1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM

66 536 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tiễn Hình Thành Tập Đoàn Kinh Tế Và Các Điều Kiện Hình Thành Tập Đoàn Kinh Tế Hàng Không Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Tổng cơng ty 91 trong giai đoạn này cịn nhiều điểm khác biệt so với các những đặc điểm chung của tập đồn kinh tế ở các mặt sau: 1 Về tư cách pháp nhân: Tổng cơng ty 91 là pháp nhân k

Trang 1

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ðỒN

KINH TẾ VÀ CÁC ðIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ðỒN

KINH TẾ HÀNG KHƠNG Ở VIỆT NAM

2.1 Thực tiễn hình thành tập đồn kinh tế ở Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và thí điểm thành lập tập đồn kinh tế

Mơ hình tập đồn kinh doanh ở Việt Nam đã được hình thành, vận dụng triển khai từ nhiều thập kỷ qua theo điều kiện thực tế của Việt Nam Khởi đầu là mơ hình tổng cơng ty và liên hiệp các xí nghiệp với 2 chức năng vừa quản lý nhà nước vừa kinh doanh Tiếp đĩ, thực hiện đường lối và chính sách đổi mới kinh tế của ðảng và Nhà nước, ngày 7 tháng 3 năm 1994 Thủ tướng chính phủ ra Quyết định số 91-TTg

về việc thí điểm thành lập tập đồn kinh doanh trên cơ sở các tổng cơng ty nhà nước

cĩ quy mơ lớn, tiềm lực mạnh (ít nhất cĩ 7 doanh nghiệp thành viên, tổng số vốn ít nhất là 1.000 tỷ đồng Việt Nam) Những tổng cơng ty được thử nghiệm để xây dựng thành tập đồn kinh doanh mạnh sau này thường được gọi là các Tổng cơng ty 91 Theo đĩ, Chính phủ đã thành lập 18 Tổng cơng ty 91, hoạt động trong hầu hết các ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế quốc dân

Thực tế cho thấy, các Tổng cơng ty 91 đã đĩng vai trị quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của nước ta Các Tổng cơng ty 91 đã chi phối nhiều ngành, nhiều lĩnh vực then chốt của nền kinh tế (Tổng cơng ty Dầu khí, Tổng cơng ty Bưu chính viễn thơng, Tổng cơng ty Hàng khơng,…); là đầu mối xuất khẩu ở hầu hết những ngành cĩ kim ngạch xuất khẩu cao (Tổng cơng ty Dệt may, Tổng cơng ty Thủy sản, Tổng cơng ty Cà phê, Tổng cơng ty Cao su…); là cơng cụ quan trọng để thực hiện bình ổn giá cả một số mặt hàng nhạy cảm, trọng yếu, cĩ ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội của đất nước (Tổng cơng ty Lương thực, Tổng cơng ty Xi măng, Tổng cơng ty Thép,…) Theo báo cáo của Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp, trong 2003 các Tổng cơng ty 91 cĩ tài sản khoảng 208 nghìn tỷ đồng, chiếm

từ 42% tổng tài sản tồn bộ khu vực DNNN, trong đĩ vốn Nhà nước tại các Tổng cơng ty này chiếm khoảng 54% vốn ở khu vực DNNN; doanh thu đạt gần 203 nghìn

tỷ đồng chiếm 44% tổng doanh thu của khối các DNNN; lợi nhuận đạt gần 15 nghìn

tỷ đồng bằng 71% tổng lợi nhuận của các DNNN và đĩng gĩp vào ngân sách Nhà nước gần 37 nghìn tỷ đồng, chiếm gần 43% tổng thu ngân sách từ khối DNNN Theo con số này, tại thời điểm năm 2003 bình quân một Tổng cơng ty 91 cĩ 33 đơn

vị thành viên, trình độ tích tụ vào khoảng 11,6 nghìn tỷ đồng vốn, 38.000 lao động,

Trang 2

hơn 11.000 tỷ đồng doanh thu, 0,8 tỷ lợi nhuận và gần 2,2 tỷ đồng nộp ngân sách nhà nước (xem Bảng 2.1)

Bảng 2.1: Quy mơ và tình hình hoạt động của các Tổng cơng ty 91 năm 2003

Số

TT Tên Tổng cơng ty 91

Số đơn

vị thành viên

Nguồn vốn (tr.đồng)

Lao động (người)

Doanh thu (tr.đồng)

LN trước thuế (tr.đồng)

Nộp ngân sách (tr.đồng)

Trung bình 33 11.587.011 38.478 11.258.445 805.800 2.189.928

Nguồn: Trần Tiến Cường và các tác giả [45, tr.104]

Tuy nhiên, theo đánh giá của nhiều chuyên gia, sau gần 10 năm hoạt động, cho dù đã cĩ nhiều cố gắng của các Tổng cơng ty 91 và sự hỗ trợ của Nhà nước, nhưng đánh giá chung vẫn chưa cĩ Tổng cơng ty 91 nào đủ tầm cỡ để thừa nhận là tập đồn kinh doanh như mong muốn đặt ra Các Tổng cơng ty 91 trong giai đoạn này cịn nhiều điểm khác biệt so với các những đặc điểm chung của tập đồn kinh tế

ở các mặt sau:

1) Về tư cách pháp nhân: Tổng cơng ty 91 là pháp nhân kinh tế do Nhà nước thành lập gồm nhiều doanh nghiệp thành viên cĩ quan hệ với nhau về tài chính và các dịch vụ liên quan và cĩ quy mơ tương đối lớn Trong khi đĩ, ở hầu hết một số nước, tập đồn kinh tế khơng phải là một định chế pháp lý Nĩ được xác định như tổ hợp (hay tập hợp) các tổ chức SXKD, sản xuất và cung ứng một hoặc

Trang 3

nhiều loại sản phẩm ở trong và ngồi nước, nhưng đặt dưới sự chỉ đạo và kiểm sốt của một trung tâm là "cơng ty mẹ"

2) Về sở hữu và con đường hình thành: Tổng cơng ty 91 là tập hợp các doanh nghiệp đều thuộc sở hữu Nhà nước Bởi vậy, Nhà nước (người chủ sở hữu)

cĩ tồn quyền với việc thành lập, quản lý, bao gồm cả những vấn đề nhân sự của bộ máy quản lý Trong việc thành lập Tổng cơng ty 91, Nhà nước sử dụng các biện pháp tổ chức hành chính để đưa các doanh nghiệp độc lập vào Tổng cơng ty 91 Cịn đối với tập đồn kinh tế trên thế giới, thường cĩ sở hữu đa dạng, đĩ là sự tập hợp các chủ sở hữu khác nhau cĩ chung mục tiêu kinh doanh (tối đa hĩa lợi nhuận)

Sự đa dạng về sở hữu cĩ liên quan đến con đường hình thành, phương thức tổ chức quản lý, điều hành tập đồn kinh tế Tự mở rộng, thơn tính và tự nguyện liên kết là

ba con đường hình thành tập đồn kinh tế thường được áp dụng xen kẽ với nhau

3) Về ngành nghề và lĩnh vực hoạt động: Các Tổng cơng ty 91 giai đoạn này vẫn là kinh doanh đơn ngành Các hoạt động kinh doanh cĩ thể diễn ra dưới nhiều sắc thái khác nhau nhưng đều nằm gọn trong phạm vi của ngành đĩ Tên gọi của Tổng cơng ty 91 thường trùng với tên gọi của ngành kinh doanh Trong khi đĩ, trên thế giới, đặc trưng lớn nhất của tập đồn kinh tế, đặc biệt là giai đoạn trưởng thành

là sự đa dạng của lĩnh vực kinh doanh

4) Về cơ cấu tổ chức quản lý: Về nguyên tắc và ở những khía cạnh chung nhất, Tổng cơng ty 91 và tập đồn kinh tế cĩ những nét tương đồng về cơ cấu tổ chức quản lý: HðQT, Ban điều hành, Ban kiểm sốt Tuy nhiên cĩ sự khác biệt khá rõ ràng về bản chất hoạt động, tổ chức các mối quan hệ quản lý Quy định về địa vị pháp lý của HðQT tại Tổng cơng ty 91 giai đoạn này chưa thật rõ là cơ quan quản lý hay là đại diện cho chủ sở hữu Nhà nước Nếu là cơ quan quản lý thì chức năng, nhiệm vụ của HðQT cĩ phần trùng với Tổng giám đốc; cịn nêu là cơ quan đại diện cho chủ sở hữu Nhà nước thì chức năng, nhiệm vụ cĩ phần trùng với các cơ quan đại diện sở hữu Nhà nước Việc Chủ tịch HðQT và Tổng giám đốc cùng ký nhận vốn của Nhà nước giao, cùng do một cấp quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm là chưa hợp lý

5) Về liên kết và quan hệ giữa các đơn vị thành viên: Quan hệ giữa tổng cơng ty và các đơn vị thành viên chủ yếu là quan hệ hành chính, mệnh lệnh, chưa cĩ

sự liên kết về tài chính và thiếu sự gắn kết về lợi ích kinh tế Trong khi đĩ, quan hệ giữa các đơn vị trong các tập đồn kinh tế trên thế giới là quan hệ tài chính, gắn kết lợi ích về kinh tế Cơng ty mẹ đầu tư vốn vào cơng ty con nhằm thu lợi nhuận hoặc kiểm sốt, khế ước lẫn nhau nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của mình

Trước những bất cập của mơ hình Tổng cơng ty 91 và yêu cầu phát triển, Nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ ba khĩa IX của ðảng đã đưa ra chủ trương:

“Thí điểm, rút kinh nghiệm để nhân rộng việc thực hiện chuyển tổng cơng ty nhà

Trang 4

nước sang hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con Hình thành một số tập đồn kinh tế mạnh trên cơ sở các tổng cơng ty nhà nước, cĩ sự tham gia của các thành phần kinh tế, kinh doanh đa ngành, trong đĩ cĩ ngành kinh doanh chính, chuyên mơn hĩa cao và giữ vai trị chi phối lớn trong nền kinh tế quốc dân, cĩ quy

mơ rất lớn về vốn, hoạt động cả trong và ngồi nước, cĩ trình độ cơng nghệ cao và quản lý hiện đại, cĩ sự gắn kết trực tiếp, chặt chẽ giữa khoa học cơng nghệ, đào tạo, nghiên cứu triển khai với SXKD” [13, tr.21] Trên cơ sở đĩ, từ năm 2004 đến nay Chính phủ đã chuyển đổi các Tổng cơng ty 91 theo 2 hướng

Hướng thứ nhất: Thí điểm hình thành tập đồn kinh tế ở một số tổng cơng ty

cĩ điều kiện Trong số này đến nay Chính phủ đã cĩ Quyết định thí điểm hình thành

08 tập đồn là: Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam, Tập đồn Than Việt Nam, Tập đồn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt, Tập đồn Dệt may Việt nam, Tập đồn Cơng nghiệp Tàu thủy Việt Nam, Tập đồn ðiện lực Việt Nam, Tập đồn Dầu khí Việt Nam và Tập đồn Cơng nghiệp Cao su Việt Nam (xem Phụ lục 1) Hiện nay các Tập đồn này đang kiện tồn bộ máy tổ chức, bộ máy quản lý để chuyển sang hoạt động theo mơ hình tập đồn kinh tế

