường miệng, đảm bảo cho con vật khỏe mạnh,sinh trưởng,sinh sản và sản xuất bình thường trong một thời gian dài
Dưỡng chất
Dưỡng chất là chất bổ dưỡng cho con vật, có tính cách khoa học hơn, đó là một cấu
tử hóa học hoặc một hợp chất yêu cầu phải có trong khẩu phần của con vật để con vật
có thể duy trì và phát triển các chức năng sống bình thường của nó [3, tr 2]
Nhu cầu dinh dưỡng
Nhu cầu dinh dưỡng là số lượng hay phần trăm dưỡng chất và năng lượng mà con vật đòi hỏi để đảm bảo các hoạt động sống còn và sản xuất của nó trong một ngày
[3, tr 2]
Khẩu phần (diet)
Là hỗn hợp thức ăn dùng để cung cấp dưỡng chất cho con vật [3, tr 2]
2.1.2 Vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi
2.1.2.1 Nước
Nước không phải là nguồn cung cấp năng lượng nhưng lại chiếm phần lớn cơ thể con vật Nếu mất đi 1/10 lượng nước trong cơ thể thì con vật cảm thấy khó thở, nếu thiếu 2/10 lượng nước trong cơ thể thì con vật sẽ chết trong khi đó cơ thể mất đi 1/3 lượng protein và toàn bộ lượng mỡ trong cơ thể con vật vẫn sống được Trong máu nước chiếm 90% Nước có 2 chức năng quan trọng là thành phần chủ yếu trong việc trao đổi của cơ thể và là yếu tố chính trong việc điều hòa thân nhiệt cơ thể, hai chức năng được thể hiện như sau:
Nước là môi trường phân tán lý tưởng và có khả năng hòa tan và ion hóa giúp cho những phản ứng tế bào diễn ra khắp cơ thể
Nước có tỷ lệ rất cao nên có khả năng hấp thụ nhiệt từ các phản ứng mà nhiệt
độ tăng không cao, nhiệt hóa hơi của nước rất cao nên sự biến đổi nhiệt diễn ra chậm,
do vậy giúp cơ thể được điều hòa
Trang 19Nước có tính chất vật lý quan trọng là có sức căn bề mặt lớn, có hằng số lưỡng điện và hydrat hóa cao cũng giúp ích cho quá trình tiêu hóa, chuyên chở và bài thải các chất
Nước là chất cần thiết cho các phản ứng thủy giải và đồng hóa trong cơ thể Nước là chất độn trong các cơ quan như trong khớp, vật đệm cho não bộ, là
chất góp phần tạo nên hình thể con vật [3, tr 13]
và acid amin được ví như “viên gạch” cơ bản để xây dựng nên “toà nhà” protein muôn hình muôn vẻ
Tóm lại protein là chất thể hiện đời sống là chất cấu tạo bào thai, là chất thay cũ đổi mới nhũng tế bào, là chất giúp cho con vật hoàn thành sự phát triển, phát dục và
duy trì sinh mệnh của nó [3, tr 58]
2.1.2.3 Chất khoáng
Chất khoáng gồm 4 chức năng sau đây:
Chất khoáng là chất cấu tạo trong thành phần tất cả các tế bào và mô của cơ thể Chất khoáng tham gia vào các quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể, tham gia vào quá trình vận chuyển oxy và thải khí cacbonic
Chất khoáng tạo nên hệ thống chất đệm của máu nhằm giữ thế ổn định cho các phản ứng máu Ngoài ra chất khoáng còn có trong thành phần các enzym, hoocmon, vitamin và cũng chính nhờ muối khoáng mà cơ thể thải bỏ được các độc tố trong quá trình chuyển hóa vật chất
Chất khoáng được chia làm hai loại:
Khoáng đa lượng
Khoáng vi lượng
Nhu cầu về thành phần khoáng đối với các loài khác nhau là khác nhau Nếu thiếu hay thừa về lượng các chất khoáng đều ảnh hưởng đến hoạt động sống và sức sản xuất của chúng
Nếu thiếu canxi con vật non bị mềm xương, con vật trưởng thành bị xốp xương, chậm lớn, sinh sản kém Gia cầm đẻ trứng non, sản lượng trứng giảm
Trang 20Thiếu photpho con vật kém ăn, giảm khả năng thụ thai, giảm sản lượng sữa, con
vật non chậm phát triển,còi cọc [3, tr 68]…
2.1.2.4 Vai trò các loại Vitamin
Vitamin là hợp chất hữu cơ, cơ thể động vật yêu cầu rất ít so với những dưỡng chất khác, nhưng nó vô cùng cần thiết cho sự sinh trưởng và duy trì hoạt động sống của cơ thể, nó có nhiều trong thực vật
Vitamin A
Vitamin A duy trì khả năng thị giác Mắt nhạy cảm được với ánh sáng là nhờ chất rodopxin Khi rodopxin chịu tác dụng của ánh sáng kích thích vào màng mắt thì
nó phân giải thành retinen và opxin Retinen có thể chuyển thành vitamin A và vitamin
A có thể liên kết với opxin để tạo thành rodopxin, nhờ đó duy trì khả năng thị giác
Vitamin A có liên quan đến sự sinh trưởng và sinh sản của vật nuôi Khi thiếu vitamin A vật nuôi chậm lớn, giảm khả năng sinh sản, dễ bị xảy thai, sản lượng trứng của gia cầm giảm, vật nuôi dễ bị mắc bệnh truyền nhiễm
Vitamin D
