1.Kiến thức: - Hs nắm được các tính chất thừa nhận của hình học không gian, các khái niệm giao tuyến của hai mặt phẳng, hình chóp, thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng.. Gọi P
Trang 1SỞ GD – ĐT NGHỆ AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT ANH SƠN 1 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHỦ ĐỀ:QUAN HỆ SONG SONG (3 tiết)
I XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG.
1.Kiến thức:
- Hs nắm được các tính chất thừa nhận của hình học không gian, các khái niệm giao tuyến của
hai mặt phẳng, hình chóp, thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng
- HS nắm được vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian, định lý về giao tuyến
của 3 mặt phẳng và hệ quả
- HS nắm được vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng, các định lý về cách chứng
minh đường thẳng song song mặt phẳng
- HS nắm được vị trí tương đối của hai mặt phẳng, cách chứng minh hai mặt phẳng song song
2 Kỹ năng:
-Tìm được giao tuyến của hai mặt phẳng, thiết diện
- Tìm được giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
- Chứng minh được các quan hệ song song trong không gian
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong khi làm bài
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
4 Góp phần phát triển một số năng lực toán học
- Năng lực tư duy, trí tưởng tượng không gian
- Năng lực hợp tác
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CÂU HỎI VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
(Dành cho đối tượng học sinh lớp 11 cơ bản).
I Xác định giao
tuyến, giao điểm
của đường thẳng và
mặt phẳng, thiết
diện.
Nhận biết giao tuyến của hai mặt phẳng khi
có sẵn hai điểm chung.
Câu 1.1
Tìmgiao tuyến của hai mặt phẳng khi có hai điểm chung có sẵn.
Câu 1.2
Tìm được giao tuyến của hai mặt phẳng khi có sẵn một điểm chung.
Câu 1.3
Tìm được giao tuyến của hai mặt phẳng khi chưa có điểm chung có sẵn, xác định được thiết diện
Câu 1.4
Trang 2II Xác định giao
tuyến, giao điểm
của đường thẳng và
mặt phẳng, thiết
diện.
Nhận biết giao tuyến của hai mặt phẳng khi
có một điểm chung và chứa hai đường thẳng song song.
Câu 2.1
Nhận biết giao tuyến của hai mặt phẳng khi có một điểm chung và chứa hai đường thẳng song song.
Câu 2.2
Tìm được giao tuyến của hai mặt phẳng khi có sẵn một điểm chung.
xác định được thiết diện
Câu 2.3
Xác định được thiết diện, các bài toán liên quan thiết diện.
Câu 2.4
III Chứng minh
các quan hệ song
song.
Nhận biết các tính chất hai đường thẳng song song, đường thẳng song song mặt phẳng, hai mặt phẳng song song.
Câu 3.1
Giải được các bài toán đơn giản.
Câu 3.2
Vận dụng được phương pháp chứng minh các quan hệ song song giải quyết một số bài tập đơn giản.
Câu 3.3
Vận dụng được phương pháp chứng minh các quan hệ song song giải quyết một số bài tập phưc tạp hơn.
Câu 3.4
III.CÂU HỎI
1 Nhận biết
Câu 1.1Cho hình chóp S.ABCD Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (ABC) là đường
thẳng nào sau đây
A BC B SA C AB D SC
Câu 2.1.Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang có AD song song BC Gọi M, N
lần lượt là trung điểm SA, SD Tìm giao tuyến của (MBC) và (SAD)
Câu 3.1.Cho ba mặt phẳng phân biệt cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt Kết luận
nào sau đây đúng?
A Ba giao tuyến đồng quy.
B Ba giao tuyến đôi một song song.
C Ba giao tuyến đồng phẳng.
D Ba giao tuyến đồng quy hoặc đôi một song song.
2 Thông hiểu
Câu 1.2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác có các cặp cạnh đối không song
song Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau (SAC) và (SBD); (SAB) và (SCD)
Câu 2.2.Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang có AD song song BC Xác định
giao tuyến của (SAB) và (SCD)
Bài 3.2 Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình bình hành tâm O Gọi M, N lần lượt là
trung điểm của SA và CD.Chứng minh rằng OM song song mp(SBC)
3 Vận dụng thấp
Câu 1.3 Cho tứ diện ABCD, O là một điểm thuộc miền trong tam giác BCD, M là một
điểm trên AO.Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng (AOD) và (ABC); (MCD) và
(ABC).