Hướng thứ hai: Các Tổng cơng ty 91 cịn lại chuyển sang hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con để phát triển thành tập đồn kinh tế khi đủ điều kiện Trong mơ hình này, tổng cơng ty đầu tư vốn vào các doanh nghiệp thành viên là những cơng ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 1 thành viên (100% vốn của tổng cơng ty), cơng ty TNHH 2 thành viên trở lên, cơng ty cổ phần hoặc cơng ty liên doanh

mà tổng cơng ty cĩ vốn gĩp chi phối

2.1.2 Thực tiễn mơ hình các tập đồn đang thí điểm

Hiện nay tập đồn kinh tế ở nước ta chưa được pháp lý hĩa Qua nghiên cứu các đề án thí điểm thành lập tập đồn, luận án rút ra những nguyên tắc chung trong

đề án hình thành các tập đồn kinh tế ở Việt Nam như sau:

1) Về phương thức hình thành: Các tập đồn được hình thành từ Tổng cơng

ty 91 cĩ đủ điều kiện (trừ Tập đồn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt được hình thành

từ việc cổ phần hĩa Tổng cơng ty Bảo hiểm Việt Nam – Tổng cơng ty 90) thơng qua Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án thành lập tập đồn, cụ thể là:

- Tập đồn được hình thành trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Tổng cơng ty 91 hiện cĩ và các đơn vị thành viên của Tổng cơng ty này

- Cơng ty mẹ được hình thành trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành và một số đơn vị hạch tốn phụ thuộc của Tổng cơng ty 91

2) Về hình thức sở hữu: Các tập đồn đều là đa sở hữu, trong đĩ sở hữu nhà nước chiếm tỷ trọng chi phối

Trang 5

3) Về lĩnh vực hoạt động: Các tập đồn đều hoạt động đa ngành nhưng luơn lấy một hoặc một số cĩ ngành chủ đạo hoặc ngành kinh doanh chính

4) Về pháp nhân: Các tập đồn đều khơng cĩ tư cách pháp nhân mà là tổ hợp các doanh nghiệp độc lập liên kết, đầu tư vào nhau Cơng ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên (cơng ty con, cơng ty liên kết và đơn vị sự nghiệp) đều cĩ tư cách pháp nhân

5) Về mơ hình tổ chức: Các tập đồn đều được tổ chức theo mơ hình cơng ty

mẹ - cơng ty con, nhưng phần lớn mới ở mức độ cấu trúc sở hữu đơn giản Trong đĩ cơng ty mẹ đầu tư vốn vào cơng ty con và các doanh nghiệp khác dưới dạng cơng ty hoặc tổng cơng ty Các cơng ty hoặc tổng cơng ty này cĩ thể đầu tư vào cơng ty con của mình

- Cơng ty mẹ trong các tập đồn đều chính là tập đồn, là cơng ty nhà nước hoặc cổ phần do nhà nước chi phối, cĩ tư cách pháp nhân, cĩ con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động Trong đĩ, Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với tập đồn Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và HðQT tập đồn thực hiện một số quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật Vốn điều lệ của cơng ty mẹ là vốn chủ sở hữu của các Tổng cơng ty tại thời điểm chuyển đổi sau khi đã được kiểm tốn Ngành nghề kinh doanh của cơng ty mẹ thường là tổ chức kinh doanh hoặc thực hiện ngành chủ đạo của tập đồn Ngồi ra, cơng ty mẹ cịn cĩ chức năng đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác, giữ quyền chi phối các cơng ty con thơng quan vốn, nghiệp vụ, cơng nghệ, thương hiệu và thị trường

- Các cơng ty con chủ yếu là các cơng ty hoạt động trong ngành được tổ chức thành các loại hình như: Các cơng ty hoặc tổng cơng ty do tập đồn nắm 100% vốn điều lệ, hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con hoặc cơng ty TNHH 1 thành viên; các cơng ty do tập đồn nắm trên 50% vốn điều lệ dưới hình thức là cơng ty cổ phần, cơng ty TNHH cĩ 2 thành viên trở lên hoặc cơng ty liên doanh

Ngồi ra, tập đồn cịn cĩ các cơng ty liên kết (tập đồn nắm dưới 50% vốn điều lệ) và các đơn vị sự nghiệp trong tập đồn

6) Về mơ hình quản lý: Các tập đồn đều được tổ chức theo cơ cấu HðQT, Ban kiểm sốt, Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc Số lượng thành viên HðQT từ

7 đến 9 người đều do Chính phủ bổ nhiệm, 01 thành viên HðQT kiêm trưởng ban kiểm sốt Các tập đồn đều khơng cĩ bộ máy điều hành riêng mà sử dụng bộ máy quản lý của cơng ty mẹ để quản lý, điều hịa, phối hợp hoạt động trong tập đồn Bộ máy quản lý và lãnh đạo của cơng ty mẹ được coi là bộ máy quản lý và lãnh đạo của tập đồn Cơng ty mẹ là đầu mối thực hiện các hoạt động chung của tập đồn (thơng

Trang 6

qua bộ máy quản lý của mình tại chính cơng ty mẹ), các cơng ty con và thơng qua các liên kết do cơng ty mẹ nắm quyền kiểm sốt để gián tiếp quản lý cả tập đồn

7) Về quy mơ: Các tập đồn đều cĩ quy mơ lớn về số lượng đơn vị thành viên, vốn và tài sản, lao động, doanh thu, hoạt động trên địa bàn cả nước, cĩ trình

độ cơng nghệ cao và quản lý hiện đại (xem Bảng 2.2) Tuy nhiên theo đánh giá của nhiều chuyên gia, các tập đồn cịn cĩ quy mơ chưa đủ lớn để được cơng nhận theo đúng nghĩa của nĩ

Bảng 2.2: Quy mơ các tập đồn kinh tế ở Việt Nam tại thời điểm thành lập

Số

Thời điểm thành lập

Số đơn vị thành viên

Tổng tài sản (tỷ đồng)

Lao động (người)

Doanh thu (tỷ đồng)

1 Tập đồn Bưu chính Viễn thơng 3/2005 40 (171/16/7) 30.000 100.000 33.000

Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu các tập đồn

Chú thích: Trong ngoặc () là số cơng ty con /cơng ty liên kết / đơn vị sự nghiệp

động theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con với 54 cơng ty con

2

Trong 41 cơng ty con của Tập đồn Cơng nghiệp Tàu thủy cĩ 8 tổng cơng ty hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con

hình cơng ty mẹ - cơng ty con

4

Trong 31 cơng ty con của tập cao su 3 tổng cơng ty và 1 cơng ty hoạt động theo

mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con

Ngồi những điểm chung trên đây, tùy theo lĩnh vực hoạt động và điều kiện

cụ thể, các tập đồn kinh tế được thí điểm ở Việt Nam cũng cĩ một số khác biệt sau:

- Khác biệt về số lượng đơn vị thành viên, quy mơ tài sản, lao động trong tập đồn

- Khác biệt về tổ chức của cơng ty mẹ Phần lớn tổ chức của cơng ty mẹ bao gồm bộ máy quản lý điều hành và các đơn vị hạch tốn phụ thuộc trực tiếp

Trang 7

SXKD ngành nghề chính của cơng ty mẹ Tuy nhiên, cĩ cơng ty mẹ chỉ gồm bộ máy quản lý điều hành như Tập đồn Bưu chính Viễn thơng và Tập đồn Tài chính Bảo hiểm; hoặc chỉ bao gồm bộ máy quản lý điều hành và các ban quản lý dự án như Tập đồn Dầu khí

- Khác biệt về tổ chức của cơng ty con do cơng ty mẹ nắm 100% vốn điều

lệ Một số tập đồn cĩ cơng ty con tổ chức theo mơ hình tổng cơng ty hoạt động theo hình mẹ - con như Tập đồn Bưu chính Viễn thơng, Tập đồn Cơng nghiệp Tàu thủy và Tập đồn Dầu khí Một số tập đồn khác cĩ cơng ty con hoạt động theo hình mẹ - con nhưng chưa đến mức tổ chức theo mơ hình tổng cơng ty như Tập đồn Than, Tập đồn Dệt May Hai tập đồn cịn lại (Tài chính - Bảo hiểm và ðiện lực) chỉ cĩ cơng ty con do cơng ty mẹ nắm 100% vốn điều lệ là cơng ty TNHH 1 thành viên Chính sự khác biệt về tổ chức của cơng ty con sẽ tạo ra sự khác biệt về cấp độ cơng ty và đầu tư vốn trong tập đồn

- Khác biệt về bộ máy điều hành Do cĩ những khác biệt về tổ chức của cơng ty mẹ, cơng ty con trong các tập đồn nên cũng cĩ sự khác biệt nhất định về

bộ máy điều hành của các tập đồn, lãnh đạo cơng ty mẹ kiêm nhiệm lãnh đạo cơng

ty con Ví dụ như Tập đồn Cơng nghiệp Tàu thủy cơ cấu bộ máy điều hành là Tổng giám đốc điều hành và các Tổng giám đốc chức năng

Qua nghiên cứu thực tiễn các tập đồn kinh tế đang được thí điểm cĩ thể nhận thấy tập đồn kinh tế ở nước ta là tổ hợp lớn các doanh nghiệp cĩ tư cách pháp nhân, bao gồm cơng ty mẹ, cơng ty con và các cơng ty liên kết Cơng ty mẹ là hạt nhân của tập đồn, là đầu mối liên kết các cơng ty con và cơng ty liên kết với nhau Mơ hình tập đồn kinh tế ở nước ta, về cơ bản đều dựa trên những nguyên tắc chung nhất định của tập đồn kinh tế trên thế giới và cĩ sự vận dụng cho phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế Việt nam, cũng như đặc điểm của từng ngành nghề về các vấn đề như phương thức hình thành, sở hữu của tập đồn Việc thí điểm thành lập một số tập đồn kinh tế Nhà nước ở nước ta đang đem lại một số tích cực nhất định, làm định hướng cho các Tổng cơng ty 91 chuyển sang mơ hình tập đồn khi cĩ đủ điều kiện và hình thành các tập đồn kinh tế tư nhân sau này Các tập đồn kinh tế sau khi được thành lập đều cĩ khả năng tích tụ vốn nhanh, nâng cao được năng lực cạnh tranh, mở rộng quy mơ hoạt động và triển nhanh bền vừng để cĩ khả năng hội nhập kinh tế quốc tế cĩ hiệu quả, tăng cường được vị trí của DNNN trong việc bảo đảm vai trị chủ đạo, dẫn dắt các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác hoạt động theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên quá trình hình thành tập đồn kinh tế ở nước ta cho thấy cịn cĩ một số vấn đề cần tiếp tục hồn thiện như sau:

- Về phương thức hình thành, các tập đồn đều được hình thành từ việc phê duyệt đề án thành lập của Chính phủ ðây là phương thức cần thiết, phù hợp

Trang 8

với giai đoạn thí điểm trong điều kiện Việt Nam để tạo ra và định hướng cho việc phát triển tập đồn kinh tế này Tuy nhiên, về lâu dài hình thành và phát triển các tập đồn kinh tế cần xuất phát từ nhu cầu nội tại của bản thân các doanh nghiệp, bằng con đường kinh tế, chứ khơng nên gị ép bằng biện pháp hành chính Nhà nước chỉ đĩng vai trị hỗ trợ, xúc tiến mà khơng nên là người quyết định thành lập tập đồn Phương thức hình thành này cũng dễ làm cho HðQT chưa thực sự cĩ thực quyền là đại diện chủ sở hữu nhà nước, quyết định mọi vấn đề trong tập đồn, Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động SXKD theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị và quy định của pháp luật