Vitamin D có tác dụng rất quan trọng trong việc sử dụng Ca và P để hình thành xương và răng của vật nuôi Tuy nhiên nếu cơ thể thừa vitamin D thì lượng Ca và P trong cơ thể tăng lên rất nhanh, Ca thừa sẽ bám vào xương, thành mao mạch, thận và tim gây hiện tượng ăn mất ngon, chảy máu mũi, sụt cân
Vitamin D cần cho khả năng sinh đẻ Gia cầm thiếu vitamin D sản lượng trứng
Vitamin C (axit ascorbic)
Là thuốc đặc hiệu chống bệnh, bệnh hoại tử, cần thiết cho mọi súc vật Nó tăng sức đề kháng cho cơ thể, tạo kháng thể, cần thiết cho thời kỳ có thai và cho con bú
Vitamin nhóm B
Gồm nhiều loại: B1, B2, B3, B6, B12, acid nicotinic, axit foclic
Mỗi loại vitamin trên đều giữ một vai trò riêng., nhưng nói chung nếu thiếu vitamin nhóm B thì con vật chậm lớn và sinh sản kém
Trang 21Vitamin H (biotin)
Thiếu vitamin này sẽ bị viêm da, rụng tóc, lông, ăn kém ngon, đau bắp thịt, tuyến mỡ tiết nhiều mỡ, ảnh hưởng đến chuyển hoá bột đường, ảnh hưởng đến thần kinh, rối loạn tiêu hóa, viêm lưỡi, thiếu máu, hư khớp Vitamin B12 có nhiều trong gan, thịt cá Vitamin B12 trị thiếu máu, rối loạn thần kinh, viêm dây thần kinh, suy nhược, bại liệt
Vitamin PP
Trị rối loạn đường tiêu hoá do viêm ruột, tiêu chảy mãn tính, viêm lưỡi, viêm
do tia X, da nổi đỏ, rối loạn thần kinh, giúp co bóp dạ dày [3, tr 84]
Lipit ngoài là nguồn sản sinh ra năng lượng lớn còn là dung môi để hoà tan
vitamin và các chất hữu cơ để choc ơ thể dễ hấp thụ [3, tr 45]
2.1.3 Phân loại thức ăn chăn nuôi
Có nhiều cách phân loại thực liệu làm thức ăn gia súc dựa theo giá trị năng lượng của thực liệu, căn cứ theo nguồn gốc, dựa trên thành phần hóa học hoặc giá trị dinh dưỡng…
2.1.3.1 Phân loại theo giá trị năng lượng
Dựa theo giá trị năng lượng của thực liệu mà người ta chia chúng thành 2 nhóm: thức ăn tinh và thức ăn thô
Theo các nhà khoa học Nhật, được xếp là thức ăn tinh khi giá trị năng lượng của thực liệu tương đương với 45% đơn vị tinh bột hay hơn và là thức ăn thô khi thấp hơn 45%
Theo các chuyên gia Liên xô khi 1 kg thực liệu chứa ít hơn hay bằng 0,6 đơn vị thức ăn (< 1.500 kcal ME) thì được xếp vào nhóm thức ăn thô, ngược lại thuộc về thức
ăn tinh
Theo qui định về thức ăn của Canada thì một thức ăn năng lượng không chứa hơn 16% protein và 18% xơ
Trang 222.1.3.2 Phân loại thức ăn theo nguồn gốc
Dựa vào nguồn gốc của thực liệu ta có thể chia chúng thành các nhóm thức ăn: thực vật, động vật, khoáng vật, vi sinh vật và tổng hợp hóa học
Thức ăn gốc thực vật bao gồm tất cả các loại thức ăn xanh, các sản phẩm chế biến chúng để tồn trữ (cỏ khô, cỏ ủ xanh, cỏ làm héo ủ chua, bột cỏ và cỏ cắt đoạn), phụ phẩm trồng trọt (rơm, cùi bắp, thân lá còn lại sau khi thu hoạch sản phẩm chính), khoai củ và các phụ phẩm của ngành rau quả (ngọn củ cải, carrot, lá bắp cải già), các loại quả (dưa, bầu, bí), các loại hạt, các phụ phẩm ngành xay xát, làm bột, ép dầu, mía đường (hoặc củ cải đường), chế biến bia, tinh bột, công nghiệp rượu và chế biến rượu nho
Thức ăn gốc động vật như sữa và các sản phẩm của ngành chế biến sữa, các phụ phẩm công nghiệp chế biến thịt, đóng hộp cá, thứ phẩm của ngành chăn nuôi gia cầm, phế phẩm của lò ấp, của công nghiệp chế biến lông, len và da động vật
Ngoài ra nhiều ngành công nghiệp khác cung cấp các thức ăn bổ sung khoáng, men, các chế phẩm vitamin, các chế phẩm có chứa nitơ (urê, muối ammonium, các acid amin), kháng sinh, các chế phẩm enzym, hormon và phòng trị bệnh
2.1.3.3 Phân loại thức ăn theo các tính chất lý hóa và cách sử dụng thông thường
Các thực liệu được phân nhóm thành 8 hạng loại dựa theo các đặc điểm hóa lý
và phương pháp sử dụng chúng trong khẩu phần được phối hợp Do sự cần thiết, các hạng loại này có tính chất khuyến cáo và trong các trường hợp ngoại lệ một thức ăn sẽ được xếp cho một hạng loại tùy thuộc vào cách sử dụng phổ biến của nó Tính theo chất khô, các thức ăn chứa hơn 18% xơ thô hoặc 35% vách tế bào thì được xếp vào thức ăn thô (forages hay roughages), những thức ăn chứa dưới 20% protein và dưới 18% xơ thô được xếp loại thức ăn năng lượng và những thức ăn chứa trên 20% protein hay hơn thì xếp loại thức ăn bổ sung protein
Các hạng loại thức ăn xếp theo các đặc điểm lý hóa:
1 Thức ăn thô khô và xác vỏ: bao gồm các thức ăn thô khô và xác vỏ được cắt
