1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 30 tấn sản phẩmngày

89 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy được xây dựng trên khu đất có diện tích 4788 m2, kích thước 76×63m gồm có phân xưởng sản xuất chính với 3 tầng và nhiều công trình phụ khác như: Kho thành phẩm, kho chứa nguyên l

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA HÓA

*

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

NĂNG SUẤT 30 TẤN SẢN PHẨM/NGÀY

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

TÓM TẮT

Xây dựng một nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi không chỉ đáp ứng một phần lớn nhu cầu của riêng ngành chăn nuôi mà còn giúp tận dụng và sử dụng tốt các sản phẩm, phụ phẩm của các ngành nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm; bên cạnh đó còn giải quyết được vấn đề thừa lao động hiện nay Vì vậy, tôi thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 30 tấn sản phẩm/ngày tại khu kinh tế mở Chu Lai với dây chuyền công nghệ hiện đại theo kiểu định lượng trước, nghiền sau với hai dạng sản phẩm: Sản phẩm dạng bột cho lợn và sản phẩm dạng hạt cho gà với 6 công thức phối trộn cho gà con, gà dò, gà vỗ béo và heo giai đoạn khởi động, heo giai đoạn choai, heo giai đoạn vỗ béo

Với năng suất nhà máy là 30 tấn sản phẩm/3 ca/ngày thì lượng nguyên liệu đầu vào (tính theo dây chuyền có năng suất lớn nhất) của từng loại là: Ngô vàng: 0,508 tấn/h, khô dầu lạc: 0,190 tấn/h, sắn: 0,649 tấn/h, bột cá: 0,101 tấn/h, cám gạo: 0,572 tấn/h, bột đỗ tương: 0,254 tấn/h, muối: 0,013 tấn/h, premix: 6,285×10-3 tấn/h, rỉ đường: 0,012 tấn/h

Nhà máy được xây dựng trên khu đất có diện tích 4788 m2, kích thước (76×63)m gồm có phân xưởng sản xuất chính với 3 tầng và nhiều công trình phụ khác như: Kho thành phẩm, kho chứa nguyên liệu, khu hành chính…

Nội dung đồ án gồm:

- Mở đầu

- Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật

- Chương 2: Tổng quan (nguyên liệu, sản phẩm)

- Chương 3: Chọn và thuyết minh quy trình công nghệ

- Chương 9: Kiểm tra sản xuất – Chất lượng thành phẩm

- Chương 10: Thông gió và hút bụi

- Chương 11: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

- Kết luận

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Được sự phân công của khoa Hóa Trường Đại học Bách khoa – Đại Học Đà Nẵng và sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn PGS TS Đặng Minh Nhật tôi đã thực

hiện đề tài “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 30 tấn sản phẩm/ngày ”

Để hoàn thành đồ án này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng

Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS TS Đặng Minh Nhật đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đồ án này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song

do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn hẹp, đặc biệt là chưa tiếp cận trực tiếp với thực

tế sản xuất nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, những vấn đề chưa đúng, chưa hợp lý với thực tế Tôi rất mọng nhận được sự góp ý của các thầy cô để đồ án của tôi được hoàn thành tốt hơn

Trang 4

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp này là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn trên cơ sở các số liệu thực tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo

Sinh viên thực hiện

Lê Nữ Kiều Trang

Trang 5

MỞ ĐẦU

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như thịt, trứng, sữa, đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của con người và cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu quí giá cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, dược liệu Ngoài ra còn có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm đặc sản tươi sống và sản phẩm chế biến có giá trị cho xuất khẩu Như vậy, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ ngành chăn nuôi rất có tiềm năng cần phải được quan tâm phát triển

Để phát triển ngành chăn nuôi thì thức ăn chăn nuôi là một mắt xích rất quan trọng Vì vậy ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi cần phải có những dây chuyền công nghệ hiện đại để tạo ra những thức ăn có chất lượng tốt, cân đối về nhu cầu dinh dưỡng, giảm được chi phí và cung cấp đủ nguồn thức ăn trong chăn nuôi

Ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi có thể thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển, giúp tiêu thụ các sản phẩm trồng trọt nội địa Ngoài ra, các sản phẩm phụ của ngành công nghệ thực phẩm cũng cung cấp một lượng lớn nguyên liệu chế biến cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi, giúp giảm thiểu chất thải của ngành công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường Hơn nũa, nó còn tạo công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết lao động dư thừa của xã hội

Với những vai trò mà ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi mang lại

tôi được giao đề tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 30 tấn

sản phẩm/ngày”

Trang 6

CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

Ngành chăn nuôi nước ta đang không ngừng phát triển theo quy mô công nghiệp hiện đại Do vậy, việc xây dựng một nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với dây chuyền công nghệ hiện đại là rất cần thiết để phục đầy đủ và tốt hơn cho ngành chăn nuôi, từ đó đưa ngành chế biến các sản phẩm chăn nuôi phát triển

Để chọn nhà máy sản xuất bất kỳ một sản phẩm nào cũng phải xem xét nhiều vấn đề, địa điểm được chọn phải đảm bảo được các yêu cầu về:

- Vị trí nhà máy gần vùng nguyên liệu và tiêu thụ

- Cung cấp điện năng dễ dàng

- Cấp thoát nước thuận lợi

- Giao thông vận chuyển thuận lợi

- Có khả năng cung cấp nguồn nhân lực cho nhà máy

1.1 Địa điểm xây dựng

Qua nghiên cứu và khảo sát địa hình, khí hậu, tôi chọn vị trí mặt bằng xây dựng nhà máy tại khu kinh tế mở Chu Lai- Quảng Nam Vì tại đây có địa hình bằng phẳng

đã quy hoạch, gần đương quốc lộ và gần tuyến đường sắt Bắc- Nam,

1.5 Thoát nước và xử lý nước

Nước thải của nhà máy chủ yếu là nước sinh hoạt nên không nhất thiết phải có

hệ thống xử lý nước thải riêng Nước thải trước khi ra cống có thể qua hệ thống xử lý chung của khu kinh tế

Trang 7

1.6 Hệ thống giao thông vận tải

Nhà máy được xây dựng trong khu kinh tế mở Chu Lai, gần đường quốc lộ 1A, đồng thời gần tuyến đường sắt Bắc–Nam nên việc vận chuyển, trao đổi nguyên liệu, trang thiết bị cho nhà máy cũng như việc tiêu thụ sản phẩm rất thuận lợi

1.7 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân công chủ yếu là ở trong tỉnh, còn cán bộ quản lý và kỹ thuật chủ yếu được đào tạo từ các trường đại học trong nước Nhà máy được xây dựng sẽ góp phần giải quyết việc làm cho người dân trong tỉnh, sử dụng nguồn nhân công dồi dào ở địa phương có tay nghề cao

1.8 Thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là các tỉnh ở khu vực miền Trung, đặc biệt là ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận

Qua đó tôi quyết định chọn địa điểm khu kinh tế mở Chu Lai để xây dựng nhà

máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 30 tấn sản phẩm/ngày

Trang 8

mỡ nhão

Ngô là loại thức ăn có tỷ lệ tiêu hóa năng lượng cao, giá trị protein thấp và thiếu cân đối axit amin Ngô chứa 730 g tinh bột/kg vật chất khô Protein thô từ 8 - 13% (tính theo vật chất khô) Lipit của ngô từ 3 - 6%, chủ yếu là các axit béo chưa no, nhưng là nguồn phong phú axit linoleic.[4 tr 47]

