1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sang kien kinh nghiem ung dung dinh li viet

25 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 694,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘISÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài “ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI - ÉT GIẢI MỘT SỐ DẠNG TOÁN PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI VÀ PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ BẬC HAI CÓ THAM SỐ ” Lĩnh vực: T

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài

“ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI - ÉT GIẢI MỘT SỐ DẠNG TOÁN PHƯƠNG TRÌNH

BẬC HAI VÀ PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ BẬC HAI CÓ THAM SỐ ”

Lĩnh vực: Toán

Cấp học: THPT Người viết đề tài: Nguyễn Thanh Nam

Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THPT Tân Lập

MÃ SKKN

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong chương trình môn Toán bậc THPT hiện nay có rất nhiều bài toán có tham

số liên quan tới phương trình bậc 2, quy về bậc 2, và trong số đó xuất hiện nhiều và đa dạng các bài toán “Tìm điều kiện để một phương trình có nghiệm, có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, bốn nghiệm …” Đây thực chất là các bài toán so sánh nghiệm của

điểm, chương trình bộ sách giáo khoa cũ thì các em học sinh không khó để có thể giải quyết bởi vì trong chương trình sách giáo khoa cũ lớp 10, các em được trang bị đầy đủ nội dung các định lý thuận, đảo về dấu tam thức bậc 2 và các hệ quả Nhưng hiện nay theo bộ sách giáo khoa mới đang phát hành thì phần kiến thức liên quan tới định lý đảo

và các hệ quả đã được giảm tải Đứng trước vấn đề “Không có công cụ đó thì cần tìm

hướng nào để bằng kiến thức các em đang được học trong sách giáo khoa các em vẫn có thể giải được các dạng toán đó?” Với suy nghĩ nhằm giúp các em tìm tòi, phát

hiện, tạo hứng thú trong quá trình học bộ môn Toán, và hơn nữa là góp phần nâng cao

chất lượng giảng dạy, nay tôi viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Ứng dụng định lý

Vi-ét giải một số dạng toán phương trình bậc 2 – quy về bậc 2 có tham số”.

2/ Mục đích nghiên cứu

Qua đề tài này, tôi muốn giúp học sinh phát triển tư duy, nâng cao kỹ năng ứng dụng định lý Vi- ét giải các bài toán phương trình bậc hai và quy về bậc hai có tham số.

3/ Pham vi và đối tượng nghiên cứu:

“Ứng dụng định lý Vi-ét giải một số dạng toán phương trình bậc 2 – quy về bậc 2 có tham số”.

+ Hệ thống một số dạng toán điển hình và phương pháp giải

+ Lấy ví dụ mẫu từ dễ đến khó, hướng dẫn cho học sinh phân tích, định hướng cách giải, cho học sinh làm bài theo nhóm

+ Giao bài tập về nhà cho học sinh làm, kiểm tra và chỉnh sửa lỗi cho học sinh.

4/ Phương pháp nghiên cứu:

+ Nghiên cứu lý luận: đọc tài liệu liên quan tới đề tài

+ Kết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học: giao cho học sinh làm bài toán từ đơn giản đến khó, với các bài toán khó tạo tình huống gợi vấn đề giúp học sinh định hướng cách giải và tự giải được các bài toán đó.

+ Tổng kết rút kinh nghiệm: tìm ra những thuận lợi, khó khăn khi giải quyết các bài toán ở những lớp trước.

Trang 3

NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

 Nếu ∆ < 0 thì phương trình (1) vô nghiệm.

 Định lý: Nếu phương trình bậc hai ẩn x R∈ : ax 2 + + =bx c 0 1( ) (a≠ 0) có hai nghiệm

0 0

P S

P S

1.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN.

Trong phần này tôi sẽ trình bày phương pháp giải quyết một cách tổng quát một số dạng toán liên quan đến phương trình bậc 2, và quy về bậc 2 trong tập số thực R: Thay vì so

Trang 4

sánh nghiệm của một phương trình bậc 2 với một số thực α, ta sẽ biến đổi để đưa về so

sánh nghiệm của phương trình bậc 2 với số 0

1

Phương trình dạng ax 2 + bx + c =0

nghiệm x x1 , 2 thỏa mãn điều kiện K”

Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm

Bước 2: Áp dụng định lí Vi – ét tính: x1 +x x x2 ; 1 2

Bước 3: Biểu diễn điều kiện K theo x1 +x x x2 ; 1 2 để tìm giá trị của tham số thỏa mãn K.