và phơi sấy và các sản vật khác với hơn 18% xơ thô hoặc chứa hơn 35% vách tế bào (tính theo VCK) Chúng có mức năng lượng thuần thấp trên mỗi đơn vị trọng lượng thường, bởi vì hàm lượng vách tế bào cao
Ví dụ về thức ăn thô: cỏ khô, rơm, thân cây bắp
Ví dụ về xác vỏ: vỏ trấu, vỏ quả
2 Ðồng cỏ, cỏ đồng và thức ăn thô xanh: bao gồm tất cả thức ăn thô trên đồng chưa cắt (kể cả các thức ăn khô trên cây) hoặc được cắt và cho ăn tươi
Trang 233 Thức ăn ủ chua: chỉ bao gồm những thức ăn thô ủ chua (cây bắp, đậu alfalfa,
cỏ hòa thảo ) nhưng không kể hạt, khoai và củ đem ủ
4 Thức ăn năng lượng: các thực liệu chứa dưới 20% protein và dưới 18% xơ thô (tính theo VCK) như thức ăn hạt, phụ phẩm xay xát, trái, quả hạch, khoai và củ Cũng vậy khi những thức ăn này được ủ, chúng vẫn được xếp thức ăn năng lượng
5 Thức ăn bổ sung protein: các thực liệu chứa 20% protein hay hơn (tính theo VCK) có nguồn gốc động vật (kể cả các sản vật được ủ) cũng như các loại tảo, bánh dầu
6 Thức ăn bổ sung khoáng
7 Thức ăn bổ sung vitamin (kể cả nấm men được ủ)
8 Các chất phụ gia: các chất bổ sung cho thức ăn như kháng sinh, chất tạo màu, mùi, hormon và các loại thuốc
9 Các vitamin và premix
10 Các thức ăn khác: mật đường, hèm rượu, bã bia, nấm men
2.2 Khái quát về sản phẩm
2.2.1 Thức ăn hỗn hợp và vai trò của nó
Kết quả thu được trong chăn nuôi trên thế giới và trong nước đã cho thấy việc
sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn hỗn hợp bổ sung đã tăng năng suất các sản phẩm chăn nuôi đồng thời hạ thấp chi phí thức ăn trên một đơn vị sản phẩm Chăn nuôi bằng thức ăn hỗn hợp theo công thức được tính toán có căn cứ khoa học là đưa thành tựu phát minh về dinh dưỡng động vật vào thực tiễn sản xuất nhanh nhất và hiệu quả nhất
Thức ăn hỗn hợp giúp con giống có đặc điểm di truyền tốt thể hiện được tính ưu việt về phẩm chất giống mới
Sử dụng thức ăn hỗn hợp giúp tận dụng hết hiệu quả đầu tư trong chăn nuôi
Sử dụng thức ăn hỗn hợp thuận tiện, giảm chi phí trong các khâu cho ăn,chế biến, bảo quản và giảm lao động, sử dụng ít thức ăn nhưng cho năng suất cao, đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi
Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc gia cầm có liên quan đến nhiều ngành (cơ khí, sản xuất nguyên liệu, động lực, điện…) Vì vậy, phát triển thức ăn hỗn hợp sẽ kéo theo sự phát triển đa ngành, tạo ra sự phân công lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người
Thức ăn hỗn hợp có giá trị dinh dưỡng phù hợp với tuổi gia súc, phù hợp hướng sản xuất của gia súc gia cầm thỏa mãn yêu cầu về quản lý và kinh tế chăn nuôi góp
Trang 242.2.2 Phân loại thức ăn hỗn hợp
Hiện nay có 3 nhóm thức ăn hỗn hợp: Hỗn hợp hoàn chỉnh, hỗn hợp đậm đặc,
và hỗn hợp bổ sung
+ Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là loại thức ăn hoàn toàn cân đối các chất dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm, nó duy trì sức sống và sức sản xuất của con vật mà không cần bổ sung một loại thức ăn nào khác
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được sản xuất dưới 2 dạng: Thức ăn dạng bột và thức ăn dạng viên
+ Thức ăn hỗn hợp đậm đặc gồm 3 nhóm chính: Protein, vitamin, khoáng; ngoài ra còn có thuốc phòng bệnh Thức ăn đậm đặc trên nhằm bổ sung những thành phần còn thiếu sót như trên
Khi sử dụng thức ăn đậm đặc, theo hướng dẫn ghi ở nhãn hàng hóa, người chăn nuôi có thể đem phối trộn với các nguồn thức ăn giàu năng lượng thành thức ăn hỗn
+ Độ ẩm: Hàm lượng nước cao trong thức ăn hỗn hợp tạo điều kiện cho nấm mốc, sâu mọt phát triển Độ ẩm trong thức ăn không vượt quá 14%
+ Độ nghiền nhỏ: Tùy theo lứa tuổi vật nuôi nên sản xuất thức ăn hỗn hợp nghiền mịn, nghiền trung bình, nghiền thô Đối với lợn thích hợp thức ăn nghiền trung bình Căn cứ vào lượng thức ăn không lọt qua mắt sàng để kiểm tra để xác định độ nghiền nhỏ[1, tr 68]
2.2.4 Thức ăn hỗn hợp dạng viên, dạng bột
2.2.4.1 Ưu điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên so với hỗn hợp thức ăn dạng bột
+ Gia cầm ăn thức ăn dạng viên giảm được sự rơi vãi (giảm 15% so thức ăn dạng bột)
+ Giảm sự lựa chọn thức ăn, ép con vật ăn theo nhu cầu dinh dưỡng đã định + Thức ăn không gây bụi , tránh bệnh về mắt và tiêu hóa