Ngô chứa nhiều vitamin E nhưng ít vitamin D và vitamin nhóm B Ngô chứa ít canxi, nhiều photpho nhưng chủ yếu dưới dạng kém hấp thu là phytate [4 tr 47]

Ngô vàng chứa sắc tố crytoxanthin là tiền chất của vitamin A Sắc tố này có liên quan tới màu sắc của mỡ, thịt khi vỗ béo gia súc và màu của lòng đỏ trứng gia cầm tăng cường thị hiếu của người tiêu thụ

2.1.2 Sắn

Sắn hay khoai mì có tên khoa học là Manihot esculenta là một trong những nguyên liệu chính để sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm dạng bột và viên Sắn thu mua

về nhà máy là sắn lát khô đã qua công đoạn nghiền sơ bộ

Sắn tươi có 65% là nước, 350g chất khô/kg Trung bình trong 1kg chất khô có 22-28g protein, 3-4g chất béo và 650g tinh bột trong sắn ngọt và 850g trong sắn đắng

Trong lá và củ sắn chứa một lượng độc tố (HCN) đáng kể Hàm lượng HCN trong củ sắn biến động từ 10-490mg/kg củ, có lúc lên đến 785mg Hàm lượng HCN trong sắn đắng >280mg/kg vật chất khô cao hơn trong sắn ngọt <280mg/kg vật chất khô Liều gây độc cho người là 1mg/kg khối lượng cơ thể, còn đối với bò là 2mg/kg khối lượng cơ thể Tuy nhiên khi ngâm, luộc, phơi khô, ủ chua sẽ làm giảm đáng kể hàm lượng HCN [2 tr 46]

2.1.3 Bột đậu tương

Đậu tương là một trong những loại hạt họ đậu được sử dụng phổ biến đối với vật nuôi Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô, trong đó chứa đầy đủ các axit amin thiết yếu như cystine, lysine và16 - 21% lipit Trong đậu tương có nhiều loại

Trang 9

kháng dinh dưỡng, gồm các chất ức chế enzym protease, lectin, phytoestrogen (estrogen thực vật), saponin, goitrogen (chất gây bướu cổ) [4 tr 49]

Trong đậu tương có một số chất kích thích, chất ức chế bao gồm các chất gây dị ứng, chất gây bứu cổ, chất chống đông Đặc biệt về mặt dinh dưỡng, trong đậu tương

có chất ức chế men trypsin, chymotrypsip, sự có mặt của chất này đã làm giảm giá trị sinh học của protein, giảm khả năng tiêu hóa của peptit, nhưng chất này có thể bị phá hủy bởi nhiệt độ Đậu tương giàu Ca,P hơn so với hạt ngũ cốc nhưng nghèo vitamin nhóm B nên khi sử dụng cần bổ sung them các loai thức ăn giàu vitamin nhóm B

2.1.4 Khô dầu lạc

Trong khô dầu lạc có 35 - 38% protein thô, axit amin không cân đối, thiếu lysine, cystine, methionine Ngoài ra trong khô dầu lạc không có vitamin B12 do vậy khi dùng protein khô dầu lạc đối với lợn và gia cầm cần bổ sung các loại thức ăn giàu vitamin B12 Mặt khác đối với lợn chỉ nên sử dụng mức tối đa là 25% tính theo khối lượng khẩu phần, nếu nhiều hơn sẽ làm cho thịt, mỡ mềm nhão

Trong khô dầu lạc chứa độc tố gây độc rất mạnh với vịt, gà, gà tây Các độc tố

aflatoxin B1, B2, G1, G2 do nấm Aspergillus flavus tạo ra, do khuẩn lạc màu vàng nên

dễ phát hiện khi bị nhiễm loại nấm này

Độc tố nấm mốc phát triển mạnh trong điều kiện độ ẩm thức ăn trên 15 – 20% nhiệt độ 20 – 30oC Do vậy cần chú ý bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, tránh độ ẩm cao, đây là biện pháp tích cực hữu hiệu nhất

2.1.5 Cám gạo

Cám gạo là sản phẩm phụ của lúa khi xay xát, cám gạo bao gồm vỏ cám, hạt phôi gạo, trấu và một ít tấm Tùy theo hàm lượng trấu trong cám mà quyết định chất lượng của cám

Cám là nguồn B1 phong phú, ngoài ra còn có cả vitamin B6 và biotin Cám gạo

là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, chứa 11 - 13% protein thô, 10 - 15% lipit thô, 8 - 9% chất xơ thô, khoáng tổng số là 9 - 10% Dầu cám chủ yếu là các axit béo không no, các axit này dễ dàng làm cho mỡ bị ôi, giảm chất lượng của cám và cám trở nên đắng, khét Do vậy, nếu ép hết dầu thì cám gạo bảo quản được lâu hơn Cũng có thể bảo quản cám bằng các biện pháp hấp, trộn với muối, xông khói [4 tr 50]

Cám gạo là một nguồn phụ phẩm rất tốt cho vật nuôi và dùng cám có thể thay thế một phần thức ăn tinh trong khẩu phần loài nhai lại và lợn Tuy nhiên, hạn chế của cám đó là các chất đường không phải tinh bột, đó là những đường đa do những đường đơn tạo nên thông qua các liên kết β -1,4; β-1,6-glycosit Nên gia súc dạ dày đơn

Trang 10

2.1.8 Muối ăn

Việc bổ sung muối ăn cho các khẩu phần heo gà cần tuân thủ theo mức khuyến cáo Muối ăn thường dùng ở dạng tinh thể màu trắng, tan trong nước

Lượng muối ăn bổ sung vào khẩu phần phụ thuộc vào khối lượng, loại gia súc

và thành phần thức ăn trong khẩu phần

2.1.9 Premix khoáng – vitamin

Premix là một hỗn hợp được trộn trước do các nguyên tố khoáng vi lượng (sắt, đồng, kẽm, mangan, iot, selen ) và các loại vitamin cần thiết cho động vật chiếm số lượng rất nhỏ trong thức ăn nên thường được tính bằng miligam (mg) trong 1 kg thức

ăn hoặc ppm Vì vậy, trong pha trộn thức ăn, các nguyên tố khoáng vi lượng và các loại vitamin thường được trộn trước với chất phụ gia (chất mang) [4 tr 89]

Premix có chất lượng tốt phải khô, giữ được ổn định về mặt hoạt lực đặc biệt là premix vitamin

Trang 11

2.2 Vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi

2.2.1 Nước

Nước không phải là nguồn cung cấp năng lượng nhưng lại chiếm phần lớn cơ thể con vật Trong cơ thể con vật đã trưởng thành nước chiếm khoảng 60 – 65 %, còn trong cơ thể con vật non nước chiếm khoảng 70 – 75 % Nhà bác học người Anh Rubner cho biết: khi con vật mất đi 2/3 lượng protein và toàn bộ lượng mỡ trong cơ thể con vật vẫn sống, nhưng khi mất 1/10 lượng nước trong cơ thể thì con vật cảm thấy khó thở, nếu thiếu 2/10 lượng nước trong cơ thể thì con vật sẽ chết [1tr 199]

