1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra học kì 1 môn ngữ văn 6789 chuẩn 2020

15 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 49,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đề kiểm tra cuối kì 1 môn Sinh học lớp 7, 8,9 mới năm học 2020 2021 chuẩn kiến thức theo công văn 3280 2020. Bộ đề được biên soạn chi tiết, gồm ma trận đề, đề và đáp án chi tiết cụ thể từ lớp 6 đến lớp 9... Đề dùng tham khảo cho giáo viên và học sinh rất hữu ích.

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6789

NĂM HỌC 2020-2021

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6

MỨC

ĐỘ

NDĐG

NHẬN BIẾT THÔNG

HIỂU

VẬN DỤNG

VẬN DỤNG CAO

TỔNG

I ĐỌC HIỂU

- Ngữ liệu:

Văn bản trong

chương trình

Ngữ Văn 6 Kì

I

- Nhận biết

truyện, thể loại truyện đã học

- Xác định phương thức biểu đạt có trong đoạn văn

- Hiểu được cụm động từ, tìm được cụm động từ trong câu

Trình bày quan điểm

về một vấn

đề đặt ra trong đoạn văn

- Số câu

- Số điểm

- Tỉ lệ %

2 1,0

10 %

1 1,0

10 %

1 1,0

10 %

4 3,0

30 %

II TẠO LẬP

VĂN BẢN

Viết một đoạn văn cảm thụ về một nhân vật văn học

Viết một bài văn theo thể loại tự sự

- Số câu

- Số điểm

- Tỉ lệ %

1 2,0 20%

1 5,0

50 %

2

70 %

Tổng số câu/số

điểm toàn bài

Tỉ lệ % điểm

toàn bài

2 câu/1,0 điểm

10 %

1 câu/1,0 điểm

10 %

2câu/3,0 điểm 30%

1 câu/5,0 điểm

50%

6 câu/10 điểm 100%

Trang 2

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I MÔN: Ngữ văn 6

I ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi

" Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa đến thẳng nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác giặc chết như dạ "

( Ngữ văn 6 - tập 1)

Câu 1 Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại truyện dân

gian nào?

Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên?

Câu 3 Cụm động từ là gì? Tìm cụm động từ trong câu sau: Ngựa hí dài mấy tiếng vang

dội

Câu 4 Từ hình ảnh của chú bé trong đoạn trích trên tác giả dân gian muốn ca ngợi điều

gì?

II TẬP LÀM VĂN ( 7, 0 điểm)

Câu 1(2 điểm):

Trong truyện cổ tích mà em đã được học nhân vật nào để lại trong em ấn tượng sâu đậm nhất? Em hãy viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật

ấy

Câu 2(5 điểm):

Kể về người thân của em ( ông, bà cha, mẹ, anh, chị…)

TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Phần I - Đọc hiểu Câu 1 - Đoạn trích được trích trong văn bản ”Thánh Gióng”

- Văn bản đó thuộc thể loại truyện truyền thuyết

0.25 0.25

Trang 3

Câu 2 - Phương thức biểu đạt có trong đoạn văn: tự sự kết hợp miêu tả 0.5 Câu 3 - Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ

thuộc nó tạo thành

- Cụm động từ trong câu: hí dài mấy tiếng

0.5

0.5 Câu 4 - Hs trình bày theo cách hiểu của mình, có thể đạt được một số ý

sau:

Ca ngợi hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh

giặc giữ nước Ca ngợi truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh

thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta

1.0

Phần II - Tập làm văn Câu 1 - Hs viết đoạn văn ngắn theo sự cảm nhận của mình, có thể nêu

được một số ý sau:

cảm nhận về hoàn cảnh xuất thân, về thử thách, về tài năng, về

phẩm chất Nêu tình cảm, sự ngưỡng mộ của bản thân đối với

nhân vật

2.0

Câu 2

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Hiểu và thể hiện tốt phương pháp làm một bài văn tự sự có sự

kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm Bố cục bài viết chặt chẽ Văn

phong giàu hình ảnh, cảm xúc chân thành, trong sáng Trình bày

sạch đẹp, không mắc các lỗi dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức

+ Mở bài:

- Giới thiệu về người thân mà em muốn kể (Chỉ kể 1 người), Cảm

xúc của em về người thân đó

+ Thân bài:

- Kể sơ lược về hình dáng của người thân định kể

- Công việc, thói quen tính tình

- Nêu về sở thích, sở trường và sự đam mê …

- Những kỷ niệm đáng nhớ người đó đối với em

- Điều ấn tượng nhất và đọng lại của em về người thân

+ Kết bài:

- Tình cảm của em đối với người thân yêu

- Điều mong muốn, vun đắp tình cảm gia đình

0,5

0,5

0,5 1,0 1,0 0,5

Trang 4

0,5

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7

Thời gian làm bài: 90 phút

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 1, môn Ngữ văn lớp 7 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận

- Cách tổ chức kỉểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra phần tự luận trong 90 phút

III THIẾT LẬP MA TRẬN

Mức độ

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ

thấp

Cấp độ cao

PHẦN ĐỌC

- HIỂU

1 Văn bản

-Nhận biết được tác giả, tác phẩm, thể thơ

- Nhớ được chi tiết thơ tương

tự

Hiểu được chi tiết đặc sắc trong văn bản thơ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2(câu 1,3)

Số điểm: 1,25

Tỉ lệ: 12,5%

Số câu:1( câu4)

Số điểm :1,25

Tỉ lệ:12,5%

Số câu: 0

Số điểm:

0

Tỉ lệ: 0 %

Số câu: 0

Số điểm :0

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 3 0.5 điểm

=2,5 %

Trang 5

2 Tiếng Việt

- Nhận ra được

từ láy trong đoạn thơ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1(câu 2), Số điểm:

0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 0

Số điểm: 0

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 0

Số điểm:

0

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 0

Số điểm: 0

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 1câu, 0,5 điểm

= 5%

PHẦN

LÀM VĂN

Viết một đoạn văn ngắn nêu tình cảm của tác giả được thể hiện qua đoạn thơ

Tạo lập 1 văn bản biểu cảm hoàn chỉnh thể hiện tình cảm với người thân

Số câu:1 Số điểm:2.0

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm:

5.0

Tỉ lệ: 50%

Số câu:2 7.0 điểm

= 70 %

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:3

Số điểm: 1,75 17,5 %

Số câu: 1

Số điểm: 1,25 12,5 %

Số câu: 1

Số điểm:

2.0

Tỉ lệ: 20

%

Số câu: 1

Số điểm: 5 50%

Số câu: 5

Số điểm: 10 100%

Đề bài:

I ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN (3 ĐIỂM)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

Một mảnh tình riêng, ta với ta

( Trích Ngữ Văn 7- Tập I)

Câu 1 Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào, thuộc thể thơ gì, tác giả là ai?

Câu 2 Tìm các từ láy có trong đoạn thơ?

Câu 3.Trong bài thơ em vừa chép có cụm từ “ ta với ta” Cụm từ này làm em nhớ đến

bài thơ nào cũng có cụm từ đó? Tác giả bài thơ đó là ai?

Câu 4 Cùng cách viết “ ta với ta” nhưng về cách hiểu hai cụm từ ở hai bài thơ có giống

nhau không? Vì sao?