- Về tính chất hoạt động, vẫn cịn cĩ tập đồn tồn tại đan xen những cơng

ty hoạt động cơng ích như trong mơ hình Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Trong

mơ hình tập đồn khơng nên tồn tại đan xen vào đĩ những cơng ty hoạt động cơng ích vì nĩ hạn chế liên kết kinh tế và cĩ thể sẽ là những nguyên cớ để cho các vị lãnh đạo tập đồn bao biện cho kết quả hoạt động kinh doanh yếu kém do phải làm thêm nhiệm vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp cơng ích

- Về quy mơ, mặc dù đây là những tổ hợp doanh nghiệp rất lớn ở nước ta, song theo đánh giá của nhiều chuyên gia thì phần lớn các tập đồn chưa thực sự đủ lớn để cơng nhận là tập đồn kinh tế Trong đĩ phải kể đến trình độ tích tụ và tập trung vốn của tổng cơng ty theo hướng tập đồn cịn thấp, mà một phần là do những bất cập trong chính sách đầu tư và tài chính chưa thực sự thúc đẩy việc tự phát triển, tích tụ, tập trung vốn

- Về mơi trường pháp lý, hiện nay tập đồn kinh tế mới chỉ được đề cập trong luật doanh nghiệp năm 2005 là nhĩm cơng ty cĩ quy mơ lớn và mới được Chính phủ cĩ hướng dẫn bổ sung “bao gồm nhĩm các cơng ty cĩ tư cách pháp nhân độc lập, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thơng qua đầu tư, gĩp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bĩ lâu dài với nhau

về lợi ích kinh tế, cơng nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh cĩ từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức cơng ty mẹ - cơng

ty con” [12, tr.11] Các vấn đề về tiêu chí định lượng, chế độ báo cáo tài chính hợp nhất, giám sát hoạt động tài chính của tập đồn kinh tế, của nhĩm cơng ty mẹ - cơng

ty con thuộc tập đồn kinh tế; giám sát các tập đồn kinh tế, nhĩm cơng ty mẹ - cơng ty con thuộc tập đồn kinh tế thực hiện các quy định về hạn chế cạnh tranh, chống lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường hoặc lạm dụng vị trí độc quyền vẫn chưa được Chính phủ và các Bộ liên quan hướng dẫn Do vậy cĩ thể nĩi chưa cĩ khung cơ chế thực sự và đầy đủ cho việc hình thành và phát triển tập đồn kinh tế, chưa cĩ các văn bản hướng dẫn thí điểm thành lập một số tổng cơng ty theo mơ hình tập đồn Các tập đồn được thí điểm hiện nay vẫn hoạt động theo khung pháp

Trang 9

luật chung của doanh nghiệp và tổng cơng ty nhà nước Trong khi đĩ, nhiều nước trên thế giới cĩ chính sách riêng cho các tập đồn

2.1.3 Sự khác biệt giữa tập đồn kinh tế thí điểm và Tổng cơng ty 91 hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con

Hiện nay những Tổng cơng ty 91 chưa được thí điểm chuyển sang hoạt động theo mơ hình tập đồn kinh tế, đều được chuyển sang hoạt động theo mơ hình cơng ty

mẹ - cơng ty con để phát triển thành tập đồn kinh tế khi đủ điều kiện Hai mơ hình này cĩ những điểm giống nhau như: Khơng cĩ tư cách pháp nhân mà là tổ hợp các doanh nghiệp độc lập, liên kết trên nguyên tắc cơng ty mẹ đầu tư vốn vào các cơng ty con, cơng ty liên kết; đều là đa sở hữu, trong đĩ sở hữu nhà nước chiếm tỷ trọng chi phối; đều cĩ sự tương đồng về cơ cấu tổ chức (mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con), cơ cấu quản lý (HðQT, Ban kiểm sốt, Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc… Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất giữa hai mơ hình này là sự khác biệt về quy mơ từ lĩnh vực hoạt động, thị trường và địa bàn hoạt động đến số lượng đơn vị thành viên, nguồn lực (vốn, tài sản, lao động…) Từ những vấn đề này tất yếu là sự khác biệt về quy mơ cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và kết quả SXKD (xem Bảng 2.3) Trong đĩ,

sự khác biệt về cơ cấu tổ chức rõ nét nhất là trong mơ hình tập đồn thường cĩ loại hình cơng ty con là tổng cơng ty hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ-cơng ty con

Bảng 2.3: Sự khác nhau giữa Tổng cơng ty theo

mơ hình mẹ - con và tập đồn kinh tế ở Việt Nam

ngành chủ đạo Thị trường và địa

khoảng 6.570 tỷ đồng/năm)

Rất lớn (trung bình khoảng 28.303 đồng/năm

Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu các tập đồn và Tổng cơng ty 91

Trang 10

Như vậy cĩ thể coi những Tổng cơng ty 91 đã chuyển sang hoạt động theo

mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con là giai đoạn đầu trên con đường phát triển thành tập đồn kinh tế Việc tiếp tục phát triển các tổng cơng ty này thành các tập đồn kinh tế mạnh khi cĩ đủ điều kiện là cần thiết nhằm tăng năng lực cạnh tranh, phát triển nhanh, bền vững, giữ vai trị chủ đạo của DNNN trong nền kinh tế quốc dân và hội nhập kinh tế cĩ hiệu quả Trong điều kiện nước ta hiện nay, việc hình thành các tập đồn kinh tế dựa trên cơ sở các tổng cơng ty nhà nước cĩ đủ điều kiện, đặc biệt

là các Tổng cơng ty 91 thì sẽ khả thi và sẽ nhanh hơn việc hình thành tập đồn theo con đường truyền thống

2.2 Phân tích các điều kiện bên trong - Thực trạng của ngành HKVN

2.2.1 Quá trình xây dựng và phát triển

Sau khi miền Bắc được giải phĩng trong cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp, ngày 15/1/1956 Chính phủ đã thành lập Cục HKDD theo Nghị định 666, đánh dấu sự ra đời của ngành HKVN Quá trình xây dựng và phát triển ngành HKVN được chia làm 3 giai đoạn sau đây:

1) Giai đoạn từ năm 1956 đến năm 1975

Giai đoạn này ngành HKVN được tổ chức thành Cục HKDD, trực thuộc Bộ quốc phịng và được xây dựng trong cuộc chiến tranh giải phĩng đất nước Bộ quốc phịng thực hiện đồng thời 3 chức năng: Quốc phịng, quản lý nhà nước và kinh doanh vận tải hàng khơng Trong những năm đầu thành lập tồn ngành chỉ cĩ một vài máy bay cánh quạt hạng vừa và nhẹ như: IL-14, AN-2, Aero-45… Cũng trong thời gian này một số đường bay đã được khai thác ở Bắc Việt Nam như từ Gia lâm

đi Quảng bình, Sơn la… nhưng Nhà nước bao cấp hồn tồn Nhiệm vụ chính của ngành HKVN là phục vụ quốc phịng, kinh doanh vận tải hàng khơng chỉ là nhiệm

vụ thứ yếu

2) Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1989

ðể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và quốc phịng sau thống nhất đất nước, ngày 11/2/1976, Tổng cục hàng khơng dân dụng Việt Nam (HKDDVN) được thành lập theo Nghị định 26/CP, trực thuộc Hội đồng Chính phủ Tuy nhiên trên thực tế Tổng Cục HKDDVN vẫn đặt dưới sự lãnh đạo của Quân ủy trung ương, Bộ quốc phịng và được tổ chức như một đơn vị quân đội Mặc dù là một tổ chức cĩ chức năng chính là kinh doanh vận tải hàng khơng nhưng giai đoạn này Tổng cục HKDDVN hoạt động hồn tồn theo cơ chế bao cấp ðội máy bay của Ngành thời gian này đã được bổ sung thêm một số loại máy bay như: IL-18, IL-62, DC-4, DC-

6, TU134… Các đường bay quốc tế lần lượt được mở đi Lào, Cămphuchia, Trung

Trang 11

quốc, Thái lan, Malaysia, Singapore… Song hoạt ñộng kinh doanh vận tải hàng không trong giai ñoạn này vẫn ñạt hiệu quả thấp do thực hiện trong bối cảnh cơ chế bao cấp và thị trường hạn hẹp, sản lượng ñạt trung bình khoảng 250.000-300.000 hành khách/năm Ngày 12/4/1980 HKDDVN chính thức trở thành thành viên của

Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)

3) Giai ñoạn từ năm 1990 ñến nay

ðây là giai ñoạn ñánh dấu những bước phát triển mạnh mẽ của ngành HKVN

cả về tổ chức lẫn SXKD trong sự nghiệp ñổi mới kinh tế của ðảng và Nhà nước

• Về mặt tổ chức, ñể phù hợp với ñường lối phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, từ năm 1989 ñến nay ngành HKVN ñã trải qua nhiều lần thay ñổi về tổ chức và cơ chế quản lý qua các sự kiện chính sau ñây:

- Ngày 22/8/1989 Tổng công ty hàng không ñược thành lập lần thứ nhất theo Quyết ñịnh số 225/CT của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng, là một ñơn vị kinh tế quốc doanh ñược tổ chức theo ñiều lệ liên hiệp xí nghiệp, trực thuộc Tổng Cục HKDDVN

- Tháng 4/1993 Chính phủ ñã thành lập Hãng hàng không quốc gia (Vietnam Airlines) và một loạt các doanh nghiệp khác trực thuộc Cục HKDDVN Thời gian này ngành HKVN ñược tổ chức thống nhất, trong ñó Cục HKDDVN - Trực thuộc bộ giao thông vận tải, là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không thực hiện chức năng ñiều tiết, quản lý các doanh nghiệp trong ngành gồm Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, các Cụm cảng hàng không sân bay, Trung tâm quản lý bay và các doanh nghiệp khác

- Ngày 27/5/1996 Chính phủ thành lập Tổng công ty HKVN theo mô hình Tổng công ty 91 tại quyết ñịnh số 328/TTg trên cơ sở lấy Vietnam Airlines làm nòng cốt và liên kết 20 doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh trong ngành HKDDVN Thời gian này Cục HKDDVN trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không ñối với Tổng công ty HKVN và trực tiếp quản

lý các Cụm cảng hàng không sân bay, Trung tâm quản lý bay và các ñơn vị hành chính sự nghiệp Năm 2001 Cục HKDDVN ñược chuyển về trực thuộc Bộ giao thông vận tải và ñến năm 2003 ñược ñổi tên thành Cục hàng không Việt Nam (Cục HKVN)

- Ngày 4/4/2003 Chính phủ ñã có Quyết ñịnh số 372/Qð-TTg thí ñiểm tổ chức và hoạt ñộng Tổng công ty HKVN theo mô hình công ty mẹ – công ty con Trong ñó Tổng công ty với tên giao dịch quốc tế là Vietnam Airlines (công ty mẹ)

là DNNN Các ñơn vị hạch toán ñộc lập, sự nghiệp và các ñơn vị thành lập mới là các công ty con ñược chuyển ñổi thành Công ty TNHH 1 thành viên hoặc Công ty

cổ phần Trong quá trình chuyển ñổi, năm 2004 Chính phủ ñã chuyển toàn bộ

Trang 12

86,49% cổ phần của Tổng công ty HKVN tại Pacific Airlines sang Bộ tài chắnh quản lý và năm 2006 chuyển Công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) sang trực thuộc Cụm cảng hàng không sân bay miền Nam