+ Giảm được thời gian cho ăn, dễ cho ăn
+ Làm tăng hiệu quả lợi dụng thức ăn, giảm tiêu hao năng lượng khi ăn
Trang 25+ Giảm không gian dự trữ, giảm diện tích máng ăn, dễ bao gói, bảo quản lâu, dễ vận chuyển
+ Vitamin tan trong dầu mỡ oxy hóa chậm
+ Làm tăng khả năng tiêu hóa của xơ và tinh bột, tiêu diệt nấm mốc do tác động nhiệt, áp suất, cơ giới trong quá trình chế biến
+ Thức ăn viên hòa tan vào nước lâu hơn thức ăn dạng bột
+ Phù hợp tập tính ăn của vịt không dính mỏ, tiện lợi và tránh tổn thất [1, tr 56]
2.2.4.2 Nhược điểm của thức ăn dạng viên so thức ăn dạng bột
+ Giá thành cao hơn do chi phí ép viên
+ Nhiệt trong quá trình ép viên làm thuỷ phân các vitamin
+ Gà ăn thức ăn viên thường mổ lẫn nhau
2.3 Đặc điểm nguyên liệu sử dụng làm thức ăn chăn nuôi
2.3.1 Bắp vàng
Bắp vàng có nguồn gốc là thực vật, là loại ngủ cốc chứa nhiều năng lượng
Đặc điểm cấu tạo của bắp với khối lượng của toàn hạt
Đặc điểm thành phần hóa học của bắp
Bắp là loại thức ăn chủ yếu cung cấp năng lượng cho gia súc, gia cầm Bắp sử dụng trong nhà máy là loại bắp vàng
Trong bắp có 730g tinh bột/kg vật chất khô, xơ thấp, 1kg bắp có 3200-3300 kcal ME, có 40-60g dầu/kg vật chất khô và hàm lượng axit linoleic cao Đây là nhân tố quan trọng trong khẩu phần có ảnh hưởng đến chất lượng của trứng ở gà mái đẻ Hàm lượng protein thô biến động nhiều và thường khoảng 80-140g/kg vật chất khô Ở các nhà máy sản xuất tinh bột và glucose từ ngô có một lượng phụ phẩm làm thức ăn cho
gia súc rất tốt đó là mầm ngô, cám ngô và gluten [2, tr 46-56]
Bảng 2.1 Thành phần hoá học của ngô
Thành phần hoá học Vỏ hạt (%) Nội nhủ (%) Phôi (%)
Trang 26Sắn tươi có 65% là nước, 350g chất khô/kg Trung bình trong 1kg chất khô có 22-28g protein, 3-4g chất béo và 650g tinh bột trong sắn ngọt và 850g trong sắn đắng
Trong lá và củ sắn chứa một lượng độc tố (HCN) đáng kể Hàm lượng HCN trong củ sắn biến động từ 10-490mg/kg củ, có lúc lên đến 785mg Hàm lượng HCN trong sắn đắng >280mg/kg vật chất khô cao hơn trong sắn ngọt (<280mg/kg vật chất khô) Liều gây độc cho người là 1mg/kg khối lượng cơ thể, còn đối với bò là 2mg/kg khối lượng cơ thể Tuy nhiên khi ngâm, luộc, phơi khô, ủ chua sẽ làm giảm đáng kể
hàm lượng HCN [2, tr 46-56]
2.3.3 Khô dầu đậu phộng
Trong khô lạc có 35 – 38% protein thô, axit amin không cân đối, thiếu lysine, cystine, methionine Đối với lợn chỉ dùng tối đa 25% tính theo khẩu phần ăn vì nếu nhiều hơn sẽ làm cho thịt, mỡ mềm nhão
Trong khô dầu lạc chứa độc tố gây độc rất mạnh với vịt, gà, gà tây Các độc tố
aflatoxin B1, B2, G1, G2 do nấm Aspergillus flavus tạo ra, do khuẩn lạc màu vàng nên
dễ phát hiện khi bị nhiễm loại nấm này
Độc tố nấm mốc phát triển mạnh trong điều kiện độ ẩm thức ăn trên 15 – 20% nhiệt độ 20 – 30oC Do vậy cần chú ý bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, tránh độ ẩm
cao, đây là biện pháp tích cực hữu hiệu nhất [6, tr 44-56]
Bảng 2.2 Hàm lượng aflatoxin tối đa cho phép trong thức ăn
(Theo quyết định Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn 2001)
không lớn hơn(%)
Aflatoxin tổng số không lớn hơn(%)
Gà con 1-28 ngày tuổi
Trang 272.3.4 Cám gạo
Cám gạo là sản phẩm phụ của lúa khi xay xát, cám gạo bao gồm vỏ cám, hạt phôi gạo, trấu và một ít tấm Tùy theo hàm lượng trấu trong cám mà quyết định chất lượng của cám
Cám là loại thức ăn giàu vitamin nhóm B1, B6, B, biotin và rất hấp dẫn đối với mọi vật nuôi Tuy nhiên dầu cám là các axit béo chưa no dẫn đến ôi mỡ, giảm chất lượng cám, cám trở nên đắng khét, chất béo có ảnh hưởng là nhão mỡ vật nuôi và mềm bơ sữa Vì vậy nếu chú ý đến hàm lượng dầu của cám thì đây là một loại thức ăn
có giá trị cho tất cả các gia súc, gia cầm ở vùng nhiệt đới Lượng tối đa trong khẩu phần của bò là 40% Ở heo không nên vượt quá 30-40% khẩu phần để tránh thịt nhão Lượng tối đa trong khẩu phần nuôi bò 40%, đối với lợn không nên vượt quá 30 – 40%
và không quá 25% trong khẩu phần gia cầm [7, tr 41]
2.3.5 Bột cá
Là nguồn thức ăn protein tuyệt vời chứa đầy đủ các acid amin cần thiết, đặc biệt
là lyzin và methionin
Là thành phần không thể thiếu trong thức ăn chăn nuôi Bột cá được chế biến từ