Bước 4: Kết hợp các giá trị của tham số ở bước 3 với điều kiện của tham số để phương

trình có nghiệm rồi kết luận

Ví dụ 1: Tìm m để phương trình có hai nghiệm x x1 , 2 thỏa mãn x12 +x22 = 10

a) Hai nghiệm trái dấu

b) Hai nghiệm phân biệt đều dương

m m

m m

< −

− +

⇔ = + < ⇔ − + + < ⇔  >

Trang 5

b) Phương trình cĩ hai nghiệm phân biệt đều dương

2 '

Ví dụ 2: Cho phương trình x4+(1-2m)x2+m2-1 = 0 (1) Tìm m để :

a) Phương trình vơ nghiệm

b) Phương trình cĩ đúng một nghiệm

c) Phương trình cĩ đúng hai nghiệm phân biệt

d)Phương trình cĩ đúng ba nghiệm phân biệt

e) Phương trình cĩ đúng bốn nghiệm phân biệt

Giải Đặt y = x2 , y 0 Khi đĩ:pt(1) trở thành y2+(1-2m)y+m2-1 = 0 (2)

(loại) -1

Trang 6

2 5

Trang 7

Bài toán 3 Cho phương trình: ax 2 + + =bx c 0 1( ) (a≠ 0,x R∈ )

c) Tìm điều kiện để phương trình (1) có hai nghiệm thỏa: x1 < < α x2.

d) Tìm điều kiện để phương trình (1) có hai nghiệm thỏa: α < <x1 x2.

e) Tìm điều kiện để phương trình (1) có hai nghiệm thỏa: x1 <x2 < α.

Giải.

• Đặt t x= − ⇒ = + α x t α , thay vào pt (1) ta được pt: at2 +(2aα +b t a) + α 2 +bα + =c 0 2( )

c) Phương trình (1) có 2 nghiệm thỏa x1 < < α x2 ⇔ pt (2) có 2 nghiệm t1 < < ⇔ < 0 t2 P 0.

d) Phương trình (1) có 2 nghiệm thỏa α < < ⇔x1 x2 pt (2) có 2 nghiệm

Nhận xét: Thoạt nhìn thì bài toán này mang đậm dấu ấn dùng kiến thức so sánh nghiệm

sinh giải quyết bài toán một cách dễ dàng dựa vào định lý Viet và các ứng dụng, tránh không sử dụng kiến thức về tam thức bậc 2 đã được giảm tải trong sách giáo khoa.

Ví dụ: Cho phương trình: x2 − 2mx m+ 2 − + =m 1 0 1( )

Trang 8

Kết luận: với m∈ +∞[1; ) thì phương trình (1) có nghiệm x≥1.

Kết luận: với m∈[ ]1;2 thì phương trình (1) có nghiệm x≤1.

b) Phương trình (1) có 2 nghiệm thỏa x1 < < 1 x2 ⇔ phương trình (2) có 2 nghiệm:

2

t < < ⇔t mm+ < ⇔ < <m .

Kết luận: với 1 < <m 2 thì phương trình (1) có hai nghiệm x1 < < 1 x2

2

1 0 ' 0

Kết luận: không tồn tại m để phương trình (1) có nghiệm x1 <x2 < 1.

Nhận xét: Đây chỉ là một ví dụ minh họa cho bài toán tổng quát, tương tự học sinh có

thể giải rất nhiều bài toán như vậy với phương pháp như trên mà không sử dụng kiến

Trang 9

thức về tam thức bậc hai Rất nhiều em học sinh sau khi được học ứng dụng của đạo

nghiệm?”, thì khi gặp bài tập này cũng lúng túng không giải quyết được vì không thể

như trên, đưa bài toán về so sánh nghiệm của một phương trình bậc 2 với số 0 dựa vào ứng dụng định lý Vi-et là một lựa chọn tối ưu trong bối cảnh các kiến thức về so sánh

khoa.

Bài toán 4 Cho phương trình: (x a x b x c x d+ ) ( + ) ( + ) ( + ) =k( )1 với a c b d+ = + .

Giải.

• Ta biến đổi phương trình (1) ⇔ x2 + +(a c x ac) +   x2 + +(b d x bd) + =k ( )2

0 2

Trang 10

d) Phương trình (1) có 4 nghiệm phận biệt ⇔ phương trình (2) có 2 nghiệm thỏa:

(Trong đó ∆ là biệt thức của phương trình (2), P t t S t= 1 2 , = + 1 t2)

Nhận xét:Trong các tài liệu sách giáo khoa, hoặc sách tham khảo, cách giải đưa ra đối

Ví dụ: Cho phương trình: x x( − m+ 1)(xm− 1)(x− 2 m)= 3m+ 2 1( ) , với tham số m≥0.