Ớ Về SXKD, Trong giai ựoạn này ựội máy bay của ngành ựã ựược chuyển ựổi từ dòng công nghệ máy bay Liên xô (cũ) sang các loại máy bay hiện ựại của Mỹ

và phương Tây như Boeing, Airbus, ATR, Foker Mạng ựường bay từng bước ựược

mở rộng ựến các châu lục trên thế giới, thị trường có những bước tăng trưởng cao Các cảng hàng không sân bay và dịch vụ quản lý không lưu cũng ựược ựầu tư hiện ựại hóa phục vụ yêu cầu phát triển của vận tải hàng không Trong năm 2006, ngành HKVN khai thác 47 máy bay, với mạng ựường bay ựến 41 ựiểm của 26 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới và 23 ựường bay ựến 16 tỉnh thành trong cả nước, vận chuyển trên 7 triệu khách, phục vụ trên 16 triệu lượt khách qua các cảng hàng không và ựiều hành gần 0,3 triệu lần chuyến bay đây là những con số ựánh dấu những bước phát triển mạnh mẽ của ngành HKVN

Với những bước phát triển nhanh, trong những năm qua ngành HKVN ựã ựảm bảo lực lượng vận tải hàng không cho quốc gia, ựóng góp lớn vào thu nhập của nền kinh tế quốc dân và ngân sách nhà nước; góp phần thúc ựẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa; ựồng thời một trong những cầu nối quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ựất nước (xem Bảng 2.4)

Bảng 2.4: đóng góp và tương quan tăng trưởng giữa ngành HKVN với GDP

Theo giá

Cđ 1995

Tăng thực

% trong GDP

Trang 13

2.2.2 Tổ chức và quản lý ngành HKVN

Trải qua quá trình thay ñổi về tổ chức và quản lý cho phù hợp với ñường lối phát triển kinh tế của ðảng và Nhà nước, cho ñến nay tổ chức của ngành HKVN bao gồm: Cục HKVN, các ñơn vị trực thuộc Cục HKVN, Tổng công ty HKVN và Công ty hàng không cổ phần Pacific Airlines (xem Hình 2.1)

Nguồn: Phát triển từ nghiên cứu Ngành HKVN

Hình 2.1: Mô hình tổ chức hiện tại của Ngành HKVN

Ngành Hàng không Việt Nam Ghi chú:

*Các ñơn vị sự nghiệp thuộc Cục HKVN

1 Trường Hàng không Việt Nam

2 Trung tâm Y tế Hàng không

3 Tạp chí Hàng không

Bộ giao thông vận tải

Cục HKVN

Cụm cảng

HK miền Bắc

Tổng công ty HKVN

Cụm cảng

HK miền Nam

Trung tâm QLB

HK miền Trung

CHÍNH PHỦ

ðơn vị sự nghiệp kinh tế

Các công ty con

Các công ty liên kết

Trang 14

2.2.2.1 Cục hàng không Việt Nam

Cục HKVN là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD trong phạm vi cả nước đứng ựầu Cục HKVN là Cục trưởng Bộ máy giúp việc gồm: Ban Kế hoạch - đầu tư; Ban Khoa học - Công nghệ; Ban Quản-lý cảng hàng không - sân bay; Ban Tiêu chuẩn an toàn bay; Ban Vận tải hàng không; Ban Quản lý hoạt ựộng bay; Ban An ninh hàng không; Ban Tổ chức cán bộ; Ban Tài chắnh; Thanh tra Hàng không và Văn phòng Cục Trực thuộc Cục HKVN gồm có các doanh nghiệp hoạt ựộng công ắch và các ựơn vị sự nghiệp

2.2.2.2 Các ựơn vị trực thuộc Cục HKVN

Ớ Các doanh nghiệp công ắch: đây là các ựơn vị sự nghiệp kinh tế trước ựây ựược chuyển thành các DNNN hoạt ựộng công ắch theo Nghị ựịnh số 56/CP của Chắnh phủ, vừa hoạt ựộng kinh doanh các dịch vụ chuyên ngành, vừa tham gia ựảm bảo các nghĩa vụ công ắch của nhà nước Nhóm các doanh nghiệp công ắch trực thuộc Cục HKVN gồm có:

1 Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam: Quản lý và ựiều hành bay trong vùng trời thuộc lãnh thổ Việt Nam và phần vùng trời trên biển quốc tế do ICAO phân công Trực thuộc Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam hiện nay gồm có: Trung tâm hiệp ựồng - chỉ huy - ựiều hành bay; Trung tâm dịch vụ kỹ thuật quản lý bay; Trung tâm quản lý bay miền Bắc; Trung tâm quản lý bay miền Trung

và Trung tâm quản lý bay miền Nam

2 Cụm cảng Hàng không miền Bắc: Quản lý và khai thác các cảng hàng không ở khu vực miền Bắc Cụm cảng hàng không miền Bắc ựang quản lý 06 cảng hàng không là cảng hàng không quốc tế Nội bài và 5 cảng hàng không nội ựịa: Vinh, điện Biên, Nà Sản, Cát Bi, đồng Hới

3 Cụm cảng Hàng không miền Trung: Quản lý và khai thác các cảng hàng không ở khu vực miền Trung Cụm cảng hàng không miền Trung ựang quản lý 08 cảng hàng không là Cảng hàng không quốc tế đà nẵng và 07 Cảng hàng không: Phú Bài, Phù Cát, Cam Ranh, Tuy Hoà, Pleiku, Nha Trang, Chu Lai

4 Cụm cảng Hàng không miền Nam: Quản lý và khai thác các cảng hàng không ở khu vực miền Nam Cụm cảng hàng không miền Nam ựang quản lý 08 cảng hàng không là Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và 07 cảng hàng không nội ựịa: Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Rạch Giá, Côn Sơn, Phú Quốc, Cà Mau, Cần Thơ Ngoài ra, năm 2004 Cụm cảng hàng không miền nam thành lập Công ty dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt ựất Sài gòn (SAS) và ựầu năm 2006 tiếp nhận

Trang 15

Công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) từ Tổng công ty HKVN

3 Tạp chí Hàng không, là cơ quan ngôn luận của ngành HKVN

Các doanh nghiệp công ích và ñơn vị sự nghiệp thuộc Cục HKVN, ngoài việc chịu sự quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không còn chịu sự quản lý Cục HKVN với tư cách là cơ quan chủ quản và thực hiện một số chức năng của ñại diện chủ sở hữu theo quy ñịnh của Pháp luật

2.2.2.3 Tổng công ty hàng không Việt Nam

Tổng công ty HKVN ñược thành lập ngày 27/05/1996 theo Quyết ñịnh 322/Qð-TTg của Chính phủ, theo mô hình Tổng công ty 91 trực thuộc Chính phủ là Tổng công ty nhà nước có quy mô lớn, lấy vận tải hàng không làm nòng cốt Thực hiện Quyết ñịnh 372/Qð-TTg ngày 4/4/2003, Tổng công ty HKVN ñã chuyển sang

tổ chức và hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con Tổ chức, quản lý và ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty HKVN ñến nay như sau:

1) Về ngành nghề kinh doanh, Tổng công ty HKVN thực hiện kinh doanh vận tải hàng không và các dịch vụ ñồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không, ñồng thời kinh doanh ña ngành nghề thông qua việc ñầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác là công ty con hoặc công ty liên kết Tổng công ty HKVN có nhiệm vụ:

- Kinh doanh vận tải hàng không ñối với hành khách, hàng hóa, hành lý, bưu kiện theo quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành HKDD của Nhà nước; bay dịch vụ phục vụ nền kinh tế quốc dân; cung ứng dịch vụ thương mại kỹ thuật hàng không và các ngành có mối quan hệ gắn bó với nhau trong dây chuyền kinh doanh vận tải hàng không; bảo dưỡng, sửa chữa máy bay và trang thiết bị hàng không cho các hãng hàng không trong nước và quốc tế; kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bị, nguyên, nhiên liệu cho ngành hàng không và các ngành nghề khác

mà pháp luật không cấm Trong ñó, kinh doanh vận tải hàng không là lĩnh vực kinh doanh cơ bản

- ðầu tư góp vốn vào các công ty con, công ty liên kết; liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước, ngoài nước; ñược quyền mua hoặc nhận chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác; bán, chuyển nhượng phần góp

Trang 16

vốn, cổ phần, quyền lợi của Tổng công ty tại các doanh nghiệp khác theo các quy ựịnh của Pháp luật

2) Về tổ chức và hoạt ựộng, Tổng công ty HKVN tổ chức và hoạt ựộng theo

mô hình công ty mẹ - công ty con, lấy vận tải hàng không làm nòng cốt Công ty mẹ

là Tổng công ty HKVN (Vietnam Airlines Coporation viết tắt là Vietnam Airlines)

là DNNN Các công ty con là công ty do Tổng công ty HKVN ựầu tư 100% vốn ựiều lệ hoặc do Tổng công ty HKVN giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối, ựược

tổ chức dưới hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên, công

ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài Ngoài ra, Tổng công ty HKVN còn có các công ty liên kết (doanh nghiệp mà Tổng công ty có cổ phần, hoặc vốn góp dưới 50% vốn ựiều lệ) và ựơn vị sự nghiệp kinh tế (xem Hình 2.2, trang 71)

Bộ máy quản lý - ựiều hành, các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, các công ty con, công ty liên kết và ựơn vị sự nghiệp của Tổng công ty HKVN hiện nay như sau:

a) Bộ máy quản lý, ựiều hành và trực tiếp SXKD

- HđQT thực hiện chức năng quản lý, gồm 05 người do Chắnh phủ bổ nhiệm Trong ựó, Chủ tịch HđQT kiểm trưởng ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp, 1 thành viên kiêm Tổng giám ựốc và 1 thành viên kiêm Trưởng ban kiểm soát Giúp việc cho HđQT có Ban kiểm soát, Ban ựổi mới và phát triển doanh nghiệp và Phòng tổng hợp

- Ban Giám ựốc ựiều hành: đứng ựầu là Tổng Giám ựốc và 6 Phó tổng giám ựốc phụ trách về khai thác, thương mại, kỹ thuật, dịch vụ, an toàn - huấn luyện, ựầu tư xây dựng cơ bản

- Bộ máy giúp việc của Tổng công ty HKVN là các cơ quan tham mưu tổng hợp, phục vụ chung cho HđQT và Tổng giám ựốc, gồm các Ban: Kế hoạch và đầu tư, Tài chắnh - Kế toán, Tổ chức cán bộ, Văn phòng ựối ngoại, đào tạo, An toàn - an ninh

- Liên quan trực tiếp ựến hoạt ựộng SXKD là các cơ quan chức năng và các ựơn vị trực thuộc Các cơ quan chức năng gồm: Ban ựiều hành bay, Ban kỹ thuật, Ban quản lý vật tư, Ban kế hoạch thị trường, Ban tiếp thị hành khách, Ban kế hoạch

và tiếp thị hàng hóa, Ban dịch vụ thị trường Các ựơn vị trực thuộc gồm: 03 Văn phòng khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam; đoàn bay 919; đoàn tiếp viên; Trung tâm huấn luyện bay; 02 Trung tâm kiểm soát khai thác Nội bài và Tân Sơn Nhất; Trung tâm thống kế và tin học hàng không; Ban quản lý dự án ựầu tư và xây dựng; các Chi nhánh, Văn phòng ựại diện ở trong nước và nước ngoài