Nước có vai trò như sau:

- Nước giúp cho việc tiêu hoá và hấp thụ thức ăn

- Nước tham gia vào việc vận chuyển các chất dinh dưỡng và bài xuất các chất cặn bã ra ngoài cơ thể bằng đường máu (trong máu nước chiếm 90 )

- Nước tham gia vào các phản ứng sinh hoá của cơ thể

- Nước tạo nên hình thể của động vật

- Nước điều tiết thân nhiệt cơ thể

Protein là chất tạo thành các kích tố trong cơ thể và các kháng thể Ngoài ra protein còn tạo nên các vitamin, các sản phẩm sinh học khác trong cơ thể và là nguồn năng lượng của cơ thể

Tóm lại protein là chất thể hiện đời sống là chất cấu tạo bào thai, là chất thay cũ đổi mới nhũng tế bào, là chất giúp cho con vật hoàn thành sự phát triển, phát dục và duy trì sinh mệnh của nó [1 tr 203]

2.2.3 Chất khoáng

Chất khoáng là chất cấu tạo trong thành phần tất cả các tế bào và mô của cơ thể Chất khoáng tham gia vào các quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể, tham gia vào quá trình vận chuyển oxy và thải khí cacbonic

Tính ổn định của áp suất thẩm thấu trong cơ thể được điều hòa bởi sự chuyển muối khoáng từ thành ruột, dạ dày ra ngoài kết hợp với sự hoạt động của thận thải ra theo nước tiểu các chất có áp suất thẩm thấu cao hơn hoặc thấp hơn để duy trì sự cân

Trang 12

Chất khoáng tạo nên hệ thống chất đệm của máu nhằm giữ thế ổn định cho các phản ứng máu Ngoài ra chất khoáng còn có trong thành phần các enzym, hocmon, vitamin và cũng chính nhờ muối khoáng mà cơ thể thải bỏ được các độc tố trong quá trình chuyển hóa vật chất

Viện sĩ Viện hàn lâm khoa học Nga V I Vernatxki đã phân chia chất khoáng ra thành các nguyên tố đa lượng, vi lượng và siêu vi lượng

Nhu cầu về thành phần khoáng đối với các loài khác nhau là khác nhau Nếu thiếu hay thừa về lượng các chất khoáng đều ảnh hưởng đến hoạt động sống và sức sản xuất của chúng

Lipit ngoài là nguồn sản sinh ra năng lượng lớn còn là dung môi để hoà tan vitamin và các chất hữu cơ để cho cơ thể dễ hấp thụ

2.3 Khái quát về sản phẩm

2.3.1 Khái niệm

Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn đã chế biến sẵn, do một số loại thức ăn phối hợp với nhau mà tạo thành Thức ăn hỗn hợp hoặc có đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãn được nhu cầu của con vật hoặc chỉ có một số chất dinh dưỡng nhất định để

bổ sung cho con vật [4 tr 61]

2.3.2 Vai trò của thức ăn hỗn hợp

- Thức ăn hỗn hợp giúp cho con giống có đặc điểm di truyền tốt thể hiện được tính ưu việt về phẩm chất giống mới

- Sử dụng thức ăn hỗn hợp tận dụng hết hiệu quả đầu tư trong chăn nuôi

Trang 13

- Sử dụng thức ăn hỗn hợp thuận tiện, giảm chi phí sản xuất trong các khâu cho

ăn, chế biến, bảo quản và giảm lao động, sử dụng ít thức ăn nhưng cho năng suất cao đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi

- Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm sẽ liên quan đến nhiều ngành (sản xuất nguyên liệu, chế tạo cơ khí, động lực, điện ) Vì vậy, phát triển thức ăn hỗn hợp sẽ kéo theo sự phát triển đa nghành, tạo ra sự phân công lao động, giải quyết công

ăn việc làm cho nhiều người

- Thức ăn hỗn hợp có giá trị dinh dưỡng phù hợp với tuổi gia súc, phù hợp với hướng sản xuất của gia súc, gia cầm thoả mãn các yêu cầu về quản lý và kinh tế chăn nuôi góp phần thay đổi cơ cấu nông nghiệp, hiện đại hoá nền sản xuất nông nghiệp

2.3.3 Phân loại thức ăn hỗn hợp

Hiện nay có 3 nhóm thức ăn hỗn hợp: Hỗn hợp hoàn chỉnh, hỗn hợp đậm đặc,

và hỗn hợp bổ sung

- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là loại thức ăn hoàn toàn cân đối các chất dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm, nó duy trì sức sống và sức sản xuất của con vật mà không cần bổ sung thêm một loại thức ăn nào khác

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được sản xuất dưới 2 dạng: Thức ăn dạng bột và thức ăn dạng viên

- Thức ăn hỗn hợp đậm đặc gồm 3 nhóm chính: Protein, vitamin, khoáng; ngoài

ra còn có thuốc phòng bệnh Thức ăn đậm đặc trên nhằm bổ sung những thành phần còn thiếu sót như trên

Khi sử dụng thức ăn đậm đặc, theo hướng dẫn ghi ở nhãn hàng hóa, người chăn nuôi có thể đem phối trộn với các nguồn thức ăn giàu năng lượng thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

- Thức ăn hỗn hợp bổ sung

2.3.4 Chỉ tiêu chất lượng của thức ăn hỗn hợp

- Hình dáng, màu sắc, mùi vị: Thức ăn hình dạng bên ngoài phải đồng nhất, không có hiện tượng nhiễm sâu mọt Màu sắc phải phù hợp thành phần nguyên liệu chế biến, phải có màu sáng Mùi vị phụ thuộc nguyên liệu phối trộn Thức ăn có mùi thơm dễ chịu, trái lại thức ăn không còn tốt, đã ngã màu, có mùi mốc, chua là thức ăn kém phẩm chất

- Độ ẩm: Hàm lượng nước cao trong thức ăn hỗn hợp tạo điều kiện cho nấm mốc, sâu mọt phát triển Độ ẩm trong thức ăn không vượt quá 14%

- Độ nghiền nhỏ: Tùy theo lứa tuổi vật nuôi nên sản xuất thức ăn hỗn hợp

Trang 14

bình Căn cứ vào lượng thức ăn không lọt qua mắt sàng để kiểm tra, xác định độ nghiền nhỏ Nghiền mịn: Lượng thức ăn còn lại trên mặt sàng 2 mm không quá 5% hoặc lọt hết qua mặt sàng 3 mm Nghiền trung bình: Lượng thức ăn còn lại trên mặt sàng 3 mm không quá 12% hoặc lọt hết qua mặt sàng 5 mm Nghiền thô: Lượng thức

ăn còn lại trên mặt sàng 3 mm không quá 35% hoặc còn lại trên mặt sàng 5 mm không qúa 5%

- Các chỉ tiêu đánh giá giá trị dinh dưỡng Để xác định thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cũng như của các nguyên liệu chế biến phải gửi mẫu thức ăn đến các phòng phân tích thức ăn của các trường đại học, các viện nghiên cứu