cá tươi hoặc từ sản phẩm phụ công nghiệp chế biến cá hộp Trong protein bột cá có đầy đủ axit amin không thay thế: Lyzin 7,5%, methionin 3%, izolơxin 4,8% Protein bột cá sản xuất ở nước ta biến động từ 35÷60%, khoáng tổng số biến động từ 19,6%÷34,5% trong đó muối: 0,5÷10 %, canxi 5,5÷8,7%, phốt pho 3,5÷4,8%, các chất hữu cơ trong bột cá được gia súc, gia cầm tiêu hoá và hấp thu với tỷ lệ cao 85÷90% [1, tr 41]
2.3.6 Bột thịt xương
Là sản phẩm dạng bột từ xương động vật, cung cấp protein, canxi, khoáng và các nguyên tố vi lượng khác Thành phần dinh dưỡng của bột thịt xương thường không
ổn định, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu chế biến
Protein trong bột thịt xương từ 30÷50% Khoáng 12÷35% Mỡ 8÷15%
Giá trị sinh học của protein trong bột thịt xương cũng biến động và phụ thuộc vào tỉ lệ các mô liên kết trong nguyên liệu Tỉ lệ mô liên kết càng nhiều, giá trị sinh học của protein càng thấp Trong khẩu phần ăn có thể thay thế bột xương bằng bột sò, bột hến, bột đá
Bột cá, bột xương đắt tiền, để đảm bảo giá thành của khẩu phần ăn, cần tính
toán, sử dụng hợp lí đảm bảo yêu cầu về dinh dưỡng và giá thành [7, tr 43]
Trang 282.3.7 Bột đỗ tương
Đậu tương là một trong những loại hạt họ đậu được sử dụng phổ biến đối với gia súc , gia cầm Trong đậu tương có 50% protein thô 16-21% lipit, các axit amin cần thiết như cystin, lyzin, nhưng methionine là axit amin hạn chế nhất trong hạt đậu tương Trong đậu tương có một số chất kích thích, chất ức chế bao gồm các chất gây dị ứng, chất gây bứu cổ, chất chống đông Đặc biệt về mặt dinh dưỡng, trong đậu tương
có chất ức chế men trypsin, chymotrypsip, sự có mặt của chất này đã làm giảm giá trị sinh học của protein, giảm khả năng tiêu hóa của peptit, nhưng chất này có thể bị phá hủy bởi nhiệt độ Đậu tương giàu Ca,P hơn so với hạt ngũ cốc nhưng nghèo vitamin
nhóm B nên khi sử dụng cần bổ sung thê vitamin nhóm B, bột thịt, bột cá
2.3.8 Rỉ đường
Trong chăn nuôi việc sử dụng rỉ đường làm nguồn thức ăn năng lượng khá phổ biến Tuy nhiên dùng với tỷ lệ lớn có thể gây ra tiêu chảy ở heo và gia cầm do hàm lượng khoáng trong rỉ đường cao Trong rỉ đường hàm lượng chất khô 70 – 75%, rỉ đường nghèo protein Sử dụng rỉ đường để tăng tính ngon miệng, giảm độ bụi hoặc làm chất kết dính trong thức ăn viên Mức sử dụng trong thức ăn hỗn hợp: trâu bò 15%,
bê nghé 8%, heo 15%, gà 5% [2, tr 46 - 56]
2.3.9 Muối ăn
Việc bổ sung muối ăn cho các khẩu phần heo gà cần tuân thủ theo mức khuyến cáo Muối ăn thường dùng ở dạng tinh thể màu trắng, tan trong nước
Lượng muối ăn bổ sung vào khẩu phần phụ thuộc vào khối lượng, loại gia súc
và thành phần thức ăn trong khẩu phần
2.3.10 Premix khoáng, vitamin
Do các nguyên tố khoáng vi lượng (sắt, đồng, kẽm, mangan, iot ) và các loại vitamin cần thiết cho động vật chiếm số lượng rất nhỏ trong thức ăn nên thường được tính bằng miligam (mg) trong 1 kg thức ăn hoặc ppm Vì vậy trong phối trộn thức ăn, các nguyên tố khoáng vi lượng và các vitamin thường được trộn trước với phụ gia (chất mang) lúc này hỗn hợp được gọi là premix
Premix có chất lượng tốt phải khô, giữ được ổn định về mặt hoạt lực đặc biệt là premix vitamin
2.4 Nguyên tắc và phương pháp lập khẩu phần ăn cho gia súc gia cầm
2.4.1 Nội dung của tiêu chuẩn ăn
+ Nhu cầu năng lượng: Biểu thị bằng DE, ME, NE tính bằng Kcal hay KJ trên ngày
Trang 29+ Nhu cầu protein: Protein thô (g), hoặc protein tiêu hóa (g/ngày hay % khối lượng)
+ Nhu cầu các chất khoáng: Ca, P, Mg, Na , Mn…mg/con/ngày
+ Nhu cầu vitamin: A, D, E, caroten, vitamin B, B12, PP…(UI hay g,
g/con/ngày)
2.4.2 Nguyên tắc phối hợp khẩu phần
Mục đích của tối ưu hóa khẩu phần hay còn gọi là lập khẩu phần là để thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của gia súc gia cầm với giá thành thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Có 2 nguyên tắc để lập khẩu phần là nguyên tắc khoa học
và nguyên tắc kinh tế
2.4.2.1 Nguyên tắc khoa học
+ Khẩu phần ăn phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng, đáp ứng được tiêu chuẩn ăn, đảm bảo được sự cân bằng các chất dinh dưỡng: axit amin, khoáng, vitamin
+ Khối lượng khẩu phần ăn phải thích hợp với sức chứa của bộ máy tiêu hoá