Trang 17

Khối hạch toán tập trung

Các công ty con 2

Ghi chú:

1 ðơn vị sự nghiệp kinh tế

1 Viện khoa học hàng không

2 Các công ty con

1 CTTNHH 1 thành viên Sửa chữa máy bay

2 CTTNHH 1 thành viên Xăng dầu HK

3 CTTNHH 2 thành viên Dịch vụ giao nhận

hàng hóa TSN

4 CTCP Sản xuất bữa ăn trên máy bay Nội bài

5 CTCP Dịch vụ hàng hóa Nội bài

6 CTCP Xuất nhập khẩu hàng không

7 CTCP In hàng không

8 CTCP Dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài

9 CTCP Cung ứng và XK lao ñộng hàng không

2 CTCP Nhựa cao cấp hàng không

3 CTCP Vận tải ô tô hàng không

4 CTCP Bảo hiểm Bảo minh

5 CTCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

Nguồn:Phát triển từ nghiên cứu Tổng công ty HKVN

Hình 2.2: Mô hình tổ chức hiện tại của Tổng công ty HKVN

Khối dịch vụ

và khai thác mặt ñất

Các ñơn vị hạch toán phụ thuộc

Các công ty TNHH 1 thành viên

Các công ty cổ phần sở hữu trên 50% vốn ñiều lệ

Trang 18

b) Các ựơn vị hạch toán phụ thuộc, gồm có:

1 Công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO)

2 Xắ nghiệp thương mại mặt ựất Nội Bài (NIAGS)

3 Xắ nghiệp thương mại mặt ựất đà Nẵng (DIAGS)

4 Xắ nghiệp thương mại mặt ựất Tân Sơn Nhất (TIAGS)

Các cơ quan chức năng cùng với các ựơn vị trực tiếp sản xuất và ựơn vị hạch toán phụ thuộc tạo thành 04 khối chức năng tương ứng với 4 lĩnh vực hoạt ựộng chủ yếu của một hãng hàng không ựiển hình Cụ thể như sau:

- Khối khai thác bay, gồm: Ban ựiều hành bay, đoàn bay 919, đoàn tiếp viên và Trung tâm huấn luyện bay

- Khối kỹ thuật, gồm: Ban kỹ thuật, Ban quản lý vật tư và Công ty kỹ thuật máy bay

- Khối thương mại, gồm: Ban kế hoạch thị trường, Ban tiếp thị hành khách, Ban kế hoạch và tiếp thị hàng hóa, 03 Văn phòng khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam, các Chi nhánh và đại diện ở nước ngoài

- Khối khai thác mặt ựất, gồm: Ban dịch vụ thị trường, 02 Trung tâm kiểm soát khai thác Nội bài và Tân Sơn Nhất; 03 Xắ nghiệp dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt ựất Nội bài, đà nẵng và Tân Sơn Nhất

c) đơn vị sự nghiệp kinh tế: Viện khoa học hàng không

d) Các công ty con, gồm có:

Ớ Các doanh nghiệp thành viên hạch toán ựộc hoặc phụ thuộc của Tổng công ty HKVN trước ựây ựược chuyển ựổi thành công ty TNHH 1 thành viên và công ty cổ phần mà Vietnam Airlines sở hữu trên 50% vốn ựiều lệ:

1 Công ty TNHH 1 thành viên Kỹ thuật máy bay: Thành lập năm 2006 trên

cơ sở sát nhập 2 ựơn vị hạch toán phụ thuộc là Xắ nghiệp sửa chữa máy bay A75 và A-76 Tuy nhiên cho ựến nay công ty kỹ thuật vẫn chưa ựi vào hoạt ựộng, 2 Xắ nghiệp A-75 và A-76 vẫn hoạt ựộng theo ựơn vị hạch toán phụ thuộc

Trang 19

2 Công ty TNHH 1 thành viên Xăng dầu hàng không (VINAPCO): Chuyển ñổi năm 2005 từ ñơn vị hạch toán ñộc lập, Tổng công ty HKVN sở hữu 100% vốn ñiều lệ

3 Công ty TNHH 2 thành viên Dịch vụ giao nhận hàng hóa Tân Sơn Nhất thành lập năm 2006, Tổng công ty HKVN góp 51% vốn ñiều lệ

4 Công ty cổ phần Sản xuất bữa ăn trên máy bay Nội bài (NAC): Cổ phần hóa năm 2004 từ ñơn vị hạch toán phụ thuộc, Tổng công ty HKVN sở hữu 51% vốn ñiều lệ

5 Công ty cổ phần Dịch vụ hàng hóa Nội bài, thành lập năm 2005, Tổng công ty HKVN sở hữu 51% vốn ñiều lệ

6 Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu hàng không (AIRIMEX): Cổ phần hóa năm 2006 từ ñơn vị hạch toán ñộc lập, Tổng công ty HKVN sở hữu 51% vốn ñiều lệ

7 Công ty cổ phần In hàng không (APCO), cổ phần hóa năm 2005 từ ñơn vị hạch toán ñộc lập,Tổng công ty HKVNsở hữu 51% vốn ñiều lệ

8 Công ty cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài (NASCO), cổ phần hóa năm 2006 từ ñơn vị hạch toán ñộc lập, Tổng công ty HKVN sở hữu 51% vốn ñiều lệ

9 Công ty cổ phần Cung ứng và xuất khẩu lao ñộng hàng không (ALSIMEXCO), cổ phần hóa năm 2005 từ ñơn vị hạch toán ñộc lập, Tổng công ty HKVNsở hữu 51% vốn ñiều lệ

10 Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và dịch vụ hàng không: Cổ phần hóa năm 2005 từ ñơn vị hạch toán ñộc lập,Tổng công ty HKVN sở hữu 51% vốn ñiều lệ

11 Công ty cổ phần Công trình hàng không, cổ phần hóa năm 2005 từ ñơn vị hạch toán ñộc lập,Tổng công ty HKVNsở hữu 51% vốn ñiều lệ

12 Công ty Cung ứng dịch vụ hàng không, ñang tiến hành các thủ tục cổ phần hóa

• Các công ty con là công ty liên doanh với nước ngoài mà Tổng công ty HKVN sở hữu trên 50% vốn ñiều lệ:

13 Công ty liên doanh TNHH Dịch vụ hàng hóa Tân Sơn Nhất (TCS), Tổng công ty HKVN sở hữu 70% vốn ñiều lệ

14 Công ty liên doanh Sản xuất bữa ăn trên máy bay Tân Sơn Nhất (TAC), Tổng công ty HKVN sở hữu 60% vốn ñiều lệ

15 Công ty liên doanh TNHH Giao nhận hàng hóa thành phố Hồ Chí Minh (VINAKO), Tổng công ty HKVN sở hữu 65% vốn ñiều lệ

16 Công ty liên doanh Phân phối toàn cầu (Abacus – Vietnam), Tổng công

ty HKVN sở hữu 90% vốn ñiều lệ

Trang 20

e) Các công ty liên kết (các doanh nghiệp thành viên hạch toán ựộc của Tổng công ty HKVN trước ựây ựược chuyển ựổi thành công ty cổ phần mà Tổng công ty HKVN sở hữu dưới 50% vốn ựiều lệ):

1 Công ty cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay đà Nẵng (MASCO): Cổ phần hóa năm 2005 từ ựơn vị hạch toán ựộc lập, Tổng công ty HKVN chiếm 49 % vốn ựiều lệ

2 Công ty cổ phần Nhựa cao cấp hàng không (APLACO): Cổ phần hóa năm 2005 từ ựơn vị hạch toán ựộc lập, Tổng công ty HKVN chiếm 36,5% vốn ựiều

lệ

3 Công ty cổ phần Vận tải ô tô hàng không: Cổ phần hóa năm 2005 từ ựơn

vị hạch toán ựộc lập, Tổng công ty HKVN chiếm 49% vốn ựiều lệ

4 Công ty cung cổ phần Bảo hiểm Bảo minh: Tổng công ty HKVN sở hữu 7% vốn ựiều lệ

5 Công ty cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank): Tổng công ty HKVN sở hữu 3,5% vốn ựiều lệ

Nhìn chung, bộ máy tổ chức của Tổng công ty HKVN hiện nay là hợp lý, phù hợp với yêu cầu của một hãng hàng không ựiển hình Tổng công ty HKVN ựã chuyển sang hoạt ựộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con tạo tiền ựề cho mô hình tập ựoàn kinh tế hàng không sau này

3) Về quan hệ quản lý, Tổng công ty HKVN quản lý các ựơn vị hạch toán phụ thuộc theo cơ chế giao nhiệm vụ, phân cấp quản lý và ủy quyền ký kết hợp ựồng kinh tế với bên ngoài Quan hệ quản lý giữa Tổng công ty HKVN với các công ty con và công ty liên kết ựược thực hiện theo cơ chế tài chắnh dựa trên quyền

sở hữu vốn Dựa trên tỷ lệ sở hữu vốn ựiều lệ chi phối, Tổng công ty HKVN chi phối các công ty con ựể phát triển theo ựịnh hướng chung

Tổng công ty HKVN chịu sự quản lý trực tiếp của Chắnh phủ ựối với tất cả các nội dung quản lý nhà nước do pháp luật quy ựịnh; chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chắnh phủ với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước theo chuyên ngành

Cục HKVN là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD chi phối Tổng công ty HKVN về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chắnh sách phát triển; nhân sự; vận chuyển hàng không qua chắnh sách vận tải; an toàn, an ninh, khoa học công nghệ, môi trườngẦ Quan hệ của Tổng công ty HKVN với Cục HKVN còn bao gồm mối quan hệ phối hợp, hiệp ựồng giữa các ựơn vị của Tổng công ty và của Cục HKVN

Trang 21

2.2.2.4 Công ty hàng không cổ phần Pacific Airlines

Công ty hàng không cổ phần Pacific Airlines ñược thành lập ngày 13/4/1991 theo Quyết ñịnh số 116/CT của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) là doanh nghiệp vận tải hàng không của Việt Nam, các cổ ñông ñều là DNNN Sau một quá trình hoạt ñộng và thay ñổi cổ ñông, từ năm 1995 Pacific Airlines trở thành ñơn vị thành viên của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) và

từ năm 1996 là của Tổng công ty HKVN (Tổng công ty HKVN sở hữu 86,49% vốn ñiều lệ)

Nhằm cải tổ lại Công ty hàng không cổ phần Pacific Airlines sau một thời gian dài kinh doanh thua lỗ, ngày 21/01/2005 Thủ tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số 64/2005/Qð-TTg chuyển toàn bộ 86,49% cổ phần của Tổng công ty HKVN cho Bộ Tài chính thay mặt Nhà nước quản lý và cơ cấu lại Theo Quyết ñịnh số 64/2005/Qð-TTg, kể từ ngày 21/01/2005, Pacific Airlines có 3 cổ ñông với cơ cấu

sở hữu trên vốn ñiều lệ là Tổng công ty ñầu tư phát triển vốn Nhà nước (SCIC) - Bộ Tài chính (86,49%), Saigon Tourist (13,06%), Tradevico (0,45%) Cũng trong thời gian này Pacific Airlines từng bước cải tổ chuyển sang chiến lược hãng hàng không giá rẻ

Hiện nay, SCIC ñã ký kết thỏa thuận bán 30% cổ phần của Pacific Airlines cho Qantas với trị giá 50 triệu USD nhằm tái cơ cấu sở hữu của Pacific Airlines Theo ñó Qantas sẽ cử ñại diện của mình tham gia ban ñiều hành của Pacific Airlines