2.3.5 Thức ăn hỗn hợp dạng viên, dạng bột

2.3.5.1 Ưu điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên so với thức ăn hỗn hợp dạng bột

- Gia cầm ăn thức ăn dạng viên giảm được sự rơi vãi (giảm 15% so thức ăn dạng bột)

- Giảm sự lựa chọn thức ăn, ép con vật ăn theo nhu cầu dinh dưỡng đã định - Thức ăn không gây bụi , tránh bệnh về mắt và tiêu hóa

- Giảm được thời gian cho ăn, dễ cho ăn

- Làm tăng hiệu quả lợi dụng thức ăn, giảm tiêu hao năng lượng khi ăn

- Giảm không gian dự trữ, giảm diện tích máng ăn, dễ bao gói, bảo quản lâu, dễ vận chuyển

- Vitamin tan trong dầu mỡ oxy hóa chậm

- Làm tăng khả năng tiêu hóa của xơ và tinh bột, tiêu diệt nấm mốc do tác động nhiệt, áp suất, cơ giới trong quá trình chế biến

- Thức ăn viên hòa tan vào nước lâu hơn thức ăn dạng bột

- Phù hợp tập tính ăn của vịt không dính mỏ, tiện lợi và tránh tổn thất

2.3.5.2 Nhược điểm của thức ăn dạng viên so thức ăn dạng bột

- Giá thành cao hơn do chi phí ép viên

- Nhiệt trong quá trình ép viên làm thuỷ phân các vitamin

- Gà ăn thức ăn viên thường mổ lẫn nhau

2.4 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn gia súc, gia cầm 2.4.1 Khái niệm

Tiêu chuẩn ăn = Nhu cầu + Số dư an toàn [4 tr 113]

- Nhu cầu dinh dưỡng là khối lượng chất dinh dưỡng mà con vật cần để duy trì hoạt động sống và tạo sản phẩm (tăng trọng, tiết sữa, cho trứng ) trong ngày đêm

Trang 15

- Số dư an toàn là số lượng chất dinh dưỡng cần thêm vào ngoài nhu cầu của

gia súc được xác dịnh thông qua các thực nghiệm

Khẩu phần ăn là khối lượng các loại thức ăn cung cấp cho con vật để thoả mãn tiêu chuẩn ăn [4 tr 115]

2.4.2 Nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn

Mục đích của tối ưu hóa khẩu phần hay còn gọi là lập khẩu phần là để thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của gia súc gia cầm với giá thành thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Có 2 nguyên tắc để lập khẩu phần là nguyên tắc khoa học

và nguyên tắc kinh tế

2.4.2.1 Nguyên tắc khoa học

- Khẩu phần ăn phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng, thoã mãn được tiêu chuẩn ăn Đảm bảo được sự cân bằng các chất dinh dưỡng: axit amin, khoáng , vitamin

- Khối lượng khẩu phần ăn phải thích hợp với sức chứa của bộ máy tiêu hoá Để khống chế khối lượng khẩu phần ăn người ta dùng lượng thức ăn (% vật chất khô) có thể thu nhận tính theo tỷ lệ khối lượng cơ thể

2.4.2.2 Nguyên tắc kinh tế

Khẩu phần ăn phải có giá cả hợp lý và rẽ Để khẩu phần thức ăn vừa đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho động vật vừa tối ưu về mặt kinh tế cho người chăn nuôi khi lập khẩu phần phải chú ý các vấn đề sau đây:

- Tính sẵn có, chất lượng và giá cả của nguồn nguyên liệu thức ăn

- Đặc tính sinh học, tính năng sản xuất và năng suất, tuổi của giống

- Mục tiêu nuôi dưỡng động vật ( nuôi lấy thịt, trứng hay làm giống )

- Đặc điểm cơ bản của hệ thống nuôi dưỡng, ăn tự do hay hạn chế

- Nhiệt độ, độ ẩm của môi trường nuôi dưỡng

2.4.3 Phương pháp xây dựng khẩu phần

Muốn xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi một cách khoa học và hợp lý chúng

ta cần biết:

- Tiêu chuẩn ăn của gia súc gia cầm về các chất dinh dưỡng như: năng lượng, protein, axit amin, hàm lượng xơ, khoáng

- Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng, gía cả của các loại thức ăn dự kiến

sẽ sử dụng trong khẩu phần (chú ý giới hạn tốt đa % của từng loại nguyên liệu) Giá cả của các nguyên liệu làm thức ăn có thể tính cho 1 kg hay cho 1.000 kcal năng lượng

(tiêu hoá hay trao đổi) và 100 gam protein thô trong thức ăn

2.4.3.1 Phương pháp tính toán đơn giản

Trang 16

Phương pháp này áp dụng tính toán cho các khẩu phần thức ăn chỉ bao gồm một vài nguyên liệu và yêu cầu tính một vài chất dinh dưỡng chủ yếu trong khẩu phần Các phương pháp kinh điển được sử dụng để xây dựng khẩu phần như: Phương pháp thử -sai (trial - error), phương pháp hình vuông Pearson, phương pháp lập phương trình đại

số [4 tr 117]

Các phương pháp có chung các bước như sau:

- Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn cho gia súc, gia cầm Nhu cầu dinh dưỡng theo tiêu chuẩn Việt nam (TCVN) hoặc tham khảo tiêu chuẩn NRC (Mỹ), ARC (Anh), tiêu chuẩn của Nhật Bản, Hà Lan, Ân Độ phù hợp với khí hậu và các vùng sinh thái khác nhau; phù hợp với các giống gia súc gia cầm và từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của con vật

- Bước 2: Chọn lựa các nguyên liệu thức ăn để lập khẩu phần ăn Phải biết giá trị dinh dưỡng và giá thành các nguyên liệu thức ăn đó Nguyên liệu thức ăn phải bảo đảm chất lượng tốt và phải phù hợp với từng loại gia súc, đảm bảo tính ngon miệng của con vật

- Bước 3: Tiến hành lập khẩu phần Phương pháp này thường theo các bước chính sau đây:

+ Xác định khối lượng các loại thức ăn bổ sung như khoáng vi lượng , premix vitamin Các loại thức ăn này thường chiếm tỷ lệ thấp trong khẩu phần

+ Ấn định khối lượng một số loại thức ăn giàu protein hoặc thức ăn giàu năng lượng

+ Trên cơ sở thức ăn đã ấn định tính toán khối lượng các loại thức ăn còn lại

Ta có thể xác định khối lượng của từng loại thức ăn này bằng 2 phương pháp: phương pháp đường chéo Pearson hoặc phương pháp dùng phương trình đại số

+ Tính toán giá trị dinh dưỡng của khẩu phần dự kiến

+ Điều chỉnh và bổ sung: Dựa vào tiêu chuẩn ăn để điều chỉnh và bổ sung các chất dinh dưỡng cho phù hợp với nhu cầu con vật

2.4.3.2 Sử dụng phần mềm trên máy vi tính

Hiện nay, nhiều phần mềm lập khẩu phần thức ăn vật nuôi đã được ứng dụng nhằm rút ngắn được thời gian tính khi nhu cầu dinh dưỡng ngày càng có nhiều chỉ tiêu hơn Một số phần mềm như: Feedsoft, UFFDA, Brill for Window, Feedmania, FeedLive, Format… đang được sử dụng [4 tr 119]