Để khống chế khối lượng khẩu phần ăn người ta quan tâm đến lượng thức ăn (% vật chất khô) có thể thu n
hận tính theo tỷ lệ khối lượng cơ thể
2.4.2.2 Nguyên tắc kinh tế
Để khẩu phần thức ăn vừa đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho động vật vừa tối
ưu về mặt kinh tế cho nhà sản xuất khi lập khẩu phần phải chú ý các vấn đề sau đây:
+ Tính sẵn có, chất lượng và giá cả của nguồn nguyên liệu thức ăn
+ Đặc tính sinh học, năng suất và tuổi của giống
+ Mục tiêu nuôi dưỡng động vật ( nuôi lấy thịt, trứng hay làm giống )
+ Đặc điểm cơ bản của hệ thống nuôi dưỡng, ăn tự do hay hạn chế
+ Nhiệt độ, độ ẩm của môi trường nuôi dưỡng
2.4.3 Phương pháp xây dựng khẩu phần
Điều cần biết khi muốn xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi một cách khoa học
và hợp lý:
+ Tiêu chuẩn ăn của gia súc gia cầm về các thành phần dinh dưỡng như: năng lượng, hàm lượng protein, hàm lượng chất khô, các chất khoáng, chất xơ, axit amin…
+ Thành phần hóa học và giá tri dinh dưỡng của các nguyên liệu các loại thức
ăn dự kiến trong khẩu phần, giá cả của thức ăn được tính cho 1kg nguyên liệu hay tính cho 1kcal năng lượng (tiêu hóa hay trao đổi) và 100gram protein thô trong thức ăn
Trang 302.4.3.1 Phương pháp tính toán đơn giản
Được áp dụng tính toán cho các khẩu phần thức ăn chỉ bao gồm một vài nguyên liệu và yêu cầu tính một vài chất dinh dưỡng chủ yếu trong khẩu phần Các phương pháp kinh điển được sử dụng để xây dựng khẩu phần như: phương pháp thử -sai (trial - error), phương pháp hình vuông Pearson, phương pháp lập phương trình đại số
Các phương pháp có chung các bước như sau:
+ Bước 1:
Xác định nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn cho gia súc, gia cầm Nhu cầu dinh dưỡng theo tiêu chuẩn Việt nam (TCVN) hoặc tham khảo tiêu chuẩn NRC (Mỹ), ARC(Anh), phù hợp với khí hậu và các vùng sinh thái khác nhau; phù hợp với các giống gia súc gia cầm và từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của con vật
+ Bước 2:
Chọn lựa các nguyên liệu thứ căn để lập khẩu phần ăn Phải biết giá trị dinh dưỡng và giá thành các nguyên liệu thức ăn đó Nguyên liệu thức ăn phải bảo đảm chất lượng tốt và phải phù hợp với từng loại gia súc, đảm bảo tính ngon miệng của con vật
- Trên cơ sở thức ăn đã ấn định tính toán khối lượng các loại thức ăn còn lại Ta
có thể xác định khối lượng của từng loại thức ăn này bằng 2 phương pháp: phương pháp đường chéo Pearson hoặc phương pháp dùng phương trình đại số
- Tính toán giá trị dinh dưỡng của khẩu phần dự kiến
- Điều chỉnh và bổ sung: dựa vào tiêu chuẩn ăn để điều chỉnh và bổ sung các chất dinh dưỡng cho phù hợp với nhu cầu con vật
2.4.3.2 Sử dụng phần mềm trên máy vi tính
Hiện nay, nhiều phần mềm lập khẩu phần thức ăn vật nuôi đã được ứng dụng nhằm rút ngắn được thời gian tính khi nhu cầu dinh dưỡng ngày càng có nhiều chỉ tiêu hơn Một số phần mềm như: Feedsoft, UFFDA, Brill for Window, Feedmania, FeedLive, Format… đang được sử dụng
Các bước cơ bản của quá trình lập khẩu phần trên máy vi tính như sau:
Bước 1: Nhập các dữ liệu về các chất dinh dưỡng
Trang 31Bước 2: Nhập các dữ liệu về nguyên liệu (bao gồm tên nguyên liệu, mã số, giá thành tính cho 1 kg, giá trị dinh dưỡng tính theo phần trăm hay số tuyệt đối)
Bước 3: Nhập các dữ liệu về nhu cầu dinh dưỡng của khẩu phần
Bước 4: Nhập các dữ liệu về giới hạn sử dụng nguyên liệu trong khẩu phần Tuỳ theo nhu cầu dinh duỡng và khả năng thích ứng của gia súc gia cầm với từng loại nguyên liệu, tính ngon miệng, giá cả của nguyên liệu mà có giới hạn sử dụng khác nhau Phải chú ý sự cân đối dinh dưỡng của khẩu phần
Bước 5: Lệnh cho máy tính chạy và in kết quả
Bước 6: Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của khẩu phần
Trang 32CHƯƠNG 3:
CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, việc nuôi dưỡng gia súc cũng không ngừng được nâng cao nhằm đảm bảo cho con vật duy trì sự sống, phát triển và tạo ra sản phẩm chất lượng cao Từ đó đòi hỏi một loại thức ăn đảm bảo cung cấp cấp đủ chất dinh dưỡng So với các loại thức ăn khác thì thức ăn hỗn hợp có ưu điểm nhất, đó
là một hỗn hợp các thức ăn có nguồn gốc động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng vật và các sản phẩm tổng hợp khác nhằm đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, cả về