Như vậy, dưới góc ñộ vận tải hàng không, hiện nay ngành HKVN có 03 doanh nghiệp vận tải hàng không là Hãng hàng không quốc gia (Vietnam Airlines), Công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO) và Pacific Airlines (Tổng công ty bay dịch vụ - SFC là doanh nghiệp vận tải hàng không trực thuộc Bộ quốc phòng, chuyên bay dịch vụ bằng trực thăng, không thuộc ñối tượng nghiên cứu của ñề tài) Các doanh nghiệp vận tải hàng không, với tư cách là nhà vận chuyển ñược cấp thương quyền bay và nhà khai thác ñược cấp chứng chỉ khai thác máy bay, chịu sự quản lý của Cục HKVN về các vấn ñề sau:

- Chính sách vận tải hàng không như thương quyền, các quy ñịnh, thể lệ vận chuyển hàng không, các dịch vụ liên quan ñến vận tải hàng không…

- Các vấn ñề về an toàn, an ninh, khoa học công nghệ, môi trường… như: ðăng ký máy bay, kiểm tra, cấp công nhận chứng chỉ ñủ ñiều kiện bay, chứng chỉ khai thác máy bay, thuê mua máy bay, sản xuất sử dụng trang thiết bị máy bay, các giấy phép liên quan ñến người lái, nhân viên kỹ thuật, khai thác…

Trang 22

2.2.3 Các nguồn lực của ngành HKVN

2.2.3.1 Vốn và tài sản

1) Vốn và tài sản của Tổng công ty HKVN

Vốn và tài sản của Tổng công ty HKVN trong những năm gần ñây tăng khá nhanh Giai ñoạn 2001-2006 tài sản tăng bình quân 23,1%/năm, vốn chủ sở hữu tăng 13,6%/năm (xem Bảng 2.5) Vốn chủ sở hữu không ngừng ñược phát triển, với

số vốn ban ñầu ñược giao năm 1996 là 1.299 tỷ ñồng, thì ñến hết năm 2006 vốn chủ của Tổng công ty HKVN ñã tăng lên thành 5.738 tỷ ñồng, bằng 4,45 lần Vốn chủ

sở hữu tăng thêm chủ yếu từ nguồn tự bổ sung Ngoài ra, vốn chủ sở hữu cũng tăng thêm nhờ việc bán 1 phần cổ phần ra bên ngoài từ việc cổ phần hóa các ñơn vị thành viên

Bảng 2.5: Vốn và tài sản của Tổng công ty HKVN giai ñoạn 2001-2006

2) Vốn và tài sản của Pacific Airlines

Với số vốn ñiều lệ là 52 tỷ ñồng, nhưng do kinh doanh thua lỗ kéo dài nên vốn chủ sở hữu của Pacific Airlines không ñược bảo toàn Tổng tài sản ñến hết năm

2005 khoảng 140 tỷ ñồng, các phương tiện vận tải hàng không ñều là thuê khai thác Như vậy vốn và tài sản của Pacific Airlines là rất nhỏ bé, khả năng thanh toán

nợ của Pacific Airlines là rất thấp

Trang 23

3) Vốn và tài sản của các doanh nghiệp công ích

Tính ñến thời ñiểm 31/12/2006, các doanh nghiệp công ích trong ngành HKVN có tổng tài sản là 8.147 tỷ ñồng (3 cụm cảng là 6.474 tỷ ñồng, Trung tâm quản lý bay là 1.673 tỷ ñồng), vốn chủ sở hữu là 6.427 tỷ ñồng (3 cụm cảng là 4.921 tỷ ñồng, Trung tâm quản lý bay là 1.506 tỷ ñồng) Mức tăng bình quân trong giai ñoạn 2001-2006 là 11,5%/năm về tài sản và 9,3%/năm về vốn chủ sở hữu (xem Bảng 2.6) Khả năng thanh toán nợ của các doanh nghiệp công ích hiện nay là khá cao (tỷ số nợ dài hạn/vốn chủ sở hữu là 0,27)

Bảng 2.6: Vốn và tài sản của các doanh nghiệp công ích giai ñoạn 2001-2006

Nguồn: Phát triển từ số liệu của Cục HKVN [2]

2.2.3.2 ðội máy bay và cơ sở hạ tầng

1) ðội máy bay và cơ sở hạ tầng của Tổng công ty HKVN

Trong những năm qua Tổng công ty HKVN ñã không ngừng ñổi mới công nghệ, ñầu tư phát triển và hiện ñại hóa ñội máy bay bằng việc chuyển ñổi sử dụng các máy bay của Liên xô cũ (TU-154, YAK-40…) sang việc sử dụng các thế hệ máy bay của Tây Âu và Mỹ như: Boeing, Airbus, ATR, Foker Hình thức ñầu tư chuyển giao công nghệ cũng ñược thực hiện từ thấp ñến cao từ việc thuê khô ñến mua Trong giai ñoạn 2001-2005, Tổng công ty HKVN ñã ký hợp ñồng mua 22 máy bay (3 ATR72, 4 B777, 15 A321) và ñã nhận 12 chiếc (3 ATR72, 4 B777 và 5 A321)

Tính ñến 31/12/2006, số máy bay khai thác của Tổng công ty HKVN là 43 chiếc (VASCO khai thác 3 chiếc: 2 chiếc loại chuyên dùng cho bay dịch vụ và 01 ATR-72) Trong số 43 máy bay do Tổng công ty HKVN khai thác, có 20 máy bay

sở hữu (mua và vay mua), chiếm 47,6% về số lượng và 42,5% về số ghế Tuổi trung bình ñội máy bay của Tổng công ty HKVN tính ñến 31/12/2006 là 6 năm Cụ thể như sau:

- 10 Boeing 777-200ER (4 sở hữu, 6 thuê) - 01 Airbus A-330 (thuê)

- 07 Airbus A-321 (5 sở hữu, 2 thuê) - 01 Airbus A-300 (thuê)

- 10 Airbus A-320 (thuê) - 02 Forker 70 (sở hữu)

- 10 ATR-72 (07 sở hữu, 03 thuê) - 02 chuyên dụng (sở hữu)

Trang 24

Ưu ựiểm ựội máy bay của Tổng công ty HKVN là các máy bay hiện ựại của

Mỹ và Tây Âu, với tuổi trung bình trẻ (tương ựương với Singapore Airlines) Tuy nhiên so với các tập ựoàn hàng không ựiển hình trong khu vực và thế giới, ựội máy bay của Tổng công ty HKVN còn nhỏ bé, thua kém về số lượng, ghế/tải cung ứngẦ

Số lượng máy bay khai thác của Tổng công ty HKVN hiện nay chỉ bằng 2/3 của tập ựoàn China Airlines, chưa bằng 1/2 của Tập ựoàn Singapore Airlines, chưa bằng 1/3 của tập ựoàn Japan Airlines hay tập ựoàn All Nippon Airways và chỉ bằng 1/5 của Tập ựoàn Qantas Còn nếu so sánh về tải cung ứng thì Tổng công ty HKVN còn thua xa hơn nhiều

Hạ tầng kỹ thuật của Tổng công ty HKVN gồm 2 Xắ nghiệp sửa chữa máy bay A75 và A76 với trang thiết bị bảo dưỡng ngoại trường và thực hiện sửa chữa ựịnh kỳ ựến dạng trung (4C) cho các máy bay ựang khai thác 2 Xắ nghiệp này ựược cấp chứng chỉ tổ chức bảo dưỡng theo quy chế khai thác HKVN (VAR)

Phương tiện và trang thiết bị phục vụ mặt ựất tại các cảng hàng không ựược tập trung tại 3 cảng hàng không quốc tế Nội bài, đà nẵng và Tân Sơn Nhất do các

Xắ nghiệp thương mại mặt ựất Nội bài (NIAGS), đà nẵng (DIAGS) và Tân Sơn Nhất (TIAGS) ựảm nhiệm cũng ựược hiện ựại hóa ựáp ứng kịp theo yêu cầu phục

vụ cho vận tải hàng không của Tổng công ty HKVN và các Hãng hàng không ựi ựến các sân bay quốc tế

Hệ thống bán của Tổng công ty HKVN ựược tổ chức thành 3 phòng khu vực trong nước (miền Bắc, miền Trung, miền Nam); các Văn phòng ựại diện, Chi nhánh

ở nước ngoài và các ựại lý trong và ngoài nước Hệ thống bán ựược sử dụng hệ thống ựặt chỗ toàn cầu Gabriel II, Amadeus, Abacus, IfiniẦvà mở rộng ựáp ứng hoạt ựộng kinh doanh

2) đội máy bay và cơ sở hạ tầng của Pacific Airlines

Do tiềm lực tài chắnh yếu nên từ ngày thành lập ựến nay Pacific chỉ khai máy bay thuê với dòng máy bay tầm ngắn trung (150-180 ghế) Số lượng máy bay khai thác của Pacific Airlines ựược phát triển linh hoạt theo nhu cầu thị trường đội máy bay khai thác của Pacific Airlines tắnh tại thời ựiểm 31/12/2006 là 4 chiếc loại A320 và B737 Hiện nay Pacific Airlines chưa có hạ tầng kỹ thuật, khai thác nên các máy bay của Pacific Airlines khai thác ựều là thuê ướt (thuê máy bay, tổ lái, bảo dưỡng)

3) Cơ sở hạ tầng tại các cảng hàng không

Hiện nay ngành HKVN ựang quản lý, khai thác 22 cảng hàng không, trong

ựó có 03 cảng hàng không quốc tế và 19 cảng hàng không nội ựịa Các cảng hàng không ựược chia theo 03 khu vực: Bắc, Trung và Nam, ở mỗi khu vực có 01 cảng

Trang 25

hàng không quốc tế ựóng vai trò trung tâm và các cảng hàng không nội ựịa vây quanh tạo thành một Cụm cảng hàng không

Các cảng hàng không quốc tế hiện nay thuộc cấp 4E, với ựường cất hạ cánh ựược trang bị các thiết bị hỗ trợ cất hạ cánh Các nhà ga hành khách ựạt tiêu chuẩn quốc tế với tổng công suất năm 2006 là 10 triệu hành khách/năm (Nội Bài: 4 triệu,

đà Nẵng: 1 triệu, Tân Sơn Nhất: 5 triệu) Các cảng hàng không nội ựịa có quy mô

từ cấp 3C ựến cấp 4E, ựược trang bị các hệ thống dẫn ựường, một số ựược trang bị thiết bị hạ cánh bằng khắ tài (ILS) Khoảng 1/2 số cảng hàng không này có khả năng tiếp thu máy bay A320/A321, còn lại chỉ khai thác ựược ATR72 hoặc tương ựương

do hạn chế của ựường cất hạ cánh Trong ựó mới chỉ có 03 cảng hàng không ựược trang bị ựèn ựêm là Cát Bi, Phú Bài và Buôn Ma Thuột (xem Bảng 2.7)

Bảng 2.7: Năng lực các cảng HKVN

Số

Cấp CHK

(Loại MB tiếp thu tối ựa)

Công suất (HK/năm)

Nguồn: Cục HKVN [2]