Các bước cơ bản của quá trình lập khẩu phần trên máy vi tính như sau

- Bước 1: Nhập các dữ liệu về các chất dinh dưỡng

Trang 17

- Bước 2: Nhập các dữ liệu về nguyên liệu (bao gồm tên nguyên liệu, mã số, giá thành tính cho 1 kg, giá trị dinh dưỡng tính theo phần trăm hay số tuyệt đối)

- Bước 3: Nhập các dữ liệu về nhu cầu dinh dưỡng của khẩu phần

- Bước 4: Nhập các dữ liệu về giới hạn sử dụng nguyên liệu trong khẩu phần Tuỳ theo nhu cầu dinh duỡng và khả năng thích ứng của gia súc gia cầm với từng loại nguyên liệu, tính ngon miệng, giá cả của nguyên liệu mà có giới hạn sử dụng khác nhau Phải chú ý sự cân đối dinh dưỡng của khẩu phần

- Bước 5: Lệnh cho máy tính chạy và in kết quả

- Bước 6: Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của khẩu phần

Trang 18

CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

3.1 Chọn dây chuyền công nghệ

3.1.1 Đặc điểm công nghệ

Tôi chọn quy trình công nghệ sản xuất theo kiểu định lượng trước, nghiền sau với hai dạng sản phẩm: sản phẩm dạng bột cho lợn và sản phẩm dạng hạt cho gà, với 6 mặt hàng Bởi vì dạng sơ đồ này đang được sử dụng rộng rãi ở nước ta và có nhiều ưu điểm:

- Thùng chứa nguyên liệu nghiền cũng là thùng chờ phối nguyên liệu nên giảm thiểu được số lượng thùng, giảm chi phí cho đầu tư thiết bị

- Thùng chứa bột, hạt tính lưu động tự chảy của nguyên liệu tốt, giảm được sự phát sinh hiện tượng vón cục và bám dính của nguyên liệu vào thành thùng

- Máy nghiền làm việc ổn định với một loại nguyên liệu đồng nhất Các nguyên liệu dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền làm tăng khả năng nghiền và đối với nghiền hỗn hợp nguyên liệu sẽ gây ít bụi hơn

Dây chuyền công nghệ lựa chọn xếp theo chiều đứng nhằm lợi dụng tính tự chảy của nguyên liệu

Tất cả các công đoạn trong dây chuyền sản xuất và thiết bị được điều khiển từ

hệ thống máy tính trung tâm

Trang 19

3.1.2 Sơ đồ công nghệ

Hình 3.1 – Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi

Tách kim loại

Cấp nguyên liệu mịn Cấp nguyên liệu thô

Tách kim loại lần 1

Xilo chứa

Sàng tạp chất

Xilo chứa Sàng tạp chất

Xilo chứa sp bột

Tạo viên

Phân loại viên

Xilo chứa chờ ép viên

Trang 20

Thuyết minh quy trình công nghệ

Nguyên liệu mà nhà máy sử dung trong thức ăn hỗn hợp gồm:

Nguyên liệu thô: ngô vàng, sắn , khô dầu lạc

Nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, premix khoáng – vitamin

Nguyên liệu lỏng: rỉ đường

❖ Cấp nguyên liệu

- Mục đích: Giúp kiểm soát được nguồn nguyên liệu đầu vào, sản phẩm tránh được hư hỏng do nguyên liệu không đạt chất lượng Cân để xác định khối lượng nguyên liệu để thuận tiện cho việc tính toán giá thành và các thông số sau này

- Tiến hành:

+ Nguyên liệu dạng thô bao gồm: Ngô vàng, sắn, khô dầu lạc được thu mua

từ nhiều nơi khác nhau Cân khối lượng nguyên liệu, tính toán giá thành với người bán

Nguyên liệu được vận chuyển về kho chứa nguyên liệu của nhà máy hoặc được nạp vào xilô chứa nhờ gầu tải Sau đó nguyên liệu được định lượng để đưa vào sản xuất theo thực đơn Trước khi nhập nguyên liệu được KCS kiểm tra (cảm quan, độ ẩm, mốc, tạp chất )

+ Nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, bột đậu tương có qui trình vận chuyển giống nguyên liệu thô

❖ Tách kim loại lần 1

- Mục đích: Quá trình này nhằm tách kim loại có trong nguyên liệu hoặc kim loại là các mạt sắt sinh ra trong quá trình vận chuyển nguyên liệu khi có sự cọ xát giữa nguyên liệu và thành các ống thiết bị

- Tiến hành: Nguyên liệu được gàu tải vận chuyển đến máy sàng, phía trên máy sàng có gắn nam châm vĩnh cửu Nam châm được đặt trên đường đi của nguyên liệu Nguyên liệu sau khi đi qua nam châm tách kim loại thì tiếp tục qua sàng khí động để làm sạch

❖ Sàng tạp chất

Nhằm tách các tạp chất như rơm, rác, lá, đất, đá có trong nguyên liệu thô, nhất là ở bắp và sắn khi nguyên liệu thu mua từ người nông dân, có hình thức chế biến, phơi sấy thủ công

Đối với nguyên liệu mịn nhằm tách các cục bột bị vón cục, các mảnh xương, hay các tạp chất như rơm, rác, sạn khi thu mua từ các đơn vị chế biến thủ công

Trang 21

❖ Chứa nguyên liệu

Các loại nguyên liệu sau khi được làm sạch thì được đưa vào các xilô riêng để chuẩn bị cho công đoạn định lượng

❖ Định lượng

- Mục đích: Xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăn cho từng loại hỗn hợp thức ăn theo quy định đối với từng loại vật nuôi, càng đảm bảo chính xác càng tốt

- Tiến hành: Từ xilô chứa nguyên liệu được vít tải vận chuyển đến cân định lượng tự động Cân định lượng tự động tự trút tải khi đủ khối lượng sao cho lượng nguyên liệu định lượng đủ cho mẻ sản xuất

Sau khi định lượng, nguyên liệu mịn được vận chuyển vào thùng chứa bột chờ phối trộn còn nguyên liệu thô tiếp tục được tách kim loại lần hai trước khi đi vào máy nghiền

❖ Tách kim loại lần 2

Mục đích nhằm loại bỏ hoàn toàn kim loại trong nguyên liệu trước khi đi vào máy nghiền tránh làm hỏng máy và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như an toàn lao động

❖ Nghiền nguyên liệu

- Mục đích: Làm nhỏ nguyên liệu thô đến kích thước yêu cầu để tạo điều kiện

thuận lợi cho quá trình phối trộn và ép viên Nguyên liệu được nghiền mịn thì khả năng phân bố đồng đều giữa các cấu tử tăng và trong quá trình tạo viên các cấu tử thành phần dễ liên kết với nhau hơn Đồng thời nguyên liệu mịn cũng sẽ làm tăng khả năng tiêu hóa của thức ăn

- Tiến hành: Sau khi tách kim loại lần 2 nguyên liệu thô được chuyển đến máy nghiền búa Bột nghiền khi đạt kích thước yêu cầu sẽ lọt qua lưới sàng ra ngoài và đến xilô chứa bột chờ đảo trộn