số lượng lẫn chất lượng Chính vì vậy, sản lượng của loại sản phẩm này khá cao và được ưa chuộng
3.1 Dây chuyền thiết bị được thiết kế để sản xuất các chủng loại thức ăn chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi được sản xuất theo dạng hỗn hợp với 2 kiểu công nghệ:
+ Định lượng các nguyên liệu Nghiền nhỏ hỗn hợp Phối trộn Ép viên cân đóng bao sản phẩm (Công nghệ I)
+ Nghiền nhỏ từng nguyên liệu Định lượng Phối trộn Ép viên cân
đóng bao sản phẩm (Công nghệ II)
3.2 Một số ưu, nhược điểm chính của hai công nghệ trên
* Công nghệ I
Ưu điểm:
+ Máy nghiền: chỉ cần một máy nghiền là đáp ứng được yêu cầu công nghệ; + Các nguyên liệu dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền nên không khó khăn khi nghiền các nguyên liệu khó nghiền và gây bụi như sắn lát khô, bột cá
+ Rất thuận tiện cho công tác tổ chức sản xuất vì không phải chờ nghiền nhỏ từng nguyên liệu một như ở Công nghệ II;
+ Ít tạo ra bụi và việc xử lý bụi dễ dàng hơn;
+ Chi phí đầu tư ít hơn vì ít chủng loại thiết bị hơn
Nhược điểm:
+ Công việc định lượng các nguyên liệu thô khó hơn;
+ Kích thước hạt sau khi nghiền của từng loại nguyên liệu một khó điều chỉnh được theo ý muốn
* Công nghệ II
Ưu điểm:
Trang 33+ Kích thước hạt sau khi nghiền của từng loại nguyên liệu điều chỉnh được theo
ý muốn với việc chọn lưới sàng thích hợp
+ Công việc định lượng các nguyên liệu đã nghiền nhỏ dễ dàng hơn
+ Không thuận tiện cho công tác tổ chức sản xuất vì phải chờ nghiền nhỏ từng nguyên liệu một và đủ chủng loại mới tiến hành định lượng và trộn được;
+ Chi phí đầu tư lớn hơn vì nhiều chủng loại thiết bị hơn
Xuất phát từ những ưu, nhược điểm trên và để thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất và phù hợp với điều kiện sản xuất ở Việt Nam Trong đồ án thiết kế này tôi lựa chọn công nghệ II: Định lượng các nguyên liệu Nghiền nhỏ hỗn hợp Phối trộn Ép viên cân đóng bao sản phẩm
Trang 34Khô lạc
Khoáng + Vitamin
Trang 353.4 Thuyết minh dây chuyền công nghệ dạng viên
3.4.1 Chuẩn bị nguyên liệu
3.4.1.1 Ngô
Ngô đưa vào sản xuất được định lượng rồi đưa đi làm sạch bằng sàng, quạt gió,
nam châm để tách tạp chất Tạp chất bao gồm tạp chất vô hữu cơ, kim loại
Mục đích: không làm ảnh hưởng đến giá trị thức ăn, đảm bảo an toàn máy móc thiết bị
Sau khi làm sạch ngô đảm bảo:
Máy nghiền được sử dụng để nghiền ngô thường là loại nghiền búa Trong quá trình nghiền nhiệt độ của sản phẩm tăng lên, độ ẩm giảm xuống đáng kể, đồng thời thể tích và khối lượng nguyên liệu giảm Để tránh hiện tượng tắc lỗ sàng của máy, đẩy được không khí ẩm trong nguyên liệu ra và giảm nhiệt độ sản phẩm, người ta thổi không khí vào máy nghiền
Sau khi bột ngô có kích thuớc thích hợp và được chuyển đến buồng phân loại nhờ gầu tải với mục đích: chuẩn bị cho quá trình định lượng, phối trộn diễn ra nhanh hơn, sản phẩm có đầy đủ thành phần dinh dưỡng không thừa cũng không thiếu
Không nên nghiền ngô mịn quá vì bột mịn gây hao hụt trong quá trình nạp liệu, bốc xếp
3.4.1.2 Khô đậu tương, khô lạc
Là 2 nguyên liệu đều ở trạng thái khô dầu, dạng viên hoặc bánh nên sau khi định lượng khô dầu được làm nhỏ bang máy đập rồi mới đưa vào máy nghiền để tạo thuận lợi cho quá trình nghiền Do tính chất 2 loại nguyên liệu này gần giống nhau nên
có thể nghiền cùng một máy nghiền búa Bột khô dầu cũng được kiểm tra bằng rây kiểm tra để tăng hiệu quả phối trộn Khi đạt được kích thước thích hợp, bột khô dầu được chuyển đến buồng phân loại nhờ gầu tải
Trang 363.4.1.3 Mật rỉ
Mật rỉ được đưa vào bể chứa gia nhiệt bằng hệ thống đun nóng bằng hơi và lọc
để tách tạp chất bằng máy lọc, sau đó cho vào bể chứa mật rỉ sạch và pha loãng với tỉ
lệ thích hợp, nhiệt độ đạt 50 – 600C Sử dụng bơm để bơm mật rỉ vào máy trộn với các nguyên liệu khác
* Mỗi loại nguyên liệu do khác nhau về cấu trúc cũng như tính chất vật lý,
thành phần hoá học nên khi nghiền sẽ được đem nghiền lần lượt Sau khi nghiền mỗi một loại nguyên liệu được đưa vào buồng phân loại nhờ gầu tải Buồng phân loại là các hệ thống ống ở dưới có các cân tự động và van tự điều chỉnh
- Mục đích : nguyên liệu được định lượng đủ cho mẻ sản xuất