Giải.

• Ta biến đổi phương trình (1) ⇔(x2 − 2 mx x)( 2 − 2 mx m+ − = 1) 3m− 5 2( )

• Đặt t=x2 − 2 mx m t+ ( ≥ 0), thay vào phương trình (2) ta được phương trình:

Trang 11

thì phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt

Bài toán 5 Cho phương trình: ax 4 +bx3 +cx2 + + =bx a 0 1( ) (a≠ 0)

at + + −bt c a= và việc giải quyết các yêu cầu đặt ra sẽ khó khăn vì học sinh không

được trang bị công cụ Để giúp học sinh vượt qua trở ngại này chúng ta giải quyết như

sau).

Trang 12

x t x

x t x

TH1: Phương trình (3) có 2 nghiệm thỏa:

0 0

P P

<

⇔  <

Nhận xét: Với cách tiếp cận này học sinh cũng có thể dễ dàng giải quyết các bài toán

như: Tìm điều kiện để phương trình có 2 nghiệm, 3 nghiệm.

Ví dụ: Cho phương trình: x4 − 2mx3 +(m2 − 3m+ 4)x2 − 2mx+ = 1 0 1( )

Trang 13

d) Tìm m để phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt.

x t x

x t x

d) Để phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt ta xét các trường hợp sau:

TH1: Phương trình (3) có 2 nghiệm thỏa:

m

m S

Trang 14

m S

2 2

Kết luận: Với m>6 thì phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt.

Bài toán 6 Cho phương trình ( 2 )2 ( 2 ) ( ) ( )

ax bx c ax bx c 0 1 0;a 0

Trang 15

TH2: Phương trình (2) có nghiệm 1 2

0 0

(Trong đó ∆ là biệt thức của pt (3), S t= + 1 t2 , P t t= 1 2 )

Nhận xét: Khi gặp dạng toán này các em học sinh thường đặt t = ax2+bx c+ với điều

so sánh nghiệm của một phương trình bậc 2 với một số thực khác 0 Chính vì thế với cách giải đã trình bày ở trên tạo cho các em học sinh rất hứng thú, vì các em có thể sử dụng một công cụ đơn giản, quen thuộc là định lý Viet để giải dạng toán này.

Ví dụ: Cho phương trình ( 2 )2 ( 2 ) ( )

x − 2x − 2m x − 2x + + =m 3 0 1

m − + 

∈ +∞÷÷

c) Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt thì pt (3) có 2 nghiệm thỏa t1 < < 0 t2, hoặc

Trang 16

Nhận xét:Tương tự ta cũng có thể giải quyết được ngay bài toán: “Tìm m để pt (1) có

nghiệm duy nhất”.

Bài toán 7 Cho phương trình ax 2 +b x2 + + = α c 0 1( ) với α > 0,a≠ 0.

Trang 17

(Trong đó ∆ là biệt thức của pt (3), S t= + 1 t2 , P t t= 1 2 )

Nhận xét: Với dạng toán này hầu hết các sách tham khảo đều đặt t= x2 + α (t≥ α)

,

hỏi đặt ra thì đều phải sử dụng tới định lý đảo về dấu tam thức bậc 2 và các hệ quả, hoặc sử dụng công cụ đạo hàm Cả hai cách này đều không phù hợp với tư duy, kiến thức của học sinh lớp 10, 11 và ngay cả đối với học sinh lớp 12, bởi vì công cụ dùng đạo hàm để giải không phải lúc nào cũng tối ưu.

Ví dụ: Cho phương trình x 2 −m x2 + + 1 3m+ = 2 0 1( ) .

thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt

Trang 18

thì pt (1) có nghiệm duy nhất

Bài toán 8 Cho phương trình: ax 2 + + = −bx c x α ( )1

TH1: Xét a= 1, thay vào phương trình (3) tìm nghiệm t0 và giải bất phương trình

TH2: Phương trình (3) có nghiệm 1 2

1 0

0 0

a

P S

0 0

a

P S

TH1: Xét a=1, thay vào phương trình (3) tìm nghiệm t0 và giải bất phương trình

t

TH2: Phương trình (3) có nghiệm 1 2

1 0

Trang 19

TH3: Phương trình (3) có nghiệm

1 0 0

0 0

a

P S

(Trong đó ∆ là biệt thức của phương trình (3), S t= + 1 t2 , P t t= 1 2 )

Nhận xét: Dạng toán này hay xuất hiện trong chuyên đề về phương trình chứa căn, và

những bài toán như thế cũng từng xuất hiện trong các đề thi Đại học, Cao đẳng, nhưng

Song với cách giải như trên thì ta đã đưa bài toán về so sánh nghiệm của phương trình (3) với số 0.