Yêu cầu của giai đoạn này là nguyên liệu phải đạt kích thước nhỏ mịn, đồng đều

Đối với nguyên liệu dạng bánh như khô dầu cần phải qua 2 lần nghiền: nghiền thô để bẻ vụn bánh thành từng cục nhỏ, sau đó qua nghiền mịn để tiếp tục làm nhỏ thành hạt mịn

Các phụ liệu khác cũng chuẩn bị sẵn chờ phối trộn

❖ Phối trộn

- Mục đích: Trộn đều các thành phần nguyên liệu đã được định mức thành một

Trang 22

liệu trong hỗn hợp Qúa trình trộn có bổ sung rỉ đường và các thành phần vi lượng như premix và muối ăn, trộn làm tăng cường quá trình trao đổi nhiệt khi đun nóng hay làm lạnh, hòa tan các chất

- Tiến hành: Bột nghiền, nguyên liệu mịn và premix khoáng – vitamin được cho

vào 2/3 máy theo tỉ lệ xác định đối với từng loại vật nuôi Sau đó cho rỉ đường vào theo phương tiếp tuyến với máy trộn để quá trình trộn được đồng đều, không bị vón cục Các nguyên liệu được trộn đều với nhau nhờ cánh khuấy

❖ Ép viên

- Mục đích: Nhằm định hình thức ăn sau khi phối trộn thành dạng viên để làm tăng khối lượng riêng và khối lượng thể tích, giảm khả năng hút ẩm và oxi hóa trong không khí Nhờ vậy, thức ăn bảo quản được lâu hơn, vận chuyển dễ dàng hơn Đặc biệt đối với chăn nuôi gia cầm thì việc sử dụng thức ăn viên là rất thuận lợi cho việc phân phát thức ăn

- Tiến hành: Bột sau khi phối trộn được đưa qua bộ phận nạp liệu của máy ép viên Trong giai đoạn này có bổ sung một lượng hơi nước để tạo cho bột có độ ẩm cần thiết (13÷18%) Sau khi trộn và làm nóng, bột được đưa vào khuôn định hình Hạt ra khỏi khuôn ép có nhiệt độ 70÷80oC

❖ Bẻ viên và phân loại viên

- Mục đích: Viên thức ăn tạo được có kích thước lớn nên cần được bẻ thành hạt

có kích thước theo yêu cầu Sau đó hạt qua máy sàng để chọn những hạt có kích thước theo yêu cầu

- Tiến hành: Hạt sau ép viên được đưa qua máy bẻ vụn viên để cắt hạt thành những hạt có kích thước nhỏ hơn theo yêu cầu Tiếp theo, hạt sẽ qua máy sàng viên để phân loại Những viên có kích thước quá nhỏ thì được đưa trở lại máy ép viên, những viên có kích thước quá lớn thì đưa trở lại máy bẻ vụn viên, những viên có kích thước đạt yêu cầu được đưa xuống xilô chứa sản phẩm viên

Kích thước viên thức ăn:

+ Gà nhỏ: r = d = 3 mm

+ Gà mái: r = d = 4-5 mm

Trang 23

❖ Cân và đóng bao

- Mục đích: Sản phẩm được đóng bao để tránh tiếp xúc trực tiếp với không khí, tăng khả năng bảo quản Đồng thời, việc đóng bao giúp cho khâu vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm dễ dàng hơn

- Tiến hành: Sản phẩm của nhà máy gồm có dạng bột và dạng viên Từng loại

sản phẩm sẽ được đóng bao riêng Sản phẩm sẽ được cân tự động cân đúng khối lượng

đã định trước (25÷50 kg), trút vào bao và sau đó được đóng bao tự động

Trang 24

CHƯƠNG 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy

Nhà máy hoạt động liên tục mỗi ngày 3 ca, mỗi ca 8 giờ, nghĩ chủ nhật

Số ngày trong năm: 365 ngày

Số ngày nghỉ để tu sửa máy móc, thiết bị: 31 ngày

Số ngày nghỉ lễ, tết và chủ nhật : 58 ngày

Số ngày sản xuất: 365 - (31 + 58) = 276 ngày

Số ca sản xuất: 276 × 3 = 828 (ca)

Số giờ sản xuất: 828 × 8 = 6624 (giờ)

Bảng 4.1 – Bảng làm việc của nhà máy Tháng Số ngày làm việc Số ca làm việc

4.2 Xây dựng khẩu phần thức ăn

Nhà máy sản xuất hai loại sản phẩm

- Sản phẩm dạng viên cho thức ăn nuôi gà

- Sản phẩm dạng bột cho thức ăn nuôi lợn

Với 6 công thức phối trộn: Gà con , gà dò, gà vỗ béo, heo giai đoạn khởi động, heo giai đoạn choai, heo giai đoạn vỗ béo

Dựa vào thành phần nguyên liệu, nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi và sử dụng

phần mềm FeedLIVE 1.51 để xây dựng khẩu phần thức ăn cho heo và gà

Trang 25

4.2.1 Thành phần hóa học, đặc điểm và giá của nguyên liệu làm thức ăn gia súc

Nguyên liệu sử dụng gồm:

- Nguyên liệu thô: ngô, sắn, khô dầu lạc

- Nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, bột đỗ tương

- Nguyên liệu vi lượng: muối, premix khoáng-vitamin

- Nguyên liệu lỏng: rỉ đường

Bảng 4.2 – Thành phần nguyên liệu sử dụng [2 tr 147-152]

N.liệu

D.dưỡng

Ngô vàng Sắn

Cám gạo

Khô dầu lạc

Bột cá 50%

protein

Muối Rỉ

đường Premix

Trang 26

4.2.2 Lập thực đơn cho gà

4.2.2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của gà

Bảng 4.3 – Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho gà [TCVN 2265:2007]

béo Năng lượng trao đổi kilocalo, không nhỏ hơn 3000 3000 3100 Hàm lượng protein thô, tính theo %, không nhỏ hơn 22 19 20 Hàm lượng canxi tính theo %, không lớn hơn 0,8-1,2 0,8-1,2 0,8-1,2 Hàm lượng photpho, tính theo %, không lớn hơn 0,6 0,6 0,6 Hàm lượng natri clorua tính theo %, không lớn hơn 0,5 0,5 0,5 Hàm lượng lyzin, tính theo %, không nhỏ hơn 1,1 1 1,1 Hàm lượng met+cys, tính theo %, không nhỏ hơn 0,9 0,9 0,75 Hàm lượng methionin, tính theo %, không nhỏ hơn 0,5 0,4 0,47

4.2.2.2 Tiến hành xây dựng công thức khẩu phần cho gà

❖ Công thức khẩu phần cho gà con

Bảng 4.4 – Công thức thành phần cho gà con Ingredient Cost

(VND/

Kg)

Min (%)

Max (%)

As feed (%)

Amount (Kg)

Trang 27

❖ Công thức khẩu phần cho gà dò

Bảng 4.5 – Công thức thành phần cho gà dò Ingredient Cost

(VND/

Kg)

Min (%)

Max (%)

As feed (%)

Amount (Kg)

❖ Công thức khẩu phần cho gà vỗ béo

Bảng 4.6 – Công thức thành phần cho gà vỗ béo Ingredient Cost

(VND/

Kg)