- Thiết bị : Cân định lượng
Từ xilô chứa nguyên liệu được vít tải chuyển đến cân định lượng Sau khi định lượng nguyên liệu mịn được chuyển vào xilo chứa bột nhờ phối trộn
3.4.1.7 Nghiền
- Mục đích : nghiền mịn nguyên liệu , những bột nghiền đạt yêu cầu sẽ lọt qua lưới sàng ra ngoài đến xilo chứa bột nghiền chờ phối trộn
- Thiết bị : thiết bị nghiền búa
- KCS lấy mẫu sau nghiền để kiểm tra độ mịn Không nên nghiền quá mịn vì
dễ bay bụi gây hao hụt trong quá trình nạp liệu hoặc trút dỡ
3.4.1.8 Công đoạn trộn
Mục đích:
+ Trộn các cấu tử nguyên liệu để thức ăn có thành phần đồng nhất
+ Bổ sung chất lượng mùi vị cho nhau, làm thức ăn có chất lượng tốt, đầy đủ các thành phần dinh dưỡng
Trang 37+ Rút ngắn thời gian phản ứng khi chế biến thức ăn bằng phương pháp hoá học hay sinh học
Các cấu tử trong thức ăn mà không phân bố đồng đều làm chất lượng giảm và gây hại cho gia súc do một phần nào đó tập trung quá nhiều một cấu tử làm ảnh hưởng đến trạng thái sinh lý của con vật khi hấp thụ thức ăn này
Chỉ tiêu kĩ thuật:
W khối bột 14%
Trước khi trộn các cấu tử phải định lượng chính xác theo thực đơn đã tính toán thành các mẻ trộn theo dõi quá trình nạp liệu vào máy trộn
Quá trình trộn chia 2 giai đoạn:
+ Trộn vi lượng: Khô dầu lạc + premix – khoáng + premix – VTM + axit amin không thay thế
+ Trộn chính: Trộn hết các cấu tử trong thực đơn, đồng thời phun mật rỉ tạo chất kết dính tạo điều kiện thuân lợi cho quá trình ép viên
Sử dụng máy trộn ngang 1 trục, 2 trục năng suất cao, thời gian ngắn
Yêu cầu của bán sản phẩm: Khối bột đồng nhất, màu sắc đều nhau ở mọi chỗ,
+ Giảm lượng bụi khi cho ăn, đóng bao, vận chuyển
Ép viên theo phương pháp ướt:
Ở máy ép viên bán thành phẩm được làm ẩm, tạo độ ẩm 15%-18% khối lượng sản phẩm bằng nước nóng 80 – 850C để hồ hoá tinh bột Khi ra khỏi máy ép viên nhiệt
độ của sản phẩm khoảng 400C
Kích thước của viên cho lợn con: 4mm, 6mm
Sau khi ép viên các viên thức ăn có nhiệt độ cao và có thể có lẫn bột nên ta cho qua sàng phân loại bột và viên không đủ kích thước cho quay trở lại bồn phối trộn trong mẻ sau, phần viên trên sàn tiếp tục qua giàn sấy
3.4.1.10 Sấy
Mục đích:
+ Giảm hàm lượng ẩm trong thức ăn, tăng thời gian bảo quản
+ Làm chín sản phẩm
Trang 38+ Tăng giá trị cảm quan
Bán thành phẩm sau khi ép được sấy trên các giàn sấy với nhịêt độ 1100C,
W = 25 – 35%, tốc độ sấy 3.5 - 4m/s
Để sấy viên thức ăn ta chọn máy sấy bên trong có các giàn sấy, trên giàn có các
lỗ nhỏ để không khí đi lên, kích thước lỗ < 1mm Viên thức ăn được cầp liên tục vào phễu nạp liệu Không khí được hút vào và đốt nóng bởi Caloriphe đến nhịêt độ cần thiết Không khí được cho đi ngược chuyển động của giàn và đi từ dưới lên xuyên qua viên thức ăn để tăng hiệu quả sấy
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sấy:
+ Bản chất của vật liệu sấy
+ Hình dáng, kích thước, chiều dày vật liệu
+ W ban đầu, W giới hạn của vật liệu
Sàng phân loại hay còn gọi là sàng làm nguội nhiệt độ 30 – 350C
3.4.1.12 Cân, đóng gói
Mục đích
+ Bảo quản sản phẩm khỏi môi trường xung quanh
+ Tạo điều kiện cho quá trình vận chuyển
+ Tăng giá trị cảm quan thu hút khách hàng
Sản phẩm sau cân được đưa đến thiết bị đóng gói tự động Khối lượng mỗi bao 25kg
Các bao thức ăn được bảo quản khô ráo, sạch sẽ, có thể xếp bao thức ăn trên các pellet bằng gỗ hoặc bằng sắt có độ cao 10 – 20 bao tiện cho xuất hàng
Trang 393.5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn dạng bột
Rây
Xilo chứa cám và bột
cá
Cân
Khô dầu lạc
Sàng
Nghiền
Rây
Xilo chứa đậu tương Cân
Vitamin + khoáng
Trang 403.6 Thuyết minh dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng bột
3.6.1 Chuẩn bị nguyên liệu
- Mục đích: nguyên liệu được định lượng đủ cho mẻ sản xuất
- Thiết bị: Cân định lượng
Từ xilô chứa nguyên liệu được vít tải chuyển đến cân định lượng Sau khi định lượng nguyên liệu mịn được chuyển vào xilo chứa bột nhờ phối trộn
- Thiết bị: thiết bị nghiền búa
- KCS lấy mẫu sau nghiền để kiểm tra độ mịn Không nên nghiền quá mịn vì dễ bay bụi gây hao hụt trong quá trình nạp liệu hoặc trút dỡ
3.6.1.7 Phối trộn nguyên liệu
Mục đích: Phối trộn các cấu tử trong thực đơn tạo được sự đồng đều giá trị dinh dưỡng trong mọi phần của thức ăn