Trang 6

II TẬP LÀM VĂN (7 ĐIỂM)

Câu 1 Qua đoạn thơ ở phần I em hãy viết đoạn văn ngắn cảm nhận về tình cảm của tác giả gửi gắm qua đoạn thơ đó

Câu 2 Cảm nghĩ về một người thân yêu của em

I YÊU CẦU CHUNG:

- Giám khảo cần nắm bắt kĩ nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách tổng quát và chính xác, tránh đếm ý cho điểm

- Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

II YÊU CẦU CỤ THỂ:

ĐỌC

HIỂU

1 Bài thơ Qua Đèo Ngang; thể thơ thất ngôn bát cú; tác giả

Bà Huyện Thanh Quan

0.75

3

-Bài thơ Bạn đến chơi nhà

- Tác giả Nguyễn Khuyến

0.5

4

So sánh cụm từ “ta với ta” HS trình bày được các ý cơ

bản sau:

- Giống nhau về hình thức và cách phát âm và cả hai bài

thơ đều kết thúc bằng cụm từ “ta với ta”.

- Khác nhau về nội dung, ý nghĩa biểu đạt:

+ Ở bài Qua Đèo Ngang, cụm từ này có ý nghĩa chỉ một người – chủ thể trữ tình của tác phẩm Còn ở bài Bạn đến chơi nhà có ý nghĩa chỉ hai người: chủ và khách –

hai người bạn

+ Ở bài Qua Đèo Ngang, cụm từ này thể hiện sự cô đơn không thể sẻ chia của nhân vật trữ tình Ở bài Bạn đến chơi nhà cho thấy sự cảm thông và gắn bó thân thiết giữa

hai người bạn tri kỉ

0,25

0,5

0,5

TẬP

LÀM

VĂN

1 * Về hình thức:

- Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh

- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả

- Diễn đạt lưu loát

* Về nội dung:

0.5

Trang 7

- Đoạn thơ thể hiện tình cảm của Bà Huyện Thanh Quan

khi đi qua Đèo Ngang:

+ Trong ánh chiều tà, trong sự sống ít ỏi của Đèo Ngang

là tiếng kêu của chim cuốc và chim đa đa, âm thanh não

nùng tăng thêm vẻ tĩnh lặng, u tịch của Đèo Ngang

+ Dừng chân đứng lại nơi Đèo Ngang bóng xế, nỗi nhớ

nhà dấy lên cồn cào như tiếng chim khản đặc trong

không gian xa vắng Bà mượn tiếng kêu quốc quốc thiết

tha quằn quại để gửi tiếc nhớ về một thời vàng son của

triều đình đã xa Những từ “đau lòng” và “mỏi miệng”

đã thể hiện một cách chân thành và sâu sắc nỗi nhớ

nước, thương nhà khắc khoải, cồn cào , da diết của nhà

thơ

+ Sự đối lập giữa không cảnh vật mênh mông rợn ngợp

với hình ảnh con người lẻ loi, cô đơn, bé nhỏ càng khắc

sâu nỗi buồn của con người

+ Cụm từ “ ta với ta” thể hiện sự cô đơn, lẻ loi trống

vắng của con người Nỗi buồn xuất phát từ tình yêu dành

cho gia đình, cho đất nước

1.5

2 a Các tiêu chí về nội dung bài viết:

Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau song cần đảm

bảo những nội dung sau:

1 Mở bài:

- Giới thiệu được người mà em yêu quý nhất

- Tình cảm, ấn tượng của em về người đó

2 Thân bài

a Giới thiệu một vài nét tiêu biểu người thân: Mái tóc,

giọng nói, nụ cười, ánh mắt

Công việc làm của người thân tính tình, phẩm chất

b Tình cảm của người đó đối với những người xung

quanh

c Gợi lại những kỉ niệm của em với người đó

Nêu những suy nghĩ và mong muốn của em đối với

người thân yêu

3 Kết bài:

Ấn tượng, cảm xúc của em đối với người thân

Liên hệ bản thân lời hứa

b Các tiêu chí khác:

4.0

Trang 8

* Hình thức (0.5 điểm)

- Tạo lập 1 văn bản hoàn chỉnh, kiểu bài: biểu cảm về con người

- Các ý các phần rõ ràng, sắp xếp hợp lí, logic; thể hiện được tình cảm tự nhiên, chân thành

- Kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm linh hoạt, diễn đạt trong sáng, giàu cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…

* Sáng tạo (0.5 điểm)

- Thể hiện ý tưởng riêng sáng tạo, phù hợp, mang tính cá nhân

- Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt, sử dụng đa dạng các

kiểu câu phù hợp

1.0

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ I

Chủ đề

số Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng Vận dụng

cao Phần I:

Đọc –

hiểu

* Văn bản:

- Một đoạn

văn trong văn

bản CLCC

trong chương

trình Ngữ văn

8 HK I

Nhận biết nhân vật “ chị” và “em”

trong đoạn trích

- Tìm và chỉ

ra một trợ từ, một thán từ

Tìm và nêu tác dụng

tượng hình

Hình dung và

kể lại sự việc bằng một vài câu văn

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ:

- 02

- 1 đ

- 10 %

- 01

- 1,0 đ

- 10 %

- 01

- 1,0 đ

- 10 %

- 04

- 3,0 đ

- 30

%

Phần II:

Tạo lập

văn bản

Viết đoạn văn

NLXH

- Viết bài văn tự sự

có kết hớp yếu tố

Trang 9

miêu tả và biểu cảm

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ:

- 01

- 2,0 đ

- 20 %

- 01

- 5,0 đ

- 50 %

- 02

- 7,0đ

- 70%

Tổng

chung.

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ:

- 02

- 1 đ

- 10 %

- 01

- 1 đ

- 10%

- 02

- 130 đ

- 13 %

- 01

- 5,0 đ

- 50 %

- 06

- 10đ 100%

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN NGỮ VĂN – LỚP 8

Thời gian làm bài: 90 phút

I Phần đọc hiểu văn bản: (3 điểm)

Hãy đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới

"Chị có chuyện này muốn nói với em, con chuột bạch của chị", cô nói, "Cụ Bơ-men đã chết vì sưng phổi hôm nay ở bệnh viện rồi Cụ ốm chỉ có hai ngày Buổi sáng ngày thứ nhất, bác gác cổng thấy cụ ốm nặng trong căn phòng của cụ ở tầng dưới Giày và áo quần của cụ ướt sũng và lạnh buốt Chẳng ai hình dung nổi cụ đã ở đâu trong một đêm khủng khiếp như thế Nhưng rồi người ta tìm thấy một chiếc đèn bão vẫn còn thắp sáng và một chiếc thang đã bị lôi ra khỏi chỗ để của nó, và vài chiếc bút lông rơi vung vãi, và một bảng pha màu có màu xanh và màu vàng trộn lẫn với nhau, và- em thân yêu ơi, em hãy nhìn ra ngoài cửa sổ, nhìn chiếc lá thường xuân cuối cùng ở trên tường Em có lấy làm lạ tại sao chẳng bao giờ nó rung rinh hoặc lay động khi gió thổi không? Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ- men,- cụ vẽ nó ở đấy vào cái

Trang 10

đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng” (Chiếc lá cuối cùng- O Hen-ri)

Câu 1 Cho biết nhân vật “ chị” và “em” trong đoạn trích trên là ai? (0,5 điểm)

Câu 2 Hãy chỉ ra một trợ từ, một thán từ có trong đoạn trích trên (0,5 điểm)

Câu 3 Tìm 1 từ tượng hình có trong đoạn trích trên Tác dụng của từ tượng hình đó.(1

điểm)

Câu 4.Trong đoạn trích trên, nhà văn đã bỏ qua không kể sự việc cụ Bơ-men đã vẽ

chiếc lá trên tường trong đêm mưa tuyết Em hãy hình dung và kể lại sự việc ấy bằng một vài câu văn (1 điểm)

II Phần làm văn: (7 điểm)

Câu 1 Có ý kiến cho rằng chiếc lá cụ Bơ –men vẽ là một kiệt tác vì chiếc lá

không phải chỉ vẽ bằng bút lông, bột màu mà bằng cả tình yêu thương bao la và lòng hi

sinh cao thượng (Chiếc lá cuối cùng- O Hen-ri) Em có đồng ý với ý kiến này không?

Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về điều ấy (2 điểm)

Câu 2 Dựa vào nội dung đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố, hãy

tưởng tượng em là người chứng kiến tình huống chị Dậu chống trả lại cai lệ và tên người nhà lý trưởng Hãy kể lại bằng lời văn của mình (5 điểm)

Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM

Đọc hiểu 1 - Chị là Xiu; em là Giôn-xi (0,5 đ)

2 + Trợ từ: “Cụ ốm chỉ có hai ngày.” hoặc “…

đó chính là kiệt tác của cụ Bơ- men”

+ Thán từ: “…và- em thân yêu ơi,…”hoặc “…Ồ,

em thân yêu…”

(0,5 đ)

3 - Tìm đúng từ tương hình: rung rinh - Em có lấy

làm lạ tại sao chẳng bao giờ nó rung rinh hoặc

(1 đ)

Trang 11

lay động khi gió thổi không?

- Tác dụng: giúp người đọc hình dung được sự chuyển động nhè nhẹ của chiếc lá

4 + Đúng nội dung + Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc + Câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, dùng đúng từ ngữ

(1 đ)

Phần tập

làm văn

1 + Đảm bảo hình thức

+ Đoạn văn thể hiện tốt nội dung, tính liên kết mạch lạc, rõ ràng, thuyết phục

+ Phương thức biểu đạt phù hợp

+ Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc Câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, dùng đúng từ ngữ

+ Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng

(2 đ)

2 * Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được sự việc được miêu tả; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng hướng về sự việc được kể; phần Kết bài thể hiện được suy nghĩ, tình cảm của cá nhân

* Xác định đúng sự việc được kể

Xác định đúng sự việc cần kể

* Lựa chọn đúng sự việc được kể, kể chuyện theo một trình tự hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ;

trong quá trình kể biết bộc lộ cảm xúc của bản thân, nêu được suy nghĩ, nhận định, đánh giá về

sự việc và của cả bản thân; thể hiện được suy nghĩ đúng đắn, nhận thức sâu sắc; sự việc được

kể phải phù hợp với đời sống thực tiễn

* Sáng tạo

Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ sinh động, …,) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng quan sát, trí tưởng tượng và liên tưởng tốt

* Chính tả, dùng từ, đặt câu

(0,5 đ):

(1 đ)

(2,0 đ)

(1 đ)

(0,5 đ)

Trang 12

Tổng điểm 10

KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

I.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề

nội

dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng số

Phần

đọc

-hiểu

- HS thu thập

thông tin

trong ngữ

liệu để nhận

biết phương

thức biểu đạt/

từ loại

- Hiểu nội dung của khổ thơ

- Rút ra bài học về tư tưởng/ nhận thức

SC:

SĐ:

SC:1(Câu

1a,b)

SĐ: (1đ)

SC: 1(Câu 1c) SĐ: (1đ)

SC: 1(Câu 1d)

SĐ: (1đ)

SC: 1 SĐ: 3đ

Phần

làm

văn

HS vận dụng kiến thức để viết một đoạn văn nghị luận

và bài văn tự

sự trong văn nhân vật kể lại truyện

SC:

SĐ:

SC: 2(Câu 1,2) SĐ: 7đ

SC: 2 SĐ: 7đ Tổng số

câu, Số

điểm

SC: 1

SĐ: 1đ

SC: 1 SĐ: 1đ

SC: 1 SĐ: 1đ

SC: 2(Câu 1,2) SĐ: 7đ

SC:3 SĐ:10đ

II-ĐỀ BÀI

Phần I.Đọc- hiểu (3,0 điểm)

Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc

Ngày đăng: 15/12/2020, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w