Câu 2.3 Cho hình chóp S.ABCD M, N là hai điểm trên cạnh AB, CD Gọi (P) là mặt
phẳng chứa MN và song song SA.Tìm giao tuyến của (P) với (SAB).
Trang 3Câu 3.3 Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình bình hành tâm O Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và CD.Chứng minh rằng (OMN) (/ / SBC)
4 Vận dụng cao
Câu 1.4 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O Gọi M, N, I
là các điểm thuộc các đoạn thẳng AD, DC, SO Tìm thiết diện của hình chóp S.ABCD khi cắt bởi mặt phẳng (MNI).
Câu 2.4 Cho hình chóp S.ABCD M, N là hai điểm trên cạnh AB, CD Gọi (P) là mặt phẳng chứa MN và song song SA.Xác định thiết diện của (P) với hình chóp S.ABCD
và tìm điều kiện của MN để thiết diện là hình thang.
Câu 3.4 Cho hai nửa đường thẳng chéo nhau Ax, By M và N là hai điểm di động lần
lượt trên Ax, By sao cho AM = BN Vẽ hình bình hành NPBA Chứng minh rằng, MP
có phương không đổi và MN luôn song song với một mặt phẳng cố định.
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ.
tổ chức
Thời lượng Thời điểm Thiết bị dạy học
- Giao tuyến, thiết diện
- Chứng minh các quan
hệ song song
V XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
TIẾT 27.
I Mục đích, yêu cầu
-Học sinh nắm được phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng bằng cách chỉ ra hai điểm chung của hai mặt phẳng Tìm được giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng; thiết diện của hình chóp với mặt phẳng
II Tiến trình dạy học
1 Hỏi bài cũ (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại khái niệm và cách xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và thiết diện của hình chóp
Cách thức tiến hành Nhiệm vụ học tập của học sinh
Nêu các xác định giao tuyến của hai mặt phẳng - Hoạt động cả lớp, 1 hs đứng tại chỗtrả
lời
2 Luyện tập (35 phút)
Mục tiêu: Luyện tập các bài tập về xác định giao tuyến của hai mặt phẳng, thiết diện của hình chóp
Cách thức tiến hành Nhiệm vụ học tập của học sinh
Hđ 1
Câu 1.1Cho hình chóp S.ABCD Giao tuyến của
hai mặt phẳng (SAB) và (ABC) là đường thẳng
nào sau đây
A BC B SA
C AB D SC
Hđ 2
- HS theo dõi, đứng tại chỗ trả lời
- Theo dõi, vẽ hình, giải bài tập (Giáo viên vẽ hình, cho 1 học sinh đứng
Trang 4Bài 2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ
giác có các cặp cạnh đối không song song Tìm
giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau (SAC) và
(SBD); (SAB) và (SCD)
Hđ3
Bài 3 Cho tứ diện ABCD, O là một điểm
thuộc miền trong tam giác BCD, M là một
điểm trên AO.Tìm giao tuyếncủa:
a) (AOD) và (ABC).
b) (MCD) và (ABC).
Hđ4
Bài 4 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD
là hình bình hành tâm O Gọi M, N, I là các
điểm thuộc các đoạn thẳng AD, DC, SO Tìm
thiết diện của hình chóp S.ABCD khi cắt bởi
mặt phẳng (MNI).
tại chỗ giải ý 1 Ý 2 cho học sinh lên bảnggiải)
- Giáo viên chốt phương pháp tìm điểm chung của 2 mặt phẳng.
- Theo dõi, vẽ hình, giải bài tập
- Theo dõi, vẽ hình, giải bài tập
3.Củng cố (5 phút)
Củng cố lại lý thuyết
Cách thức tiến hành Nhiệm vụ học tập của học sinh
Hđ1 Nhắc lại phương pháp xác định giao tuyến
của hai mặt phẳng
Hđ2 Nhắc lại phương pháp xác định thiết diện
của của hình chóp với mặt phẳng/
Hoạt động cả lớp
TIẾT 28.