Trang 26

Từ tháng 9/2007 Nhà ga quốc tế mới Tân Sơn Nhất mới với công suất 8 triệu khách/năm ñược ñưa vào khai thác, nâng tổng công suất các cảng hàng không Việt Nam (HKVN) lên thành 20,3 triệu hành khách/năm Trong ñó, các cảng hàng không quốc tế là 28 triệu hành khách/năm; nội ñịa là 2,3 triệu hành khách/năm Tổng diện tích chiếm ñất các cảng hàng không hiện nay là 11.197 ha Trong ñó, diện tích ñất

do HKDD quản lý là 1.847 ha, ñất dùng chung là 3.033 ha (xem Bảng 2.8)

Diện tích dùng chung

Diện tích HKDD

Diện tích Quân sự

Trang 27

trung chuyển của khu vực Quy mô và năng lực khai thác của các Cảng hàng không về

cơ bản ựã ựáp ứng ựược nhu cầu vận chuyển hiện tại Tuy nhiên hệ thống cảng HKVN còn những hạn chế sau ựây:

- Nhiều cảng hàng không nội ựịa chưa ựược trang bị hệ thống hỗ trợ tiếp cận nên chưa có khả năng tiếp thu máy bay vào ban ựêm hoặc khi thời tiết xấu và có ựến ơ cảng hàng không chỉ có khả năng khai thác máy bay nhỏ (tầm 70 ghế)

- Quy mô của các cảng hàng không quốc tế còn nhỏ bé so với nhiều quốc gia trong khu vực, sức cạnh tranh còn yếu, chưa trở thành trung tâm trung chuyển lớn Nếu

so sánh cảng hàng không có quy mô nhất Việt Nam là cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất thì năng lực cũng chỉ bằng khoảng 1/3 cảng hàng không quốc tế Changi (Xinh-ga-po) và cảng hàng không quốc tế DonMuong (Băng Cốc-Thái lan)

4) Cơ sở hạ tầng quản lý bay

Việt Nam ựang quản lý và ựiều hành các hoạt ựộng bay trong vùng trời có diện tắch khoảng 1.200.000 km2 thuộc 02 vùng thông báo bay (FIR) là FIR Hà Nội và FIR

Hồ Chắ Minh đây là hai vùng FIR có các ựường bay với mật ựộ bay khá cao, chiếm vị trắ quan trọng ựối với các hoạt ựộng bay trên khu vực biển đông cũng như khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Hệ thống cơ sở hạ tầng quản lý bay gồm có:

- Kiểm soát không lưu: Gồm 2 trung tâm kiểm soát ựường dài (ACC/Hà Nội và ACC/Hồ Chắ Minh) và 3 cơ quan kiểm soát tiếp cận (APP/Nội Bài, APP/Tân Sơn Nhất, APP/đà Nẵng)

- Các mạng kỹ thuật phục vụ không lưu như mạng thông tin hàng không, mạng dẫn ựường hàng không (với 49 ựài trạm dẫn ựường VOR/DME, NDB, ILS)

và hệ thống radar giám sát (với 9 trạm radar)

- Cơ sở khắ tượng hàng không và cơ sở tìm kiếm cứu nạn

Nhìn chung hệ thống các trang thiết bị (thông tin, dẫn ựường, giám sát) ựều ở mức tiên tiến, ựạt trình ựộ khu vực và thế giới Các cơ sở hạ tầng quản lý bay ựều ựược trang ựáp ứng tiêu chuẩn ICAO và có ựầy ựủ năng lực kiểm soát, ựiều hành các hoạt ựộng bay trong vùng trời do Việt Nam quản lý Trình ựộ quản lý không lưu của Việt Nam ựược xếp vào loại khá của khu vực Tuy nhiên chất lượng dịch vụ quản lý bay của Việt Nam chưa thực sự ựồng ựều Các dịch vụ không báo, khắ tượng, tìm kiến cứu nạn mặc dù ở mức ựáp ứng theo qui ựịnh của ICAO nhưng chất lượng chưa cao; tổ chức thực hiện không báo chưa hoàn chỉnh, cơ sở pháp lý còn thiếu

2.2.3.3 Nguồn nhân lực

Tổng số lao ựộng của Ngành HKVN tắnh ựến thời ựiểm 31/12/2006 là 22.853 người (xem Bảng 2.9, trang 82), phân bổ trong khối hành chắnh sự nghiệp, các doanh nghiệp công ắch, Tổng công ty HKVN và Pacific Airlines theo cơ cấu như sau:

Trang 28

Bảng 2.9: Cơ cấu lực lượng lao ñộng của ngành HKVN năm 2006

ðơn vị tính: Người THEO TRÌNH ðỘ THEO ðỘ TUỔI

STT ðƠN VỊ TỔNG

SỐ

TUỔI BÌNH QUÂN ðại học Trên

ðại học, cao ñẳng

Trung cấp

Sơ cấp thợ

Chưa ñào tạo

Dưới 30 tuổi

30 - 40 tuổi

40 - 50 tuổi

50 - 60 tuổi

Trang 29

- Về ñơn vị làm việc, khối hành chính sự nghiệp là 403 người, chiếm 1,8%; khối doanh nghiệp công ích là 6.809 người, chiếm 29,8%; Tổng công ty HKVN là 14.955 người, chiếm 65,4%; Pacific Airlines 686 người, chiếm 3,0% Như vậy về khu vực làm việc, lực lượng lao ñộng của Tổng công ty HKVN là lớn nhất, tiếp ñến

là khối doanh nghiệp công ích, Pacific Airlines và nhỏ nhất là khối hành chính sự nghiệp

- Về cơ cấu theo trình ñộ, ngành HKVN có 293 cán bộ có trình ñộ trên ñại học, chiếm 1,3%; 8.085 cán bộ có trình ñộ ñại học, cao ñẳng, chiếm 35,4%; 4.164 cán bộ có trình ñộ trung cấp, chiếm 18,2%; 7.952 cán bộ sơ cấp, chiếm 34,8%; lao ñộng chưa qua ñào tạo là 2.359 người, chiếm 10,3%

- Về ñộ tuổi, lực lượng trong Ngành có ñộ tuổi trung bình là 33,7 tuổi, trong ñó lực lượng lao ñộng dưới 30 tuổi là 10.048 người, chiếm 44,0%; 31-40 tuổi

là 7.723 người chiếm 33,8%; từ 41-50 tuổi là 3.933 người chiếm 17,2%; lực lượng lao ñộng trên 50 tuổi là 1.093 người chiếm 4,8%

- Về lực lượng lao ñộng ñặc thù, Tổng công ty HKVN có 280 người lái Việt Nam ñảm nhiệm 100% lái phụ cho tất cả các máy bay khai thác; 100% lái chính cho các loại máy bay Forker, ATR72 và 2/3 lái chính cho các loại máy bay B777, B676 và A 320/321 Ngoài ra, Tổng công ty HKVN còn ñang ñào tạo cơ bản

17 học viên và 41 học viên dự khóa bay, song so với kế hoạch phát triển vẫn còn thiếu nhiều Về tiếp viên, Tổng công ty HKVN có khoảng 1.600 người, ñảm bảo yêu cầu khai thác các máy bay ñang khai thác và ñang ñào tạo 200 tiếp viên cho kế hoạch khai thác các năm tiếp theo ðối với lực lượng kỹ thuật, Tổng công ty HKVN

có khoảng 1.000 kỹ sư và thợ kỹ thuật Ngoài ra còn ñang ñào tạo 99 kỹ sư và 195 thợ kỹ thuật Về cơ bản ñáp ứng yêu cầu về số lượng cho trước mắt và một vài năm tới, nhưng còn hạn chế về chất lượng, số người có chứng chỉ khai thác các loại chứng chỉ chiếm 25% và hầu hết chứng chỉ mới ở bậc thấp

Nhìn chung lực lượng lao ñộng của ngành HKVN tương ñối trẻ là nguồn kế cận và là lực lượng lao ñộng rất năng ñộng, có sức khoẻ và trí lực tốt, có tỷ trọng ñào tạo ñại học và trên ñại học chiếm khá cao, khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ tốt So với nhiều nước, Việt Nam là nước mà Ngành HKDD có số lượng lao ñộng ñược ñào tạo cơ bản chiếm tỷ lệ cao Tuy nhiên lực lượng lao ñộng của ngành còn thiếu những kỹ năng ứng dụng cần thiết ñể tiến hành SXKD trong môi trường kinh tế thị trường Tác phong làm việc thiếu tính chuyên nghiệp và trình ñộ quản lý kinh doanh chưa cao; ý thức và thói quen kinh doanh thương mại chưa nhiều Chế ñộ thu nhập còn nhiều bất cập; chế ñộ khen thưởng, ñãi ngộ còn nặng về hình thức nên chưa tạo ñộng lực phấn ñấu thực sự cho các cán bộ trong Ngành, chưa thu hút ñược nhân tài từ bên ngoài và còn có xu hướng chảy máu chất xám trong những năm gần ñây

Trang 30

2.2.3.4 Quyền kinh doanh và giá trị thương hiệu

Ngoài các nguồn lực tài chắnh như vốn và tài sản, ngành HKVN còn sở hữu những nguồn lực hết sức quan trọng, nhưng cho ựến nay chưa ựược hạch toán vào giá trị doanh nghiệp mà nó chỉ ựược thể hiện khi ựịnh giá doanh nghiệp ựể cổ phần hóa

đó là quyền sử dụng ựất, quyền ựược SXKD và giá trị thương hiệu doanh nghiệp

1) Quyền sử dụng ựất: Ngành HKVN ựược nhà nước giao sử dụng một khối lượng ựất ựai lớn ựể SXKD và phục vụ cho sự phát triển kinh tế ựất nước Diện tắch ựất sử dụng của ngành HKVN hiện nay khoảng 2.000 heta, gồm:

- Tổng công ty HKVN: 115 ha

- Các cảng hàng không: 1.847 ha

- Trung tâm quản lý bay: 40 ha

- Các ựơn vị sự nghiệp: 5 ha

2) Thương quyền vận tải hàng không và quyền SXKD: Thương quyền vận tải hàng không là quyền có ựiều kiện hoặc có giới hạn do một quốc gia cấp cho một quốc gia khác chỉ ựịnh một hay một số nhà vận chuyển của quốc gia này ựược khai thác thương mại thị trường vận tải hàng không có liên quan ựến quốc gia cấp phép Thương quyền là yếu tố rất quan trọng của một quốc gia, thể hiện chủ quyền của quốc gia ựó ựối với việc khai thác thương mại lãnh thổ của mình bằng ựường hàng không Có 6 loại thương quyền cơ bản (Xem Phụ lục 3) Kèm theo quyền sử dụng ựường bay là quyền khai thác (Operational Rights), theo ựó bao nhiêu hãng hàng không ựược chỉ ựịnh, máy bay ựược khai thác ra sao Thương quyền là một nguồn lực lớn của hãng hàng không, ựặc biệt trong ựiều kiện hạn chế cạnh tranh Hiện nay chỉ các doanh nghiệp vận tải hàng không của Việt Nam mới ựược quyền khai thác thương mại trên thị trường nội ựịa Việt Nam, còn thị trường quốc tế ựược thực hiện theo các hiệp ựịnh song phương và ựa phương giữa các quốc gia

Cùng với thương quyền vận tải hàng không, do yếu tố ựặc thù, các doanh nghiệp công ắch trong ngành HKVN ựang ựộc quyền cung cấp các dịch vụ chuyên ngành hàng không thông qua phắ, lệ phắ Ngoài ra, việc cho phép các doanh nghiệp ngoài ngành, các tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại hàng không tại các cảng hàng không cũng chưa hoàn toàn ựược tự do Tuy nhiên giá trị này sẽ giảm dần theo chủ trương ựường lối phát triển kinh tế của đảng và Nhà nước