Ví dụ: Cho phương trình: 2x 2 − 2(m+ 1) x m+ 2 + = −m x 1 1( )

Kết luận: Với m∈[ ]0;1 thì phương trình (1) có nghiệm.

Trang 20

c) Để phương trình (1) có nghiệm duy nhất thì phương trình (3) có đúng 1 nghiệm t≥ 0

Kết luận: Với m∈[ ]0;1 thì phương trình (1) có nghiệm duy nhất.

Ví dụ: Cho phương trình: 4x2 + 1 −(2m− 1 2) x2 + 2 +m2 − 3m= 0 1( )

3 7 1 0 ' 0

Kết luận: Với m∈ +∞[0; ) thì phương trình (1) có nghiệm.

các trường hợp sau:

TH1: Phương trình (2) có 2 nghiệm thỏa t1 < < ⇔ 0 t2 m2− 11m< ⇔ < < 0 0 m 11.

TH2: Phương trình (2) có 2 nghiệm thỏa

Kết luận: Với m∈(0;11) thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

c) Để phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt thì pt (2) có nghiệm thỏa:

Trang 21

2 2

3 7 1 0 ' 0

Bài 1 Cho phương trình: x2 + 2x= 2mx+ − 4 m( )1

Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm x x1 , 2 thỏa mãn x12 +x22 = 12.

Bài 2 Cho phương trình: mx2 − 2(m− 1) x+ 4m− = 1 0 1( )

a)Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu.

b) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm đều âm.

c)Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm đều dương.

Bài 3 Cho phương trình: (m− 2)x4 − 2(m+ 1)x2 + 2m− = 1 0 1( )

a) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

b) Tìm m để phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt.

Bài 4 Cho phương trình: x2 +(3m− 1)x+ 2m2 − 4m= 0 1( )

a)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm x≤ − 1.

b)Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm thỏa: − < ≤1 x1 x2.

c)Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm thỏa: x1 < − < 1 x2.

d)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm x∈ − +∞( 1; ).

Bài 5 Cho phương trình: x4 − 2(m+ 1)x3 +(3m− 2)x2 − 2(m+ 1)x+ = 1 0 (1)

a)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm.

b)Tìm m để phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt.

c)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm dương.

d)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm âm.

Bài 6 Cho phương trình: (x− 1) ( x− 2) (x− 3) (x− = 4) 2m− 1 ( )1

a)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm.

b)Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

c)Tìm m để phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt.

Trang 22

d)Tìm m để phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt.

Bài 7 Cho phương trình: ( 2 )2 ( ) ( 2 ) 2 ( )

2 x − 4x+ 2 − 3 2m− 1 x − 4x+ + 2 m − 3m− = 1 0 1

a)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm.

b)Tìm m để phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt.

c)Tìm m để phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt.

d)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm duy nhất.

Bài 8 Cho phương trình: x2 +(3m+ 2) x2 + + 2 2m2 + 3m− = 3 0 (1)

a)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm.

b)Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

c)Tìm m để phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt.

d)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm duy nhất.

Bài 9 Cho phương trình: 2x2 − 3mx+ 2m2 − = +m x m ( )1

a)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm.

b)Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

c)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm duy nhất.

Bài 10 Cho phương trình: ( ) ( )

a)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm.

b)Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

c)Tìm m để phương trình (1) có nghiệm duy nhất.

Trang 23

Nguyễn Thanh Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phương pháp dạy học môn Toán.

Tác giả: Vũ Dương Thụy – Nguyễn Bá Kim – NXB Giáo dục

2 Giải một bài Toán như thế nào.

Tác giả: G.Polya – NXB Giáo dục.

3 Trong tâm kiến thức Đại số lớp 10.

Tác giả: Phan Huy Khải – Nhà xuất bản Giáo dục.

4 Sách giáo khoa Đại số 10 - Nhà xuất bản Giáo dục.

5 Tư duy sáng tạo tìm tòi lời giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trình

đại số vô tỷ - ThS Lê Văn Đoàn – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2016.

6 Các đề thi Đại học từ 2002 – 2016.

7 Tạp chí Toán học và Tuổi trẻ.

Trang 24

Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CƠ SỞ

………

………

………

………

………

………

………

………

Đan Phượng, ngày ……tháng năm 2018 Chủ tịch hội đồng khoa học Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI ………

………

………

Ngày đăng: 15/12/2020, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w