I Mục đích, yêu cầu
-Học sinh nắm được phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng bằng cách chỉ một điểm chung và phương của giao tuyến Tìm được giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng; thiết diện của hình chóp với mặt phẳng
II Tiến trình dạy học
1 Hỏi bài cũ (5 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại phương pháp xác định phương của giao tuyến
Cách thức tiến hành Nhiệm vụ học tập của học sinh
Hđ1: Nêu định nội dung định lý về giao tuyến của
3 mặt phẳng,
- Hoạt động cả lớp, 1 hs lên bảng trả lời
2 Luyện tập (35 phút)
Mục tiêu: Vận dụng phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng bằng cách tìm một điểm cung và phương của giao tuyến; Tìm thiết diện
Cách thức tiến hành Nhiệm vụ học tập của học sinh
Hđ 1
Câu 2.1.Cho hình chóp S.ABCD có đáy
ABCD là hình thang có AD song song BC
Gọi M, N lần lượt là trung điểm SA, SD Tìm
giao tuyến của (MBC) và (SAD)
- Theo dõi, vẽ hình, giải bài tập
- Một học sinh đứng tại chỗ trả lời
Trang 5Hđ2
Câu 2.2.Cho hình chóp S.ABCD có đáy
ABCD là hình thang có AD song song BC
Xác định giao tuyến của (SAB) và (SCD)
Hđ 3
Câu 2.3 Cho hình chóp S.ABCD M, N là
hai điểm trên cạnh AB, CD Gọi (P) là mặt
phẳng chứa MN và song song SA.Tìm
giao tuyến của (P) với (SAB).
Hđ 4
Câu 2.4 Cho hình chóp S.ABCD M, N là
hai điểm trên cạnh AB, CD Gọi (P) là mặt
phẳng chứa MN và song song SA.Xác
định thiết diện của (P) với hình chóp
S.ABCD
và tìm điều kiện của MN để thiết diện là
hình thang.
- Theo dõi, vẽ hình, giải bài tập
- Một học sinh lên bảng giải bài tập
- Theo dõi, vẽ hình, giải bài tập
- Một học sinh lên bảng giải bài tập
- Theo dõi, vẽ hình, giải bài tập
3 Củng cố (5 phút)
Củng cố lại lý thuyết
Cách thức tiến hành Nhiệm vụ học tập của học sinh
Hđ1 Nhắc lại phương pháp xác định giao tuyến
của hai mặt phẳng
Hđ2 Nhắc lại phương pháp xác định thiết diện
của của hình chóp với mặt phẳng/
Hoạt động cả lớp
TIẾT 29:
I Mục đích, yêu cầu
HS nắm chắc phương pháp đổi biến số và tích phân từng phần
II Tiến trình dạy học
1 Hỏi bài cũ (5 phút)
Mục tiêu: ôn tập các phương pháp chứng minh các quan hệ song song trong không gian
Cách thức tiến hành Nhiệm vụ học tập của học sinh
Hđ1: Nêu phương pháp chứng minh hai đường
thẳng song song trong không gian
Hđ2: Nêu phương pháp chứng minh đường thẳng
song song mặt phẳng; chứng minh hia mặt phẳng
song song
- Hoạt động cả lớp, 1 hs nhắc lại cách giải
2 Luyện tập (35 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các phương pháp chứng minh các quan hệ song song trong không gian để giải bài tập
Cách thức tiến hành Nhiệm vụ học tập của học sinh
Hđ 1
Câu 3.1.Cho ba mặt phẳng phân biệt cắt nhau - Hoạt động cả lớp, 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời
Trang 6theo ba giao tuyến phân biệt Kết luận nào sau
đây đúng?
A Ba giao tuyến đồng quy.
B Ba giao tuyến đôi một song song.
C Ba giao tuyến đồng phẳng.
D Ba giao tuyến đồng quy hoặc đôi một song
song.
Hđ2
Bài 3.2 Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình
bình hành tâm O Gọi M, N lần lượt là trung
điểm của SA và CD.Chứng minh rằng OM
song song mp(SBC).
Hđ 3.
Câu 3.3 Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình
bình hành tâm O Gọi M, N lần lượt là trung
điểm của SA và CD Chứng minh rằng
( OMN ) ( / / SBC )
Hđ 4
Câu 3.4 Cho hai nửa đường thẳng chéo nhau
Ax, By M và N là hai điểm di động lần lượt
trên Ax, By sao cho AM =BN Vẽ hình bình
hành NPBA Chứng minh rằng, MP có phương
không đổi và MN luôn song song với một mặt
phẳng cố định.
- Theo dõi, vẽ hình, giải bài tập
- Một học sinh lên bảng giải bài tập
- Theo dõi, vẽ hình, giải bài tập
- Một học sinh lên bảng giải bài tập
- Theo dõi, vẽ hình, giải bài tập
- Một học sinh lên bảng giải bài tập
3 Củng cố (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố lại lý thuyết
Cách thức tiến hành Nhiệm vụ học tập của học sinh
Hđ1: Nhắc lại Phương pháp chứng minh các quan
hệ song song trong không gian Hoạt động cả lớp