3) Giá trị thương hiệu: đây là giá trị rất lớn chỉ thể hiện khi cổ phần hóa, có thể sẽ ựem lại nguồn vốn lớn ựể ựầu tư phát triển Vắ dụ: Với vốn ựiều lệ 52 tỷ ựồng, mặc dù qua quá trình hoạt ựộng ựến hết năm 2004, Pacific Airlines thua lỗ gần 300 tỷ ựồng nhưng vào ựầu năm 2005 tập ựoàn ựầu tư tài chắnh của Singapore

ựã ựịnh giá và chấp nhận mua 30% cổ phần của Pacific Airlines với giá 50 triệu USD với một số ựiều kiện nhất ựịnh Tuy nhiên những ựiều kiện này chưa ựược ựáp

Trang 31

ứng nên việc chuyển nhượng này chưa thành công Hiện nay Qantas của Úc ựã ký hợp ựồng 30% cổ phần của Pacific Airlines với giá nêu trên

2.2.4 Tình hình SXKD của ngành HKVN

2.2.4.1 Tình hình SXKD của Tổng công ty HKVN

1) Mạng ựường bay, mạng ựường bay của Tổng công ty HKVN không ngừng ựược phát triển cả về chiều rộng lẫn tần suất Tắnh ựến 31/12/2006, mạng ựường bay của Tổng công ty HKVN gồm 64 ựường bay ựến 44 ựiểm của Việt Nam

và các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới

Mạng ựường bay quốc tế gồm 41 ựường bay, ựược nối từ Hà Nội và TP Hồ Chắ Minh ựến 26 ựiểm trên thế giới (trong ựó có 21 ựiểm bay trực tiếp), bao gồm:

12 ựiểm đông Bắc Á (Hồng Kông, đài Bắc, Cao Hùng, Ô-xa-ca, Tô-ky-ô, Phucôca, Nagoya, Xê-un, Bu-san, Quảng Châu, Bắc Kinh, Côn Minh); 07 ựiểm đông-Nam Á (Băng Cốc, Singapore, Kua-la-Lum-pơ, Ma-ni-la, Viên Chăn, Phnôm-pênh và Xiêm Riệp); 02 ựểm ở Úc (Xit-ni và Men-bơn); 03 ựểm ở Châu Âu (Pari, Ma-xcơ-va và Phờ-ran-fuốc); 02 ựểm ựi Bắc Mỹ (Lốt An-giơ-lét và Xan Phran-xắt-cô) Ngoài ra, Tổng công ty HKVN còn ký 89 Hợp ựồng công nhận chứng từ vận chuyển với các hãng hàng không quốc tế và 10 Hợp ựồng liên danh khai thác với các ựối tác lớn trong khu vực là Cathay Pacific, Korean Air, Singapore Airlines, China Airlines, China Southern Airlines, Japan Airlines, Philippine Airlines, Malaysia Airlines, Lao Airlines và American Airlines

Mạng ựường bay nội ựịa ựược tổ chức theo mô hình trục-nam theo suốt chiều dài ựất nước, với các trục chắnh là 3 thành phố lớn là Hà Nội, TP Hồ Chắ Minh và đà nẵng ựến 15 ựiểm trong cả nước là điện biên, Nà sản, Hải phòng, Vinh, Huế, Quảng ngãi, Plâyku, Buôn mê thuột, đà lạt, Tuy hòa, Quy nhơn, Nha trang, Rạch giá, Phú quốc, Cà mau, Côn ựảo Tuy chưa có khả năng sinh lời, trừ ựường bay Hà Nội -TP Hồ Chắ Minh, song Tổng công ty HKVN vẫn không ngừng mở rộng mạng ựường bay nội ựịa, tăng tần suất khai thác ựáp ứng nhu cầu ựi lại của nhân dân và phục vụ sự phát triển của kinh tế ựất nước

2) Kết quả vận chuyển, năm 2006 Tổng công ty HKVN ựã vận chuyển gần

7 triệu hành khách và 107 ngàn tấn hàng hóa, luân chuyển gần 12 tỷ hành khách-km

và 253 triệu tấn hàng hóa-km Với kết quả vận chuyển này, Tổng công ty HKVN ựã thực hiện bằng 2,01 lần về hành khách và bằng 2,17 lần về hàng hóa so với năm

2001 Số liệu tương ứng so với năm 1996 là 2,7 lần và 2,59 lần Mức tăng trưởng bình quân trong giai ựoạn 2001-2006 là 14,9% về khối lượng vận chuyển hành khách, 16,7% về khối lượng vận chuyển hàng hóa Mức tăng trưởng tương ứng

Trang 32

trong giai ñoạn 1996-2006 là 10,4% và 10% Thị phần trong thời gian qua của Tổng công ty HKVN luôn ñạt từ 58-65% ñối với vận chuyển hành khách và từ 40-50% ñối với vận chuyển hàng hóa (xem Bảng 2.10 và Bảng 2.11) ðây là kết quả tương ñối cao so với cả mức tăng trưởng GDP của nước ta và cả mức trung bình của vận tải hàng không thế giới lẫn khu vực châu Á–Thái bình dương trong ñiều kiện tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trên thế giới diễn biến phức tạp, ảnh hưởng ñến thị trường vận tải hàng không thế giới

Bảng 2.10: Kết quả vận chuyển hành khách của Tổng công ty HKVN giai ñoạn 1996-2006

Quốc tế (hành khách) Nội ñịa (hành khách) Tổng (hành khách)

Trang 33

3) Hiệu quả kinh doanh, năm 2006 tổ hợp công ty mẹ - công ty con của Tổng công ty HKVN ñạt doanh thu khoảng 23.600 tỷ ñồng, bằng 2,38 lần so với năm 2001 và bằng 4,41 lần so với năm 1996; mức tăng trưởng bình quân trong giai ñoạn 2001-2006 là 18,9%/năm, giai ñoạn 1996-2006 là 16%/năm Trong ñó, vận tải hàng không ñạt 17.500 tỷ ñồng, bằng 2,57 lần so với năm 2001 và bằng 4,30 lần so với năm 1996; mức tăng trưởng bình quân trong giai ñoạn 2001-2006 là 20,7%/năm, trong giai ñoạn 1996-2006 là 15,7%/năm Lợi nhuận trong giai ñoạn 1996-2006 ñạt 4.808 tỷ ñồng, ñóng góp 6.731 tỷ ñồng vào ngân sách Nhà nước (xem Bảng 2.12) Hiệu quả sử dụng vốn (lợi nhuận/vốn chủ sở hữu) trong giai ñoạn 2001-2006 ñạt bình quân 14% (vận tải hàng không: 13%, ngoài vận tải hàng không: 18%) Những con số này cho thấy hiệu quả hoạt ñộng SXKD của Tổng công ty HKVN trong những năm qua tương ñối ổn ñịnh, có mức tăng trưởng khá cao về doanh thu và lợi nhuận; có tỷ suất lợi nhuận khá cao so với ngành vận tải hàng không thế giới và khu vực châu Á –Thái bình dương Trong khi ñó, môi trường kinh doanh vận tải hàng không trên thế giới trong những năm qua có nhiều biến ñộng như cuộc khủng khoảng tài chính - tiền tệ năm 1997, sự kiện khủng bố 1/9/2001, dịch bệnh SARS ñã làm nhiều hãng hàng không trên thế giới phải cắt giảm ñường bay, sa thải nhân viên, kinh doanh thua lỗ, ñứng trên bờ vực của sự phá sản, trong ñó

có cả một số hãng danh tiếng như Swiss Air (Thụy Sỹ), United Airlines (Hoa Kỳ)…

Bảng 2.12: Kết quả kinh doanh của Tổng công ty HKVN giai ñoạn 1996-2006

Ngày đăng: 25/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Quy mơ các tập đồn kinh tế ở Việt Nam tại thời điểm thành lập - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.2 Quy mơ các tập đồn kinh tế ở Việt Nam tại thời điểm thành lập (Trang 6)
Bảng 2.9: Cơ cấu lực lượng lao ủộng của ngành HKVN năm 2006 - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.9 Cơ cấu lực lượng lao ủộng của ngành HKVN năm 2006 (Trang 28)
Bảng 2.11: Kết quả vận chuyển hàng hoá  của Tổng cụng ty HKVN giai ủoạn 1996-2006 - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.11 Kết quả vận chuyển hàng hoá của Tổng cụng ty HKVN giai ủoạn 1996-2006 (Trang 32)
Bảng 2.14:  Kết quả vận chuyển hàng hoá  của Pacific Airlines giai ủoạn 1996-2006 - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.14 Kết quả vận chuyển hàng hoá của Pacific Airlines giai ủoạn 1996-2006 (Trang 35)
Hỡnh 2.3: Biểu ủồ tương quan giữa GDP và vận  tải hàng khụng trờn thế giới giai ủoạn 1987-2005 - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
nh 2.3: Biểu ủồ tương quan giữa GDP và vận tải hàng khụng trờn thế giới giai ủoạn 1987-2005 (Trang 38)
Bảng 2.16: Thị trường vận tải HKVN giai ủoạn 1990-2006 - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.16 Thị trường vận tải HKVN giai ủoạn 1990-2006 (Trang 47)
Bảng 2.17: Kết quả dự báo thị trường vận tải hành  khỏch trờn thị trường HKVN giai ủoạn 2007-2020 - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.17 Kết quả dự báo thị trường vận tải hành khỏch trờn thị trường HKVN giai ủoạn 2007-2020 (Trang 49)
Bảng 2.18: Kết quả dự báo thị trường vận tải hàng  húa trờn thị trường HKVN giai ủoạn 2007-2020 - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.18 Kết quả dự báo thị trường vận tải hàng húa trờn thị trường HKVN giai ủoạn 2007-2020 (Trang 50)
Hỡnh 2.4: Sơ ủồ nguyờn lý về sự phụ thuộc  của ưu thế so sánh các loại hình vận tải - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
nh 2.4: Sơ ủồ nguyờn lý về sự phụ thuộc của ưu thế so sánh các loại hình vận tải (Trang 53)
Bảng 2.21: Tóm tắt các yếu tố môi trường kinh doanh HKVN - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.21 Tóm tắt các yếu tố môi trường kinh doanh HKVN (Trang 56)
Bảng 2.22: Cấu trúc lõi của Tổng công ty HKVN - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.22 Cấu trúc lõi của Tổng công ty HKVN (Trang 58)
Bảng 2.24: Quy mô nguồn lực của Tổng công ty  HKVN và một số tập đồn hàng khơng trên thế giới - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.24 Quy mô nguồn lực của Tổng công ty HKVN và một số tập đồn hàng khơng trên thế giới (Trang 60)
Bảng 2.25: Quy mô SXKD của Tổng công ty HKVN - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.25 Quy mô SXKD của Tổng công ty HKVN (Trang 61)
Bảng 2.26: So sánh Tổng công ty HKVN với  đặc điểm của tập đồn kinh tế hàng khơng - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.26 So sánh Tổng công ty HKVN với đặc điểm của tập đồn kinh tế hàng khơng (Trang 63)
Bảng 2.27: Túm tắt cỏc ủiều kiện hỡnh thành  tập đồn kinh tế hàng khơng ở Việt Nam - THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 2.27 Túm tắt cỏc ủiều kiện hỡnh thành tập đồn kinh tế hàng khơng ở Việt Nam (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w