Min (%)

Max (%)

As feed (%)

Amount (Kg)

Trang 28

4.2.3 Lập thực đơn cho heo

4.2.3.1 Nhu cầu dinh dưỡng của heo

Bảng 4.7 – Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho heo [TCVN 1547:2007]

động choai Vỗ béo Năng lượng trao đổi kilocalo, không nhỏ hơn 3100 2900 2900 Hàm lượng protein thô, tính theo %, không nhỏ hơn 16 14 12 Hàm lượng canxi tính theo %, không lớn hơn 0,6-0,95 0,6-0,9 0,6-0,9 Hàm lượng photpho, tính theo %, không lớn hơn 0,6 0,4 0,4 Hàm lượng natri clorua tính theo %, không lớn hơn 0,5 1 1 Hàm lượng lyzin, tính theo %, không nhỏ hơn 1 0,8 0,6 Hàm lượng met+cys, tính theo %, không nhỏ hơn 0,5 0,4 0,3 Hàm lượng methionin, tính theo %, không nhỏ hơn 0,25 0,2 0,15

4.2.3.2 Tiến hành xây dựng công thức khẩu phần cho heo

❖ Công thức khẩu phần cho heo giai đoạn khởi động

Bảng 4.8 – Công thức thành phần cho heo giai đoạn khởi động

Ingredient Cost

(VND/

Kg)

Min (%)

Max (%)

As feed (%)

Amount (Kg)

Trang 29

❖ thức khẩu phần cho heo giai đoạn choai

Bảng 4.9 – Công thức thành phần cho heo giai đoạn choai Ingredient Cost

(VND/

Kg)

Min (%)

Max (%)

As feed (%)

Amount (Kg)

❖ Công thức khẩu phần cho heo giai đoạn vỗ béo

Bảng 4.10 – Công thức thành phần cho heo giai đoạn vỗ béo Ingredient Cost

(VND/

Kg)

Min (%)

Max (%)

As feed (%)

Amount (Kg)

Trang 30

4.3 Tính cân bằng vật chất

4.3.1 Hao hụt qua các công đoạn

Giả sử hao hụt qua các công đoạn ( %):

❖ Đối với nguyên liệu thô

❖ Đối với bán thành phẩm công đoạn tạo viên và xử lí viên

- Tính hao hụt ở công đoạn tạo viên do mất ẩm:

Công đoạn tạo viên do có bổ sung hơi nước giả sử độ ẩm nguyên liệu tăng từ

13% đến 18%

Tỷ lệ hao hụt của giai đoạn tạo viên: X (%) = 100

18 100

Dấu (-)chỉ khối lượng tăng lên sau khi tạo viên

- Tính hao hụt ở công đoạn làm nguội viên do mất ẩm:

Giả sử giai đoạn làm nguội viên độ ẩm nguyên liệu giảm từ 18% xuống còn

14%

Tương tự như cách tính ở giai đoạn tạo viên, ta có tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn này:

14 100

Trang 31

- Cân và đóng bao: 0,5%

Tiêu hao trên từng công đoạn được tính so với lượng nguyên liệu mà công đoạn đưa vào

Bảng 4.11 – Bảng tổng kết hao hụt chất khô qua các công đoạn

Công đoạn Nguyên liệu thô Nguyên liệu mịn

4.3.2 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng viên

Năng suất 30 tấn sản phẩm/ngày = 10 tấn/ca = 1,25 tấn/h

Gọi lượng nguyên liệu ban đầu là A (tấn)

Tỷ lệ nguyên liệu hao hụt qua công đoạn là x (%)

Lượng nguyên liệu hao hụt

B 100 A 100

4.3.2.1 Tính cân bằng vật chất trong khẩu phần ăn của gà con tuần tuổi

❖ Tính cho công đoạn cân đóng bao

Khối lượng nguyên liệu trước công đoạn này là :

m1 =

1 , 0 100

100 250 , 1

= 1,251×10-3 (tấn/h)

Trang 32

❖ Tính cho công đoạn phân loại viên

Sau công đoạn phân loại viên, có 5% hạt quá to nên được đưa về công đoạn bẻ viên, có 5% hạt quá nhỏ không đạt yêu cầu về kích thước được đưa về lại công đoạn

ép viên, 90% sản phẩm viên được đưa đi qua cân và đóng bao

Vì có hao hụt 0,1 % nên lượng nguyên liệu trước khi phân loại viên m2 là:

m2 =

1 , 0 100

100 390 , 1

= 1,391×10-3 (tấn/h)

❖ Tính cho công đoạn bẻ viên

Lượng nguyên liệu trước khi bẻ viên

90

5 1 , 0 100

100 391 ,

= 1,323×10-3 (tấn/h)

❖ Tính cho công đoạn làm nguội viên

Gỉa sử không có hao hụt chất khô, chỉ có hao hụt do ẩm (4,65%) Vậy lượng nguyên liệu đi vào máy làm nguội

m4 =

65 , 4 100

100 323 , 1

= 0,065 (tấn/h) Thực tế hao hụt tại công đoạn này gồm cả hao hụt chất khô (0,1%) và hao hụt

do ẩm Vậy lượng nguyên liệu thực tế đi vào máy làm nguội:

Sàng viên

Đóng bao

90 %

Trang 33

m5 =

1 , 0 100

100 388 , 1

= 1,389×10-3 (tấn/h) Khối lượng hao hụt trong công doạn này: 0,065+1,389×10-3 = 0,066 (tấn/h)

❖ Tính cho công đoạn tạo viên

- Gỉa sử ban đầu chỉ có hao hụt do ẩm (-6.1%)

Lượng nguyên liệu đi vào máy tạo viên

m6 =

1 , 6 100

100 389 , 1 +

= -0,08 (tấn/h)

- Thực tế hao hụt tại công đoạn này gồm hao hụt chất khô (0.1%), hao hụt do

ẩm và có thêm 5% viên nhỏ từ sàng phân loại chuyển lên

Vậy lượng nguyên liệu thực tế đi vào máy tạo viên

90

5 1 , 0 100

100 309 ,

= 1,241×10-3 (tấn/h) Khối lượng hao hụt trong công doạn này:-0,08+1,241×10-3 = -0,079 (tấn/h) Dấu (-)chỉ khối lượng tăng lên sau khi tạo viên

❖ Tính cho công đoạn phối trộn

Lượng nguyên liệu trước khi phối trộn

m8=

1 , 0 100

100 241 , 1

= 1,242×10-3 (tấn/h)

- Tại công đoạn phối trộn, tính thành phần các nguyên liêu

Rỉ đường chiếm 1% trong công thức, tức là: 1,242 ×1% = 0,012(tấn/h)

= 0,882 (tấn/h)

Trang 34

❖ Lượng bột mịn (bột cá, cám gạo, bột đậu tương)

100

5 15 7 242 ,

= 0,335 (tấn/h)

❖ Tính lượng nguyên liệu thô

-Tại công đoạn nghiền: m11 =

5 , 0 100

100 0,882

100 0,886

 = 0,886 (tấn/h)

-Tại công đoạn định lượng :m13 =

1 , 0 100

100 0,886

100 0,887

 = 0,896 (tấn/h)

-Tại công đoạn tách kim loại: m15 =

05 , 0 100

100 0,896

100 0,897

= 0,901 (tấn/h)

Vậy lượng nguyên liệu thô sử dụng là 0,901 tấn/h

❖ Tính lượng nguyên liệu mịn

-Tại công đoạn định lương: m17 =

1 , 0 100

100 0,335

100 0.,336

100 0,337

100 0,338

= 0,339 (tấn/h)

Vậy lượng nguyên liệu mịn sử dụng là 0,339 tấn/h

❖ Tính riêng các loại nguyên liệu thô và mịn

-Lượng nguyên liệu ngô vàng:

24 7 40

0,901 40

+ +

= 0,508 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu khô dầu lạc:

24 7 40

0,901 7

+ +

= 0,089 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu sắn:

24 7 40

0,901 24

+ +

= 0,305 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu bột cá:

5 15 7

0,339 7

+ +

= 0,088 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu cám gạo:

5 15 7

0,339 15

+ +

= 0,188 (tấn/h)

Trang 35

-Lượng nguyên liệu bột đỗ tương:

5 15 7

0,339 5

+ +

= 0,062 (tấn/h)

❖ Tính riêng các thành phần nguyên liệu đi vào xilo chứa sau sàng

Tổng nguyên liệu thô đi vào xilo là 0,887 tấn/h

-Lượng ngô vàng:

24 7 40

0,887 40

+ +

= 0,500 (tấn/h)

-Lượng khô dầu lạc:

24 7 40

0,887 7

+ +

= 0,087 (tấn/h)

-Lượng sắn:

24 7 40

0,887 24

+ +

= 0,300 (tấn/h) Tổng nguyên liệu mịn đi vào xilo chưa là 0,336 tấn/h

-Lượng bột cá:

5 15 7

0,336 7

+ +

= 0,087 (tấn/h)

-Lượng cám gạo:

5 15 7

0,336 15

+ +

= 0,186 (tấn/h)

-Lượng bột đỗ tương:

5 15 7

0,336 5

+ +

= 0,062 (tấn/h)

4.3.2.2 Tính cân bằng vật chất trong khẩu phần ăn của gà dò

Tương tự như tính thức ăn cho gà con Ta thu được bảng 4.12

4.3.2.3 Tính cân bằng vật chất trong khẩu phần ăn của gà vỗ béo

Tương tự như tính thức ăn cho gà con Ta thu được bảng 4.12

Bảng 4.12 – Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn, tỉ lệ các nguyên liệu

sử dụng, lượng nguyên liệu đi vào các xilo chứa đối với sản phẩm dạng viên

Trang 36

Tổng lượng nguyên liệu sử dụng 1,264 1,263 1,263

Lượng nguyên liệu thô đi vào các

xilo chứa (sau khi sàng tạp chất)

Trang 37

xilo chứa

Trang 38

4.3.3 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột

4.3.3.1 Tính cân bằng vật chất trong khẩu phần ăn của heo giai đọan khởi động

❖ Tính cho công đoạn cân và đóng bao bột thành phẩm:

Khối lượng nguyên liệu trước công đoạn này là :

m1 ’ =

5 , 0 100

100 250 , 1

= 6,28×10-3 (tấn/h)

❖ Tính cho công doạn phối trộn

Lượng nguyên liệu trước khi phối trộn

m2 ’ =

1 , 0 100

100 256 , 1

= 1,257×10-3 (tấn/h)

- Tại công đoạn phối trộn, tính thành phần các nguyên liêu

Rỉ đường chiếm 0,5% trong công thức, tức là: 1,257 ×0,5% = 6,285×10-3 (tấn/h) Muối chiếm 0,5% tức là: 1,257 ×0,5% = 6,285×10-3 (tấn/h)

= 0,440 (tấn/h)

❖ Tính cân bằng cho nguyên liệu thô

- Tại công đoạn nghiền: m3 =

5 , 0 100

100 0,798

100 0,802

100 0,802

100 0,803

 = 0,811 (tấn/h)

- Tại công đoạn tách kim loại lần 1: m3 =

05 , 0 100

100 0,811

= 0,812 (tấn/h)

Trang 39

- Tại công đoạn cấp liệu: m3 =

5 , 0 100

100 0,812

= 0,816 (tấn/h)

Vậy lượng nguyên liệu thô được sử dụng là: 0,816 tấn/h

❖ Tính cân bằng cho nguyên liệu mịn

- Tại công đoạn định lượng: m3 =

1 , 0 100

100 0,440

100 0,440

100 0,443

100 0,443

= 0,445 (tấn/h)

Vậy lượng nguyên liệu mịn được sử dụng là 0,445 (tấn/h)

❖ Tính riêng các loại nguyên liệu thô và mịn

-Lượng nguyên liệu Ngô vàng:

3 10 5 , 50

0,816 10

+ +

= 0,128 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu khô dầu lạc:

3 10 5 , 50

0,816 3

+ +

= 0,039 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu sắn:

3 10 5 , 50

0,816 5

, 50

+ +

= 0,649 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu cám gạo:

20 5 10

0,445 10

+ +

= 0,127 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu bột cá:

20 5 10

0,445 5

+ +

= 0,064 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu bột đỗ tương:

20 5 10

0,445 20

+ +

= 0,254 (tấn/h)

❖ Tính riêng các thành phần nguyên liệu đi vào xilo chứa sau sàng

Tổng nguyên liệu thô đi vào xilo là 0,803 tấn/h

-Lượng nguyên liệu Ngô vàng:

3 10 5 , 50

0,803 10

+ +

= 0,126 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu khô dầu lạc:

3 10 5 , 50

0,803 3

+ +

= 0,038 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu sắn:

3 10 5 , 50

0,803 5

, 50

+ +

= 0,639 (tấn/h) Tổng nguyên liệu mịn đi vào xilo chưa là 0,440 tấn/h

-Lượng nguyên liệu cám gạo:

20 5 10

0,440 10

+ +

= 0,126 (tấn/h)

Trang 40

-Lượng nguyên liệu bột cá:

20 5 10

0,440 5

+ +

= 0,063 (tấn/h)

-Lượng nguyên liệu bột đỗ tương:

20 5 10

0,440 20

+ +

= 0,252 (tấn/h)

4.3.3.2 Tính cân bằng vật chất trong khẩu phần ăn của heo giai đoạn choai

Tính tương tự như đối với sản phẩm dạng bột làm thức ăn cho heo khởi động ta thu được kết quả tại bảng 4.13

4.3.3.3 Tính cân bằng vật chất trong khẩu phần ăn của heo giai đoạn vỗ béo

Tính tương tự như đối với sản phẩm dạng bột làm thức ăn cho heo khởi động ta thu được kết quả tại bảng 4.13

Bảng 4.13 – Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn, tỉ lệ các nguyên liệu

sử dụng, lượng nguyên liệu đi vào các xilo chứa đối với sản phẩm dạng bột

Công đoạn Hao hụt

Năng suất (tấn/h) Heo khởi

động Heo choai Heo vỗ béo

Nguyên liệu thô

Lượng bột nghiền mang đi phối trộn 0,798 0,666 0,566

Nguyên liệu mịn

Ngày đăng: 15/12/2020, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w